1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ

60 1,1K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 29,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong 6 loài giun sán ký sinh trên lươn ở thành phố Cần Thơ đã phát hiện, có 1 loài sán 14 Clinostomum complanatum có khả năng lây nhiễm sang người cần phải được quan tâm... Dé tìm hiểu

Trang 1

EÌ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ

TAI THANH PHO CAN THO

LUAN VAN TOT NGHIEP

NGANH: THU Y

Trang 2

TRUONG DAI HQC CAN THO

KHOA NONG NGHIEP VA SINH HOC UNG DUNG

LUAN VAN TOT NGHIEP

NGANH: THU Y

Tén dé tai:

TÌNH HÌNH NHIÊM GIUN SÁN KÝ SINH TREN LUON DONG (Monopterus albus)

TAI THANH PHO CAN THO

MSSV: 3096893

Lớp: Tha Y K35

Cần Thơ, 2013

Trang 3

TRUONG DAI HQC CAN THO KHOA NONG NGHIEP & SINH HOC UNG DUNG

Đề tài “Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng

(Monopferus albus) tại thành phố Cần Thơ” do sinh viên Võ Minh Thùy

thực hiện tại thành phố Cần Thơ và Bộ môn Thú Y khoa Nông Nghiệp &

Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ từ tháng 8/2013 đến tháng

12/2013

Duyệt Bộ môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn

Cần Thơ, ngày .tháng năm 2013

Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu

thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ

đề tài nghiên cứu khoa học nảo

Ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Võ Minh Thùy

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Kính dâng lên ba mẹ

Trọn đời con không quên công ơn của ba mẹ luôn luôn quan tâm, ủng

hộ con về mặt tỉnh thần va vat chat trong suốt quá trình học tập

Mãi mãi biết ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Hữu Hưng đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tôi

hoàn thành đề tài

Chân thành cảm ơn

Cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Bé Mười đã hết lòng lo lắng và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Các thầy cô Bộ môn Thú Y và Bộ môn Chăn Nuôi đã hướng dẫn và

truyền đạt kiến thức vô cùng bổ ích cho tôi trong suốt quá trình học tập

Chị Nguyễn Hồ Bảo Trân đã tận tình giúp đỡ, giúp tôi tìm nhiều tải liệu phong phú để hoàn thành đề tài tốt hơn

Bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Tập thể lớp Thú Y K35 đã ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian

học tập tại trường Đại học Cần Thơ

Tất cả người thân đã ủng hộ tôi trong quá trình học tập và thực hiện

đề tài này.

Trang 6

MỤC LỤC

70 ¡e)035Ề00507 575.5 i

00092) 69577 ii

89 0m iii

ni0ien 5 iv

DANH MỤC VIẾT TẮTT 2-2 ssssSvsseSvssesrxsesrssesrsserrssere vi J.0);:8/00/98:))) 07157 vii

J.0);:8)/00/0:79) 0757 ix

I0) 8000/9001 HH X CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ -s°cs<ccssccsserseerseereserseersserssersserssrre 1 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Giới thiệu khái quát về loài lươn đồng

2.2 Khái quát về giun sán -©2s- s2 +EEe2EE2EEE2EE2EE2EAEEE.rkcrex 4 2.3 Đặc điểm hình thái và chu ky phát triển của các loài giun sán ký sinh 5

2.3.1 Lớp sản lá (Class Tre@fOđÌQ) - 5 5 +s£+e£+vE+ekeexssekeeeseeseese 5 2.3.2 Lớp sản dây (Class CeSfOđÏ()) 55 55 +s£+£+£+v+s+e+ekeeeseeeerse 8 2.3.3 Lớp giun tròn (Class NermAfO¿ÄA) .-.- 5 << s++s£se+et+esekeeeseeserse 9 2.3.4 Lớp giun đầu gai (Class Acanthocephala) -csccssccs+ 11 2.4 Tác động của ký sinh tring dén ky ChO oo eesseesseesseesseesseesseesseens 12 2.5 Tình hình nghiên cứu giun sán ở lươn trên thế giới và Việt Nam 12

2.5.1 Tình hình nghiên cứu giun sán ở lươn trên thể giới - 12

2.3.2 Tình hình nghiên cứu giun sản trên lươn ở Việt Nam 14

2.6 Đặc điểm hình thái của một số loài giun sán ký sinh ở lươn 15

2.6.1 Lop san la (Class TireinafOdÏ) .c- «55c 5s£++S£+e+eEseexeeeeeerexee 15 2.6.2 Lớp sản đây (Class C€SfOđÌ4) - 55+ + Se£++eEsk+eEekexeeeeersxee 17 2.6.3 Lớp giun tròn (Class NeimdfO¿ÄA)) - c5 5< ++s£+x+eseesexexeeersxee 19 2.6.4 Lớp giun đầu gai (Class Acanthocephala) . -cscccsce- 21 CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

E008 2i0u 1 23

3.2 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài -2-©ccsccrxerrrrerrree 23

Trang 7

E900 0⁄10i108/13)0i 1 0n 23

3.4.1 Dụng cụ thí nghiệm và hóa D18 R 23

3.5 Phương pháp định danh phân loại - ¿7-5 5+ +52 ++<£+e<+e<+ee+ereexsee 29

3.6 Một số hình ảnh về thu thập mẫu để kiểm tra giun sán trên lươn 30

CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN .-. s-cssssse> 35

4.1 Kết quả tình hình nhiễm giun sán trên lươn đồng tại thành phố Cần Thơ

2.Ề1414111111111T1 T111 H111 TT 11H10 TT TT H1 11T TT T0 rệc 35

4.2 Kết quả tình hình nhiễm giun sán ký sinh theo lớp trên lươn đồng ở

05:80 (1069:8851 Ô 36

4.3 Thành phần loài giun sán ký sinh trên lươn đồng ở thành phố Cần Thơ 37

4.4 Tỷ lệ và thành phần loài giun sán nhiễm ghép trên lươn đồng tại thành

phố Cần Thơ . - 2: -<+©+<+2E1221192112711171171171171121171121171121 1.1 39

4.5 Một số hình ảnh về các loài giun sán ký sinh trên lươn đồng (Monopferus

CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ . 5° cssecsssccssee 45

5.2 ĐỀ nghị -2 22c 22tc E1 22111271111711121111271121111211211.11 011i 45 TAI LIEU THAM KHÁO 5-2 se ©sse©sseevssersserseersserserse 46

Trang 8

DANH MUC VIET TAT

Đồng bằng sông Cửu Long

vi

Trang 9

Hình 2.5 Một số mô tả về loài Polyonehobothrium ophiocephalina 18

Hình 2.6 Đuôi và đầu của loài Prolepfinae Sp -ccc-cccc-e, 19

Hình 2.7 Đầu và đuôi Eusírongylides sp -occ-c7ccccccce 20

Hình 2.8 Các giai đoạn phát triển của giun đực . -cccc-e- 21

Hình 2.9 Các giai đoạn phát triển của giun cái -2©2cz+ccsccce+ 21 Hình 2.10 Au tring gian doan 3 cia loai_ Gnathostoma spinigerum 22

Hình 3.1 Bản đồ thành phố Cần Tho cceccecccecscssssesssessseessessseesseesseesseesseeeses 25

Hình 3.2 Tách riêng các bộ phận 655 2+2 +t SE #exrrkersrree 30 Hình 3.3 Kiểm tra gan trước khi gạn rửa sa lắng . -c2¿ 30

