Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu về tâm trí và hành vi, về mọi mặt của ý thức, vô thức và tư duy. Đây là một bộ môn học thuật thuộc khoa học xã hội, tìm hiểu về các cá nhân và nhóm bằng cách thiết lập những nguyên tắc chung và nghiên cứu những trường hợp cụ thể
Trang 1TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
• Bài 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC
• Bài 2: CƠ SỞ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI CỦA SỰ
Trang 3BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC
I TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
II BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, PHÂN LOẠI CÁC HIỆN
TỰỢNG TÂM LÝ NGƯỜI
III CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
IV VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC TRONG CUỘC
SỐNG
Trang 4I TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
1. Tâm lí là gì?
2. Tâm lí học là gì?
3 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển tâm lí học
4 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học
Trang 5• xu hướng, năng lực, tính cách và khí chất, niềm tin, lý
tưởng, thế giới quan…
Trang 62 TÂM LÍ HỌC LÀ GÌ?
Theo tiếng Latinh Psyche: “tinh thần”, “linh hồn” Logos: “học thuyết”, “khoa học” Psychologie (tâm lýhọc): Khoa học về tâm hồn (Psychology)
• Tâm lý học là một ngành khoa học nghiên cứu về tất
cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc
con người, gắn liền và điều hành những hoạt động củacon người
Trang 73 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học
1.1 những tư tưởng tâm lý học thời cổ đại
• Đại diện các tư tưởng duy tâm thời cổ đại: Platon (t/k 14 Tr.CN),
Aristot (384 – 322 Tr.CN)…
• Quan điểm của các nhà triết học duy vật: Talet (thế kỷ VII – VI Tr.CN), Heraclit (thế kỷ IV – V Tr.CN)….
Trang 81.2 Những tư tưởng tâm lý học
vào thời cận đại
• Thế kỷ XVIII, tâm lý học bắt đầu có tên gọi Nhà triết học người Đức
là Volf đã chia nhân chủng học thành hai thứ khoa học: khoa học về cơ thể và khoa học về tâm lý
• Volf (Đức) là người đầu tiên sử dụng cụm từ “tâm lý học” trong hai cuốn sách của mình viết năm 1732 “tâm lý học kinh nghiệm’ và 1734
“tâm lý học lý trí”.
Trang 91.3.Tâm lý trở thành một khoa học độc lập
- 1879 Vundt sáng lập phòng thí nghiệm đầu tiên trên thế giới tại Laixích (Đức), một năm sau trở thành viện nghiên cứu tâm lý đầu tiên trên thế giới.
Trang 10Các trường phái cơ bản trong tâm lý học hiện đại
• Tâm lý học hành vi.
• Phân tâm học (Tâm lý học Phơrớt).
• Tâm lý học hoạt động
Trang 11Tâm lý học hành vi
• Do J Oátsơn (1878-1958) Mỹ ra đời khoảng 1913 :
• Tâm lý học không giảng giải mô tả ý thức mà nghiên cứu hành vi của cơ
• sinh vật hóa các hiện tượng tâm lý của con người, đánh đồng hành vi
tâm lý của con người như động vật …
•
Trang 12Tâm lý học Phơrớt
• S- Phờrớt (1859-1939) Bác sĩ tâm thần người Áo.
• Tâm lý con người chia làm 3 khối: cái ấy (cái vô thức), cái tôi và cái siêu tôi.
• Cái ấy là do bản năng tạo nên, tồn tại theo nguyên tắc thỏa mãn: bao gồm các bản năng vô thức: ăn uống, tình dục, tự vệ, trong đó bản năng tình dục giữ vai trò trung tâm quyết định tòan bộ đời sống tâm lý và hành vi của con người./.
• Cái tôi là con người có ý thức trong cuộc sống hàng ngày, tồn tại theo nguyên tắc
hiện thực Cái tôi có ý thức theo Phrơt là cái tôi giả hiệu, cái tôi bề ngoài của cái
nhân lõi bên trong là “cái ấy”.
• Cái siêu tôi là cái tôi lý tưởng, là đạo đức, luân lý, pháp luật … tồn tại theo nguyên tắc kiểm duyệt, chèn ép./.
• Như vậy, phân tâm học đã đề cao quá đáng cái bản năng vô thức, dẫn đến phủ nhận ý thức, phủ nhận bản chất xã hội, lịch sử của tâm lí con người, đồng nhất tâm lí của
con người với tâm lí loài vật.
Trang 13* TÂM LÝ HỌC HỌAT ĐỘNG
• Tác giả:L.X.Vưgốtxki (1896-1934), X.L.Rubinxtêin 1960), A.N.Lêônchép (1903-1979)…
(1902-• Tâm lý phản ánh thế giới khách quan vào não thông qua hoạtđộng
• Tâm lý người mang tính chủ thể, mang bản chất xã hội
• Tâm lý được hình thành qua hoạt động và giao tiếp
Trang 144 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học
• a Đối tượng nghiên cứu: là các hiện tượng tâm lý với
tư cách là các hiện tượng tinh thần do thế giới kháchquan tác động vào não sinh ra gọi chung là các hoạtđộng tâm lý,
• Tâm lý học nghiên cứu sự hình thành, vận hành vàphát triển của các hoạt động tâm lý
Trang 15b Nhiệm vụ nghiên cứu.
