1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang

64 640 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 32,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua định danh phân loại, đã xác định được 12 loài trên cóc phát hiện 9 loài và trên ếch phát hiện 6 loài, đó là: 5 loài sán lá Ciinostomum complanatum, Diplodiscus amphichrus, Encyclomet

Trang 1

TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA NONG NGHIEP VA SINH HOC UNG DUNG

NGUYEN THANH DUY

KHAO SAT TINH HINH NHIEM GIUN SAN KY SINH

TREN COC NHA (Duttaphrynus melanostictus)

VA ECH DONG (Hoplobatrachus rugulosus)

TAI TINH TIEN GIANG

LUAN VAN TOT NGHIEP NGANH: THU Y

Trang 2

TRUONG DAI HQC CAN THO KHOA NONG NGHIEP VA SINH HQC UNG DUNG

LUAN VAN TOT NGHIEP NGANH: THU Y

KHAO SAT TINH HINH NHIEM GIUN SAN KY SINH

TREN COC NHA (Duttaphrynus melanostictus)

VA ECH DONG (Hoplobatrachus rugulosus)

TAI TINH TIEN GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 3092657 Lớp: Thú Y K35

Cần Thơ, 2013

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

Đề tài “Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (Duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (Hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh Tiền Giang” do sinh viên Nguyễn Thanh Duy thực hiện tại phòng thí nghiệm Bệnh ký sinh trùng, Bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học

Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ từ tháng 08/2013 đến tháng 12/2013

Cần Thơ, Ngày tháng năm 2013 Cần Thơ, Ngày tháng năm 2013

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHUD

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bat kỳ công trình luận văn nào trước day

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Duy

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Kính dâng!

Cha, mẹ đã hết lòng tận tụy chăm sóc về mọi mặt vì sự học của con,

những người thân đã giúp đỡ động viên con trong thời gian qua, xin nhận nơi

con lòng biết ơn chân thành và thiêng liêng nhất

Chân thành biết ơn!

Thầy Nguyễn Hữu Hưng đã dành thời gian quí báu tận tình hướng dẫn,

giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Bé Mười đã hết lòng lo lắng và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập Chị Nguyễn Hồ Bảo Trân đã giúp đỡ và góp ý cho tôi trong quá trình làm luận văn

Các thầy cô Bộ môn Thú Y và Bộ môn Chăn Nuôi đã hướng dẫn và

truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

Chân thành cám ơn tất cả bạn bè cùng khoá đã góp ý, động viên giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

ii

Trang 6

MỤC LỤC

0080/9609 0186 ` i

009/9 190 0 a54ẢẢ ii

MUC LUC oeeeessecessssessssssesssssesssssuesssssesessssssssssscssssssssusesssisesssisesssseesssnesesseesen iii DANH MỤC VIẾT TẮTT 2¿©©+£+2EE9EEE22EEEE2E1222212271122721 221 xe v DANH MỤC BẢNG 252 2S E2 E22E11271127112111211111 11.1111 E1ecre vi DANH MỤC HÌNH 22-22222222 E921112711227112271122211.11 E1 vii

TÓM LƯỢCC 2-22 22E222EEE92E112211271127111711.211127112111211E 11 ix

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ . 22-2 SE EE12211071121112711111 71.1111 1.rxe 1 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN . 2- 22-222 E£EEEEEEEEESEEEEEEEErrrrkerrrkee 2 2.1 Sơ lược về lớp ếch nhái (Aznphibia) . 2c©2c22©25sc2cccsccsrsces 2

2.2 Sơ lược về loài cóc nhà (Duttaphrynus melanostictus)

2.3 Sơ lược về loài ếch đồng (Hoplobatrachus rugullosus) . . - 4

2.4 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên thế giới và Việt Nam 6

2.4.1 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên thế giới 6

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam - 11

2.5 Tác động của ký sinh trùng lên ký chủ . 55+ +s++s£+s£+s£+s£s+ 12 2.6 Sơ lược về các loài giun sán ký sinh trên cóc nhà và ếch đồng 13

2.6.1 Bệnh giun tròn (/@14fØÄ41) - 5 <5 << * + +*+*£veveeeEeeeeeesers 13 2.6.2 Bệnh sán lá (Tr€rm41†O¿Ì41) . c- 5c 5< +52 + ‡+*‡+‡E+eE+eee+eeeeseeess 16 2.6.3 Bệnh giun đầu gai (Acanthocephala) . ©-5+©csc©csecxe2cxesss 19 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 NOI dung nghién CUU 11 20

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài ccccccccccccrrrrrrrree 20 3.3 Phương pháp nghiên CỨU + + + x+E*kE*kEekEekeekrkkreeskerkrskree 20 3.3.1 Điều tra tình hình chung của tỉnh Tiền Giang về điều kiện tự nhiên, 3.3.2 Khảo sát tình hình nhiễm giun sán bằng phương pháp mỗ khám 21

3.3.3 Một số hình ảnh về thu thập mẫu dé kiểm tra giun sán trên cóc nhà

và ếch đỒng -2-©+++++SEEEE122112712112711211711211211 1111.11.10 29

Chương 4 KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN . 22 ©ccz+czxccrsesrrs 32

iii

Trang 7

4.1 Kết quả tình hình nhiễm giun sán trên cóc nhà và ếch đồng tại tỉnh Tiền

IV

Trang 9

DANH MỤC BÁNG Bảng 4.1.1: Tỷ lệ nhiễm giun sán trên cóc nhà và ếch đồng tại tỉnh Tiền

Bảng 4.2.1: Tỷ lệ nhiễm giun sán theo lớp trên cóc nhà và ếch đồng tại tỉnh Tiền Giang . -22-©22+SE2£EEEEEEEEEEEEEEE21171127171171 11.111 ce 33

Bảng 4.3.1: Thành phần loài giun sán trên cóc nhà tại tỉnh Tiền Gian 34

Bảng 4.3.2: Thành phan loài giun sán trên ếch đồng tại tỉnh Tiền Giang 36 Bảng 4.3.3: Tỷ lệ nhiễm ghép giun sán trên cóc nhà và ếch đồng tại tỉnh

Tiền Giang, 2¿- 22-2222 EEE9E112711271121117112111711711.111211 1 xe 44

vi

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cóc nhà (Duifaphrynus melq1OSfÏCEHS) 5555555 Sex sex 2 Hình 2.2 Éch đồng (Hoplobatrachus rugulosus) .4 g0): 68611//721222227//18) 0000000085858 13 Hình 2.4 Neoxsyomafiutn Dr€VICQHÏ(IfLHH - 5 5< 5< s32 E*E*EvV+e+eEeeeekeeese 13 Hình 2.5 swaldocruzia ƒïÏjƒOTIHÌS . 5-5 +55 SE *EeEekeerskrersereree 14 Hình 2.6 Clinostomum COIDÏGHIđfUIHN 25 55 55s + £*E+EeEEeeeeeeeeeeeeers 14 I§i:02/0,4/72/2.//718)000088Ẻ8Ẻ8 Ả 15 Hình 2.8 Diplodiscus amJDhiCÏTFIHS << E*EkEskEeerereereervererse 16 Hình 2.9 Enecyclornetrd DIITE(F( - - - + + + +E+xE*xE*kE#E£EkkEekEekrsereereereerkre 16 Hình 2.10: ÄMf£socoeliuir! SOCÏ(ÏZ + << kE*EkEE$kEÉEEkEkEeEEkEEEEkrkEkkrkrkkrkree 18 Hình 2.11 P/Úeurogenoidl@S $JDÏq€@FFÏCHS «+ SE E*EsEEeeeeeereereeeerse 18 Hình 2.12 Acanthocephalus DU[O1HÌ$ - << + + E*EE+eExeeEeereeeeeeeeeers 19 Hình 2.13 Acanthocephalus buƒonis (đầu) -2-©22-©7c5cscccsccsvcresrrserree 19

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang - 2 2 5£2+£2++2z+zzz+ 21

Hình 3.2 Ghi nhãn trước khi định danh: 5 552222322 *+‡£ + esczeses 25 Hình 3.3 Ghi nhãn sau khi định danh .- 5 c2 +52 * + 2# 2# £££+s££ze£zs+e>z+ 25

Hình 3.4 Cóc và ếch sau khi giết chết, lột da để kiểm tra . - 29

Hình 3.5 Các bộ phận của cóc được kiểm tra Ø1un SáT - 5 «5+ ++x+ 29

Hình 3.6 Các bộ phận được kiểm tra bằng phương pháp gạn rữa sa lắng

Hình 3.7 Rót phần cặn đã được gạn rữa ra đĩa petri để tìm giun sán 30 Hình 3.8 Au trùng giun sán ký sinh trên cơ đùi của cÓC -s«-‹-++ 31