Hình 3.4 Sán lá trong xoang bụng lươn đồng 222©2czczeccez 31

Hình 3.5 Kiểm tra phan CO o ceecccescssessssessssessssesssseessseessssessseesssesssessseesssees 31 Hình 3.6 Gạn rửa sa lắng -2-©2+++2EE2+EEEE2E122221212212221 211 Lee 32

Hình 3.7 Kiểm tra cặn sau gạn rửa sa lắng -¿©22¿+cszccxecrrerrcee 32 Hình 3.8 Phát hiện sán dây ở ruột

Hình 3.10 Phát hiện các dạng ấu tring san lá sau khi tiêu cơ 34 Hình 4.1 Đuôi Prolepfinae sp ỔỰC òĂcSSSSSrsirsirsrrsrrerrer 40

Hình 4.2 Đầu Proleptinde Sp cescccssccssscessssessssessssesessesssseesssessssesssseessseessees 40

vii

Trang 10

Hình 4.4 Các bộ phận của Cinosfomum compDÌandfMTI 4I

Hinh 4.5 Clinostomum complanatum sau nhuộm - 5+5 41 Hình 4.6 Đầu Polyonchobothrium ophiocephalina trước và sau nhuộm 42

Hình 4.7 Đầu Polyonchobothrium ophiocephalina trưởng thành 42

Hình 4.9 Pallisenfis CeÏ@fiis Cắt «tt rrêc 43

Hinh 4.10 Au tring Nematoda Sp viescsssesssessscssssesssesssesssesssesssesssesssesssessseeeses 44

Hinh 4.11 Au tring Trematoda SP cescessscsssssessssessssessssessssessssessssessssessssessseee 44

viii

Trang 11

DANH MUC BANG

Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm giun san ký sinh trên lươn đồng theo từng địa điểm 35

Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm giun sán ký sinh theo lớp trên lươn đồng 36

Bảng 4.3 Thành phần loài giun sán ký sinh trên lươn đồng tại thành phố Cần Thơ 37

Bang 4.4 Tỷ lệ nhiễm ghép giun sán trên lươn đồng tại Cần Thơ 39

Trang 12

TÓM LƯỢC

Đề tài “Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng

(Monopferus albus) tại thành phố Cần Thơ” được tiến hành từ tháng

8/2013 đến tháng 12/2013 Qua phương pháp mồ khám từng phần của viện

sĩ Skrjabin trên 100 lươn đồng tại 3 địa điểm khảo sát gồm huyện Phong

Điền, quận Ninh Kiều và quận Ô Môn thuộc thành phố Cần Thơ, phương pháp tiêu cơ, định danh phân loại trên 463 mẫu giun sán cho thấy lươn đồng nhiễm giun sán với tỷ lệ cao 81,00% với 6 loài thuộc 4 lớp giun sán

Acanthocephala (51,00%), Trematoda (28,00%), Cesfoda (12,00%),

Nematoda (1,00%) Trong đó, lớp Acanthocephala có tỷ lệ nhiễm 51,00%

cao nhất với 1 loài Pallisentis celafus ký sinh ở ruột và màng treo ruột, 2 loài thuộc lớp Trematoda là Clinostomum complanafum (28,00%) kỹ sinh

trong xoang bụng, cơ bụng, cơ lưng và 1 loài sán lá ký sinh ở gan với tỷ lệ 1,00%, 1 loài sán dây Polyonchobothrium ophiocephalina kỹ sinh ở ruột,

gan với tỷ lệ 12,00% và 2 loài thuộc lớp giun tròn là Proleptinae sp (5,00%) ký sinh ở ruột và 1 loài giun tròn ký sinh ở cơ bụng với tỷ lệ nhiễm

2,00% Trong 6 loài giun sán ký sinh trên lươn ở thành phố Cần Thơ đã phát hiện, có 1 loài sán 14 Clinostomum complanatum có khả năng lây nhiễm sang

người cần phải được quan tâm

Trang 13

CHUONG 1: DAT VAN DE

Cần Thơ có hệ thống sông ngòi, kênh rach chang chit chinh 1a điều kiện

thuận lợi cho các loài thủy sản phát triển phong phú, đa dạng Trong đó, các

loài thủy sinh sống ở nước như tôm, cá hay cá loài lươn sống ở tầng đáy của sông rạch đều là nguồn thực phẩm rất được ưa chuộng và bố dưỡng cho con người Lươn là đối tượng được đánh bắt và nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Cửu

Long (ĐBSCL) bởi hiệu quả kinh tế cũng như giá trị sử dụng của nó Thịt lươn được chế biến thành các món ăn ngon, giàu dinh dưỡng và có tác dụng chữa

bệnh rất tốt Một số món ăn phô biến từ thịt lươn như lươn nướng, xào sả ớt,

canh chua, um, cháo lươn Theo y học cổ truyền, lươn là một vị thuốc quý dùng bồi bổ khí huyết, trị ho, chảy máu cam, chân tay yếu Tuy nhiên, lươn

lại là ký chủ trung gian và ký chủ chính của nhiều loại ký sinh trùng nguy hiểm

Dé tìm hiểu về vấn đề này và được sự hướng dẫn của quý Thầy Cô bộ môn Thú

Y khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, đề tài

“Tinh hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (Mfonopferus albus) tại thành phố Cần Thơ” được thực hiện

Trang 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Giới thiệu khái quát về loài lươn đồng

BETS ae 3 ty EET ae ne ee Bea wee ae a ì RSs hee a: xà

Chi (Genus): Monopterus

Loai (Species): Monopterus albus

> Đặc điểm sinh học cúa loài lươn đồng

Hình thái

- Lươn đồng có tên khoa học là Monopferus albus Lươn có thân đài, phan

trước tròn, phần sau dẹp bên và mỏng Toàn thân không có vậy Đường bên

hoàn toàn, chạy dọc theo trục giữa thân từ sau đầu đến gốc vây đuôi

- Màu sắc của lươn có thể thay đổi theo môi trường sống Nhìn chung, lươn có màu sắc như sau:

+ Lưng có màu nâu sậm, vàng nâu, bụng có màu vàng nhạt

+ Lươn có đầu hơi đẹp bên, miệng có thể mở rất rộng, xương hàm

cứng và chắc Vây ngực và vây bụng thoái hóa hoàn toàn Vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi nối liền với nhau và tia vây không rõ ràng

Trang 15

Tính ăn

- Kết quả khảo sát cho thấy lươn có hàm khoẻ, miệng lớn, ruột ngắn,

không cuộn khúc Điều đó chứng tỏ lươn là loài cá ăn động vật

- Lươn ăn động vật có chất tanh là chính Khi còn nhỏ, lươn ăn sinh vật phù du, giai đoạn kế tiếp ăn côn trùng, bọ gậy, ấu trùng chuồn chuồn, đôi khi ăn

các cá thể hữu cơ vụn nhỏ (rễ lúa, bèo tâm, bèo dâu )

- Lươn lớn ăn giun, ốc, tôm, tép, cá con, nòng nọc và những động vật trên cạn gần mép nước như: giun, dễ