• Mô tả, nhận diện các hiện tượng tâm lý
• Tìm ra những yếu tố khách quan và chủ quan nào đã ảnhhưởng đến hoạt động tâm lý
• Tìm ra các quy luật hoạt động
• Chức năng, vai trò của tâm lí đối với hoạt động của con người
• Ứng dụng những thành tựu đã nghiên cứu vào trong hoạtđộng thực tiễn của con người
Trang 16II BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG
TÂM LÝ
Bản chất hiện tượng tâm lý: có nhiều quan điểm khác nhau, chủ
nghĩa duy vật biện chứng khẳng định bản chất của tâm lý người dựa trên 3 luận điểm cơ bản sau:
Luận điểm 1 * Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua hoạt động của chủ thể :
- Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới khách quan được phản ánh
thông qua “lăng kính chủ quan”.
- Phản ánh tâm lý là một dạng phản ánh đặc biệt: mang tính sinh động,
sáng tạo, mang tính chủ thể, sự phản ánh này phụ thuộc vào hoạt động và giao tiếp của mỗi cá nhân.
Trang 17
-* Luận điểm 2:
Tâm lý là kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người được
chuyển thành kinh nghiệm riêng của mỗi người thông qua hoạt động và giao lưu
- Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội
- Tâm lý con người có nội dung xã hội, có nguồn gốc xã hội /
Luận điểm 3: Tâm lý là chức năng của não
- Hoạt động của não là cơ chế sinh lý thần kinh của hoạt
động tâm lý Bộ não nhận tác động của thế giới dưới dạngnhững xung động thần kinh
Làm xuất hiện các hiện tượng tâm lý
Trang 182)Đặc điểm va chức năng của các hiện tượng tâm lý
a) Đặc điểm chung
• Đa dạng, phức tạp, phong phú
• Là hiện tượng tinh thần, tồn tại chủ quan trong đầu ĩc con
người
• không tồn tại độc lập, mà luôn có sự tác động
qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau
• Các hiện tương tâm lý của con người cĩ sức mạnh vơ
cùng to lớn, chi phối hoạt động của con người
Trang 19b) Chức năng của các hiện tượng tâm lý
• Định hướng hoạt động (xác định động cơ, mục đích )
• Chức năng nhận thức
• Là động lực thúc đẩy hành động, hoạt động
• Điều khiển, điều chỉnh và kiểm sóat qúa trình hoạt
động
Trang 203) Phân loại các hiện tượng tâm lý người:
• Dựa vào thời gian tồn tại và quá trình phát triển:
+ Quá trình tâm lý: diễn ra trong khoảng thời gian ngắn: qúa
trình nhận thức, cảm xúc, …
+ Trạng thái tâm lý: diễn ra trong khoảng thời gian tương
đối lâu, đóng vai trò làm nền cho các qúa trình tâm lý: chú ý, do dự, căng thẳng, lo âu …
+ Thuộc tính tâm lý: tương đối ổn định, khó hình thành vàkhó thay đổi: niềm tin, lý tưởng, năng lực, tính cách, …
Trang 21◦ Căn cứ vào mức độ tham gia của ý thức:
+ Các hiện tượng t/ lí cĩ Ý thức : Tất cả những hiện tượng
tâm lý ở người bình thường (nhận thức, tình cảm, ý chí,năng lực, niềm tin …)
+ Các hiện tượng t/lí chưa được ý thức: vơ thức (những hiện
tượng mang tính chất bệnh lý: hoang tưởng, ảo giác … những hiện tượng được nảy sinh trong trạng thái bị ức chế của hệ thần kinh: thơi miên, ngủ mơ …) hoặc tiềm thức (những hiện tượng bình thường nằm sâu trong ý
thức , ban đầu là cĩ ý thức nhưng do được lặp đi , lặp lại
mà ý thức khơng xuất hiện rỏ ), siêu thức (bừng sáng ở các nhà khoa học)
Trang 22III CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Phương pháp quan sát
• Phương pháp thực nghiệm
• Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
• Phương pháp trắc nghiệm (TEST)
• Phương pháp đàm thoại
Trang 23♦ Phương pháp quan sát
• Quan sát là lọai tri giác có chủ định các biểu hiện bề ngoài của đối tượng như hành động, cử chỉ, ánh mắt, nét mặt, cách ăn mặc nhằm đưa ra những nhận xét, phán đoán các đặc điểm tâm lý
của họ.
• Các hình thức quan sát: Toàn diệnbộ phận; Có trọng điểm
-không có trọng điểm; trực tiếp hay gián tiếp …
• Ưu điểm: dễ tiến hành; tư liệu phong phú; tiết kiệm, cho phép
chúng ta thu thập được các tài liệu cụ thể, khách quan trong các điều kiện tự nhiên …
• Nhược điểm: mang tính bị động cao, tốn nhiều thời gian, nhiều công sức.
•
•
Trang 24• Một số yêu cầu để quan sát có hiệu quả:
• Xác định rõ mục đích, đối tượng quan sát
• Lập kế họach quan sát một cách cụ thể và chuẩn bị chu đáomọi điều kiện cho việc quan sát
Trang 25♦♦ Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu mà chủ thể chủ động tạo ra tình huống nhằm làm xuất hiện ở đối tượng những hiện tượng tâm lý cần quan tâm.
• Ưu và nhược điểm: chủ động; tài liệu tương đối tin cậy , cóthể lặp đi lặp lại để kiểm tra
• Tuy nhiên không hoàn toàn có thể khống chế những chi phốiđến kết quả nghiên cứu;
• có thể tốn kém hơn về mặt tài chính
•
Trang 26• Có 2 loại thực nghiệm :
• Thực nghiệm tự nhiên được tiến hành trong các điều kiệnhoạt động bình thừơng của đối tượng
CHO VIỆC KHÓ ĐỂ THỬ …HỎI LÚC VỘI VÀNG ĐỂ XEM
CHO ĐI XA ĐỂ XEM …CHO Ở GẦN ĐỂ XEM …CHO VẬT CHẤT ĐỂ XEM …CHO CHÉN SAY ĐỂ XEM … …
Trang 27- Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm là loại thực nghiệm
được tiến hành trong điều kiện khống chế một cách nghiêmngặt các tác động chi phối, ảnh hưởng từ bên ngoài
- Ưu và nhược điểm: dễ sử dụng, chủ động Tuy nhiên tàiliệu thu được dễ bị đối tượng ngụy trang; phụ thuộc nhiềuvào tâm trạng của đối tượng
Trang 28♦♦♦ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
• Cần phải cẩn trọng trong nghiên cứu, đánh giá
• Phải đặt trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể để nghiên cứu, đánh giá
Trang 29♦♦♦♦ Phương pháp trắc nghiệm _ TEST
• Nội dung: “Test” là một phép thử đã được chuẩn hoá dùng để
đo lường một phẩm chất tâm lý nào đó ở đối tượng nghiêncứu
• Cấu tạo của “Test” gồm 4 phần: Văn bản “Test”; quy trìnhtiến hành; khoá “test”; Bản đánh giá
• Ưu - nhược điểm: dễ tiến hành; có thể đo nhiều đối tượng;tính mục đích trong nghiên cứu cao Tuy nhiên khó soạn thảo một bảng hỏi cho nhiều loại đối tượng khác nhau
Trang 31• Muốn thu được tài liệu tốt, nên:
• + Phải có sự chuẩn bị chu đáo về nội dung câu hỏi cần đàmthoại
• + xác định rõ mục đích yêu cầu
• + Có một kế họach để “lái hướng” câu chuyện Cần phải linhhọat trong việc “lái hướng” này để câu chuyện vẫn giữ đượctính Lôgic của nó, vừa đáp ứng được yêu cầu của người
nghiên cứu
• + Cần phải phối hợp chặt chẽ với phương pháp quan sát
Trang 32• IV VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC TRONG CUỘC SỐNG VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CON
NGƯỜI
• (Tự nghiên cứu)
Trang 33Câu hỏi ôn tập
• 1 Tâm lý học là gì? Đối tượng, nhiệm vụ và các phươngpháp nghiên cứu?
• 2.Đặc điểm chung của các hiện tượng tâm lý? Cách phânloại các hiện tượng tâm lý?
• 3 Bản chất và chức năng của các hiện tượng tâm lý?
• 4 Các phương pháp cơ bản thường dùng trong việc nghiêncứu các hiện tượng tâm lý người? Ưu, nhược điểm của mỗiphương pháp?
Trang 34BÀI TẬP
Bài tập 1 Cho các tình huống sau:
1.1 Điều tra viên B tập trung quan sát hiện trường vụ án đã xảy ra 1.2 Thư ký B có khả năng ghi nhớ và nắm bắt vấn đề nhanh chóng trong quá trình ghi biên bản lấy lời khai của các đương sự.
• Xác định xem trong các tình huống trên đâu là quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý? Giải thích tại sao?
• Bài 2 Ở Đức năm 1825, báo chí có đăng tin về Kaxpa Haode ngay
từ nhỏ đã bị nhốt trong hầm kín và anh ta đã sống ở đó rất nhiều
năm, chỉ ăn những thứ người ta ném xuống Về mặt thể lực Kaxpa yếu hơn những đứa trẻ được thú vật nuôi, nhưng về trí tuệ thì không khác gì đứa trẻ được thú vật nuôi.
• 1 Phân tích tri thức tâm lí học thể hiện trong trường hợp trên? Giải thích tại sao?