Hình 3.9 Trải mẫu trên phiến kính đề định danh, phân loại 31

Hinh 4.1 Clinostomum complanatum 25 55 55s St E+EeEEeeeteeeeeeeeeeers 38 Hình 4.2 Clinostomum complanafum qua nhuộm - 38 Hình 4.3 Diplodiscus ammpDhiCÌFHS <5 + 33k *EE+tEEvexeeeeereereeerexee 38 Hình 4.4 Diplodiscus amphichrus qua nhuộm 5555555 5<<+s<+s£+s£+s++ 38 Hình 4.5 Encyclometrd DIHIIB(TA - - - - << tt E*tE*vE+kESkESEekEkkkkrekskkrkkrerse 38 Hinh 4.6 Encyclometra bungara qua nhuộm c- <5 <5 5+ + +ve+vsveseese 38 Hình 4.7 MesocoeliHII SOCÌ(IÏ€ c5 SE *EE*$ESEEEESESEEeEeErrrkrrerrkrerrvre 39

vii

Trang 11

Hinh 4.8 Mesocoelium sociale qua nhuộm - 5 65s *++++e+eseeeeeeers 39 Hình 4.9 Pleurogenoides $DÏiq€FFÏCIS .- óc 13331 **EE+tEEEE+eeEeeererreerreree 39 Hình 4.10 Pleurogenoides sphaericus qua nhuộm s55 55+ £+<+csx 39 Hình 4.11 Acanthocephalus ĐIƒOTI1S «5555 S5 +e + E*tEeEeeteeeeeeeeeeeeeers 39 Hình 4.12 Acanthocephalus bufonis (đầu) 2-©25c©25c5ccc2csccsccrsrrrecrrs 39

Hình 4.13 Âu trùng giun tròn (đầu) ¿¿©+++222+++t2Exxrretrkxrerrrererrres 40

Hình 4.14 Âu trùng giun tròn (đuôi) -2 +22++22v++2tvxzeetrxxrerrvscee 40

Hinh 4.15 Cosmocercoides sp (Ga) .sscssscssssssssesssesssesssesssesssesssesssesssessseessessseeses 40 Hinh 4.16 Cosmocercoides sp (GUGi GUC) ccceceseeeeeseeseteeeeseteeseneeeeseeeeseeeeaeaeee 40 Hình 4.17 Cosmocercoides sp (GUOi CAi) 6 cece cece eee eee ec ee eee eeeeeenneees 41

Hình 4.18 Cosmocercoides sp (trứng) 41

Hinh 4.19 Neoxsyomatium brevicaudatum (AAU) ooeeceeceecesscsscsscscsesseesessesesencaeness 41 Hinh 4.20 Neoxsyomatium brevicaudatum (đuôi cắt) - -s<~+++ 41 Hinh 4.21 Neoxsyomatium brevicaudatum (đuôi đực) - -~-<~5<- 42

Hình 4.22 Oswaldoeruzia filjformis (đầu) . -©-czc5ccccccccccsrsrseesres 42 Hình 4.23 Oswaldocruzia filiformis (đuôi cái) c5 sc<+xsecsxscxsesexee 42 Hình 4.24 Oswaldocruzia filiformis (đuôi đực) -. c+-<<<<<cc+sx+exxss+ 42

Hình 4.25 Rhabdias sp (đầu) .- 2-22 262k E2 E2 E2 E211 2112212E1erkcrek 43

si: 2000/72/2728) 00000100) 0007877 43

Hình 4.27 Rhadidas SD ((TỨN) (11v ST HT ngư 43

g0) ¡02.8607.7377 00n8nẺ8nẺ8nẺ8n 43

viii

Trang 12

TÓM LƯỢC

Bằng phương pháp mồ khám từng phần của viện sĩ Skjabine, tiến hành

mồ khám trên 100 cá thể bao gồm 50 céc nha (Duttaphrynus melanostictus)

va 50 éch đồng ( Hoplobatrachus rugulosus) thu thập tại tỉnh Tiền Giang Kết

quả cho thấy tỷ lệ nhiễm chung trên cóc, ếch rất cao (94%) Trong đó tỷ lệ nhiễm giun sán ở cóc là 98% và ếch là 90%

Cả 2 loài đều nhiễm 3 lớp giun sán (sán lá, giun tròn và giun đầu gai) Qua định danh phân loại, đã xác định được 12 loài (trên cóc phát hiện 9 loài

và trên ếch phát hiện 6 loài), đó là: 5 loài sán lá (Ciinostomum complanatum,

Diplodiscus amphichrus, Encyclometra bungara, Mesocoelium sociale), 5 loài giun tròn (au tring giun tron, Cosmocercoides sp., Oswaldocruzia filiformis, Neoxsyomatium brevicaudatum, Rhabdias sp.), 2 loài giun đầu gai (Acanthocephalus bufonis, Acanthocephala sp.) Ba loài Diplodiscus amphichrus, Cosmocercoides sp và Rhabdias sp được tìm thấy trên cả hai ký chủ

Cóc có tỷ lệ nhiễm ghép nhiều loài/cá thể cao, bao gồm 3-4 loài/cá thể

và còn nhiễm >5 loài/cá thể Trong khi ếch nhiễm ghép chủ yếu từ 1-2 loài/cá thể

Phát hiện một loài Clinostomum complanatum ky sinh trén cóc có khả năng lây truyền sang người

ix

Trang 13

CHUONG 1 DAT VAN ĐÈ Cóc và ếch là hai loài phổ biến và quen thuộc ở Việt Nam Chúng là

những động vật có ích cho con người, đều đóng vai trò quan trọng về sinh thái

học, tiêu diệt những côn trùng, sâu bọ phá hoại mùa màng Thịt cóc, ếch còn là

nguồn bổ sung chất đạm rất tốt ở thôn quê Cóc, ếch là động vật thí nghiệm

trong các phòng thí nghiệm sinh học

Cùng với điều kiện khí hậu nóng ẩm, hệ thống sông ngòi dày đặc và tập

tính sống của ếch đồng và cóc là điều kiện lý tưởng cho nhiều loài giun sán và

ấu trùng của chúng tôn tại và phát triển

Được sự chấp nhận của Bộ môn Thú Y-Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng-Trường Đại Học Cần Thơ tiến hành thực hiện đề tài: “Kháo sát

tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (Duttaphrynus

melanostictus) va ếch đồng (Hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh Tiền Giang”

Trang 14

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Sơ lược về lớp éch nhai (Amphibia)

Lớp ếch nhái (lưỡng thê hay lưỡng cư) gồm các động vật có xương sống

ở cạn đầu tiên nhưng còn giữ nhiều nét của tổ tiên ở nước

Trong sự phát triển cá thê ếch nhái đã có sự thay đổi môi trường sống Trứng và nòng nọc sống ở nước, sau biến thái thành con non và trưởng thành sống ở cạn

Thích nghỉ với đời sống ở cạn, ếch nhái có một số nét cấu tạo tiến bộ

Chi kiều năm ngón, sọ khớp động với cột sống nhờ hai lồi cầu châm Ngoài tai trong, ếch nhái còn có tai giữa thích nghĩ với tiếp nhận âm thanh trong không

khí Éch nhái hô hấp bằng phổi, tim có ba ngăn và hai vòng tuần hoàn

Éch nhái hô hấp bằng phôi và da, trao đổi khí ở da nhờ có hệ mao mạch

phát triển, nòng nọc thở bằng mang và da Hệ bạch huyết rất phát triển với

nhiều túi bạch huyết lớn dưới da, liên quan đến sự hô hấp da

Ngoài những đặc điểm tiến bộ trên, ếch nhái còn giữ một số nét nguyên

thủy của loài sống ở nước như: Da trần, dễ thắm nước; cơ quan bài tiết trung

thận; trứng không có vỏ cứng, thiếu màng dai và chỉ phát triển được dưới

nước Thân nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ và độ âm môi trường (Phạm Nhật,