- Lươn có tập tính hoạt động kiếm ăn về đêm, ban ngày ấn nấp trong

hang hoặc chỉ rình mỗi ở cửa hang

- Khi thiếu thức ăn lươn có thể ăn thịt lẫn nhau, lươn tìm thức ăn nhờ

vào khứu giác là chủ yếu Mùa lươn đẻ, chúng hầu như không ăn Cường độ ăn

mạnh vào tháng 5—7, lươn béo vào mua thu va mua xuân trước khi đẻ

Đặc điểm hô hấp

- Ở lươn, ngoài mang là cơ quan hô hấp chính còn có các cơ quan hô hấp phụ là da và khoang hầu Da lươn thuộc đa trơn, có nhiều nhớt và dưới da có rất nhiều mạch máu nhỏ nên rất thuận lợi cho việc trao đổi khí qua da Thành khoang hầu của lươn mỏng có nhiều mạch máu giúp cho việc trao đổi khí xảy

ra ở đây khi lươn đớp khí Ngoài ra, theo Nguyễn Lân Hùng (2011), lươn cũng

thở bằng phối

- Khi để lươn trên cạn, da khô, chúng sẽ chết sau 12-20 giờ, nhưng nếu

giữ đủ độ 4m cho da lươn sẽ chết sau 27-70 giờ Nếu không được tiếp xúc trực

tiếp với không khí lươn sẽ chết sau 4-6 giờ mặc dù oxy trong nước đầy đủ

Đặc điểm sinh trưởng

- Sinh trưởng của lươn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Nhưng nhìn chung

tốc độ sinh trưởng của lươn chậm so với một số giống loài thuỷ sản khác Ở

môi trường tự nhiên sau một năm lươn có thê đạt trọng lượng 200-300 g/con

- Nhiệt độ thích hợp nhất cho lươn sinh trưởng từ 25—28”C Khi nhiệt độ

thấp hơn 18°C lươn bỏ ăn và dưới 10°C lươn sẽ chui xuống bùn trú đông

Đặc điểm sinh sản

- Lươn thành thục khá sớm (I tuổi), điều đặc biệt là lươn có sự chuyên

giới tính Theo Mai Đình Yên (1978), lươn có kích cỡ nhỏ (dưới 25 cm) hoàn

toàn là lươn cái, cỡ 25—54 cm có cả con đực, con cái và con lưỡng tính, cỡ lớn

hơn (trên 54 cm) thì hoàn toàn là lươn đực Tuy nhiên đặc điểm này lươn ở

ĐBSCL không rõ ràng

- Một số nghiên cứu cho thay, lươn ở ĐBSCL có kích cỡ từ 18-38 cm là

lươn đực và trên 38 em có cả lươn cái, lươn đực và lưỡng tính Tùy vào kích cỡ

của lươn, sức sinh sản có thể từ 100—1.500 trứng/con Đường kính trứng có thể đến 4 mm.

Trang 16

- Khi sinh sản, lươn làm tô bằng cách đào hang ở cạnh bờ và nhả bọt lên

miệng hang đề bao bọc trứng Bọt do lươn nhả ra vừa có tác dụng bảo vệ trứng vừa có tác dụng giữ trứng tập trung trong tô Vào mùa sinh sản, sau những trận

mưa và lúc trời gần sáng là thời điểm lươn đẻ tập trung Trước khi đẻ, lươn đực

phun bọt vào trong tổ, sau đó lươn cái đẻ trứng và con đực cắp trứng vào tổ

Lúc này, lươn rất dữ Nó thường nằm trong hang hoặc lượn lờ quanh hang dé giữ trứng Nếu có vật lạ thò vào ô đẻ thì lươn lao ra cắn ngay Chúng quyết bảo

VỆ nòi giống Thậm chí, nếu có tiếng động mạnh, nó có thể nuốt cả đám trứng

vào bụng của nó Sau khi đẻ từ 7-10 ngày thì trứng nở Lươn con sinh ra chỉ dài tối đa 2 em và nhỏ như sợi chỉ Lúc này nó chưa biết bơi Chúng buông mình xuống đáy ao và nằm ở đó như chết Ít ngày sau, nó mới bắt đầu bơi đi dé

kiếm ăn

(http://kythuatnuoitrong.com/dac-diem-sinh-hoc-luon/)

2.2 Khái quát về giun sán

Giun sán là sinh vật đa bào, gồm nhiều loài Hiện nay có rất nhiều loài

sống ký sinh ở động vật Có rất nhiều loài giun sán gây tác hại cho gia súc, gia

cầm, bò sát, và con người, trong đó cũng có loài sống tự do

Giun sán được phân làm 5 ngành sau:

Ngành giun đẹp (Phylưm Plathelminthes): Gồm những sản có đốt đối xứng ở hai bên, có hình dạng như chiếc lá, hình dãi băng, hầu hết đều lưỡng

tính, có hoặc không có đường tiêu hóa, không có hậu môn Có hai lớp quang trọng trong thú y:

Lop san 1a (Class Trematoda): La mot loai san dẹp không phân đốt, có

đường tiêu hóa, thường có hai giác bám Có rất nhiều loài ký sinh ở động vật và

Con người

Lép san day (Class Cestoda): Co thé phan dét, khong có hệ tiêu hóa,

đầu sán có 4 giác bám hoặc rãnh ngoạm Có rất nhiều loài ký sinh ở động vật

Và con người

Ngành giun tròn (Phylưm Nemathelminthes): Cơ thể có đường tiêu hóa (Miệng, hầu, thực quản, ruột, hậu môn ), đơn tính, không phân đốt Có rất nhiều loài ký sinh ở động vật và con người

Ngành giun đầu gai (Phylum Avacanthocephales): Đầu có móc, không

có đường tiêu hóa, chỉ có một lớp (Class Acanthocephala), có những loài kỹ

sinh ở gia súc, gia cầm, bò sát,

Ngành đĩa (Phylum Anelides): Là những loài đĩa sống tự do có thé bam

vào cơ thể người và động vật

Ngành Vermides: Ít liên quan đến thú y.

Trang 17

(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm, 2010)

2.3 Đặc điểm hình thái và chu kỳ phát triển của các loài giun sán ký sinh

2.3.1 Lop san la (Class Trematoda)

Dic diém hinh thai

Platyhelminthes cô 8 lớp Những sán lá này ky sinh trên chim, thú, gia súc,

gia cầm Chúng thuộc lớp 7rematoda (Rudolphi, 1808) Chit Trematoda bat

nguồn từ chữ Hy Lạp (Trema: giác bám)

Hình dạng: Đa số dẹp theo hướng lưng bụng, có hình dạng giống

chiếc lá, hình chóp nón, hình lồng máng

Mau sac: San lá có màu hồng, màu xám, màu trắng ngà

Kích thước: Thay đổi tùy theo loài, biến động từ 0,1 mm đến 150 em

đôi khi đến 1 mét

Cấu trúc

Bên ngoài:

Nhẫn hoặc phủ những gai vẫy và mang những giác bám Sán lá thường

có 2 giác bám (Suckers) đó là giác miệng và giác bụng, giác miệng bám

hút chất dinh dưỡng nuôi cơ thể, trên giác có thể có những gai hoặc móc,

đáy là lỗ miệng thông với hệ thống tiêu hóa Giác bụng chỉ dùng để bám

Một số loài sán không có giác bụng (Monostomidae) hoặc có giác thứ ba gọi

là giác sinh dục (Schigeidae) Lỗ sinh dục ở cạnh giác bụng, lỗ bài tiết ở cuối

thân Sán lá thường không có hệ tuần hoàn và hô hấp

Cắt dọc cơ thể sán lá thì thấy bên ngoài là một lớp màng cuticun che

phủ, dưới là lớp biểu bì cơ

Bên trong:

Hệ tiêu hóa: Lỗ miệng ở đáy giác miệng, thông với hầu hình bầu dục

sau hầu thực quản nối với ruột Ruột phân thành 2 nhánh và bịt kín ở phía

cuối tạo thành manh tràng Một số loài có manh tràng kết đính ở phần cuối thân hoặc tiêu giảm còn một nhánh, có khi tiêu giảm hoàn toàn Manh tràng

có dạng hình ống hoặc gấp khúc uốn cong, có khi phân nhánh nằm dọc ở hai

bên thân

Sán lá sống bằng niêm dịch, dưỡng chất, hoặc máu của ký chủ

Những sản phẩm của quá trình trao đổi chất ở sán lá thải ra ngoài qua hệ

thống bài tiết Cặn bã của quá trình tiêu hóa thải ra ngoài qua lỗ miệng nhờ

manh tràng nhu động ngược.

