Thuyết minh kết cấu công trình trung tâm giám định hang hóa TP.Hồ Chí Minh Khái niệm Trong thời kỳ mở cửa, với chính sách của Nhà nước về kêu gọi đầu tư, phát triển các...
Trang 1LUẬN VĂN Thuyết minh kết cấu công trình trung tâm giám định hang hóa TP.Hồ Chí Minh
Trang 2rõ rệt, từng bước hòa nhập vào khu vực và thế giới
Cùng với nhịp điệu phát triển về mọi mặt của các nước trên thế giới, khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao đã góp phần cải tiến đời sống xã hội Ngành xây dựng ngày nay càng phát triển nhanh chóng cùng với các ngành quan trọng khác góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng, qui hoạch kiến trúc trong phát triển các đô thị lớn
Cùng với các nước đang phát triển, Việt Nam đang được các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm, đầu tư ngày càng nhiều do chính sách ưu đãi ngày càng thuận lợi
Và chính điều này đòi hỏi chúng ta cần phải phát triển cơ sở hạ tầng trong đầu tư xây dựng cơ bản một cách đầy đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư, cải thiện đời sống người dân và xây dựng một thành phố văn minh, sạch đẹp
Việc loại bỏ những khu nhà ổ chuột, những ngôi nhà thấp tầng, chung cư cũ nát bằng những khu đô thị mới, những tòa cao ốc hiện đại hay những chung cư khang trang tạo nên một dáng vẻ mới cho một thành phố vốn từng mệnh danh là Hòn Ngọc Viễn Đông Một đô thị mới văn minh, sạch đẹp tất nhiên là không thể thiếu những tòa nhà công sở khang trang
Dự án công trình Trung Tâm Giám Định Hàng Hoá TP.HCM ra đời theo xu thế phát triển của thành phố hiện nay, tọa lạc trong khu vực trung tâm nhằm phù hợp với chức năng và hiệu quả làm việc của tòa nhà và để đáp ứng được tốc độ phát triển kinh tế của thành phố cũng như việc kiểm tra và giám định xuất và nhập khẩu hàng hóa từ những khu cảng lân cận vào những khu chế xuất, khu công nghiệp Đây
là công trình cấp I ( độ bền vững 100 năm, bậc chịu lửa là II) Độ cao công trình là 31.5m (tính từ mặt đất tự nhiên) Gồm 8 tầng với tổng diện tích mặt bằng là 429m²
1.2 Mục đích đầu tư và xây dựng công trình
Thành Phố Hồ Chí Minh - Trong điều kiện và hoàn cảnh mới –Vị trí vai trò của thành phố đối với khu vực phía nam và cả nước càng được khẳng định là: Một trung tâm có nhiều chức năng: Kinh tế, Thương mại, Tài chính, Công nghiệp, Du lịch và giao dịch quốc tế – Là một trọng điểm bảo đảm an ninh và quốc phòng của khu vực phía nam và cả nước Nên việc hoàn thiện hạ tầng cơ sở để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế và phục vụ mục đích dân sinh là một trong những nhiệm vụ cấp bách và quan trọng của thành phố cùng với việc mở rộng quan hệ khắp khu vực
để thành phố là một cầu nối Việt Nam với các nước trên thế giới
2 Giới thiệu dự án
- Qui mô công trình
Trang 3Tên dự án:
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH HÀNG HOÁ TP.HCM
- Qui mô: công trình tọa lạc tại Quận 3 TP.HCM
- Công trình: Cấp I
- Tầng cao: 8 tầng và 1 tầng kỹ thuật
- Diện tích đất: 720 m²