Trang 15

Chi (Genus): Duttaphrynus

Loai (Species): Duttaphrynus melanostictus

Mom tròn, nhô về phía trước so với hàm dưới, gờ mõm rõ, vùng má

xiên, vùng giữa 2 6 mat 16m; khoang cach gian 6 mat bang khoang 1,5 lần chiều rộng mí mắt trên; gờ mõm và gờ sọ rõ, go sau 6 mat va go 6 mat-mang

nhĩ rõ, tuyến mang tai rất phát triển, mắt lớn, lỗ mũi tròn, nằm gần mút mõm

hơn so với mắt, màng nhĩ rõ, đường kính màng nhĩ bằng khoảng 2/3 lần đường

kính mắt, không có răng lá mía

Chi khỏe, các ngón tay tự do, ngón tay I dài hơn ngón II; ngón chân khoảng 1/3 có màng, củ bàn trong dài hơn củ bàn ngoài, khi gập dọc thân khớp cô-bàn chạm tới ô mắt Trên thân và chi có các mụn to nhỏ không đều, các mụn ở giữa lưng thường lớn hơn và bé dần sang hai bên, đầu các mụn

thường đen Mặt trên thân màu vàng sẫm, đôi khi xám nhạt, bung trang ban

với các vệt đen, mút các ngón tay, ngón chân màu đen, các gờ sọ màu xám đến

đen

Trên da của cóc gồm những tuyến sần sùi đó là những tuyến nhựa mủ nhỏ Trên đầu ở phía mang tai có hai tuyến lớn (hai cái u) chứa mủ cóc gọi là tuyến mang tai Lưng cóc màu hơi vàng, đỏ nâu hay xám nhạt

Tùy thuộc vào môi trường sống màu da cóc thay đổi cho phù hợp với môi trường Da cóc khô và ráp, không nhớt, ở hai chân trước và hai chân sau

có các tuyến tiết nhựa Bụng cóc hơi trắng, không có đốm hay ít đốm Cóc đực

lớn có thân dài khoảng 6 cm, màu da sam hơn, cóc cái dài hơn Cóc nhảy và

bơi lội rất kém so với ếch, cho nên khi xuống nước cóc phình bụng to ra đề nổi được

Cóc sống ở quanh nhà, các vườn hoang, quanh chuồng heo, chuồng trâu, chuồng bò, hồ xí, trên nương rẫy, trên nương bãi quanh bán làng, các bãi ven sông, trong những hang hốc nhỏ, khô ráo, kín gió có sẵn như khe tường, đống

Trang 16

gạch, gậm giường Cóc ở trong hang ban ngày hay trong mùa đông giá lạnh Chiều tối và ban đêm cóc đi kiếm ăn, ít thấy cóc nhà sống trên núi cao hay rừng

Cóc ăn nhiêu loại thức ăn như kiên đen, châu châu, nhện, gián, bọ xít, sâu non, giun đât, cuôn chiêu, chuôn chuôn, ruôi, nhặng, muôi và các loài

bướm đêm

Mùa sinh sản của cóc thay đôi tùy từng vùng, cóc sinh sản từ tháng 11 —

12 đến tháng 1 — 2 năm sau và có khi đến tháng 4, 5 của năm sau Cóc dé

nhiều lứa trong 1 năm Trứng cóc màu đen, có đường kính từ 1,4 — 1,6 mm, có một lớp màng nhằy trong suốt bao bên ngoài Cóc sống được khoảng 8,5 — 16

năm

Cóc nhà phân bố rộng rãi ở Nam và Đông Nam Á như Ấn Độ, Pakistan,

miền nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Malaysia, Viét Nam

2.3 Sơ lược về loài ếch đồng (Hoplobatrachus rugulosus)

Hình 2.2 Éch đồng (Hoplobatrachus rugulosus)

Trang 17

Phân lóp cúa ếch đông:

Nganh (Phylum): Chordata

Lop (Class): Amphibia

Bo (Order): Anura

Ho (Family): Ranidae

Chi (Genus): Hoplobatrachus

Loai (Species): Hoplobatrachus rugulosus

Éch có thân ngắn và rộng, cô không rõ ràng, thiếu đuôi Đầu dài hơn

rộng ; mắt lớn và lồi, đường kính mắt bằng khoảng 2/3 lần chiều dài mõm, lớn

hơn gần 2 lần so với khoảng cách gian ô mắt; mõm hơi tù, nhô về phía trước

so với hàm dưới; gờ mõm không rõ, vùng má lõm và hơi xiên; lỗ mũi nằm gần mút mõm hơn mắt; màng nhĩ TẤt rÕ; CÓ răng lá mía, con đực có 2 túi kêu Toàn thân phủ da trần, luôn âm ướt do chất nhay của nhiều tuyến da tiết ra

Mút các ngón tay và ngón chân tù; các ngón tay tự do; các ngón chân có màng bơi hoàn toàn; củ bàn trong dài, không có củ bàn ngoài; củ dưới khớp nhỏ; khi gập dọc thân khớp cổ-bàn chạm mút mõm Trên lưng có nhiều nếp da gián đoạn; gờ da trên màng nhĩ; lưng, hai bên thân và mặt trên các chi có các

nốt san Mat dưới màu trang đục hay phớt vàng xen những vệt sẫm không đều;

chỉ sau có các vệt ngang, sim mau

Trọng lượng trung bình khoảng 30-160 gram Éch đồng thọ 5-6 tuổi

trong thiên nhiên và thành thục 2-5 tuổi Mùa ếch đẻ là mùa mưa, mỗi lần

khoảng hơn 3000 trứng

Éch đồng sống khắp nơi ao hồ, đồng ruộng, sông ngòi, mương rãnh, đầm lầy và các thung lũng Đây là loài trú đông trong các hang vào mùa đông

(miền Bắc nước ta) từ tháng I1 đến tháng I năm sau Mỗi năm đẻ 2 lứa Là

loài kiếm ăn đêm, ban ngày an nap

Éch ăn chủ yếu ruồi, muỗi, giun, ốc, trai, hến, các loài ấu trùng côn

trùng, sâu bọ, giáp xác, thân mềm các loài này lại là những ký chủ trung gian

của nhiều loài giun sán ký sinh trên vật nuôi và cả con người mà ếch vô tình trở thành ký chủ trung gian hoặc ký chủ cuối cùng.

Trang 18

Ở Việt Nam ếch đồng phân bố rộng khắp cả nước Trên thế giới, ếch

đồng phân bố ở các nước: Lào, Cambodia, Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc

2.4 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về bệnh ký sinh trên nhiều loài

thuộc lớp ếch nhái Kết quả nghiên cứu của một số tác giả cho thấy khu hệ

sinh thái ký sinh trên lớp ếch nhái rất đa dạng và phong phú

Tomas cedhagen (1988) đã nghiên cứu ký sinh trùng trên hai loài ếch

Rana arvalis và R temporaria được thu thập từ một địa phương ở miền nam

Sweden, 12 loài ký sinh trùng đã được tìm thấy, 6 loài trong số đó là:

Polystoma imtegerrimum, Pleurogenes claviger (Trematoda), Rhabdias bufonis, Oswaldocruzia filiformis, Cosmocerca ornata va Oxysomatium brevicaudatum (Nematoda)

Goldberg, S.R et al (1997) da báo cáo tổng quát về các loài giun sán ký

sinh trén Rana tagoi tagoi ở Nhật Bản, kết quả thu được 23/32 ếch nhiễm giun sán, đạt tỷ lệ 69% bao gồm: 1 loài thuộc lớp sán dây là Cylindrotaenia japonica (25%, cường độ nhiễm 3,4), 3 loài thuộc lớp giun tròn là

Cosmocerca japonica (53%, cường độ 3,1), Oswadocruzia socialis (3%, cường độ 1,0), Rhahdias nipponica (22%, cường độ 2.9), và một loài giun đầu gai là Acanthocephalus lucidus (22%, cường độ 4.7)

Bolek, M.G và J.R.Coggins (2000) đã kiểm tra giun sán của 47 cóc Buƒo

americanus americanus từ Waukesha County, Wisconsin của U.S.A có 46 cóc

nhiễm giun sán đạt tỷ lệ 98% , trong đó tỷ lệ nhiễm giun tròn là 92%, sán lá 2% và sán dây 6% Các loài giun sán bao gồm 2 loài sán lá (Echinostome metacercariae, Gorgoderina sp.), | loai san day (Mesocestoides sp.) va 3 loai giun tron (Oswaldocruzia pipiens, Cosmocercoides variabilis, Rhabdias

americanus)

Sey, O và L.A.Ghaith, (2000) đã kiểm tra giun sán ký sinh trên 2 loài coc Bufo viridis va than lan dudi gai Uromastyx microlepis được thu thập từ