Trang 18

Hệ bài tiết: Những ống nhỏ phân bố đối xứng ở hai bên thân Điểm bắt đầu

của hệ thống này là những tế bào hình sao rải rác khắp cơ thể và chúng nối với

nhau bằng ống đẫn thông với ống dẫn chung, sau đó đồ vào 2 ống dẫn chính ở hai

bên thân Hai ống dẫn này hợp thành túi bài tiết ở cuối thân rồi thông ra ngoài qua

lỗ bài tiết ở mặt bụng sán

Hệ thần kinh kém phát triển, gồm có 2 hạch trung tâm nằm ở hai bên hầu nối

với nhau bằng vòng dây thần kinh Từ hạch thần kinh có 3 đôi dây thần kinh (đôi

bụng, đôi lưng, đôi bên) đi khắp cơ thể, nên san có thể cử động được khi chúng ra ngoai

Cơ quan cảm giác sán lá trưởng thành bị tiêu giảm, ở dạng ấu trùng thì miracidium và cercaria ở một số loài sán còn có những vết mắt

Hệ tuần hoàn và hô hấp: Hoàn toàn bị tiêu giảm

Hệ sinh dục: Đa số sán lá điều lưỡng tính chỉ có loài san máng là đơn tính Hệ sinh dục phát triển mạnh và phức tạp

Cơ quan sinh đục đực: Hai tỉnh hoàn, mỗi tỉnh hoàn có ống dẫn tỉnh riêng đỗ vào ống dẫn tinh chung thông với túi sinh dục Phần ống dẫn tinh

chung nằm trong túi sinh dục được kitin hóa goi 1a cirrus, cirrus thong ra

ngoài qua lỗ sinh dục ở bụng sán và dùng để giao phối Xung quanh cirrus có

tuyến tiền liệt bao bọc

Cơ quan sinh dục cái: Ô trứng (Ootype) thông với tử cung, tuyến

mehlis, tuyến noãn hoàng, buồng trứng và túi tiếp tỉnh, Ổ trứng thường nhỏ hon tinh hoàn là nơi trứng hình thành và thụ tinh

San 1a giao phối bằng hai cách: Tự thu tinh hoặc thụ tinh chéo

(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cam, 2010)

Trang 19

Hình 2.2 Vòng đời sán lá

Sán lá trưởng thành ký sinh ở ký chủ cuối cùng và đẻ trứng, những

trứng này ra môi trường bên ngoài, nếu gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, âm

độ, pH, ánh sáng, có nước, ) thích hợp chúng sẽ phát triển thành mao ấu

(miracidium) có lông tơ bao phủ bên ngoài, có thể bơi trong nước dễ dàng để tìm ký chủ trung gian Vào ký chủ trung gian mao ấu sẽ rụng lông tơ và biến thành bào ấu (sporoeys/) Sau một thời gian, bào ấu (spozoeys) sinh sản vô tính cho ra nhiều lôi ấu (redia) Lôi ấu (redia) tiếp tục sinh sản vô tính cho

ra nhiều vĩ ấu (cercaria) khi đã phát triển đầy đủ về cấu tạo (giác miệng, giác bụng, miệng, hầu, thực quản, manh tràng, đuôi) vĩ au (cercaria)

chui ra khôi Ốc, bơi lội trong nước một thời gian và tiếp tục phát triển

bằng nhiều cách khác nhau tùy theo loại san

Sán lá một ký chủ trung gian: Vĩ âu (cercaria) rụng đuôi nhờ tuyến dich thé

bao bọc xung quanh và biến thành nang ấu (me/acercaria) tiếp tục phát triển

thành san trưởng thành nếu vật chủ cudi cùng nuốt phải

Sán lá hai ký chủ trung gian: Sau khi qua ký chủ trung gian thứ hai

vĩ ấu (cercaria) biễn thành nang ấu (mefacercaria) nêu ký chủ cuối cùng ăn phải

ký chủ trung gian sẽ nhiễm sán trưởng thành

Sán lá ba ký chủ trung gian: Sau khi qua ký chủ trung gian thứ hai

vĩ ấu (cercaria) biển thành mesoceraria nếu ky chủ trung gian thứ ba nuốt

phải ký chủ trung gian thứ hai sẽ phát triển thành mefzcercaria, phát triển thành dạng trưởng thành khi ký chủ cuối cùng ăn phải ký chủ trung gian thứ ba (Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm, 2010)

Trang 20

2.3.2 Lop san day (Class Cestoda)

Sán đây thuộc lép Cestoda, cơ thé hầu hết có thân hình dài, đẹp, hướng lưng bụng, giống như đải băng Kích thước tùy theo loài từ vài milimet đến vài chục

mét Cơ thể gồm có 3 phần:

+ Phần đầu (Scolex) là một hình cầu, một số loài đỉnh đầu có giác

bám, loài không có giác bám thì có rãnh bám Một số loài đỉnh đầu có mõm hút và nhiều móc, số lượng, hình thái và cách sắp xếp của móc thay đối tùy theo mỗi loài + Các đốt cổ và đốt sinh trưởng (Các đốt cổ sản sinh ra các đốt thân) Đốt thân có 3 loại:

- Đốt chưa thành thục (Immature segment): Cơ quan sinh dục chưa phát triển hoàn toàn, nằm giáp với đốt cổ

- Đốt thành thục (Mature segment): Co quan sinh dục đã phát triển hoàn

toàn (tinh hoàn, buồng trứng, tuyến noãn hoàng, tử cung, âm đạo, ống bày tiết

và một số cơ quan khác)

- Đốt chứa (Gravid segmenf): Trong tử cung chứa đây trứng có thể tach

khỏi cơ thê theo phân ra ngoài Đốt sán hình 4 cạnh, tỷ lệ giữa chiều dài và

chiều rộng tùy theo loài

Cấu tạo bên trong: Gồm 3 lớp vỏ, dưới vỏ và cơ Lớp vỏ có nhiều lỗ thoát nhỏ Lớp dưới vỏ có nhiều tế bào lớn Lớp cơ gồm nhiều bó cơ Bên trong lớp cơ

là các cơ quan nội tạng như thần kinh, bài tiết, sinh dục

Bộ phận thần kinh gồm có hạch thần kinh trung ương phân bố ở đốt đầu Từ

đó có 2 sợi thần kinh nhỏ chạy xuyên qua các đốt tới phần cuối của sán đây

Bộ phận tiêu hóa: Không có, lấy thức ăn bằng thẩm thấu

Bộ phận tuần hoàn và hô hấp: Không có, hô hấp yếm khí

Bộ phận bài tiết: Dọc hai bên thân có 2 ống bải tiết chính bắt đầu ở phần cuối

co thé bang một lỗ bài tiết chung, sau đó đi về phía trước đến tận đầu lại ngoặc về