- Diện tích xây dựng: 429 m²
- Phân khu chức năng:
Tầng trệt: nằm cao hơn 0.5m so với mặt đất tự nhiên, dùng làm phòng khách, phòng họp, văn phòng và khu vực hành chính quản trị
Lầu 1: nằm ở cao độ +3.4m, toàn bộ dùng làm phòng thí nghiệm
Lầu 2-6: nằm ở cao độ +6,8m đến +20.4m ( mỗi tầng cách nhau 3.4m)
3 Giải pháp kỹ thuật
3.1 Vệ sinh môi trường
Xư lý hầm phân tự hoại bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi ra cống chính Thành Phố có mức tiêu chuẩn dưới 20 mg BOD/lít
Trên mỗi lầu đều có lỗ để đổ rác và rác được chứa trong thùng đặt ở tầng trệt
để dễ dàng vận chuyển
3.2 Hệ thống điện
Nguồn chủ yếu lấy từ điện lưới quốc da, có biến thế riêng công suất dự trữ
810 KVA, nguồn điện dự phòng từ máy phát điện dự phòng ở tầng trệt bảo đảm cung cấp 24/24 giờ khi có sự cố
Hệ thống cấp điện được đi trong hộp kỹ thuật Mỗi tầng có bảng điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực có
CB ngắt tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố
Có nguồn điện khẩn cung cấp cho khu vực: thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp, bơm cứu hỏa, hệ thống báo cháy và thông tin liên lạc
3.3 Phòng cháy chữa cháy
Vì nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý theo từng khu vực
Trang 4Các thiết bị cứu hỏa cần đặt gần những nơi có khả năng cháy nổ cao, những nơi dễ thấy, dễ lấy sử dụng bố trrí ở những hành lang, cầu thang, các phòng thí nghiệm Ngoài ra nước dự trữ trong bể ngầm cũng sẵn sàng khi cần thiết
Trang bị các bộ súng cứu hỏa (ống 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hỏa ở mỗi tầng tùy thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
3.4 Hệ thống cấp thoát nước
Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố (nước Đồng Nai) được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật (dưới tầng hầm) và nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động Ống nước được đi trong các hộp gen
Nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng qua lỗ hợp gen Nước được tập trung ở hố ga chính , được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
3.5 Chống sét
Theo tiêu chuẩn chống sét nhà cao tầng thì hệ thống này gồm các cột thu lôi, mạng lưới dẫn sét đi xuống đất qua dây dẫn để bảo vệ công trình
3.6 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Công trình được thông gió chủ yếu tự nhiên nhờ có các khoảng thông trống xung quanh công trình qua các hệ thống cửa sổ Ngoài ra còn được thông gió bằng
hệ thống nhân tạo tại những nơi cần thiết có nhu cầu thông thoáng cao như phòng thí nghiệm Đồng thời, các cửa kính xung quanh sẽ tăng cường thêm ánh sáng, cung cấp ánh sáng nhân tạo cho những nơi cần chiếu sáng cao
II Tổng quan về kết cấu
1 Giới thiệu hệ chịu lực
Kết cấu nhà cao tầng cần phải có bậc siêu tĩnh cao để trong trường hợp bị
hư hại do các tác động đặc biệt nó không bị biến thành các hệ biến hình