Kuwait, tổng cộng 9 loài giun sán đã được tìm thấy bao gồm: Polysfoma

integerrimum, Sonsinotrema tacapense, Nematotaenia dispar, Aplectana

macinthosii, Cosmocerca ornata, Rhabdias bufonis tu Bufo viridis và

Oochoristica truncata, Thelandros kanistica, Tachygonetria vivipara từ

Trang 19

Uromastyx microlepis Tất cả các loài ngoại trừ Nemafotaenia dispar được ghi

nhận lần đầu tiên từ Kuwait

Muzzal (2001) đã điều tra giun sán trên 239 éch xanh (Rana clammitans)

từ 6 địa điểm ad 18" Pond, Swan Creek, Calkins Dam, Constantine Fast,

Costantine West, Vandalia) 6 phia tay nam Michigan thu duoc 26 loài giun

sán (12 loài sán lá, 3 loài sán dây, II loài giun tròn Loài sán dây

Mesocestoides sp nhiễm với cường độ cao nhất, kế đến là loài sán lá Fibricola

sp Ech trưởng thành nhiễm phô biến nhất là loai Haematoloechus vartopexus

và cường độ nhiễm cao nhất 1a loai Gorgodera amplicava

Galli, P et al (2001) da kiém tra ký sinh trùng trên loài cóc Bufo bufo,

mẫu được thu thập ở hồ Endine và Segrino (phía nam Italy) có 5 loài giun tròn

đã được tìm thấy là: Oswaldocruzia filiformis, Oxysomatium brevicaudatum, Cosmocerca ornate, Neyraplectana schneideri duge tim thay ở ruột non và ruột già, loài Rhabdias sphaerocephala được tìm thấy ở phối

Bolek, M G và J.R Coggins, (2003) đã kiểm tra giun sán trên 112 động

vat lưỡng cư, bao gồm 5l kỳ nhông (Aznbystoma laterale), 30 cóc Mỹ (Bufo

americanus americanus), 31 ếch (Rana pipiens) thu thập từ Waukesha Country, Wisconsin Các loài giun sán thu thập được bao gồm 10 loài trên Bufo americanus americanus, 8 loài trên Rana pipiens và 3 loài trên Ambystoma laterale , trong đó Bufo americanus americanus nhiém chung 7 loài v6i Rana pipiens, cé 2 loai giun sán được phát hiện trên cả ba ky chu Bufo americanus americanus có tỷ lệ nhiễm các loài giun sán như sau: Giun

tròn có tý lệ nhiễm cao nhất là 59%, ấu trùng sán đây 31%, sán lá và ấu trùng

sán lá 10% Trong khi đó, Rana pipiens có tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán dây cao

nhất là 71,3%, ấu trùng và sán lá trưởng thành 25,3%, giun tròn 3,4% Ambystoma laferale có tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá cao nhất là 94% và giun

tròn là 6%

Goldberg, S.R và C.R Bursey (2003) đã nghiên cứu giun sán của 2 loài thuộc bộ không đuôi thuộc lớp lưỡng cư là A/elopus spurrelli và Dendrobates histrionicus Trên A.spurrelli tim thấy 3 loài giun tròn Cosmocerca podicipinus, âu trùng của Physocephalus sp Và Porrocaecum sp Trên D histrionicus tim thay C podicipinus, Physocephalus sp va Porrocaecum sp

va cystacanths cua 3 loai giun dau gai Centrorhynchus sp, Onicola sp va Polymorphus sp

Mohammad Khair Al-sorkhy (2003) da kiém tra giun sán trên 470 mẫu

vật bao gồm: 220 mẫu của loài cóc xanh (Bu/o viridis), 65 mẫu của loài ếch

Trang 20

cây (Hyla savignyi) và 185 mẫu của loài ếch Levantine (Rana bedriagae) Tổng cộng 6 loài giun sán đã được tìm thấy bao gồm: 2 loài sán đơn chủ là Polystoma integerrimum (23%) va Polystoma viridis (8%); 2 loài sán lá hai ký

chu 1a Pleurogenoides tacapensis (14.5%) va Prosotocus confuses(11%); 2 loai san day 1a Nematotaenia dispar (35%) va Nematotaenia chantalae (8.5%)

Trong các loài giun sán thì loài P integerrimum cé ty 16 nhiém cao nhat & céc Bufo viridis Trong khi đó R bedriagae, P tacapensis có tỷ lệ nhiễm cao nhất Nematotaenia đispar chỉ được tim thấy trên ếch Hyla savignyi

Luque, J L (2005) đã kiểm tra ky sinh tring trén 32 céc Bufo ictercus (22 con đực và 10 con cai) thu thap tir Miguel Pereira, State of Rio de Janeiro, Brazil Có 31 (97%) mẫu được kiểm tra phát hiện ký sinh trùng, trong đó phát hiện 16 loài giun sán bao gồm: 2 loài sán lá, 13 loài giun tròn và 1 loài ve Nội

ký sinh trùng chiếm 82,3% trên tổng số mẫu được thu thập

Org, D.A (2006) đã kiểm tra giun sán của 236 ếch Rana Ridibunda (122

ếch đực và 114 ếch cái) từ hồ Hazar ở Turkey có 148 ếch nhiễm giun sán đạt

tỷ lệ 62,71% với 9 loài giun sán (3 loài sán lá, 5 loài giun tròn, 1 loài giun đầu

dai), trong đó Gorgoderia vitelliloba (2,97%) ở bàng quang, Haematoloechus varriegates (466%) và Rhadias buƒfonis (8.9%) ở phối, Pleurogenoides

medians (1,69%), Oswaldocruzia filiformis (3,81%), và Acanthocephalus ranae (26,27%) ở rudt non, Neoxysomatium brevicaudatum (16,95%) va Cosmocercoides sp (3,39%) ở ruột già, Eustrongylides excises (14,41%) ở các

khoang cơ thể và trong dạ dày, không tìm thấy giun sán trong lách, gan, thận, túi mật, tim và cơ Trong 9 loài giun sán này loài Acanthocephalus ranae

(26,27%) phô biến và phong phú nhất và loài Oswaldocruzia filiformis nhiễm với cường độ cao nhất

Goldberg, S.R và C.R Bursey (2007) nghiên cứu giun sán trên 2 loài

ếch (Lithobates taylori va Lithobates vaillanti) 6 Costa Rica cho két qua

nhiễm giun sán cũng khá phong phú với 3 loài sán lá là: Gorgoderina megacetabularis, Gorgoderina parvicava, Haematoloechus meridionalis và 3 loài giun tron 1a: Oswaldocruzia costaricensis, Subulascaris falcanstriformis, Porrocaecum sp được tim thay trén Lithobates taylori O Lithobates vaillanti tìm thấy 5 loai san 14 1a: Glypthelmins facioi, Gorgoderina meagacetabularis,

Haematoloechus meridionalis, Langeronin macrocirra, Loxogenes Arcanum,

4 loai giun tron 1a: Contracaecum sp, Foleyllides striatus, Physaloptera sp.(au tring), Subulascaris falcaustriformis, va 2 loai giun dau gai

Trang 21

Dusen, S (2007) đã nghiên cứu giun sán trên hai loài ếch núi (Rana camerani và Rana macrocnemis) được thu thập 6 tinh Antalya về phía tây Turkey Trong số 15 Rana camerani , 10 (66,7%) và trong số 20 Rana

macrocnemis, 17 (85%) bị nhiễm một hoặc nhiều loài giun sán Các loài giun

sán của Rana camerani bao gồm 4 loài, trong đó có 3 loài sán lá (Haplometra cylndracea, Pleurogenoides medians, Opisthioglyphe rasfelÏus), và một loài giun tron (Cosmocerca ornate) Cac loai giun san cla Rana macrocnemis bao

gom 3 loài, trong đó có một loài sán lá (H cyÏndracea), một loài giun tròn (C

ornata), và một loài giun dau gai (Acanthocephalus ranae)

Jimenez, A.E et al (2007) da kiém tra giun sán của 34 cóc mia (Bufo

marinus) trong đó có 12 đực và 22 cái, được thu thập từ 2 địa phương ở Mexico (Cerro de Oro và Temascal Dams , Oaxaca) Tổng cộng, 14.749 giun

sán thuộc 14 loài được tìm thấy bao gồm: 2 sán lá trưởng thành

(Choledocystus hepaticus, Mesocoelium monas), 1 au trùng sán day, va 11 loai

giun tròn, trong đó có 3 loài ở giai đoạn 4u tring (Contracaecum sp.,

Physaloptera sp., Physocephalus sexalafus) và 8 loài trưởng thành (Aplectana

itzocanensis, Cosmocerca sp., Cruzia morleyi, Ochoterenella digiticauda,

Oswaldocruzia sp., Raillietnema sp., Rhabdias americanus va Rhabdias fuelleborni)

Nassrin Mashaii et al (2008) da kiém tra giun san trén 53 mau vat bao

gom cóc và ếch được thu thập từ nhiều địa điểm khác nhau trong khu vực phía bắc và đông bắc của Iran chủ yếu ở tinh Semnan, trong số 47 cá thê cóc Buƒo

viridis thì có 97,5% cóc bị nhiễm một hoặc nhiều loài giun sán Các loài ký

sinh tring cua Bufo viridis thu thap duge 1a: San lá đơn chủ (Polystoma

viridis), au trung san day (Nematotaenia dispar), giun tron (Rhabdias spva Cosmocerca sp) Một loài ếch đầm lầy là Rana ridibunda ridibunda nhiễm sán

lá Skrjabenoeces similis, loai ếch gỗ Tran (Rana macrocnemis pseudodalmatina) nhiễm Haplomera cylindracea va Oswaldocruzia filiformis