phía sau đến phần đuôi, cuối cùng đóng kín lại Phần cuối thân có một túi đựng

nước tiêu chung có thể co bóp

Bộ phận sinh dục: Trong mỗi sán đều có đủ cơ quan sinh dục đực và cái

- Bộ phận sinh dục đực: Gồm nhiều tinh hoàn, mỗi tỉnh hoàn được nối với

ống dẫn tinh, nhiều ống này hợp lại thành ống dẫn tinh chung và dương vật

- Bộ phận sinh dục cái: Ở giữa có túi trứng thông với buồng trứng, tuyến dinh dưỡng, tuyến mehlis, tử cung và âm đạo Phần cuối âm đạo là lỗ sinh dục cái, thông với ngoài ở cạnh lỗ sinh dục đực tạo thành lỗ sinh dục Buồng trứng chia thành 2 thùy Tử cung của sán dây thuộc bộ Pseudophyllidea (bộ giả diệp) có hình ống, có lỗ thông ra ngoài nên trứng được đẻ ra ngoài, ngược lại bộ Cyclophyllidea (bộ viên diệp) tử cung là túi khép kín, nên đốt sán và trứng theo phân ra ngoài Trứng sán day B6 Cyclophyllidea hinh tron hay hoi bau duc, 4 lép

Trang 21

vỏ, bên trong có phôi 6 móc Trứng sán dây Bộ Pseudophyllidea giỗng trứng sán

lá và có nắp

(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm, 2010)

Vòng đời

Phát triển tương đối phức tạp Có một số ít ký sinh trên người và

động vật gặm nhắm không cần vật chủ trung gian, còn phần lớn các loại san

dây ký sinh ở gia súc đều cần 1 hoặc 2 vật chủ trung gian Sán dây thụ tỉnh

theo phương thức thụ tinh giao nhau và tự thụ tinh

Trong chu kỳ phát triển của sán dây có sự tham gia của 1 hoặc 2 vật chủ trung gian, ở một số loài còn có vật chủ chứa Trong chu kỳ phát triển của

bộ Cyclophyllidea không có vật chủ trung gian thứ hai

Tất cả sán dây đều sống ký sinh Sán dây trưởng thành chủ yếu sống trong ruột của tất cả các lớp động vật có xương sống, trừ họ 4mphilinidae giai

đoạn trưởng thành sống ở hốc cơ thê cá

Các loài sán dây gặp trên động vật Việt Nam thuộc hai Bộ

Cyclophyllidea và Pseudophyllidea của lớp Cestoda

(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm, 2010) 2.3.3 Lớp giun tròn (Class Nematoda)

Đặc điểm hình thái

Giun tròn thuộc lớp Nematoda Co thé giun tròn ký sinh dài, có hình

dạng hình trụ tròn, hai đầu thon nhỏ, ngoài ra còn có hình sợi tóc nhw Trichuris

suis, hình khối phân thủy như 7eframeres fìssipina, hình sợi như Avioserpens

taiwana, hình túi như giun cái S/mondsia, hình nhánh cây như Syngamus trachea

Giun đực và giun cái thường có hình dạng ngoài giống nhau, nhưng cũng có

trường hợp giun đực và giun cái khác nhau như 7e#ameres Giun trưởng thành có

chiều dài từ 0.1 mm đến 8,4 m Giun cái thường lớn hơn giun đực

Cắt ngang cơ thê (thiết diện hình tròn): Ngoài cùng là biểu bì bằng giác chất

cuticun khá cứng và có thê thảm thấu Trên lớp cuticun thường có những vân ngang, vân dọc hoặc vân chéo Trên lớp cuticun có thể có các sản phẩm phụ như

gai, nhú, sợi nhỏ, các tắm hình lược, phân bố dọc cơ thê hoặc chỉ ở phía trước

cơ thể Ở một số loài giun tròn đuôi con đực có cấu tạo cuticun lõm giúp chúng

“ôm” chặt cá thê cái khi giao phối gọi là túi đuôi hay cánh đuôi (túi giao phối)

Cấu tạo bên trong giun tròn gồm các bộ phận:

+ Hệ tiêu hóa gồm miệng — môi hoặc không có môi, yết hầu, thực quản, ruột

Miệng có môi (2-6 môi, 3 môi) và có răng (túi miệng) Túi miệng hình ống, hình

Trang 22

phéu, hình trứng, bên trong có răng móc Thực quản ở bên dưới túi miệng do tổ

chức cơ tạo thành, hình thái và kích thước thay đổi theo từng loài: Có hình viên

trụ, hình chay hay hình cú hành Ruột nói theo thực quản là một ống dài thông với

bên ngoài bởi một lỗ hậu môn ở đẳng sau cơ thể Ở một số cá thể như #aria không có hậu môn

+ Cơ quan bày tiết có hai ống bày tiết ở 2 bên bắt đầu từ phần sau rồi hợp lại

thành một ống chung thông ra ngoài lỗ bài tiết ở mặt bụng và ở gần phía đầu

+ Cơ quan thần kinh: Gồm có vòng thần kinh hầu bao quanh thực quản từ đó phát ra nhánh thần kinh bụng và nhánh thần kinh lưng Các nhánh thần kinh này

liên hệ với nhau bởi nhiều dây thần kinh và các cơ quan cảm giác bên ngoài như

núm đầu, núm cổ, núm đuôi

+ Cơ quan sinh dục: Giun tròn là loại đơn tính Bộ phận sinh dục đực và cái phân biệt rõ rệt

- B6 phận sinh dục cái: Gồm 2 buồng trứng, 2 ống dẫn trứng, 2 tử cung, |

âm đạo và I âm hộ thông ra ngoài ở mặt bụng của giun ngay giữa thân,

cuối thân, hay gần đầu giun Có trường hợp có 4 hoặc 6 tử cung Một số

loài có nắp đậy âm hộ

- _ Bộ phận sinh dục đực gồm 2 tinh hoàn, 2 ống dan tinh, có túi tinh, có lỗ huyệt (vừa là hậu môn vừa là lỗ sinh dục) Ngoài ra có các cơ quan khác

như gai giao hợp (spicule) có khi có l hoặc 2 spicule hoặc không có, cơ

quan điều chỉnh, điểm tựa, nón sinh dục, túi sinh dục, túi giao phối Các

bộ phận này có ý nghĩa rất lớn trong phân loại Túi giao phối thường

phình to và có 3 nhóm sườn

e Nhóm suờn bung (ventral ray): Có hai đôi, một đôi sườn bụng trước, một đôi sườn bụng sau

e_ Nhóm suờn hông (lateral ray): Có 3 đôi Một đôi sườn hông trước,

một đôi sườn hông giữa, một đôi sườn hông sau

e_ Nhóm sườn lưng (dorsal ray): Có 2 đôi Một đôi sườn lưng ngoài,

một đôi sườn lưng trong

(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm, 2010)

Vòng đời

Giun tròn đơn tính nên đực cái riêng biệt Con đực thường nhỏ hơn con cái

Giun cái đẻ trứng hoặc đẻ con Các giun tròn ký sinh dé con (một số Špirura/a)

sống trong các cơ quan thông với môi trường bên ngoài (Ruột, niệu quản, mắt,

mũi, ) thì các ấu trùng được đẻ ra trong cơ thể vật chủ rồi mới thoát ra ngoài được Các giun tròn ký sinh đẻ con sống trong các cơ quan kin nhu Filariata (héc bụng, hốc ngực, hệ tuần hoàn) thì ấu trùng được đẻ trong cơ thể vật chủ rồi rơi vào