Các bộ phận kết cấu được cấu tạo làm sao để khi bị phá hoại do các trường hợp tải trọng thì các kết cấu nằm ngang sàn, dầm bị phá hoại trước so với các kết cấu thẳng đứng: cột, vách cứng
1.1 Hệ khung chịu lực
Hệ khung chịu lực bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang Cột và dầm trong hệ khung liên kết với nhau tại các nút khung, quan niệm là nút cứng Hệ kết cấu khung được sử dụng hiệu quả cho các công trình có yêu cầu không gian lớn, bố trí nội thất sinh hoạt, phù
Trang 5hợp với nhiều loại công trình Khi chịu tải trọng ngang, chuyển vị ngang của công trình tương đối lớn Yếu điểm của kết cấu khung là khả năng chịu cắt theo phương ngang kém
Chiều cao ngôi nhà thích hợp cho kết cấu khung bêtông cốt thép là không quá 20 tầng Công trình Trung Tâm Giám Định Hàng Hóa TP.HCM là 8 tầng nên thích hợp cho phương án này
có khả năng chịu uốn và chịu cắt tốt hơn nên chúng được gọi là vách cứng
Các hệ kết cấu tường chịu lực trong nhà cao tầng thường là tổ hợp của các tường phẳng Các tường phẳng có thể bố trí theo các phương khác nhau Trong nhà cao tầng tải trọng ngang tác dụng rất lớn, nếu kết cấu chịu lực chính của công trình là tường chịu lực thì việc thiết kế tường chịu lực phải bao gồm chịu cả tải trọng ngang lẫn tải trọng đứng Nếu dùng toàn bộ tường để chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng thì có những hạn chế sau đây:
- Hao tốn vật liệu;
- Độ cứng công trình quá lớn, không cần thiết;
- Khó thay đổi công năng sử dụng khi có yêu cầu;
- Tiết diện lớn, thô, không có tính thẫm mỹ
1.3 Hệ khung kết hợp tường chịu lực
Đây là hệ kết cấu hỗn hợp gồm khung kết hợp tường cùng chịu lực Hai loại kết cấu này liên kết với nhau thông qua các dầm và sàn cứng tạo thành một hệ kết cấu không gian cùng nhau chịu lực
- Sơ đồ giằng
Trong sơ đồ này, các liên kết giữa cột và dầm là khớp Ở sơ đồ này, khung chỉ chịu được phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó, còn tải trọng ngang và một phần tải trọng thẳng đứng do tường chịu lực ( vách cứng) chịu
- Sơ đồ khung – giằng
Trang 6Trong sơ đồ này, các cột liên kết cứng với dầm Ở sơ đồ này, khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang với tường
Sàn cứng là một trong những kết cấu truyền lực quan trọng trong nhà cao tầng kiểu khung - giằng Để đảm bảo ổn định tổng thể của hệ thống cột, khung và truyền được các tải trọng ngang khác nhau sang các hệ vách cứng, sàn phải thường xuyên làm việc trong mặt phẳng nằm ngang Sàn cứng chịu tải trọng tác động ngang
do gió truyền từ tường ngoài vào sàn rồi truyền sang hệ vách cứng, lõi cứng và truyền xuống móng Sàn cứng còn có khả năng phân phối lại nội lực trong các hệ vách cứng có tiết diện thay đổi
Kết luận: Công trình Trung Tâm Giám Định Hàng Hóa TP.HCM là 8 tầng,
diện tích mặt bằng không lớn, tải trọng ngang gió không lớn lắm, để tiết kiệm nên dùng hệ chịu lực là hệ khung chịu lực gồm sàn sườn kết hợp với khung
2 Sơ đồ tính và phân loại
2.1 Sàn
- Sàn chịu tải trọng đứng: tĩnh tải trọng lượng bản thân, hoạt tải sử dụng