Jasim, S.Y (2008) đã nghiên cứu giun tròn trên 16 mẫu của cóc Bufo viridis được thu thập từ khu vực Baghdad, trung tâm Iraq, phat hiện được 2 loài ký sinh trùng là: Cosmocercoides variabilis (Cosmocercidae), Oswaldocruzia filiformis

Mohammad, M.K (2010) đã kiểm tra sự hiện diện của giun sán trên loài cóc xanh (Bufo viridis) thu thap tt trung tâm khu vực Baghdad, các loài giun san được phát hiện 2 loài san day (Proteocephalus sp va Nematotaenia

Trang 22

dispar), 4 loài giun tron (Oswaldocruzia filiformis, Cosmocerca commutat,

Cosmocercoides variabilis va Rhabdias bufonis)

Yildirimhan, H.S va C.R Bursey, (2010) đã thu thập 91 cóc (Pelobates

syriacus) được thu thập từ 3 địa phương ở Turkey đề kiểm tra giun sán Họ đã tìm được một loài sán lá đơn chủ (Polysfoma sp.) và 3 loài giun tròn (Aplectana brumpti, Oxysomatium brevicaudatum, Skrjabinelazia taurica) Dusen, S.va M.C Oguz, (2010) da kiểm tra giun sán trên 2 loài cóc phô bién @ Chau Au (Bufo bufo va Bufo viridis) và một loài ếch đầm lầy (Rana

ridibunda) được thu thập ở Amasya , Corum, và các tỉnh Tokat ( miền trung

khu vực Biến Đen của Turkey Trong đó 2 (100%) của 2 Buƒo buƒo và 8 (100%) của 8 bưƒo viridis và 57 (90,5%) của 63 Rana ridibunda nhiễm 1 loài giun sán hoặc nhiều hơn Các loài giun san cua B bufo bao gom Oswaldocruzia filiformis va Oxysomatium brevicaudatum Cac loài giun san của Bufo viridis bao gdm 5 loai : 1 loai sn 14 (Pleurogenoides medians), 1 loài san day (Nematotaenia dispar) va 3 loai giun tron (Oswaldocruzia filiformis, Cosmocerca ornate va Oxysomatium brevicaudatum) Trong khi cac loài giun san cua Rana ridibunda bao gom: 4 loai san 14 (Gorgodera

cygnoides, Gorgoderina vitelliloba, Haematoloechus breviansa , va

Opisthioglyphe ranae), 3 \oai giun tron Oswaldocruzia filiformis, Cosmocerca ornata, va Oxysomatium brevicaudatum) va 2 loài giun dau gai (Pomphorhynchus laevis va Acanthocephalus ranae)

Goldberg, S.R va C.R Bursey (2011) da nghiên cứu giun sán ký sinh

trén éch Hylarana maosonensis thu thập từ Việt Nam tìm được: một loài sán lá

(Pleurogenoides sphaericus), ba loai giun tron (Aplectana macintoshii,

Cosmocerca ornata, va Seuratascaris nimidica), một loài giun dau gai

(Pseudoacanthocephalus nguyenthileae)

Dusen, S (2011) nghiên cứu giun san ký sinh trên 2 loài cóc Bufo bufo

và Buƒo (Pseudepidalea) viridis được thu thập từ tỉnh Denizli cua Turkey Qua

đó tỷ lệ nhiễm giun sán của loài cóc Buƒo buƒo là 97,87% và Bufo viridis la 87,91% Các loài giun sán của Buƒo buƒo bao gồm 5 loài: 4 loài giun tròn (Rhabdias buƒomis, (swadocruziia filƒormis , Cosmocerca ornate va Oxysomatium brevicaudatum), và một loài giun đầu gai (Acanthocephalus ranae) Các loai giun san cua Bufo (Pseudepidalea) viridis bao gom 7 loài: mot loai san 14 don cht (Polystoma viridis), 1 loai sin day (Nematotaenia

dispar), va 5 loai giun tron (R bufonis, O filiformis, C ornata, C commutata,

10

Trang 23

và O brevicaudatum) R bufonis, O filiformis, C ornata, va O brevicaudatum đã được tìm thay trong cả 2 loài cóc

Dusen, S (2012) đã nghiên cứu giun sán trên § mẫu ếch núi (Rana tavasensis) được thu thập từ tỉnh Denizli, Turkey, kết quá cho thấy tất cả 8 mẫu đều nhiễm một hoặc nhiều loài giun sán Các loài giun sán bao gồm ba

loài: một loài san 14 (Haplometra cylindracea), mét loài giun tron (Cosmocerca ornate), m6t loai giun dau gai (Acanthocephalus ranae)

Yildirimhan et al.(2012) da kiểm tra giun sán của 40 con ếch chanh vàng (Ayla savignyi) thu thap td Kirikhan, Turkey va 21 con da dugc tim thay

nhiễm giun sán Trong đó gồm có 1 loài sán lá don chủ (Polystoma

integerrimum), 3 loai san 14 (Diplodiscus subclavatus, Halipegus kessleri, va

Pleurogenoides medians), | loai san day (Nematotaenia dispar) va 2 loai giun

tron (Aplectana brumpti va Cosmocerca commutata)

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam

Trong hơn 40 năm qua, công tác điều tra cơ bản về ký sinh trùng ở động

vật, đặc biệt là chim và thú đã tiến hành hầu khắp các vùng trong cả nước

Riêng hai lớp ếch nhái và bò sát chỉ mới được nghiên cứu về ký sinh trùng từ

năm 1995 trở lại đây Tuy vậy những nghiên cứu này chủ yếu tập trung ở khu VỰc đồng bằng sông Hồng và một số địa điểm ở khu vực miền bắc nước ta

Hà Duy Ngọ, Đỗ Đức Ngái, Nguyễn Văn Hà, Nguyễn Văn Đức (2009) nghiên cứu tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên một số loài ếch nhái

(Amphibia) tại khu vực vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An Mỗ khám 168

cá thể của 5 loài ếch nhái (ếch đồng, chẫu, cóc ngóe và ếch cây, tý lệ nhiễm

giun sán chiếm 80,36% trong đó cóc nhiễm cao nhất (100%), sau đó đến ếch đồng (86,11%), chẫu và ếch cây nhiễm (75-76,32%), Ngóc nhiễm thấp nhất

(62,22%), thu được 11 loài trong đó có 1 loài giun đầu gai, 3 loài giun tròn và

7 loài sán lá Tỷ lệ nhiễm giun tròn cao nhất (69,05%), tỷ lệ nhiễm sán dây và

sán lá không cao (17,86-15,48%), tỷ lệ nhiễm giun đầu gai là thấp nhất (8,93%)

Nguyễn Thị Lê, Hà Duy Ngọ (2010) đã kiểm tra 1141 cá thể ếch nhái

thuộc 13 loài, 5 họ: họ cóc (216 cá thé - 1 loai), nhai bén (5 ca thé - 1 loài), họ

ếch nhái (892 cá thê - 8 loài), ếch cây (27 cá thé - 2 loài), nhái bầu (1 cá thể) ở

các tỉnh Lai Châu, Bắc Cạn, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hải Phòng,

Thái Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Nghệ An: có 1010 cá thể (13 loài)

nhiễm giun sán, chiếm tỷ lệ 88,52%, trong đó có 544 cá thê (8 loài) nhiễm sán

11

Trang 24

lá (53,86%) Đã tìm thấy 19 loài sán lá thuộc 13 giống, 11 họ: Pleurogenidae:

3 loài (Mesocoelium brevicaecum, M leiperi, M ovatum), Diplodiscidae: 3 loai (Diplodiscus mehrai, D amphichrus, D subllavatus), Plagiorchidae: 2

loài (Glythelmins staffordi, G rugocaudata), Ochetosomatidae (Cryptotropa

kuretani), Gorgoderidae (Gorgoderina carli), Haematolochidae (Haematoloechus almorai) va Microphallidae (Levinsinella cryptaetabula),

Batrachotrematidae (Batrachotrema vietnamensis), Halipegidae (Halipegus

mehransis)

