1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet minh ket cau huong toan

19 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 492 KB
File đính kèm Thuyet minh ket cau huong toan.rar (383 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là thuyết minh kết cấu tính toán trường mẫu giáo đơn giản. Bạn có thể học cách trình bày thuyết minh, hiểu được số liệu đầu vào. Cơ bản vấn đề bạn hiểu để biết cách trình bày, cách triển khai tính toán một công trình đơn giản

Trang 1

công ty TNHH ĐạI MINH

Thuyết minh bản tính kết cấu

Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công

CÔNG TRìNH: trờng tiểu học S Ố 1 HƯƠNG TOÀN

Hạng mục Công trình: khối NH À 8 phòng học

Địa điểm: x HƯƠNG TOàN, THị X HƯƠNG TRà, tỉnh thừa thiên huếã HƯƠNG TOàN, THị Xã HƯƠNG TRà, tỉnh thừa thiên huế ã HƯƠNG TOàN, THị Xã HƯƠNG TRà, tỉnh thừa thiên huế

Chủ đầu t: ubnn x HƯƠNG TOàN, huyện HƯƠNG TRà, TỉNH THừA THIÊN HUếã HƯƠNG TOàN, THị Xã HƯƠNG TRà, tỉnh thừa thiên huế

Những ngời thực hiện:

Kiểm tra: KS Nguyễn Văn Minh

Ubnn x HƯƠNG TOàNã HƯƠNG TOàN, THị Xã HƯƠNG TRà, tỉnh thừa thiên huế

Huyện HƯƠNG TRà

công ty TNHH ĐạI MINH

công ty tnhh đại minh

Trang 2

Thuyết minh Bản tính kết cấu

Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công

CÔNG TRìNH: trờng tiểu học Số 1 HƯƠNG TOàN

Hạng mục Công trình: khối 8 phòng học

Địa điểm: x HƯƠNG TOàN, huyện HƯƠNG TRà, tỉnh thừa thiên huếã HƯƠNG TOàN, THị Xã HƯƠNG TRà, tỉnh thừa thiên huế

Chủ đầu t: ubnn x HƯƠNG TOàN, huyện HƯƠNG TRà, TỉNH THừA THIÊN HUếã HƯƠNG TOàN, THị Xã HƯƠNG TRà, tỉnh thừa thiên huế

Hoàn thành 01/2016

I- Căn cứ lập thiết kế kỹ thuật:

- Quyết định số 1899/QĐ-UB ngày 05/4/2004 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt dự án đầu t Xây dựng nhà ở tái định c của Thành phố Hà Nội tại lô đất CT1 – Khu đô thị mới Mỹ Đình II – Từ Liêm – Hà Nội Sửa nội dung ở này cho phù hợp với công trình đang làm

1 Đặc điểm công trình:

Hạng mục công trình gồm 02 khối nhà (tách khe kháng chấn), có qui mô 9 tầng (không kể tầng áp mái, tum)

- Tầng 1: một phần diện tích sử dụng làm chỗ để xe trong nhà, một phần là các không gian phục vụ cộng đồng, giao thông, các phòng kỹ thuật Chiều cao tầng 3,6 m

- Tầng 2->9: Là các căn hộ ở Chiều cao tầng đều nhau 3,3m

- Tầng áp mái: mái bằng, xây tờng thu hồi, trên lợp mái tôn chống nóng - chống thấm

Trang 3

- Mái thang: gồm tum kỹ thuật thang máy và đặt bể nớc Sửa nội dung ở này cho phù hợp với công trình đang làm

2 Điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn: (lấy địa chất x nhâm)ã nhâm)

Theo báo cáo KSĐC công trình do Xí nghiệp khảo sát và đầu t xây dựng - Công

ty TNHH NNMTV khảo sát và xây dựng lập 4/2006, trong phạm vi lô đất CT1 xây dựng công trình, có 07 hố khoan khảo sát (K1 đến K7) kết quả tổng hợp địa tầng bao gồm các lớp đất nh sau:

- Lớp(1): lớp cát san nền theo quy hoạch, thành phần chủ yếu là cát, cát pha xám nâu, xám đen trạng thái xốp Chiều dày từ 1,5 – 1,7 m Đây là lớp đất có tính năng xây dựng kém, cần phải xử lý khi xây dựng

