Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu về tâm trí và hành vi, về mọi mặt của ý thức, vô thức và tư duy. Đây là một bộ môn học thuật thuộc khoa học xã hội, tìm hiểu về các cá nhân và nhóm bằng cách thiết lập những nguyên tắc chung và nghiên cứu những trường hợp cụ thể
Trang 1BÀI 6 NHÂN CÁCH CÁC THUỘC TÍNH CỦA NHÂN CÁCH
I Khái quát chung về nhân cách
II Các thuộc tính của nhân cách.
Trang 2I Khái niệm chung về nhân cách
1 Nhân cách là gì?
Một số khái niệm có liên quan:
ª Con người (nghĩa rộng): Là một thực thể thống nhất gồm 3mặt: sinh học, xã hội và tâm lý
CÁ NHÂN: Là một khái niệm dùng để chỉ một cá thể riêng lẻcủa loài người
ª
Cá tính: Là những đặc điểm riêng biệt độc đáo ở mỗi người,nhờ đó ta có thể phân biệt được người này với người khác.Cá tính “mạnh”,“yếu”
Trang 3Có nhiều cách hiểu khác nhau
về nhân cách
• Quan điểm sinh vật hoá: coi bản chất nhân cách nằm trong các đặc điểm hình thể, ở góc mặt, ở bản năng vô thức …
• Quan điểm xã hội hoá nhân cách: lấy các quan hệ xã hội (gia đình, làng xóm …) để thay đổi một cách giản đơn, máy móc các thuộc tính của cá nhân.
• Nhân cách là một phạm trù xã hội, có bản chất xã hội-lịch sử.
Trang 4• Nhân cách là tổ hợp những thuộc tính tâm lý của một cá nhân,biểu hiện ở bản sắc và giá trị xã hội của cá nhân ấy
• Thuộc tính tâm lý: những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định,có tính quy luật
• Tổ hợp: những thuộc tính tâm lý hình thành nhân cách có quanhệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau
• Bản sắc: Cái riêng của cá nhân trong sự thống nhất biện chứngvới cái chung, cái phổ biến của cộng đồng mà cá nhân đó làđại biểu
• Giá trị xã hội: những thuộc tính tâm lý được thể hiện ra ở việclàm, cách ứng xử, hành vi, hành động … được xã hội đánh giá
• Ví dụ: sinh viên việt nam – năng động, sáng tạo … Người VN cần cù, chịu khĩ …
Trang 5Tóm lại: những thuộc tính tâm lý tạo thành nhân cách được
biểu hiện ra trên ba cấp độ:
- Cấp độ bên trong cá nhân (1)
- Cấp độ biểu hiện ra hoạt động và các kết qủa của nó (2)
- Cấp độ về sự đánh giá của người khác về cá nhân đó
Cấp độ (1) và (2) gọi là bộ mặt tâm lý của cá nhân
Trang 62 Các đặc điểm cơ bản của nhân cách
• Tính thống nhất của nhân cách:
• Tính ổn định của nhân cách
• Tính tích cực của nhân cách
• Tính giao tiếp của nhân cách
Trang 73 Cấu trúc của nhân cách
Tuỳ theo quan niệm về bản chất nhân cách, mỗi tác giả đưa ra cấu trúc khác nhau:
• Quan điểm coi nhân cách bao gồm ba lĩnh vực cơ bản: nhận thức, tình cảm và ý chí.
• Nhân cách bao gồm 4 nhóm thuộc tính: xu hướng, năng lực, tính cách và khí chất.
• Quan điểm coi cấu trúc nhân cách bao gồm hai mặt thống nhất với nhau là đức và tài.
Trang 8Cấu trúc đức và tài
Đức (phẩm chất) Tài (năng lực)
- Các phẩm chất xã hội (hay đạo
đức- chính trị): thế giới quan, niềm
tin, lý tưởng, lập trường, quan
- Năng lực hành động: hành động
có mục đích, có điều kiển, chủ động, tích cực
- Năng lực giao lưu: thiết lập và duy trì quan hệ
- Năng lực chuyên biệt (hay chuyên môn), …
Trang 9• Đức (phẩm chất) Được xem là một trong những điều kiện cần có đểtạo thành tài.