2.5 Tác động của ký sinh trùng lên ký chủ

Cưỡng đoạt dinh dưỡng: ký sinh trùng sử dụng các tổ chức, tế bào, dich

thể, máu và bạch huyết làm thức ăn, ký sinh trùng sử dụng protid, lipid, glucid

của vật chủ làm thức ăn cho mình đưa đến ký chủ suy đỉnh đưỡng, còi cọc,

chậm lớn, thiếu máu, rối loạn toàn thân Việc lấy dinh đưỡng qua vòi hút, qua

giác bám, qua thấm thấu

Bế tắc: với những ký sinh trùng có kích thước lớn, ký sinh với số lượng

nhiều thường gây tắt vỡ các ký quan hình ống như ruột, ống dẫn mật, mạch

máu

Chèn ép: ký sinh trùng như các dạng ấu trùng của sán dây khi ký sinh có

thê chèn ép các tô chức

Phá hủy: nhiều ký sinh trùng có giác bám, mó rãnh ngoặm sẽ làm tôn

thương nơi nó bám ký sinh, làm thủng, rách, gây trốóc niêm mạc gây xuất huyết, phá hoại tổ chức, xuất huyết Những ký sinh trùng thường gây viêm cấp tính, mạn tính Trong quá trình di hành qua nhiều cơ quan, tô chức và gây tổn thương cho những khí quan này (ruột, gan)

Tiết độc tố: ký sinh trùng đầu độc vật chủ bằng độc tố giun, tất cả những

sán phẩm trong quá trình trao đổi của ký sinh trùng gây trúng độc mãn tính

cho vật chủ, ký sinh trùng còn đầu độc bằng ngoại, nội độc tố do chính ký sinh

trùng tiết ra (Nguyễn Hữu Hưng, 2010)

12

Trang 25

2.6 Sơ lược về các loài giun sán ký sinh trên cóc nhà và ếch đồng

2.6.1 Bệnh giun tròn (Nematoda)

Cosmocercoides sp (Steiner, 1924)

Miêu tả

Giun đực: Kích thước 3,16 x 0,161 mm, hai gai giao phối bằng hoặc gần

bằng, đuôi tương đối dài thon nhọn phía sau lỗ huyệt và cong về mặt bụng

Nhú hình hoa thị, I1 cặp thuộc bên bụng, một cặp ở vùng lỗ huyệt, 2 cặp sau 6

nhớp, l cặp thuộc bụng bên, một cặp bên, 4 cặp không có nhú hình hoa thị gần chóp đuôi, 2 cặp bên bụng, 2 cặp bên lưng

Giun cái: Kích thước 3,31 - 3,35 x 0,13 mm, 2 buồng trứng, tử cung

kép, âm hộ gần xích đạo, đuôi không thay đổi thon nhọn Đẻ trứng, trứng lớn,

Hinh 2.3 Cosmocercoides sp Hinh 2.4 Neoxsyomatium brevicaudatum

B: Đuôi giun đực (100 um) B: Đuôi giun cái (200 im)

C: Đuôi giun cái (200 im) C: Đuôi giun đực (200 im)

D: Trứng (50 um) D: Trứng có phôi (50 im)

13

Trang 26

Neoxsyomatium brevicaudatum

Miêu ta (Yildirimhan, 1999)

Co thê nhỏ, miệng có hình dạng chữ V ngược, thực quản dài

Con đực: Cơ thể dài 5120 (4158-5936) um, rộng 385 ( 323-415 ) um

Chiều dài của thực quản 718 ( 496-576 ) um , chiéu dài của hầu 56 ( 40-64 )

ụm Lồ huyệt và xung quanh lỗ huyệt có nhiều gai nhỏ Gai giao hợp dài 1542

(1409-1778) um Đuôi hình nón

Con cái: Chiều dài thân 5325 (4175-7000) um, chiều rộng 375 (225-500)

um là Thực quản dài 756 (680-880) um Âm hộ nằm giữa phía sau của cơ thể,

khoảng cách giữa âm hộ và đuôi là 2235 (2050-2450) um Trứng có phôi

đường kính 45 (40-50) X 62 (57-68) um Đuôi hình nón

Oswaldocruzia filiformis

Miêu ta (Yildirimhan, 1999)

Con đực: Chiều dài thân 5438 (4389-6190) tim, chiều rộng tối đa là 520

(346-532) um Chiều dài của thực quản là 501 (424-584) um, chiều dài của

hầu là 26 (16-40) m Đuôi hình nón mở rộng

Con cái: Chiều dài thân 6140 (4527-6976) um, chiều rộng tối đa là 563

(392-808) um Chiéu dài của thực quản 550 (496-640) im, chiều dài của hầu

là 28 (24-32) m Âm hộ nằm gần trung tâm của cơ thể, phần đuôi dài 1084

(912-1416) là im Trứng hình bầu dục, đường kính trứng 52 (48-58) X 84 (75-

96) um Đuôi hình nón

Hình 2.5 Oswaldocruzia filiformis

A: Đầu (50 um) B: Dudi giun duc (50 um)

C: Đuôi giun cái (50 im) D: Tritng (50 um)

(Yildirimhan, 1999) 14

Hinh 2.6 Clinostomum complanatum

(Rud., 1819)

Trang 27

Rhabdias sp (David G Baker, 1973)

Miêu tả

Giun cái sinh sản đơn tính được tìm thấy trong phổi của động vật lưỡng

cư, dài từ 11-13mm, đặc trưng với miệng với 6 đôi môi, thực quản ngắn Âm

hộ nằm gần giữa cơ thể, thon về phía sau, kết thúc bằng một điểm hình nón Trứng có phôi và mỏng vỏ

Figure 1 Rhabdias sp from Crotalus durissus terrificus lung A) General view of the

partenogenetic female; B) Detail of the esophagus (E) and nerve ring (NR); C) Anus

(A); D) Vulva (Vu); E) Larval egg (Eg) inside the uterus

Hinh 2.7 Rhabdias sp

A Giun cái sinh sản đơn tính B Thực quản (E) và vòng thần kinh (NR)

Œ Hậu môn (A) D Âm hộ (Vu) E Trứng (Eg) trong tử cung

http://www.scielo.br/scielo.php?pid=s 1678-9 1992007000100009&script=sci_arttext

15

Trang 28

2.6.2 Bệnh sán lá (Trematoda)

Clinostomum complanatum (theo Skrjabin, 1947)

Miéu ta

Cơ thể dài 3-8 mm, rộng nhất 3,6 mm Bé mat co thé phu gai bé Giác

bụng 0,5-0,8 mm Tuyến sinh dục nằm trên trục giữa co thé Hai tỉnh hoàn hơi

phân thùy, chiều rộng lớn hơn chiều dài Buồng trứng bé hơn tỉnh hoàn Có bề

chứa tuyến noãn hoàng Lỗ sinh dục nằm bên phải trục giữa cơ thể, ngang tỉnh

hoàn trước Tử cung hình túi kéo dài đến giác bụng Tuyến noãn hoàn bao quanh các tuyến sinh dục, đạt đến mép sau giác bụng Trứng 0,104-0,140 x

0,066-0,072 mm

Hinh 2.8 Diplodiscus amphichrus Hinh 2.9 Encyclometra bungara

(C.Wangsawad et al.,1998) (C.Wangsawad et al.,1998)

Diplodiscus amphichrus (Tubangui, 1949)

Miêu tả: cơ thể dài 1,3-3,5 mm, rộng 0,38—1,3 mm Vỏ nhiều gai như

nhau Giác miệng ở trên tận cùng, hình cầu hoặc hình bầu dục có kích thước

0,12-0,36 x 0,12-0,56 mm Hầu dài 0,23-0,29 mm, thực quản đài 0,31-0,34

mm, thực quản hình bong đèn Manh tràng có kích thước 0,11-0,25 x 0,06- 0,13 mm, thang, doc theo hai bén, kết thúc ở phía trước giác bụng Kích thước

giác bụng là 0,35-0,98 x0,54-1,39 mm Tỉnh hoàn đơn có kích thước 0,14-0,26

x 0,13-0,32 mm Bao cirrus 0,13-0,14 x 0,07-0,12 mm Bộ phận sinh dục chia

làm hai nhánh ở tận cùng Toàn bộ buồng trứng có kích thước 0,07-0,25 x 0,06-0,26 mm Tuyến noãn hoàn lớn, có nang Tử cung chiếm toàn bộ không

16

Trang 29

gian giữa ootype và tận cùng lễ sinh dục Trứng hình bầu dục, có nắp, kích

thước 0,078-0,146 x 0,031-0,074 mm (C.Wangsawad et al.,1998)

Vật chủ và địa phương: Rana sp (ving phu can của Chiang Mai)

Vi tri ky sinh: Truc trang

Encyclometra bungara (Srivastava & Ghosh, 1968)

Miéu ta

Cơ thể dài 2,36-8,84 mm, rộng 1,55-1,36 mm Vỏ có nhiều gai như

nhau Giác miệng hình cầu kích thước 0,29-0,31 x 0,18-0,28 mm Hầu có kích thước 0,28-0,32 x 0,21-0,25 mm Mang trang dai, kéo dài đến cuối phía sau Giác bụng hình cầu, kích thước 0,45-0,51 x 0,48-0,52 mm Tỷ lệ đường kính miệng là 1:1, tính hoàn có thùy, kích thước tinh hoàn phải là 0,17-0,19 x 0,22- 0,27 mm, kích thước tỉnh hoàn trái là 0,16-0,19 x 0,17-0,32 mm, túi cirrus

dạng chùy, kích thước 0,61-0,80 x 0,12-0,18 mm Buồng trứng nhỏ, nằm phía

sau giác bung 0,10-0,15 x 0,16-0,20 mm Lé6 sinh duc nằm trước giác bụng Trứng hình bầu dục kích thước 0,075-0,081 x 0,031-0,041 mm (C.Wangsawad

et al.,1998)

Vat chu va dia phuong: Xenochrophis piscator (Doi Suthep-Pui Nation Park)

Vi tri ký sinh: Ruột

Mesocoelium sociale (Luhe, 1901)

Miêu tả: cơ thể dài 2,6-3,4 mm, rộng 0,5-0,74 mm Vỏ có nhiều gai như nhau, dễ thấy nằm ở nửa trước cơ thể Giác miệng có kích thước 0,21-0,32 x

0,27-0,31 mm, hau rất ngắn, hầu có kích thước 0,09-0,12 x 0,062-0,091 mm,

thực quản dài 0,22-0,79 mm, manh tràng kéo dài tới một phần ba phía sau của

cơ thé Kích thước giác bụng là 0,13-0,22 x 0,16-0,21 mm, nam ở một phần ba

phía trước cơ thé, Tinh hoàn nằm một bên của giác bụng, gần manh tràng, tỉnh

hoàn phải có kích thước 0,14-0,23 x 0,11 mm, tinh hoan trai 0,14-0,22 x 0,12- 0.25 mm, ống dẫn tinh dài, bao cirrus có kích thước 0,17-0,32 x 0,06-0,122

mm Buong tring cé kich thudc 0,14-0.23 x0,17-0,24 mm, tuyén noan hoan

lớn có nang tách biệt, từ rìa bên của giác miệng tới gần chóp của manh trang,

trứng có kích thước 0,031-0,039 x 0,021-0,024 mm (C.Wangsawad et

al.,1998)

Vat chu va dia phuong: Kaloula pulchra (vincinity of Chiang Mai)

Vi tri ký sinh: Ruột

17

Trang 30

(C.Wangsawad et al.,1998) (C.Wangsawad et al.,1998) Pleurogenoides sphaericus (Klein, 1905)

Miêu tả.: Cơ thể dai 0,43-1,12 mm, rộng 0,32-0,83 mm Vỏ có nhiều gai

Giác miệng có kích thước 0,093-0,022 x 0,099-0.25 mm, hầu dạng cơ hình

bầu dục có kích thước 0,018-0,098 x 0,021-0,097 mm, thực quản rất ngắn

chấm dứt ở vị trí giác bụng, một phần được bao bởi tuyến sinh dục và bao cirrus Gidc bung ở trung tâm, kích thước 0,091-0,198 x 0,038-0,198 mm

Tinh hoàn đối xứng hai bên, ở vị trí giác bụng, tinh hoàn phải có kích thước

0,182-0,295 x 0,131-0,237 mm, tỉnh hoàn trái có kích thước 0,148-0,270 x 0,128-0,237 mm Bao cirrus hình chùy kéo dài đến giác bụng có chứa các tế bào túi tỉnh và tuyến tiền liệt Bộ phận sinh dục mở rộng ở mép giác miệng Buồng trứng hình cầu nhỏ hơn so với tỉnh hoàn, kích thước 0,068-0,154 x

0,048-0,176 mm, ở giữa gần giác bụng Tuyến noãn hoàn ở vùng vai, hoặc tạo thành hai chum nho hoặc nang bao gồm 15-18 nang Tử cung cuộn lại chủ yếu

ở phần sau của cơ thể Trứng rất nhiều, kích thước 0,021-0,032 x 0,013-0,017

mm (C.Wangsawad et al.,1998)

Vat chu va dia phuong: Rana sp (ving phu can cua Chiang Mai)

VỊ trí ký sinh: Ruột

18

Trang 31

2.6.3 Bệnh giun đầu gai (Acanthocephala)

Acanthocephalus bufonis

Dị hình lưỡng tính đánh dấu, con đực dài 7,83-8,53 mm chiều dài, chiều

rong 1,29-1,44 mm, tương đối nhỏ hơn con cái, con cái đài I1,52-I1,5§ mm,

chiều rộng 1,74-1,9 mm cơ thể thon dài, hình trụ Dưới da có nhiều hạt nhân,

hình tròn hoặc hình cầu Vòi ngắn, hơi hình nón, bao quanh với móc tỏa tròn

có sắp sép, móc mảnh mai, nằm song song hoặc chiếu tại góc nhỏ từ bề mặt ngoài của vòi, hàng trước của móc nhiều và sâu hơn những khu vực phía sau, các móc ngắn Cổ ngắn nằm phía sau voi

Hệ thống sinh sản con đực bao gồm hai tỉnh hoàn hình cầu hoặc hình

bầu dục gần bằng nhau về kích thước, nằm gần nhau cạnh phía sau Tuyến cement số 6, sát phía sau tinh hoàn sau, rõ ràng thành cặp, gần nhau, túi tính gần với tuyến cement, bìu nhô ra, xuất hiện như là cơ quan hình phễu chứa dương vật

Hệ thống sinh sản con cái bao gồm tử cung hình phễu, thành tử cung dày bao quanh, đầu vào ngắn, thành âm đạo dày mở ra bên ngoài thông qua âm hộ, buồng trứng nằm thành nhóm hoặc phân tán trong cơ thể Trứng nhiều, chủ

yếu là chưa trưởng thành, nằm rải rác trong cơ thể, kéo đài, hình thoi, kích

thước 0.,052-0,066 x 0.021-0.028 mm

(a)

Hình 2.12 Acanthocephalus bufonis Hinh 2.13 Acanthocephalus bufonis (1 dau)

(a): con duc (a): Vòi, phóng dai

(b):con cai (b): Hàng móc trên vòi

(c): Trứng

(http://www.nehu.ac.in/BIC_backup09032009/HelMinth_Parasite_NE/Acanthocep

halus%20%20bufonis.html)

19

Trang 32

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra tình hình chung về tự nhiên và khí hậu của tỉnh Tiền Giang

- Xác định tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở cóc nhà và ếch đồng tại tỉnh

Tiền Giang

- Xác định thành phần loài giun sán ký sinh, cường độ nhiễm

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài

s% Địa điểm

- Cóc và ếch được thu thập tại tỉnh Tiền Giang

- Công tác kiểm tra mỗ khám và định danh giun sán thực hiện tại phòng thí

nghiệm Bệnh ký sinh trùng, bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học

Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ

+* Thời gian thực hiện đề tài

Từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2013

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Điều tra tình hình chung của tỉnh Tiền Giang về điều kiện tự nhiên, khí

hậu

s* Điều kiện tự nhiên

Tỉnh Tiền Giang nằm về phía đông bắc đồng bằng sông Cửu Long, cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km về hướng nam và cách thành phố Cần

Thơ 90 km về hướng bắc Phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Long An, phía tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long, phía

đông giáp Biển Đông, có diện tích tự nhiên là 2,481.8 km” Tinh Tiền Giang

có 32 km bờ biển và là cửa ngõ ra biển Đông

Dân số năm 2009 là 1,67 triệu người (mật độ dân số 672,9 người/km2), chiếm khoảng 9,8% dân số Vùng đồng bằng sông Cửu Long, 11,4% dân số Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và 1,9% dân số cả nước Tiền Giang có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (8 huyện, 01 thành phó, 01 thị xã) và 169 đơn vi hành chính cấp xã, trong đó, thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2

20

Ngày đăng: 15/11/2014, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16.Matthew G. Bolek va James R. Coggins, 2003. Helminth community structure of sympatric eastern American toad, Bufo americanus americanus, northern leopard frog, rana pipiens, and blue-spotted salamander, ambystoma laterale, from Southeastern Wisconsin. J.Parasitol. 89(4): 673-680 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Helminth community structure of sympatric eastern American toad, Bufo americanus americanus, northern leopard frog, rana pipiens, and blue-spotted salamander, ambystoma laterale, from Southeastern Wisconsin
Tác giả: Matthew G. Bolek, James R. Coggins
Nhà XB: J. Parasitol.
Năm: 2003
25.Sey, O. và Al-Ghaith, 2000. Helminths of green toads Bufo viridis Laurenti, 1789 and spiny tailed lizards, Uromastyx microlepis Blanford,1874 of Kuwait. Miscellanea zoologica hungarica tomus, 13: 21-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Helminths of green toads Bufo viridis Laurenti, 1789 and spiny tailed lizards, Uromastyx microlepis Blanford, 1874 of Kuwait
Tác giả: Sey, O., Al-Ghaith
Nhà XB: Miscellanea zoologica hungarica
Năm: 2000
11.Hikmet Sami Yildirimhan, 2008. An investigation of the helminth fauna of Triturus vittatus (Jenyns, 1835)) and Triturus karelinii (Strauch, 1870).Turkiye Parazitoloji Dergisi, 32 (2): 158 — 160 Khác
12.Hikmet Sami Yildirimhan, Nurhan Sumer, Sezen Incedogan va Charles Robert Bursey, 2012. Helminth parasites of the lemon-yellow tree frog, Hyla savignyi (Hylidae), from Turkey. Turk J Zool, 36 (2): 171-184 Khác
13.Jose L. Luque, Amanda N. Martins va Luiz E.R. Tavares, 2005. Community structure of metazoan parasites of the yellow Cururu toad, Bufo ictericus (Anura, Bufonidae) from Rio de Janeiro, Brazil. Acta Parasitologica, 50(3): 215-220 Khác
14.K. Mohammad, Azhar A. Al-Moussawi va Suhad Y. Jasim, 2010. Helminth parasites of the green toad Bufo viridis Laurenti, 1768 in Baghdad Area, Central Iraq. Egypt Acad J biolog Sci, 2(1): 17-25 Khác
15.Krittika Na Chiangmai, Chalobol Wongsawad, 2011. A survey of helminth infections in grass frogs, fejervarya limnocharis (gravenhorst, 1829) from Chiang Mai province. 37th Congress on Science and Technology of Thailand Khác
17.Matthew G. Bolek, Jame R.Coggins, 2000. Seasonal occurrence and community structure of helminth parasites from the Eastern American toad, Bufo americanus americanus, from Sotheastern Wisconsin, U.S.A.Comp. parasitol, 67(2): 202-209 Khác
18. Naim Saglam, Hatice Arikan, 2006. Endohelminth fauna of the marsh frog Rana ridibunda from Lake Hazar, Turkey. Dis Aquat Org, (72): 253-260 Khác
19. Nassrin Mashaii, Mohammad Balouch, Iraj Mobedi, 2008. A report about helminth parasites of some amphibians (Anura: Ranidae, Bufonidae) from the North and Northeast of Iran. JSUT 33(4): 9-13 Khác
20. Nguyén Hitu Hung, 2010. Gido trinh bénh ky sinh trùng thú y. Nxb Đại Hoc Can Tho. 236 trang Khác
22. Nguyễn Thị Lê, Hà Duy Ngọ, 2010. Sán lá ký sinh ở động vật Việt Nam. Nxb Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ. 329 trang Khác
23. Patrick M. Muzzall, Merritt G. Gillilland, Chery S. Summer, and Charles J. Mehne. 2001. Helminth communities of green frogs rana clamitans latreille, from Southwestern Michigan. J. Parasitol, 87 (5): 962-968 Khác
26. Stephen R. Goldberg, Charles R. Bursey, 2003. Helminths of two anuran species, Atelopus spurrelli (Bufonidae) and Dendrobates histrionicus (Dendrobatidae), from Colombia, South America. Parasitology International, 52: 251-253 Khác
27.Stephen R. Goldberg, Charles R. Bursey, 2007. Helminths of Two Species of Frogs, Lithobates taylori and Lithobates vaillanti (Ranidae), From Costa Rica. Caribbean Journal of Science, 43(1): 65-72 Khác
28. Stephen R. Goldberg, Charles R. Bursey, 2011. Helminths of the Mao-Son Frog, Hylarana maosonensis (Anura: Ranidae), from Vietnam. Comp.Parasitol. 78(2): 373-374 Khác
29.Suhad Y. Jasim, 2008. Some nematode parasites of the green toad Bufo viridis laurenti, 1768 in Baghdad area, central Iraq. Bull Iraq nat Hist Mus:37-43 Khác
30. Tomas Cedhagen, 1988. Endoparasites in some Swedish amphibians. Acta Parasitologica Polonica , 33(2): 107-113 Khác
31.Wongsawad, C.; Sey, O.; Rojanapaibul, A.; Chariyahpongpun, P.; Suwattanacoupt, S.; Marayong, T.; Wongsawad, P.; Rojtinnakorn, J., 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1  Céc  nha  (Duttaphrynus  melanostictus) - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
nh 2.1 Céc nha (Duttaphrynus melanostictus) (Trang 14)
Hình  2.2  Éch  đồng  (Hoplobatrachus  rugulosus) - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
nh 2.2 Éch đồng (Hoplobatrachus rugulosus) (Trang 16)
Hình  2.5  Oswaldocruzia  filiformis - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
nh 2.5 Oswaldocruzia filiformis (Trang 26)
Hình  tròn  hoặc  hình  cầu.  Vòi  ngắn,  hơi  hình  nón,  bao  quanh  với  móc  tỏa  tròn - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
nh tròn hoặc hình cầu. Vòi ngắn, hơi hình nón, bao quanh với móc tỏa tròn (Trang 31)
Bảng  4.1.1:  Tỷ  lệ  nhiễm  giun  sán  trên  ếch  đồng  và  cóc  nhà  tại  tỉnh  Tiền  Giang - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
ng 4.1.1: Tỷ lệ nhiễm giun sán trên ếch đồng và cóc nhà tại tỉnh Tiền Giang (Trang 44)
Bảng  4.2.1:  Tỷ  lệ  nhiễm  giun  sán  theo  lớp  trên  cóc  nhà  và  ếch  đồng  tại  tỉnh - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
ng 4.2.1: Tỷ lệ nhiễm giun sán theo lớp trên cóc nhà và ếch đồng tại tỉnh (Trang 45)
Bảng  4.3.1:  Thành  phần  loài  giun  sán  trên  cóc  nhà  tại  tỉnh  Tiền  Giang - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
ng 4.3.1: Thành phần loài giun sán trên cóc nhà tại tỉnh Tiền Giang (Trang 46)
Hình  4.5  Eneyclometra  bungara  Hình  4.6  Eneyclometra  bungara  qua  nhuộm - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
nh 4.5 Eneyclometra bungara Hình 4.6 Eneyclometra bungara qua nhuộm (Trang 50)
—  Hinh  4.7  Mesocoelium  sociale  k  Fat  2  Hình  4.8  Mesocoelium  sociale  qua  nhuộm - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
inh 4.7 Mesocoelium sociale k Fat 2 Hình 4.8 Mesocoelium sociale qua nhuộm (Trang 51)
Hình  4.13  Âu  trùng  giun  tròn  (đầu)  Hình  4.14  Âu  trùng  giun  tròn  (đuôi) - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
nh 4.13 Âu trùng giun tròn (đầu) Hình 4.14 Âu trùng giun tròn (đuôi) (Trang 52)
Hình  4.15  Cosmocercoides  sp.  (đầu)  -  Hình  4.16  Cosmocercoides  sp.  (đuôi  đực) - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
nh 4.15 Cosmocercoides sp. (đầu) - Hình 4.16 Cosmocercoides sp. (đuôi đực) (Trang 52)
Hình  4.17  Cosimocercoides  sp.  (đuôi  cái)  Hinh  4.18  Cosmocercoides  sp.  (tring) - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
nh 4.17 Cosimocercoides sp. (đuôi cái) Hinh 4.18 Cosmocercoides sp. (tring) (Trang 53)
Hình  4.23  Oswaldocruzia filiformis  (đuôi  cái)  Hình  4.24  Oswaldocruzia filiformis  (dudi  duc) - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
nh 4.23 Oswaldocruzia filiformis (đuôi cái) Hình 4.24 Oswaldocruzia filiformis (dudi duc) (Trang 54)
Hình  4.25  Rhabdias  sp.  (đầu)  Hình  4.26  Rhabdias  sp.  (đuôi) - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
nh 4.25 Rhabdias sp. (đầu) Hình 4.26 Rhabdias sp. (đuôi) (Trang 55)
Bảng  4.3.3:  Tỷ  lệ  nhiễm  ghép  giun  sán  trên  cóc  nhà  và  ếch  đồng  tại  tỉnh  Tiền - Khảo sát tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên cóc nhà (duttaphrynus melanostictus) và ếch đồng (hoplobatrachus rugulosus) tại tỉnh tiền giang
ng 4.3.3: Tỷ lệ nhiễm ghép giun sán trên cóc nhà và ếch đồng tại tỉnh Tiền (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w