10

Trang 23

máu sống ở đó một thời gian dài, sau đó mới chuyền sang vật chú mới nhờ côn

trùng hút máu - vật chủ trung gian hoặc môi giới truyền bệnh của chúng

Có những giun tròn ký sinh đẻ con sống trong cơ thể vật chủ

(Trichinelle) nhưng trước khi đẻ các cá thể cái chui vào niêm mạc ruột và đẻ con ở

đó Các ấu trùng theo hệ bạch huyết đi đến máu và từ máu xâm nhập vào cơ thê vật chủ dé chờ điều kiện chuyển sang vật chủ mới của mình

Chu kỳ phát triển của giun tròn ký sinh rất phức tạp và thay đôi tùy loài Dựa

vào đặc điểm sinh học người ta chia chúng ra thành hai nhóm:

+ Giun tròn ký sinh địa học: Phát triển trực tiếp, không có sự tham gia của vật chủ trung gian

+ Giun tròn ký sinh sinh học: Phát triển gián tiếp, có sự tham gia của vật chủ trung gian

(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm, 2010)

2.3.4 Lớp giun đầu gai (Class Acanthocephala)

Giun đầu gai không có hệ tiêu hóa, chất dinh dưỡng thẩm thấu qua da

Giun đầu gai phân tính, có giun đực và giun cái riêng biệt, chỉ trong giai

đoạn ấu trùng, giun cái mới có buồng trứng, buồng trứng này sẽ thoái hóa dần theo với sự trường thành của giun và được thay bằng bọc trứng, bọc trứng nổi

trong khoang thể, sau đó hình thành trứng Phần cuối cơ quan sinh đục là tử cung

và âm đạo Âm đạo thong ra ngoài ở lỗ sinh sản cái

Trứng được thụ tỉnh trong khoang thể, những trứng đã thụ tinh thì vào tử

cung rồi tới âm đạo mả ra ngoài, còn trứng chưa thụ tinh trở lại khoang thê

Bộ phần sinh dục của giun đực ở vào phần sau của cơ thể, gồm 2 tinh hoàn

tròn hoặc bầu dục và ông dẫn tinh Đoạn cuối 2 ống dẫn tinh này hợp thành một

ống dẫn chung Hệ thần kinh gồm có đốt thần kinh ở vòi hút và đốt thần kinh đực

(giun cái không có), còn có các sợi thần kinh đi tới lớp biểu bì và cơ thịt

Giun đầu gai có hệ bài tiết

11

Trang 24

Vòng đời

Cần có ký chủ trung gian là động vật chân đốt ở dưới nước như giáp xác và

côn trùng Trứng có 4 lớp vó, lớp thứ tư không rõ lắm Khi mới ra ngoài, trứng đã

có ấu trùng bên trong Âu trùng này ở một đầu có hàng móc nhỏ Trứng khi ra bên

ngoài, được ký chủ trung gian nuốt phải tới ruột thì vỏ trứng bị tiêu đi, ấu trùng

chui vào thành ruột rồi phát triển thành ấu trùng gây nhiễm Ký chủ cuối cùng ăn phải hoặc được nuốt bởi động vật chân đốt có mang ấu trùng gây nhiễm sẽ mắc

bệnh

(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm, 2010)

2.4 Tác động của ký sinh trùng đến ký chủ

+ Cưỡng đoạt dinh dưỡng: ký sinh trùng sử dụng các tô chức, tế bào, dịch

thể, máu và bạch huyết làm thức ăn, ký sinh tring sit dung protid, lipid, glucid

của vật chủ làm thức ăn cho mình đưa đến ký chủ suy dinh dưỡng, còi cọc, chậm

lớn, thiếu máu, rối loạn toàn thân Việc lấy dinh dưỡng qua vòi hút, qua giác bám,

qua thâm thau,

+ Bế tắc: với những ký sinh trùng có kích thướt lớn, ký sinh với số lượng nhiều thường gây tắt vỡ các cơ quan hình ống như ruột, ống dẫn mật, mạch máu + Chèn ép: ký sinh trùng như các dạng ấu trùng của sán dây khi ký sinh có thể chèn ép các tô chức

+ Phá hủy: nhiều ký sinh trùng có giác bám, mó rãnh ngoặm sẽ làm tốn thương nơi nó bám ký sinh, làm thủng, rách, gây tróc niêm mạc gây xuất huyết, phá hoại tổ chức, xuất huyết Những ký sinh trùng thường gây viêm cấp tính, mạn

tính Trong quá trình di hành qua nhiều cơ quan, tổ chức và gây tôn thương cho những cơ quan nảy (ruột, gan)

+ Tiết độc tố: ký sinh trùng đầu độc vật chủ bằng độc tố giun, tất cả những

sản phẩm trong quá trình trao đổi của ky sinh trùng gây trúng độc mãn tính cho

vật chủ, ký sinh trùng còn đầu độc bằng ngoại, nội độc tố do chính ký sinh trùng

tiết ra

(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm,

2010)

2.5 Tình hình nghiên cứu giun sán ớ lươn trên thế giới và Việt Nam

2.5.1 Tình hình nghiên cứu giun sản ở lươn trên thế giới

Moravec va Sey, 1989, đã mô tả về loài giun đầu gai Pailisentis celatus thu thap tir luon Monopterus albus

Zeng Boping, Huang Binhui, 1997 cho biết tỷ lệ nhiễm loài Capillaria sp trén luon Monopterus albus 6 Trung Quốc là 13,3%

12

Trang 25

Fang và Liu, 1999 tìm thấy loài sán dây Polyoncobathrium magnum trên lươn

đồng với tỷ lệ nhiễm là 7,6%

Năm 2000, nghiên cứu cua Wen va cộng sự đã xac dinh Monopterus albus

chính là ký chủ trung gian của loài giun tròn Eustrongylides ignotus

Tomas Scholz, Alain de Chambrier va Guillermo Salgado-Maldonado, 2000

đã tìm ra loai san day Monticellia ophisterni sp trén loai luon Ophisternon

aenigmaticum ở Mexico

Theo nghiên cứu của František Moravec và Gui Tang Wang, 2002, đã phát

hién ra loai giun tron (Nematoda) Dentiphilometra monopteri, loài Proleptinae sp

và loài Neophyllodistomum serrispatula trên luon Monopterus albus 6 Trung Quốc

Suphun Sugaroon và Viroj Wiwanitkit, 2002 đã tìm thấy ấu trùng giai đoạn

thứ 3 của loài giun đầu gai Gna(hosfoma spinigerum trên gan lươn Monopterus

albus ở Bangkok, Thái Lan

František Moravec và ctv, 2003 có mô tả về loài sán lá 4zygia hwangfsiyui

thu được từ lươn Ä⁄onopferus albus

Wang Wenbin va ctv, 2004 phát hiện ấu trùng loài Eustrongylides sp ở ruột

va màng treo ruột của lươn Monopterus albus

Wichit Rojekittikhun và ctv, 2005 cho biết tỷ lệ nhiễm ấu trùng giai đoạn 3

của loai Gnathostoma 1a 10,7-44,1%

Boping Z, Wenbin W., 2007 nghiên cứu về sự phát triển của loài Pallisentis (Neosentis) celatus ky sinh ở ruột của loài Monopferus albus tại Trung Quốc