- Lớp(2): lớp sét xám nâu, xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng Chiều dày từ 2,0 – 13,1 m

- Lớp(3): lớp cát cấp phối kém, trạng thái xốp, đôi chỗ xen kẹp lớp sét mỏng, nằm dói lớp đất 2 Chiều dày từ 9,4 – 11,0 m

- Lớp(4): lớp sét trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng, nằm dói lớp đất 3 Chiều dày từ 4,7 – 8,5 m

- Lớp(5): lớp sét trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm, nằm dói lớp đất 4 Chiều dày từ 1,8 – 8,3 m

- Lớp(6): lớp cát cấp phối kém, trạng thái chặt vừa, đôi chỗ xen kẹp thấu kính sét dẻo cứng lẫn sạn sỏi, nằm dói lớp đất 5 Chiều dày từ 12,0 – 15,7 m

- Lớp (7): lớp sạn sỏi lẫn cát, trạng thái rất chặt Bề mặt lớp gặp ở độ sâu từ 38,3 đến 40m, hết phạm vi khoan khảo sát vẫn cha hết lớp đất này

Nớc trong khu vực không có tính ăn mòn bê tông

Nhận xét về điều kiện địa chất:

- Lớp đất 1 là lớp cát tôn nền có thành phần và trạng thái không đồng nhất, chủ yếu là cát xốp Vì vậy không sử dụng làm nền tựa công trình chính

- Các lớp 2, 3 là các lớp đất có sức chịu tải trung bình, phù hợp cho những công trình quy mô ≤ 4 tầng

- Lớp số 4 là lớp lớp sét trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng có sức chịu tải khá

và có chiều dày lớn nên khá ổn định có thể làm nền tựa cho công trình nhiều tầng (≤6 tầng)

- Lớp số 5 là lớp đất yếu xen kẹp có chiều dày mỏng nên không thể làm nền tựa công trình

Trang 4

- Lớp số 6 là lớp đất có khả năng chịu tải khá cao, bên dới lạ là lớp số 7 có khả năng chịu tải cao và ổn định nên có thể làm nền tựa cho công trình cao tầng loại vừa (911 tầng)

- Lớp số 7 là các lớp đất có khả năng chịu tải cao phù hợp làm nền tựa cho các công trình cao tầng

Nhận xét về điều kiện thuỷ văn:

- Mực nớc tĩnh theo kết quả khảo sát ở độ sâu  -6m, do vậy đối với công trình không có tầng hầm không ảnh hởng đáng kể đến công tác thi công móng

Sửa nội dung ở này cho phù hợp với công trình đang làm

(nếu ko có khảo sát địa chất thì ghi dòng “Giả định đất nền có cờng độ 1kg/cm2”)

Trang 5

II- Cơ sở tính toán thiết kế:

1 Hồ sơ thiết kế bao gồm:

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kiến trúc và các bộ môn kỹ thuật khác

- Báo cáo khảo sát địa chất công trình do Công ty TNHH Đại Minh khảo sát và xây dựng lập 8/2011

2 Các tiêu chuẩn qui phạm áp dụng:

- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737 : 1995

- Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió: TCXD 229 : 1999

- Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất: TCXD 375:2006

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT: TCVN 5574 : 2012

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép: TCVN 5575 : 2012

- Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối: TCXD 198:1997

- Móng cọc: Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 205 : 1998

- Đóng và ép cọc: Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCXDVN 286 : 2003

- Cọc – phơng pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục: TCVN 9393 : 2012

- Các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành có liên quan

III- Giải pháp thiết kế:

1 Giải pháp kết cấu phần thân:

- Kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ khung dầm

- Kết cấu sàn gồm các ô bản sàn BTCT toàn khối tựa trên các dầm khung và dầm phụ (kết hợp đỡ tờng ngăn)

2 Giải pháp xử lý nền và móng:

- Kết cấu nền: Gia cố nền bằng đệm cát, sau khi đào bỏ một phần đất đất yếu, tiến hành rải từng lớp đầm đến độ chặt vừa

- Kết cấu móng bao gồm các móng đơn độc lập nằm dới cột đợc liên kết với nhau bằng hệ dầm giằng bằng BTCT toàn khối tạo độ cứng không gian và ổn