- Hệ dầm chia sàn thành những ô sàn nhỏ, tùy theo kích thước mà tính theo ô bản kê 4 cạnh, ô bản dầm
- Phân loại sàn: sàn có kích thước L1xL2
1
L 2
L thì ô sàn thuộc sàn 1 phương (sàn bản dầm)
1
L 2
L thì ô sàn thuộc sàn 2 phương (sàn bản kê 4 cạnh)
Liên kết giữa sàn và dầm phụ thuộc vào hệ số:
d s
h
3
h : liên kết ngàm
d s
Trang 7Dầm phụ là dầm vuông góc với dầm khung có chiều dài ngắn hơn
: trọng lượng riêng của lớp cấu tạo thứ i
+Tĩnh tải tường phân bố dều trên diện tích sàn:
+ n: hệ số giảm tải, do tường có lỗ cửa
+ : Dung trọng của vật liệu tường + : Bề dày của tường
+ htg: Chiều cao tường + Ltg: Chiều dài tường
+ Ssan: Diện tích sàn, Ssan=L1xL2 (3) +Hoạt tải sàn:
tt tc
p n p (4)Trong đó:
Trang 8n: hệ số độ tin cậy về hoạt tải
Ptc: tra theo bảng 3 của TCVN2737 - 1995
- Bố trí cốt thép
+ Chọn nhiều phương án đặt cốt thép để so sánh và chọn phương án tiết kiệm, dễ thi công
+ Tại mỗi tiết diện, khoảng cách của các cốt thép phải đều nhau
+ Khi chọn khoảng cách của cốt thép nên chọn số tròn cm để tiện lợi cho việc thi công
+ Khi chọn cốt thép chỉ cho phép sai số giữa Fa chọn và Fa tính trong khoảng
3.2 Dầm
- Sơ đồ tính là sơ đồ đàn hồi, tính theo dầm liên tục có các gối là các cột
Trang 9CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 10
2 1
L L
Trang 11- Sàn có bổ sung thêm các lớp cấu tạo chống thấm
* Tĩnh tải loại sàn không chống thấm: S1, S2, S3, S4, S6, S7,S8
Cấu tạo sàn
1 2 3 4 5
- Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
g= g i n i , g i i i (1.2) Trong đó: gi - trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thứ i
ni - hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i
(daN/m3)
Bề dày
(cm)
Hệ số vượt tải
Trang 12Bảng 1.2 - Cấu tạo sàn không chống thấm
(daN/m3)
Bề dày
(cm)
Hệ số vượt tải
(daN/m3)
Bề dày
(cm)
Hệ số vượt tải
Trang 13- Các ô sàn có tường ngăn: Tải trọng tường được phân bố đều lên cho ô sàn,
+ n: hệ số giảm tải, do tường có lỗ cửa
+ htg: Chiều cao tường
+ Ltg: Chiều dài tường
+ Ssan: Diện tích sàn, Ssan=L1xL2
- Các ô sàn có tường gồm: S3, S5, S9
Ô sàn Công năng L1(m) L2(m) Diện tích
sàn S(m2)
Chiều cao tường (m)
Dung trọng
(daN/m3)
Bề dày tường
(cm)
Chiều dài tường
Ltg (m)
Hệ
số giảm tải
n
Khối lượng
gtg (daN/m2)
n: hệ số độ tin cậy về hoạt tải
Ptc: tra theo bảng 3 của TCVN 2737 - 1995
- Dựa theo tiêu chuẩn ”Tải trọng và tác động” TCVN 2737 – 1995
Trang 14ở mục 4.3 bảng 3: tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang
Ký hiệu
ô sàn
Loại sàn
p tc (daN/m 2 )
n p tt (daN/m 2 )
việc, p vệ sinh
Bảng 1.5 - Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn
Ô sàn
Tĩnh tải
gtt (daN/m2)
hoạt tải
ptt(daN/m2)
- Nếu < 2 bản sàn làm việc theo 2 phương (bản kê 4 cạnh)
- Nếu > 2 bản sàn làm việc 1 phương (bản dầm)
1.3.1 Các bản tính 1 phương
1
L α=
Trang 156.5m S1 600x300
Trang 166.5 1.18 5.5
L
L
m91 = 0.0202, m92 = 0.0148, k91=0.0464, k92 = 0.032
Trang 173.45m S1 600x300
Trang 18Mnh= qL ²24
L1 (m)
Tĩnh tải sàn
gs (daN/m2)
Tải tường gtg (daN/m2)
Tổng tĩnh tải gtt (daN/m2)
Hoạt tải tác dụng lên sàn
ptt(daN/m2)
Tổng tải tác dụng lên ô sàn q=g+p
Moment tại giữa nhịp
Mnh(daN.m/m)
Moment tại gối
MgoidaN.m/m
Trang 19Kết quả nội lực của các ô sàn:
S1
M1 525.15 M2 384.76
Trang 20+Nếu >10 dùng thép AI có Ra = Ra’ = 2800 daN/cm2
Chọn a = 2 khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến mặt ngoài bê tông gần nhất
Sau khi tính được cốt thép Fa , ta kiểm tra hàm lượng thép cho phép
M h
Trang 21Hình 1.5 - Cách bố trí cốt thép ô sàn Tương tự, ta tính thép cho tất các các ô sàn ta được kết quả sau:
Ô
fa bố trí
Trang 232.1 Các công thức tính tải tương đương
- Tải trọng hình thang qui đổi thành tải phân bố đều tương đương:
) 2
1 ( 5
Trang 24Sơ đồ truyển tải:
2
Hình 2.2 - Sơ đồ truyển tải của sàn tác dụng lên dầm
2.2.1.1 Tải phân bố đều
Tải của công trình bao gồm trọng lượng bản thân của dầm, cột, các lớp cấu tạo sàn và tải trọng tường, … tác dụng lên khung theo diện tích truyền tải
- Trọng lượng bản thân dầm trục 2: (30x60) (cm)
gd = bdhdn bt = 0.300.61.12500 = 495 daN/m
-Tải do sàn: Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình thang tại nhịp AB, BC, CD, dạng tam giác tại nhịp D-D’, D’-E Được qui đổi thành tải phân
bố đều Tĩnh tải sàn gs=487.2 daN/m2, sàn vệ sinh gs = 608 daN/m2
-Đoạn dầm A-D: dạng tải phân bố hình thang được qui đổi thành tải phân bố đều
2
s td
L g g
+ Tải hình thang: gtd = 0.72x487.2x5.5x0.5 = 964.65 daN/m
Trang 25Tổng tải D-D’: gD-D’ = 495+609+964.65 = 2068.65 daN/m
-Đoạn D’-E: Tải dạng tam giác và tải hình thang, qui đổi tải tam giác thành tải
tương đương daN/m:
+ Tải tam giác:
L g g
+ Tải hình thang: gtd = 0.72x487.2x5.5x0.5 = 964.65 daN/m
+ Tải do tường (đoạn dầm dài 2.5m):
Trang 26Tổng tải: PD’ = 3320.5+605 = 3925.5 daN
2.2.2 Hoạt tải
Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn: 240 daN/m2
Sơ đồ truyển tải:
2
1
Hình 2.5 - Sơ đồ truyền tải của hoạt tải
2.2.2.1 Tải phân bố đều
Trang 27- Tải do sàn: Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình thang tại nhịp AB, BC, CD, dạng tam giác tại nhịp D-D’, D’-E Được qui đổi thành tải phân
bố đều
-Đoạn dầm A-D: dạng tải phân bố hình thang được qui đổi thành tải phân bố
2
s td
22
L L
L g g
+ Tải hình thang: gtd = 0.72x240x5.5x0.5 = 475.2 daN/m
Tổng tải đoạn D’-E: pD’-E = 187.5+475.2 = 662.7 daN/m
Trang 28Nhịp dầm
gdầm gtường gsàn Tĩnh tải
daN/m
Hoạt tải daN/m
Bảng 2.1 -Tải trọng tác phân bố dều theo chiều dài
Bảng thống kê tải tập trung
Nút trục 2
Bảng 2.2 - Tải tập trung vào nút
2.3 Sơ đồ chất tải lên dầm
TĨNH TẢ I CHẤ T ĐẦ Y
D'
Trang 29D'
HOẠT TẢI LIỀN KỀ 1
HOẠT LIỀN KỀ GỐI 2 TH3
- Ta dùng phần mềm tính kết cấu SAP 2000 để tính nội lực trong dầm dọc trục
C, đồng thời tổ hợp nội lực nhằm xác định các cặp nội lực lớn nhất do tải trọng gây ra
- Các trường hợp tổ hợp nội lực như sau:
1 Tổ hợp1: Tĩnh tải + hoạt tải cách nhịp 1
2 Tổ hợp2: Tĩnh tải + hoạt tải cách nhịp 2
Trang 303 Tổ hợp3: Tĩnh tải + hoạt tải liền nhịp 1
4 Tổ hợp4: Tĩnh tải + hoạt tải liền nhịp 2
5 Tổ hợp5: Tĩnh tải + hoạt tải liền nhịp 3
6 Tổ hợp6: Tĩnh tải +0.9 hoạt tải cách nhịp1 +0.9 hoạt tải cách nhịp2
o Biểu đồ bao nội lực mômen và lực cắt
Hình 2.6 Biểu đồ momen tổ hợp 1 daN.m
Hình 2.7 Biểu đồ lực cắt tổ hợp 1 daN
Hình 2.6 Biểu đồ momen tổ hợp 2 daN.m
Hình 2.7 Biểu đồ lực cắt tổ hợp 2 daN
Trang 31Hình 2.6 Biểu đồ momen tổ hợp 3 daN.m
Trang 32Hình 2.7 Biểu đồ lực cắt tổ hợp 5 daN
Hình 2.6 Biểu đồ momen tổ hợp 6 daN.m
Hình 2.7 Biểu đồ lực cắt tổ hợp 6 daN
Hình 2.6 Biểu đồ bao momen daN.m
Hình 2.7 Biểu đồ bao lực cắt daN
Kết quả tính nội lực của trục C
Trang 332.5.1 Tiết diện chịu moment dương
- Cánh nằm trong vùng chịu nén, tham gia chịu lực với sườn Chiều rộng cánh dầm đưa vào tính toán là: bc = 30 + 2C1
Trong đó:
bc
c c
trong của 2 dầm phụ kề nhau
55091.67
Trang 34- Ap dụng: tính thép nhịp A-B (M = 17935.34 daN.m) với tiết diện (170x60):
Ta có Vật liệu: Bê tông Mác 250
2.5.2 Tiết diện chịu moment âm
- Với mômen âm cánh nằm trong vùng chịu kéo tính theo tiết diện chữ nhật (bxh)
- Chọn a = 4cm cho mọi tiết diện:
o
h h a cm
- Ap dụng:
Trang 35Tính thép cho gối B (M=23157.97 daN.m) với tiết diện (30x60) (cm):
Hàm lượng
Bê tông Mac 250: Rn = 110 daN/cm², Rk = 8.8 daN/cm²
Thép AI: Ra = 2300 daN/cm²; Rad = 1840 daN/cm²
62.85 19759.18
Trang 36Vậy ta chọn bước cốt đai đoạn gần gối là u = 15cm
Vậy chọn bước cốt đai đoạn giữa dầm là u = 30 cm
- Kiểm tra khả năng chịu của bê tông và cốt đai:
Trong đó:
Ra - cường độ tính toán về kéo của cốt thép
P - lực tập trung truyền từ dầm phụ cho dầm chính
Số cốt treo cần thiết : m =
d
treo
nf F
n : số nhánh đai chọn làm cốt treo
fđ : diện tích 1 nhánh đai
- Khoảng cách đặt cốt treo tính từ mép dầm phụ: S = ho -hdp Nếu khoảng cách tính
từ mép dầm phụ ra 1 đoạn ho-hdp không đủ để bố trí số cốt treo cần thiết, ta đặt thêm cốt vai bò chịu lực tập trung của dầm phụ truyền vào dầm chính để giảm số cốt treo cần thiết xuống
h
cm Ra
Trang 37Hình 3.1 - Mặt bằng cầu thang
TÍNH CẦU THANG
- Cầu thang là một kết cấu rất đa dạng về kiến trúc và là mối giao thông
quan trọng trong công trình xây dựng dân dụng Cầu thang có nhiều sơ đồ tính và nhiều quan điểm tính khác nhau Nhưng ở đây ta chọn hai sơ đồ tính như sơ đồ trình bày bên dưới, với mỗi sơ đồ cho ta một kết quả nội lực nguy hiểm nhất ở gối và ở bụng để ta tính kết cấu cho cầu thang được an toàn và hiệu quả kinh tế
Trang 383.1 Cấu tạo cầu thang tầng điển hình
- Cầu thang tầng điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản, chiều cao tầng điển hình là 3,4m
- Chọn bề dày bản thang là hb =12 cm để thiết kế
- Cấu tạo bậc thang: h = 170mm; b = 300mm ; 10 bậc; được xây bằng gạch
(daN/m3)
n
Tĩnh tải tính toán
Trang 39cos27o là góc nghiêng giữa bản cầu thang với chiếu nghỉ
(daN/m3)
n
Tĩnh tải tính toán
bt
g
thang với chiếu nghỉ
Trang 40- Sơ đồ tính của bản một đầu là gối cố định còn một đầu là gối di động, với sơ
đồ này cho kết quả moment lớn nhất ở nhịp