YANG Dai-qin va ctv, 2008 nghién ctru ky sinh tring trén Monopterus albus

và phát hiện được loài Eusfrongylides sp với tỷ lệ nhiễm 18,6%-76,2% và loài

Pallisentis (Neosentis) celatus với tỷ lệ nhiém 27,9%-86,5%

Fan Xiong và ctv, 2009 phân lập ấu trùng giai đoạn 4 của loài giun tròn Eustrongylides ignotus từ lươn Monopterus albus ở Trung Quốc Nhóm tác giả

cho biết lươn là ký chủ trung gian quan trọng của loài giun tròn này và tý lệ lươn

nhiễm Eustrongylides ignotus là 40-90%

Tran Phu Manh Sieu va ctv, 2009 tim thấy ấu trùng giai đoạn 3 của loài Gnathostoma spinigerum trên lươn Monopferus albus

Koga M,Ishii Y., 2010 nghiên cứu và tìm ra ấu trùng Gnathostoma

spinigerum trén Monopterus albus

Saksirisampant W, Thanomsub BW., 2012 xac dinh cuéng d6 nhiém au tring Gnathostoma spinigerum trên lươn Monopferus albus (lươn nuôi là 10,2-20,4% và

lươn hoang dã là 6,3-30,7%) ở Thái Lan

13

Trang 26

2.5.2 Tình hình nghiên cứu giun sản trên lươn ở Việt Nam

Bùi Quang Tề và cộng sự, 1991, đã tìm được loài sán lá Ciinosfommm

complanatum và loài Paraseurafum sp ký sinh trên lươn Monopferus albus

Nghiên cứu ký sinh trùng ở lươn do Trần Vinh Hiền và cộng sự, 2010, thực

hiện trên 3.851 con lươn (kế cá lươn nuôi và lươn hoang dã) tại các chợ ở TP.Hồ

Chí Minh và các tỉnh ĐBSCL, cho thấy: tỷ lệ nhiễm ấu trùng Gnathostoma

spingerum là 0,8% đến 29,6% Tỷ lệ âu trùng đặc biệt tăng cao trong mùa mưa, giảm dần vào mùa khô Ấu trùng ở trong lươn chi có kích thước chừng l mm

nhưng khi vào cơ thể người, nó lớn lên từ 5-7 mm

14

Trang 27

2.6 Đặc điểm hình thái của một số loài giun sán ký sinh ớ lươn

2.6.1 Lop san la (Class Trematoda)

Loai Clinostomum complanatum

Vi tri ky sinh: xoang bung

Co thé dai 3-8 mm, rong nhat 3,6 mm Bé mat co thé phủ gai bé Giác bụng

có kích thước 0,5-0,8 mm Tuyến sinh đục nằm trên trục giữa cơ thể Hai tỉnh

hoàn hơi phân thùy, chiều rộng lớn hơn chiều dài Buồng trứng bé hon tinh hoàn

Có bề chứa tuyến noãn hoàng Lỗ sinh đục nằm bên phải trục giữa cơ thé, ngang

tinh hoàn trước Tử cung hình túi kéo dài đến giác bụng Tuyến noãn hoàn bao quanh các tuyến sinh duc, đạt đến mép sau giác bụng Trứng 0,10-0,14x0,06-0,07

Trang 28

Loai Azygia hwangtsiyui

Co thé dai 2244-7344 pm, réng 639-1836 wm Kich thudc giac miéng 354-

734x422-789 um Giác bụng có kích thước 340-598x340-625 um Tỷ lệ giữa giác

lưng và giác bung 1a 1:1,14-1,25 Tinh hoan trudc 163-4435x177-476 um, tinh hoan sau 190-435x204-476 um Tuyến noãn hoàn 163-408x204-476 um Trứng

60-72x30-42 um

Hình 2.4 4zygia hwangfsiyui (thước đo: mm)

(František Moravec et al, 2003)

16

Trang 29

2.6.2 Lớp san dây (Class Cestoda)

Loài Polyonchobothrium ophiocephalina

Vị trí ký sinh: sán trưởng thành ký sinh ở ruột, ấu trùng ký sinh ở gan

Sán trưởng thành ký sinh trên cá nước ngọt dài 15,5 em, đầu có dạng hình chữ nhật 1,2x0,6 mm gồm 48-62 móc được xếp thành 2 nửa vòng tròn Bên ngoài

cơ thể phân đốt nhưng không rõ ràng Đốt sán trưởng thành Ix1,6 mm Lỗ sinh dục nằm ngay đường giữa lung Tinh hoàn ở hai vùng bên Buồng trứng phía sau,

có 2 thùy, 0,14x0,44 mm, thon dài, nằm ngang Vỏ các nang của tuyến noãn hoàng tập hợp ở lưng, bụng, đôi khi kéo dài quanh mép bên của đốt sán

Sự phát triển: Trứng được thu thập từ tử cung của sán đây và nuôi cấy trong

nước sạch 3 ngày ở nhiệt độ 22-29ĐC Coracidum đường kính 65ụm, chiều dai

lông mao 5-16 wm bat đầu bơi lội Trong đó có 1 ấu trùng 6 móc hình cầu, 60-

64um Au trùng 6 móc có 2 tế bào hạt xuyên vào phần rìa trước của các tuyến ống Sau khi coracidum duge Mesocyclops leuckartii va Thermocyclops hyalinus an

vào, nó xuyên qua khoang bụng các loài giáp xác này rồi phát triển thành ấu trùng

hình cầu thon, nhỏ hơn 15 ngày sau, đuôi ấu trùng hình thành 18 ngày sau, nó chuyên thành procercoid, được coi như là ấu trùng trưởng thành ở 2I-23°C Cơ

thể ấu trùng procercoid có kích thước 0.40x0.18 mm, đuôi 0,24x0,07 mm Sau 18

ngày, procercoid trưởng thành, cơ thể có kích thước 0,67x0,16 mm và đuôi

0,34x0,08 mm Thời gian này, hệ bài tiết rõ ràng hơn Theo quan sát thực tế,

procercoid có thể sống 30 ngày trong cơ thê loài giáp xác Ký chủ cuối cùng là

loài lươn Äonopferus albus âm tính đã được sử dụng để gây nhiễm Ä⁄onopferus albus được cho ăn các loài giáp xác đã nhiễm sán trong 18 ngày Sau 3 ngày, mô