định tổng thể của kết cấu móng

Trang 6

3 Giải pháp vật liệu:

a/ Bê tông:

- Bê tông cọc: cấp bền B25 (mác M350), cờng độ chịu nén tính toán: Rn = 155 (KG/cm2)

- Bê tông móng, giằng móng, bể ngầm: cấp bền B15 (mác M200), cờng độ chịu nén tính toán: Rn = 90 (KG/cm2)

- Bê tông lót móng: cấp bền B7,5 (mác M100)

- Bê tông cột: cấp bền B15 (mác M200), cờng độ chịu nén tính toán: Rn = 90 (KG/cm2)

- Bê tông dầm ,sàn, bể nớc mái: cấp bền B15 (mác M200), cờng độ chịu nén tính toán: Rn = 90 (KG/cm2)

- Bê tông lanh tô, ô văng, trụ tờng, giằng tờng: cấp bền B15 (mác M200), cờng

độ chịu nén tính toán: Rn = 90 (KG/cm2)

b/ Cốt thép:

- Thép có đờng kính  < 10mm: nhóm CI, cờng độ chịu kéo tính toán Ra =

2000 (KG/cm2)

- Thép có đờng kính 10   < 20mm: nhóm CII, cờng độ chịu kéo tính toán Ra

= 2600 (KG/cm2)

- Thép có đờng kính   20mm: nhóm CIII, cờng độ chịu kéo tính toán Ra =

3400 (KG/cm2)

c/ Tờng xây:

- Tờng biên ngoài và tờng khu vệ sinh: xây gạch chỉ đặc mác 75#, vữa XM mác 50#, vữa trát mác 50#

- Tờng ngăn trong nhà: xây gạch rỗng nhà máy loại A1, vữa XM mác 50#, vữa trát mác 50#

- Tờng bể xí, bể nớc: xây gạch chỉ đặc mác 75#, vữa XM mác 50#, vữa trát mác 75#

d/ Vật liệu chống thấm:

- Công nghệ và vật liệu chống thấm áp dụng công nghệ hiện đại của các đơn

vị có uy tín đã nhâm) đợc áp dụng phổ biến tại Việt nam

Trang 7

IV- Các bớc tính toán thiết kế:

1 Mô hình tính toán kết cấu và phần mềm áp dụng

- Kết cấu đợc mô hình hoá theo sơ đồ không gian tổng thể toàn bộ hệ kết cấu công trình theo đúng bố trí kết cấu thực Các cấu kiện đợc mô hình hoá theo phơng pháp PTHH cụ thể nh sau:

+ Cấu kiện dầm, cột: đợc mô tả thành các phần tử thanh FRAME

+ Cấu kiện sàn, vách cứng: đợc mô tả thành các phần tử SHELL

- Toàn bộ mô hình kết cấu công trình và các tác động của tải trọng đợc phân tích trên cơ sở áp dụng phần mềm phân tích kết cấu ETABS version 9.7

Trang 8

MÆt b»ng dÇm tÇng 1

MÆt b»ng dÇm tÇng 2

Trang 9

Mặt bằng ký hiệu cột

- Toàn bộ mô hình kết cấu sàn công trình và các tác động của tải trọng đợc phân tích trên cơ sở áp dụng phần mềm phân tích kết cấu SAFE version 8.1

Mặt bằng sàn tầng 1

Trang 10

Mặt bằng sàn tầng 2

2 Tải trọng và tác động

a- Tải trọng sàn đơn vị:

Tính toán tải trọng sàn chi tiết xem phần phụ lục kết quả tính toán

Tĩnh tải

Trang 12

Ho¹t t¶I dµi h¹n

Trang 13

Ho¹t t¶I ng¾n h¹n

Trang 15

Tĩnh tải tờng

b- Tải trọng gió:

Công trình đợc tính toán với tải trọng gió tĩnh và động theo tiêu chuẩn TCVN

2737 : 1995, TCXD 229 : 1999 và TCXD 375 : 2006 (chi tiết xem phần phụ lục kết quả tính toán)

Gió GX

Trang 16

Giã GY

Trang 17

c- Tải trọng đông đất:

Căn cứ theo Qui chuẩn Xây dựng Việt nam, công trình chỉ cần áp dụng các giảI pháp kháng chấn

d- Các tổ hợp nội lực:

Tổ hợp nội lực tuân thủ theo những qui định của tiêu chuẩn TCVN 2737 :

1995, cụ thể nh sau:

- Tổ hợp cơ bản 1: 1x(TT) + 1x(HT)

- Tổ hợp cơ bản 2: 1x(TT) + 0,9x(HT) + 0,9x(GX+)

- Tổ hợp cơ bản 3: 1x(TT) + 0,9x(HT) + 0,9x(GX-)

- Tổ hợp cơ bản 4: 1x(TT) + 0,9x(HT) + 0,9x(GY+)

- Tổ hợp cơ bản 5: 1x(TT) + 0,9x(HT) + 0,9x(GY-)

- Tổ hợp đặc biệt 1: 0.9x(TT) + 0,8x(HTDH) + 0,5x(HTNH) + 1x(DDX+)

- Tổ hợp đặc biệt 2: 0.9x(TT) + 0,8x(HTDH) + 0,5x(HTNH) + 1x(DDX-)

- Tổ hợp đặc biệt 3: 0.9x(TT) + 0,8x(HTDH) + 0,5x(HTNH) + 1x(DDY+)

- Tổ hợp đặc biệt 4: 0.9x(TT) + 0,8x(HTDH) + 0,5x(HTNH) + 1x(DDY-)

Trang 18

Trong đó:

+ TT : trờng hợp tải trọng thờng xuyên

+ HTDH : trờng hợp tải trọng tạm thời dài hạn

+ HTNH : trờng hợp tải trọng tạm thời ngắn hạn

+ GX : trờng hợp tải trọng gió theo phơng X (gồm cả 2 thành phần tĩnh và động)

+ GY : trờng hợp tải trọng gió theo phơng Y(gồm cả 2 thành phần tĩnh

và động)

+ DDX : trờng hợp tải trọng động đất theo phơng X

+ DDY : trờng hợp tải trọng động đất theo phơng Y

3 Kết quả phân tích nội lực – chuyển vị

Phân tích nội lực:

Kết quả phân tích nội lực, ứng suất tơng ứng với các tổ hợp tải trọng đợc phần mềm ETABS tự động phân tích và in ra kết quả dới dạng văn bản (xem phần phụ lục kết quả tính toán)

4 Thiết kế một số cấu kiện điển hình

Các giá trị nội lực trong các cấu kiện cơ bản nh sàn, dầm, cột, vách tơng ứng với các tổ hợp tải trọng đợc sử dụng để tính toán trong bài toán thiết kế cấu kiện, trên cơ sở:

- Dầm, sàn đợc thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 356 : 2005 và TCVN

5574:1991

- Cột nén lêch tâm xiên đợc thiết kế dựa trên bài toán cấu kiện tiết diện chữ nhật chịu nén uốn 2 phơng trong tiêu chuẩn BS 8110: 1984 đã nhâm) đợc hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn TCVN 5574:1991

Kết quả tính toán thiết kế của từng cấu kiện xem phần phụ lục tính toán

5 Thiết kế móng

Tính toán thiết kế móng

- Kết quả tính toán móng xem phần phụ lục tính toán

V- Một số vấn đề cần lu ý trong thi công

Các l u ý khác trong quá trình thi công:

- Đơn vị thi công công trình phải tiến hành rà soát toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật trớc khi tiến hành thi công, nếu phát hiện thiếu sót hoặc hồ sơ cha rõ phải báo ngay thiết kế để xử lý rồi mới đợc tiến hành thi công

- Đơn vị thi công phải lập biện pháp thi công chi tiết cho từng công việc và giai

đoạn triển khai Hồ sơ biện pháp thi công phải đợc chủ đầu t và giám sát chấp thuận mới đợc phép thi công

Trang 19

- Trong suốt quá trình thi công công trình phải thiết lập mạng lới quan trắc để theo dõi biến dạng của bản thân công trình và các công trình lân cận Số liệu quan trắc phải đợc cấp nhật thờng xuyên theo đúng tiêu chuẩn hiện hành Nếu phát hiện bất cứ sự cố gì phải dừng thi công và báo thiết kế biết

Phụ lục tính toán trờng tiểu

học số 1 hơng toàn

Ngày đăng: 09/12/2018, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w