• Phẩm chất đạo đức, nhân cách của một con người
•
Trang 10• Đức là kết quả của nhiều yếu tố:
Trang 114 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân
cách:
- Bẩm sinh - di truyền
- Hoàn cảnh sống
- Giáo dục tổ chức và hướng dẫn hoạt động
- Hoạt động và giao tiếp của cá nhân
Trang 12- Yếu tố giáo dục
Giáo dục đóng vai trò chủ đạo nhưng không phải là quyếtđịnh, bởi vì giáo dục chỉ có kết qủa khi hoạt động của cánhân hưởng ứng những tác động của giáo dục
Giáo dục là hướng dẫn và tổ chức mọi hoạt động của conngười
• Giáo dục vạch ra chiều hướng cho sự hình thành và phát triểnnhân cách
• Giáo dục mang lại những yếu tố mà bẩm sinh - di truyền, môitrường không đem lại được
• Uốn nắn những phẩm chất tâm lý xấu
• Bù đắp những thiếu hụt do bệnh tật (giáo dục đặc biệt đối
với trẻ khuyết tật )
Trang 13• Hoạt động và nhân cách Hoạt động của cá nhân là yếu tố
quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách
• Hoạt động luôn có tính mục đích, tính xã hội, mỗi hoạt độngđều có những yêu cầu ở con người những phẩm chất, năng lựcnhất định, qua đó hình thành bộ mặt nhân cách riêng ở mỗi
người …
• Cùng với hoạt động giao tiếp là yếu tố quyết định thứ hai đếnsự hình thành và phát triển nhân cách
• Giao tiếp và nhân cách Giao tiếp là điều kiện tồn tại và là
nhân tố phát triển tâm lý, nhân cách Nhờ có giao tiếp mà mỗicá nhân sẽ lĩnh hội được những kinh nghiệm xã hội - lịch sử,lĩnh hội nền văn hoá xã hội
Tóm lại:
Nhân cách không sinh ra mà được hình thành trong suốt cuộcđời ấu thơ và niên thiếu (từ 2-3 tuổi đến 16-17 tuổi), và nhiềukhi là suốt cả đời, nhân cách cũng không mất đi cùng một lúcvới cái chết sinh học của người đó
Trang 14II Các thuộc tính của nhân cáchNhân cách bao gồm 4 thuộc tính cơ bản
• Xu hướng
• Năng lực
• Tính cách
• Khí chất
Trang 151 Xu hướng
• Là hệ thống những nhân tố thúc đẩy bên trong (hệ thống
động cơ) quy định tính tích cực trong hoạt động của cá nhân
• Xu hướng được biểu hiện qua động cơ, nhu cầu, hứng thú,niềm tin, thế giới quan
• II Những bộ phận cấu thành nên xu hướng
- Động cơ, Nhu cầu, Hứng thú, Niềm tin, Lý tưởng, …
Trang 16ĐỘNG CƠ
- Động cơ được coi là nguyên nhân của hành động, thức tỉnh
và duy trì hành động, định hướng hành vi chung của cá
nhân, …
Phân loại động cơ:
- Động cơ ngắn hạn chỉ liên quan đến tương lai gần của nhân cách
- Động cơ lâu dài gắn với tương lai tương đối dài, các mức khácnhau trong quá trình phát triển nhân cách
Ý nghĩa: Động cơ là 1 trong những điều kiện cơ bản mở ra
hướng phát triển cho cá nhân
Động cơ (động lực thúc đẩy)
Hành động
- 1 trong những yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy hành động của cánhân chính là nhu cầu
Trang 17NHU CẦU
Nhu cầu là những gì con người cần được thỏa mãn để sống và để hoạt động
Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động
Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối đến đời sống tâm lý của con người nói chung và đến hành vi con người nói riêng, càng cao
Đặc điểm của nhu cầu
• Nhu cầu luôn có đối tượng
• Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương thức của nó quy định
• Có tính chu kì
• Mang bản chất xã hội
Trang 18Tự thể hiện bản thân
Được quý trọng, kính mến
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý
Bậc thang nhu cầu của A.MASLOW
Mức cao
Mức thấp
Trang 19Hứng thú
Là gì?
Là thái độ đặc thù của cá nhân đối với một đối tượng nào đó mà đối tượng đó vừa có ý nghĩa quan
trọng trong đời sống, vừa hấp
dẫn về mặt tình cảm đối với cá
nhân đó.
Trang 20MUỐN CÓ HỨNG THÚ PHẢI CÓ 2 ĐIỀU KIỆN
Trang 21Chỉ tích cực tìm hiều,thưởng thức vẻ đẹp
Không muốn hoạt độngtrong lĩnh vực đó như
một nghề
Trực tiếp dẫn tớimột hoạt động tươngứng với hứng thú
Trang 22- Lý tưởng là gì? Lý tưởng là mục tiêu cao đẹp, mẫu
mực hoàn chỉnh mà con người vươn tới Lý tưởng là
biểu hiện cao nhất, tập trung nhất của xu hướng.
- THẾ GIỚI QUAN: Thế giới quan là hệ thống quan
điểm của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của người đó.
Thế giới quan quyết định thái độ của con người đối với thế giới xung quanh, quyết định những phẩm chất và
phương hướng phát triển nhân cách.
Thế giới quan trong xu hướng nhân cách được hình
thành thông qua việc lĩnh hội hệ thống kiến thức một
cách có ý thức, có suy nghĩ trong cuộc sống và hoạt
động thông qua giáo dục và rèn luyện trong thực tiễn.
Trang 23• Niềm tin
Niềm tin là một hệ thống nhu cầu mà con người nhận thức
được qua hiện thực để xem xét cuộc đời, định hướng hành vi, hành động …
• Con người có nhiều loại niềm tin: niềm tin khoa học, niềm tin chính trị, tôn giáo, số phận… nhờ đó làm con người có sự cânbằng, bình ổn và khỏe mạnh về tâm hồn để sống và làm việc
• Vai trò của niềm tin: Niềm tin đóng vai trò là kim chỉ nam củacon người, một khi con người tin vào ai, vào cái gì thì họ sẽphục vụ, phụng sự hết lòng vì người đó, điều đó
Trang 24II Năng lực
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhânphù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định,đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết qủa tốt
• Năng lực được hình thành, thể hiện và phát triển trong hoạtđộng
• Năng kiếu là cái bẩm sinh, là mần mống của năng lực đượctruyền lại trong gien
• Thông qua qúa trình hoạt động, học tập, rèn luyện thì năngkiếu mới có thể trở thành năng lực
Trang 25Có nhiều loại năng lực khác nhau:
• Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực
hoạt động khác nhau
Ví dụ: năng lực học tập, năng lực giao tiếp … là điều kiện cầnthiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động có kết qủa
- Năng lực chuyên biệt: Là sự kết hợp độc đáo các thuộc tínhchuyên biệt đáp ứng yêu cầu của một hoạt động chuyên
môn, là điều kiện cho hoạt động này đạt kết qủa tốt: nănglực toán học, văn thơ, hội hoa, âm nhạc
Trang 26III Tính cách
Là sự kết hợp độc đáo các đặc điểm tâm lý ổn định của cánhân, những đặc điểm này quy định phương thức hành viđiển hình của người đó …
- những nét tính cách: trung thành hay phản bội, thật thà, giảdối, siêng năng, lười biếng dũng cảm, hèn nhát
Bản chất của tính cách Gồm hai hệ thống:
- Hệ thống thái độ (nội dung): thái độ đối với thiên nhiên, đốivới xã hội, đối với lao động, đối với bản thân …
- Hệ thống hành vi (là hình thức thể hiện): cử chỉ, cách nói
năng …
Trang 27Giữa nội dung và hình thức có tác động và ảnh hưởng lẫn nhau.Thường thì hình thức phản ánh đúng nội dung nhưng không
phải là tuyệt đối
Dựa vào mối quan hệ giữ nội dung và hình thức ta có thể chialàm 4 kiểu người:
• Kiểu 1: Nội dung tốt - hình thức tốt (tốt toàn diện)
• Kiểu 2: Nội dung tốt - hình thức chưa tốt (hệ thống hành vi
Trang 28IV Khí chất Là một thuộc tính tâm lý gắn liền với kiểu
hoạt động thần kinh tương đối bền vững của cá nhân
Khí chất là đặc trưng chung nhất về cường độ, tốc độ và nhịpđộ của các hoạt động tâm lý, thể hiện sắc thái riêng về hành vivà cử chỉ của cá nhân
Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ sở sinh lý thần kinh củakhí chất
Ta xét quan điểm của nhà sinh lý học I.Paplốp (người Nga):
Trang 29Sơ đồ các kiểu thần kinh
Hệ thần kinh
(ưu tư) Không cân bằng
(khí chất nóng) Cân bằng
Không linh hoạt (khí chất bình thản) Linh hoạt
(khí chất linh hoạt)
Trang 301 Khí chất linh hoạt: Người thuộc kiểu khí chất này thường làngười hoạt bát, vui vẻ, yêu đời, ham hiểu biết, cảm xúc bộc lộphong phú, nhận thức nhanh, tâm hồn hướng ngoại, dễ thíchnghi với môi trường mới ….
2 Khí chất bình thản (điềm tĩnh): Người thuộc kiểu khí chất nàythường tỏ ra ung dung, bình thản, chắc chắn, kiên trì, ưa sựngăn nắp, trật tự, khả năng kiềm chế tốt, nhận thức hơi chậmnhưng sâu sắc và chín chắn
3 Khí chất nóng: Người có kiểu khí chất này thường tỏ ra có cácbiểu hiện tâm lý mạnh mẽ, hào hứng, nhiệt tình, nóng nảy,quyết đoán, dễ bị khích động, thẳng thắn, chân tình, khả năngkiềm chế thấp
4 Khí chất ưu tư: Người có kiểu khí chất này thường có biểu hiện:hoạt động chậm chạp, chóng mệt mỏi, dễ xúc động, thườngsống trầm lặng, kín đáo, thiếu tự tin, xúc cảm khó nảy sinhnhưng rất sâu sắc …
Trang 31Tóm lại
Mỗi kiểu khí chất đều có mặt mạnh, mặt yếu Trên thực tếthường gặp một người có những nét của kiểu khí chất nào đóchiếm ưu thế , nhưng đồng thời lại có những nét riêng
Trang 32Câu hỏi ôn tập:
1.Nhân cách là gì? Các đặc điểm cơ bản của nhân cách?
2 Bác Hồ nói: “Người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũngkhó, người có tài mà không có đức là người vô dụng” Dưới
góc độ tâm lý học nhân cách, hãy giải thích câu nói trên
3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triểnnhân cách? Theo bạn yếu tố nào là quan trọng nhất và tại sao?
4 Nhu cầu là gì? Phân tích bậc thang nhu cầu của A.Maslow?
5 Năng lực là gì? Theo bạn khi đánh giá năng lực của một ngườilao động ta cần dựa vào nững yếu tố nào?
6 Tính cách là gì? Dựa vào bản chất của tính cách hãy phân tíchcác kiểu người tương ứng?
7 Khí chất là gì? Theo anh (chị) luật sư cần có kiểu khí chất nàonhất và tại sao?
Trang 33Bài tập tình huống Một người làm chứng tại cơ quan điều tra đã khai báo rất trung thực và có thái độ hợp tác với cơ quan điều tra Tuy
nhiên tại phiên tòa anh ta lại thụ động và e ngại không muốn khai
báo
Hãy phân tich tâm lý người làm chứng trong trường hợp này?
Theo anh (chị) để giúp cho hội đồng xét xử hiểu được thái độ của
người làm chứng trong trường hợp này cần phải sử dụng phương pháp nghiên cứu tâm lý nào, tại sao?
Trang 34CHÚC THI TỐT VÀ THÀNH CÔNG