lươn ra quan sát thì thấy được sán dài 0,53 mm với các móc nhỏ xếp thành 2 nửa

vòng tròn 7 ngày sau khi nhiễm, 3 sán trưởng thành với trên 50 móc trên đầu

được tìm thấy Vòng đời phát triển hoàn thành

17

Ngày đăng: 15/11/2014, 13:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13.Mohd Ihwan Zakariah, M.D. Muhamad-Zaim, S.H. Nor-Azri, W. Wahidah and Marina Hassan, 2012. A preliminary study of parasitic infections of freshwater eel (Monopterus albus) from Peninsular Malaysia. International Fisheries Symposium, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A preliminary study of parasitic infections of freshwater eel (Monopterus albus) from Peninsular Malaysia
Tác giả: Mohd Ihwan Zakariah, M.D. Muhamad-Zaim, S.H. Nor-Azri, W. Wahidah, Marina Hassan
Nhà XB: International Fisheries Symposium
Năm: 2012
14.Omar M. Amin, Richard A. Heckmann and Nguyen Van Ha, 2004. On the immature stages of Pallisenis (Pallisentis) celatus (Acanthocephala: Quadrigyridae) from occasional fish hosts in Vietnam. Raffles Bull. Zool. 52: 593-598 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the immature stages of Pallisenis (Pallisentis) celatus (Acanthocephala: Quadrigyridae) from occasional fish hosts in Vietnam
Tác giả: Omar M. Amin, Richard A. Heckmann, Nguyen Van Ha
Nhà XB: Raffles Bulletin of Zoology
Năm: 2004
17. Saksirisampant W, Thanomsub BW, 2012. Positivity and intensity of Gnathostoma spinigerum infective larvae in farmed and wild-caught swamp eels in Thailand. Korean J Parasitol. 2012 Jun;50(2): 113-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Positivity and intensity of Gnathostoma spinigerum infective larvae in farmed and wild-caught swamp eels in Thailand
Tác giả: Saksirisampant W, Thanomsub BW
Nhà XB: Korean J Parasitol
Năm: 2012
18.Tran Phu Manh Sieu, Tran Thi Kim Dung, Nguyen Thi Quynh Nga, Tran Vinh Hien, Anders Dalsgaard, Jitra Waikagul, and K. Darwin Murrell , 2009. Prevalence of Gnathostoma spinigerum infection in Wild and Cultured Swamp Eels in Vietnam. Journal of Parasitology:February 2009, Vol. 95, No. 1, 246-248 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of Gnathostoma spinigerum infection in Wild and Cultured Swamp Eels in Vietnam
Tác giả: Tran Phu Manh Sieu, Tran Thi Kim Dung, Nguyen Thi Quynh Nga, Tran Vinh Hien, Anders Dalsgaard, Jitra Waikagul, K. Darwin Murrell
Nhà XB: Journal of Parasitology
Năm: 2009
19.Wang Wenbin, Wang Jingren, Zeng Boping, Han Qing, LuoYushuang, 2004. Population biology of Eustrongylides sp. in the host finless eel Sách, tạp chí
Tiêu đề: Population biology of Eustrongylides sp. in the host finless eel
Tác giả: Wang Wenbin, Wang Jingren, Zeng Boping, Han Qing, Luo Yushuang
Năm: 2004
21. Wichit Rojekittikhun, Tossapon Chaiyasith, Piyarat Butraporn, 2005. Gnathostoma infection in fish caught for local consumption in Nakhon Nayok Province, Thailand. Il. Deasonal variation in swamp eels. The Southeast Asian journal of tropical medicine and public health (Impact Factor: 0.61). 01/2005; 35(4):786-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gnathostoma infection in fish caught for local consumption in Nakhon Nayok Province, Thailand. Il. Deasonal variation in swamp eels
Tác giả: Wichit Rojekittikhun, Tossapon Chaiyasith, Piyarat Butraporn
Nhà XB: The Southeast Asian journal of tropical medicine and public health
Năm: 2005
8. František Moravec, Pin Nie, Tomáš Scholz và Guitang Wang, 2003. Some trematodes and cestodes of fishes mainly from Hubei Province, central China. Acta Soc. Zool. Bohem. 67: 161-174, 2003 Khác
9. FrantiSek Moravec and Gui Tang Wang, 2002. Dentiphilometra monopteri n. gen., n. sp. (Nematoda: Philometridae) from the abdominal cavity of the ricefield eel Monopterus albus in China.Journal of Parasitology: October 2002, Vol. 88, No. 5, 961-966 Khác
11.J. Richard Arthur and Bui Quang Te, 2006. Checklist of the parasites of fishes of Viet Nam. FAO Fisheries Technical Paper. No. 369/2 Khác
12. Koga M, Ishii Y, 2010. Gnathostoma larvae investigation in fresh water fishes in the valley of Chinese Chang River and the morphological characteristics of the larvae. Fukuoka Igaku Zasshi. 2010 Mar;101(3):53-59 Khác
15.Park CW,Kim JS,Joo HS,Kim J, 2009. A human _ case of Clinostomum complanatum infection in Korea. Korean J Parasitol. 2009 Dec;47(4): 401-404 Khác
16. Rojekittikhun W, Chaiyasith T, Butraporn P, 2004. Gnathostoma infection in fish caught for local consumption in Nakhon Nayok Province, Thailand. II. Deasonal variation in swamp eels. Southeast Asian J Trop Med Public Health. 2004 Dec;35(4): 786-791 Khác
20. Wang Wenbin, Wang Jingren, Zeng Boping, Han Qing, Luo Yushuang, 2004. Study on Infection of Monopterus Albus by Eustrongylides sp.Paddy-field in Changde City,Hunan[J]; 2004-03 Khác
22. YANG Dai-qin, CHEN Fang, SU Ying-bing, YANG Li-li, 2008. Study on Parasitic Infection of Monopterus albus. Hubei Agricultural Sciences, 2008-11 Khác
23. Zeng Boping, Huang Binhui, 1997. A study on the infection of Monopterus albus by Capillaria sp. Journal of Xiangtan Normal University (Social Science Edition): 1997-03 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2  Vòng  đời  sán  lá - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 2.2 Vòng đời sán lá (Trang 19)
Hình  2.3  Clinostomum  complanatum - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 2.3 Clinostomum complanatum (Trang 27)
Hình  2.4  4zygia  hwangfsiyui  (thước  đo:  mm) - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 2.4 4zygia hwangfsiyui (thước đo: mm) (Trang 28)
Hình  2.5  Một  số  mô  tả  về  loài  Poiyonchobothrium  ophiocephalina - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 2.5 Một số mô tả về loài Poiyonchobothrium ophiocephalina (Trang 30)
Hình  2.6  Đuôi  và  đầu  của  loài  Proleptinae  sp.  (đơn  vị  đo:  mm) - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 2.6 Đuôi và đầu của loài Proleptinae sp. (đơn vị đo: mm) (Trang 31)
Hình  2.7  Đầu  và  đuôi  Eustrongylides  sp.  (thước  đo:  mm) - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 2.7 Đầu và đuôi Eustrongylides sp. (thước đo: mm) (Trang 32)
Hình  2.9  Các  giai  đoạn  phát  triển  của  giun  cái - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 2.9 Các giai đoạn phát triển của giun cái (Trang 33)
Hình  2.8  Các  giai  đoạn  phát  triển  của  giun  đực - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 2.8 Các giai đoạn phát triển của giun đực (Trang 33)
Hình  2.10  Âu  trùng  gian  đoạn  3  của  loài  Gnathostoma  spinigerum - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 2.10 Âu trùng gian đoạn 3 của loài Gnathostoma spinigerum (Trang 34)
Hình  3.1  Bản  đồ  thành  phố  Cần  Thơ - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 3.1 Bản đồ thành phố Cần Thơ (Trang 37)
Hình  3.2  Tách  riêng  các  bộ  phận - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 3.2 Tách riêng các bộ phận (Trang 42)
Hình  3.3  Kiểm  tra  gan  trước  khi  gạn  rửa  sa  lắng - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
nh 3.3 Kiểm tra gan trước khi gạn rửa sa lắng (Trang 42)
Bảng  4.1  Tỷ  lệ  nhiễm  giun  sán  ký  sinh  trên  lươn  đồng  theo  từng  địa  điểm - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
ng 4.1 Tỷ lệ nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng theo từng địa điểm (Trang 47)
Bảng  4.2  Tỷ  lệ  nhiễm  giun  sán  ký  sinh  theo  lớp  trên  lươn  đồng - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
ng 4.2 Tỷ lệ nhiễm giun sán ký sinh theo lớp trên lươn đồng (Trang 48)
Bảng  4.3  Thành  phần  loài  giun  sán  ký  sinh  trên  lươn  đồng  ở  thành  phố  Cần  Thơ - Tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ
ng 4.3 Thành phần loài giun sán ký sinh trên lươn đồng ở thành phố Cần Thơ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm