Bên cạnh những vấn đề như bán phá giá, giá hàng trôi nổi, Chuyển giá đang là một trong những vấn đề phát sinh về giá trên thị trường quốc tế hiện nay mà chúng ta cần quan tâm tìm hiểu. Các doanh nghiệp từ nhỏ tới lớn đang tìm mọi cách để có thể thực hiện chuyển giá.
Trang 1Tìm hi u v Transfer Pricing ể ề
A Th nào là chuy n giá ? ế ể
Chuyển giá là việc đặt giá bán của hàng hóa và dịch vụ được bán giữa các pháp nhân được kiểm soát trong doanh nghiệp
Các pháp nhân được kiểm soát trong doanh nghiệp gồm các chi nhánh, công ty thuộc quyền sở hữu toàn bộ hoặc phần lớn của công ty mẹ
Do đó, có thể hiểu một ví dụ đơn giản là nếu một công ty chi nhánh bán hàng hóa cho một công ty mẹ thì giá hàng hóa mà công ty mẹ trả cho công ty con đó là chuyển giá
Việc chuyển giá chính là đặt giá giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, phân bổ lợi nhuận ròng của công ty đa quốc gia để có được lợi ích tốt nhất từ việc giảm thuế, gây
ra những hiện tượng “ lỗ giả, lãi thật”
Để hiểu được vì sao chuyển giá lại giúp công ty đạt được lợi thế về thuế, ta cần xem xét trong từng trường hợp chuyển giá
I Chuyển giá làm giảm lãi hoặc gây lô
1 Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn
nhà đầu tư nước ngoài thường góp vốn vào DN trong nước bằng máy móc, thiết bị công nghệ lạc hậu hoặc đã khấu hao hết nhưng được đẩy giá lên rất cao so với giá trị thực Bằng cách này đã giúp nâng khống giá trị vốn góp, gây thất thu cho ngân sách và bất lợi cho DN trong nước
2. Chuyển giá bằng cách nâng khống giá trị tài sản vô hình
Tài sản vô hình: phần mềm công nghệ, thương hiệu, công thức pha chế… mà việc xác định giá trị của các tài sản này thường cũng là rất khó đánh giá
Nhà đầu tư nước ngoài nâng khống giá trị của tài sản vô hình trong quá trình góp vốn
sẽ giúp tăng tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, qua đó quyết định tiếng nói trong doanh nghiệp
Tiền bản quyền phải chịu mức thuế suất thấp hơn rất nhiều so với mức thuế thu nhập doanh nghiệp Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài đã tiết kiệm được tương đối nhiều lợi nhuận ròng khi chuyển đổi hình thức từ việc trả tiền bản quyền thay vì cổ tức
3. Chuyển giá thông qua mua, bán nguyên vật liệu, bán thành phẩm với công ty mẹ hoặc công ty liên kết
Các doanh nghiệp là đối tác trong các quan hệ liên kết đặc biệt cũng tự thỏa thuận mức giá nguyên nhiên vật liệu cung ứng cho nhau theo hướng kê khai tăng hơn so với mức giá thị trường
4. Chuyển giá thông qua thay đổi giá bán sản phẩm với công ty mẹ và công ty liên kết
Công ty bán sản phẩm với giá thấp thường ở quốc gia có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao, thực hiện bán sản phẩm cho công ty liên kết tại quốc gia/vùng lãnh thổ có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp Từ đó khiến cho tình hình kinh doanh tại công ty chịu thuế suất TNDN cao trở nên “ảm đạm” hơn, tránh được việc phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
5. Chuyển giá bằng cách nâng cao chi phí quản lý và hành chính
Thuê người quản lý ở công ty nước ngoài với mức lương cao, đồng thời phải trả một khoản tiền cho công ty mẹ nước ngoài hoặc chi nhánh khác vì cung cấp nhà quản lý
Doanh nghiệp cử chuyên viên, công nhân sang học tập, thực tập tại công ty mẹ với chi phí cao Đây thực chất cũng là một hình thức chuyển giá
Chi nhánh MNCs thuê chuyên gia tư vấn từ công ty mẹ và phải trả chi phí
Trang 26. Chuyển giá thông qua nâng cao các chi phí quảng cáo
Việc nâng cao chi phí quảng cáo khiến phía đối tác của nước sở tại thường chỉ sau một vài năm chịu thua lỗ sẽ không còn đủ tiềm lực tài chính để tiếp tục duy trì sự tồn tại trong liên doanh, buộc phải bán lại phần vốn góp; biến doanh nghiệp liên doanh thành công ty 100% vốn nước ngoài
7. Chuyển giá thông qua cho vay trực tiếp
Các chi nhánh có thể tiến hành đi vay của công ty mẹ hoặc các chi nhánh khác với lãi suất rất cao, từ đó làm cho lợi nhuận trước thuế (đã trừ đi lãi vay) âm, tránh được việc nộp thuế TNDN Bên cho vay thường có trụ sở ở nơi có thuế suất đối với tiền lãi thấp, từ đó tổng lợi nhuận của MNCs đạt được là lớn nhất
II Chuyển giá lãi
Trong quá trình trở thành công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, doanh nghiệp đã định giá không chính xác giá trị tài sản, lợi dụng việc chuyển đổi để bán bớt cổ phần, thậm chí chuyển toàn bộ vốn ra khỏi quốc gia tiếp nhận đầu tư, vừa đem lại lợi nhuận cho công ty mẹ, vừa gây xáo trộn trong dòng vốn quốc gia đó
Nhiều quốc gia đưa ra nhiều chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư ở nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực, hoặc khi đầu tư vào những địa bàn khác nhau Do đó, các doanh nghiệp liên kết đã chuyển doanh thu, lợi nhuận từ những lĩnh vực, ngành nghề và khu vực không được hưởng ưu đãi vào doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi nhằm giảm thuế phải nộp, tăng lợi nhuận của nhóm liên kết
B Tình hình chuy n giá trên Th gi i ể ế ớ
Theo báo cáo c a C quan thuủ ơ ế n i ộ đ a Mỹ (IRS), t nị ừ ăm 1998 đến 2005, kho ng 2/3 ả các công ty Mỹ và kho ng 68% các cả ông ty nước ngoài ho t ạ đ ng kinh doanh t i Mỹ ộ ạ
tr n thuố ế thu nh p doanh nghi p thậ ệ ông qua vi c chuy n m t lệ ể ộ ượng l n thu nh p ra ớ ậ
nước ngoài đ tránh m t kho n tiể ộ ả ền thuế lên đến 8 t USD m i nỷ ỗ ăm Th c tự ế cho th y,ấ thuế su t Mỹ kho ng 40% cao h n nhiấ ở ả ơ ều qu c gia khác, vì v y hi n tố ậ ệ ượng chuy n ể giá c a các t p ủ ậ đoàn đa qu c gia ho t ố ạ đ ng t i Mỹ là khá ph biộ ạ ổ ến M t s cộ ố ông ty l n ớ
nh Apple, Microsoft cư ũng dính nghi án chuy n giá ể đ tr n thuể ố ế
Nh m ch ng l i hi n tằ ố ạ ệ ượng trên, Mỹ đã có m t s bi n pháp ch ng chuy n giá tộ ố ệ ố ể ương
đ i nghiêm ng t ố ặ Đ o lu t c b n và ạ ậ ơ ả đ y ầ đ nh t vủ ấ ề vi c ch ng chuy n giá Mỹ ban ệ ố ể hành đ o lu t IRS Sex ạ ậ Đ o lu t này quy ạ ậ đ nh nguyên t c cị ắ ăn b n giá th trả ị ường là c sơ ở cho th c hi n ự ệ đ nh giá chuy n giao gi a các MNC v i nhau nh ng ị ể ữ ớ ư đ ng th i là c vồ ờ ổ ũ cho vi c v n d ng phệ ậ ụ ương pháp đ nh giá chuy n giao trên c s chiị ể ơ ở ết tách l i nhu n ợ ậ
Mỹ quy đ nh c th các nguyên t c chị ụ ể ắ ế tài dành cho hành vi chuy n giá:ể
Ph t chuy n giá trong giao d ch: là lo i hình chạ ể ị ạ ế tài khi có chênh l ch ệ đáng k trongể giá chuy n giao nể ếu so sánh v i cớ ăn b n giá th trả ị ường theo quy đ nh IRS Sec 482, màị
h u qu là s thu nh p ch u thuậ ả ố ậ ị ế không ph n ánh ả đúng th c tự ế c a nghi p v phát ủ ệ ụ sinh
+ V i m c sai ph m tr ng yớ ứ ạ ọ ếu đáng k : m c ph t chuy n giá 20% dành cho ể ứ ạ ể
trường h p có sai sót ợ đáng k do chuy n giá vể ể ượt quá 200% (hay dưới 50%) so
v i m c mà IRS Sec 482 xác ớ ứ đ nh ị được
Trang 3+ V i t ng m c sai ph m tr ng yớ ổ ứ ạ ọ ếu: M c ph t chuy n giá 40% danh cho trứ ạ ể ường
h p cso sai sót ợ đáng k do chuy n giá vể ể ượt quá 400% (hay dưới 25%) so v i ớ
m c mà IRS Sec 482 xác ứ đ nh ị được
- Ph t b sung: Ph t b sung ạ ổ ạ ổ được áp d ng nụ ếu ph n thu nh p ch u thuầ ậ ị ế sau khi tính theo IRS Sec 482 tăng vượt m c quy ứ đ nh có th cho trị ể ước
+ Ph t b sung 20% trên s thuạ ổ ố ế truy thu sẽ áp d ng trong trụ ường h p ph n ợ ầ thu nh p tậ ăng thêm vượt quá m c th p nh t trong hai m c sau: 5 tri u USD ứ ấ ấ ứ ệ
ho c 10% trên t ng s thuặ ổ ố ế ph i n p.ả ộ
+ Ph t b sung 40% trên s thuạ ổ ố ế truy thu sẽ áp d ng trong trụ ường h p ph n ợ ầ thu nh p tậ ăng thêm vướt qua m c th p nh t trong hai m c sau: 20 tri u USD ứ ấ ấ ứ ệ
ho c 20% trên t ng s thuặ ổ ố ế ph i n pả ộ
Chuy n giá t i Nga ể ạ
Nền kinh tế Nga trong th i gian v a qua cờ ừ ũng đã đón nh n lậ ượng v n FDI ố đáng k và ể tình hình chuy n giá cể ũng di n ra ph c t p Nh ng nễ ứ ạ ữ ăm 1990, do s thiự ếu h t lụ ượng
v n FDI vào nh ng lố ữ ĩnh v c thiự ết yếu, chính ph Nga ch trủ ủ ương c i cách nả ền kinh tế theo hướng kinh tế th trị ường phi t p trung, ậ đ nh giá th p ị ấ đ ng n i t , t h u hóa và ồ ộ ệ ư ữ liên doanh v i các doanh nghi p nớ ệ ước ngoài (Vasilyev, 2000)
Đ ng th i, Chính ph Nga cồ ờ ủ ũng đề ra hàng lo t chính sách u ạ ư đãi thu hút FDI nh gi m ư ả thuế thu nh p cho chi nhánh cậ ông ty đa qu c gia, thiố ết l p hàng lo t các khu v c mi n ậ ạ ự ễ
ho c u ặ ư đãi thuế cho doanh nghi p FDI T n d ng u ệ ậ ụ ư đãi này, các chi nhánh công ty đa
qu c gia t i Nga thố ạ ường xuyên th c hi n các giao d ch chuy n giá nh m t i ự ệ ị ể ằ ố đa hóa l i ợ ích thông qua gi m thi u s thuả ể ố ế ph i n p.ả ộ
Đ c bi t trong lặ ệ ĩnh v c kinh doanh d u thự ầ ô t i ạ đây cũng là lĩnh v c ự đ i m t v i nhiố ặ ớ ều nghi v n chuy n giá.ấ ể
T p ậ đoàn D u m Yukos là m t ầ ỏ ộ đi n hình vể ề chuy n giá ể đã b Chính ph Nga x lị ủ ử ý năm
2012 Công ty này đã thành l p hàng lo t các cậ ạ ông ty liên kết t i Th y Sạ ụ ĩ, Gibraltar, Panama đ th c hi n các th thu t chuy n giá, qua ể ự ệ ủ ậ ể đó, đã gi m 210 t rúp doanh thu ả ỷ
t i Nga trong nạ ăm 2000 Theo Chính ph Nga, Yukos ủ đã bán d u thầ ô th p h n giá th ấ ơ ị
trường cho các công ty liên kết trên (đượ đ t t i vùng thuc ặ ạ ế u ư đãi)
Các công ty này l i bán l i d u cho th trạ ạ ầ ị ường Nga và nước ngoài theo m c giá th ứ ị
trường T p ậ đoàn Yukos ki m soát toàn b m i ho t ể ộ ọ ạ đ ng và tài chính c a các cộ ủ ông ty liên kết thông qua v trí c a giám ị ủ đ c, quyố ền h n c a lu t s và các th a thu n v i ạ ủ ậ ư ỏ ậ ớ công ty liên kết mà theo đó Yukos đã t ch c mua bán, v n chuy n, chổ ứ ậ ể ế biến và giao hàng H u hầ ết các giao d ch c a cị ủ ông ty liên kết này đều đã được th c hi n v i các chi ự ệ ớ nhánh c a Yukos.ủ
Theo báo cáo c a B Phát tri n Kinh tủ ộ ể ế Nga, tăng trưởng GDP c a Nga luủ ôn ph thu c ụ ộ
r t nhiấ ều vào ngu n thu th xu t kh u d u m Trồ ừ ấ ẩ ầ ỏ ước tình hình chuy n giá di n ra ể ễ
ph c t p, Lu t Thuứ ạ ậ ế 2012 c a Nga ra ủ đ i và có hi u l c v i nhiờ ệ ự ớ ều đi m m i nh m ể ớ ằ
m c ụ đích đ a các giao d ch có nghi v n chuy n giá vào di n ki m soát và th c hi n xét ư ị ấ ể ệ ể ự ệ
x các gian l n chuy n giá khi có ử ậ ể đ y ầ đ các b ng ch ng Tuy nhiên, s lủ ằ ứ ố ượng các v ụ chuy n giá b xét x cho ể ị ử đến nay v n còn h n chẫ ạ ế
Trang 4Đ ể đ i phó v i tình tr ng chuy n giá, Chính ph Nga ố ớ ạ ể ủ đã đề ra hàng lo t gi i pháp liên ạ ả quan đến c hành lang pháp lả ý cho ki m soát chuy n giá và vi c th c thi các ho t ể ể ệ ự ạ đ ng ộ thanh tra, ki m tra và x lể ử ý c a các nhà ch c trách ủ ứ đ i v i các doanh nghi p b nghi ngố ớ ệ ị ờ
có hành vi chuy n giá Ví d nh ể ụ ư đ a các qui ư đ nh vị ề ch ng chuy n giá vào lu t,m ố ể ậ ở
r ng ph m vi áp d ng nguyên t c xác ộ ạ ụ ắ đ nh giá chuy n giao, áp d ng nguyên lị ể ụ ý “chiều dài cánh tay” đ xác ể đ nh giá tính thuị ế cho các giao d ch chuy n giao c a cị ể ủ ông ty đa
qu c gia, ố
M t s n ộ ố ướ c khác trên th ế gi i ớ
T i n ạ Ấ Đô ̣đã s a ử đôi quy ̉ đ nh v các bi n pháp chị ề ệ ông chuy n giá g m: ́ ể ồ
Th c hi n c ch th a thuự ệ ơ ế ỏ ân giá tṛ ước APA v phề ương pháp xác đ nh giá ị tính thu ; ế Áp d ng ch tài x ph t nụ ế ử ạ ăng ̣ đôi v i nh ng doanh nghi p ́ ớ ữ ệ không cung c p các thấ ông tin hay tài li u v các giao d ch kinh t khi c ệ ề ị ế ơ quan thu yêu c u; Quy ế ầ đ nh m c giá/l i nhuị ứ ợ ân ̣ đ xác ể đ nh giá th ị ị
trường c a s n ph m; ủ ả ẩ Đ a ra nh ng cách th c nh m hình thành h ư ữ ứ ằ ệ thông ś ô li u theo chu i các ń ệ ỗ ăm đ so sánh, ể đôi chi u ́ ế Đôi v i các kho ń ớ ả phát hi n, m c ph t kho ng 2% tính trên giá tr h p ệ ứ ạ ả ị ợ đ ng ồ đôi v i ḿ ớ ôt ṣ ô ́ sai sót c th nh khụ ể ư ông l u tr ư ữ đ y ầ đ h s , lủ ồ ơ âp h s kḥ ồ ơ ông chính xác…
Trong khi đó t i Indonesia, áp d ng bi n pháp ngạ ụ ệ ăn chăn ho t ̣ ạ đông ̣ chuy n giá cể ăn b n nh t t i quả ấ ạ ôc gia th c hi n theo h́ ự ệ ướng d n c a ẫ ủ OECD nh so sánh giá th trư ị ường t do, phự ương pháp d a vào giá bán ra, ự
phương pháp công chi phí vào giá ṿ ôn.́
Indonesia áp d ng m c ph t 2%/tháng tính trên sụ ứ ạ ô thu ń ế ôp thi u b ̣ ế ị phát hi n do gian lệ ân qua chuy n giá, m c này sẽ ṭ ể ứ ăng thêm 50% n u các ế
ki n ngh ph n ế ị ả đôi b xác ́ ị đ nh là sai, và tị ăng thêm 100% n u k t qu ế ế ả kháng cáo v n ẫ được xác đ nh là sai Thu h p các u ị ẹ ư đãi v thu , hoàn ề ế thi n h thệ ệ ông th́ ông tin, d li u v ngữ ệ ề ười, doanh nghi p nệ ôp thu ̣ ế đ t ể ừ
đó theo dõi sát sao nh ng thay ữ đôi v doanh thu, l i nhủ ề ợ ân c a các doanh ̣ ủ nghi p.ệ
T i Malaysia ạ đã luât hóa b ng các quy ̣ ằ đ nh c th v vi c ban hành hai ị ụ ể ề ệ
t khai v chuy n giá, trong ờ ề ể đó môt t khai dành cho các doanh nghi p ̣ ờ ệ
nước ngoài và môt t khai dành cho các doanh nghi p trong ṇ ờ ệ ước Trên
c s thơ ở ông tin kê khai, C c Thu quụ ế ôc gia này sẽ xem xét, rà soát li u có ́ ệ nên thanh tra doanh nghi p ệ đó hay không Đi m nh n ể ấ đáng quan tâm
nh t trong quy ấ đ nh này là C c Thu Malaysia muị ụ ế ôn th y t khai này ́ ấ ở ờ
nh ng thữ ông tin v c u trúc c a tề ấ ủ âp ̣ đoàn, nh ng chi phí mà cữ ông ty ph i ả
tr nh chi phí b n quy n, chi phí qu n lả ư ả ề ả ý doanh nghi p, nh ng b ng ệ ữ ằ
ch ng ch ng minh doanh nghi p có hứ ứ ệ ưởng nh ng d ch v ữ ị ụ đó và tr ả đúng
v i nh ng d ch v mà doanh nghi p ớ ữ ị ụ ệ đã hưởng hay không
Môt ṣ ô ń ước khác nh Tunisia, Pháp, Brazil… ban hành danh sách các ư thiên đường thu , ế đ ng th i ồ ờ đ a ra nh ng chính sách nh m h n ch vi cư ữ ằ ạ ế ệ chuy n giá c a các cể ủ ông ty đa quôc gia có tr s t i các thiên ́ ụ ở ạ đường thu ế Trong đó, Tunisia áp d ng m c thu su t thu thu nh p doanh nghi p ụ ứ ế ấ ế ậ ệ đôi v i các ́ ớ đôi t́ ượng không c trú t i Tunisia nh ng là ư ạ ư đôi t́ ượng c trú ư
t i các thiên ạ đường thu là 25%, cao h n so v i m c áp d ng v i các ế ơ ớ ứ ụ ớ
Trang 5nước khác (15%) Đ phù h p v i xu hể ợ ớ ướng các nước ngày càng gi m ả thu su t thu thu nh p doanh nghi p, Brazil quy ế ấ ế ậ ệ đ nh nh ng quị ữ ôc gia ́
có m c thu su t th p h n 17% sẽ ứ ế ấ ấ ơ được coi là thiên đường thu , thay vì ế quy đ nh dị ưới 20% nh trư ướ đây.c
C Tình hình chuy n giá t i Vi t Nam ể ạ ệ
Những nước phát triển như Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều thách thức chuyển giá hơn các nước phát triển là do hành lang pháp lý chưa hoàn thiện, nên không tạo được một cơ chế vừa khuyến khích tuân thủ thuế, vừa tạo sự chặt chẽ trong quy trình pháp lý để đấu tranh với hoạt động chuyển giá
a Chuyển giá doanh nghiệp FDI
Theo báo cáo g n đây nh t năm vào đ u năm 2018 c a VCCI, có đ n 37,9% doanh ầ ấ ầ ủ ế nghi p FDI báo cáo l trong năm 2017, trong giai đo n 2015-2017, có kho ng 50% ệ ỗ ạ ả doanh nghi p có v n đ u t tr c ti p nệ ố ầ ư ự ế ước ngoài đang ho t đ ng kinh doanh Vi t ạ ộ ở ệ Nam kê khai l , ỗ (t i thành ph H Chí Minh có t i g n 60% trong s trên 3.500 DN FDI ạ ố ồ ớ ầ ố
thường xuyên kê khai l trong nhi u năm; Tỗ ề ương t t i t nh Lâm Đ ng v i 104/111 DNự ạ ỉ ồ ớ FDI báo cáo l liên t c; t nh Bình Dỗ ụ ỉ ương, m t trong nh ng t nh thu hút độ ữ ỉ ược nhi u d ề ự
án FDI, cũng có đ n 50% DN FDI báo cáo l t năm 2006 đ n nay) ế ỗ ừ ế trong đó có nhi u ề doanh nghi p kê khai l nhi u năm li n M c dù kê khai l liên t c, song nhi u doanh ệ ỗ ề ề ặ ỗ ụ ề nghi p v n ti p t c m r ng s n xu tệ ẫ ế ụ ở ộ ả ấ
Điển hình như một số DN:
Metro Việt Nam, đơn vị này bắt đầu kinh doanh từ ngày 28/3/2002 Tuy nhiên, từ năm
2002 đến 2013 đã kê khai lỗ với tổng số tiền 1.657 tỷ đồng và chỉ duy nhất 1 năm lãi
173 tỷ đồng Mặc dù đã được thanh tra nhiều lần, song chỉ sau khi Metro công bố thương vụ bán hệ thống của mình tại Việt Nam cho Tập đoàn Berli Jucker (BJC) của Thái Lan, với giá trị lên tới 879 triệu USD vào năm trước, gấp gần 3 lần tổng vốn đầu
tư thì nghi vấn chuyển giá của tập đoàn này mới được đặt ra đối với các cơ quan chức năng Sau khi thực hiện thanh tra năm 2014, Tổng cục Thuế đã yêu cầu Metro điều chỉnh giảm lỗ, giảm khấu trừ và truy thu thuế tổng cộng 507 tỷ đồng
Coca-Cola, theo Cục thuế TP.HCM, từ khi bắt đầu hoạt động ở Việt Nam năm 1992, công ty này liên tục báo lỗ cho đến cuối năm 2012.Việc thua lỗ của Coca-Cola Việt Nam không phải do tăng trưởng doanh số yếu, thực tế sản lượng của công ty vẫn tăng trưởng trên 25% mỗi năm.Đến thời điểm tháng 12/2012, tổng số lỗ lũy kế của Coca-Cola Việt Nam lên đến 3.768 tỉ đồng, vượt quá số vốn đầu tư ban đầu 2.950 tỉ
đồng.Như vậy, về mặt kỹ thuật, lẽ ra Coca-Cola Việt Nam đã phải phá sản Tuy nhiên, thay vì đóng cửa hay thu hẹp quy mô hoạt động, năm 2014 Coca-Cola tiếp tục đầu tư thêm 210 triệu USD để mở rộng kinh doanh ở Việt Nam Điều này đặt ra cho các cơ quan thuế Việt Nam về nghi án chuyển giá của công ty này Tuy nhiên, bằng chứng để chứng minh Coca-Cola Việt Nam chuyển giá là rất yếu Sau nhiều nỗ lực đấu tranh của phía Việt Nam, đến năm 2013 Coca-Cola Việt Nam đã bắt đầu báo lãi và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Chính phủ Việt Nam
Trang 6Những dấu hiệu của chuyển giá thì dễ nhận biết, nhưng để kết luận được và đưa ra quyết định có tính chất pháp lý thì không đơn giản chút nào, vì nói chung còn thiếu thông tin từ thị trường bên ngoài để biết được giao dịch hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có sát với thị trường hay không?
b Chuyển giá doanh nghiệp trong nước
Không chỉ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) mà ngay cả các doanh nghiệp trong nước cũng tìm cách chuyển giá để trốn thuế.Phương thức của các doanh nghiệp trong nước là chuyển lợi nhuận về doanh nghiệp ở vùng chịu thuế thấp để đóng thuế thấp hơn “Ở Việt Nam, các vùng khác nhau có chính sách ưu đãi thuế khác nhau( nhằm thu hút đầu tư FDI về khu vực mình ) Các doanh nghiệp đã tận dụng đặc điểm này để chuyển giá”
Theo số liệu thống kê của Cục Thuế cho thấy, năm 2009 có đến gần 50% doanh nghiệp trong nước kê khai lỗ Cục Thuế rà soát, phân loại và thấy rằng rất nhiều trong số này là lỗ không bình thường
Để hạn chế tình trạng chuyển giá , VN áp dụng phương pháp định giá (APA- cơ chế thoả thuận trước về xác định giá) Biện pháp này đang được áp dụng rộng rãi tại châu Âu và nhiều nước trong khu vực như: Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Tại Việt Nam, theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý Thuế, từ 1/7/2013 cơ quan thuế được phép áp APA Theo cơ chế này, DN đa quốc gia phải chủ động đề xuất biện pháp tính giá hoặc mức giá mua, bán hàng hóa, dịch vụ giữa các thành viên trong tập đoàn, trước khi kê khai và nộp thuế Cơ quan thuế sẽ phối hợp với cơ quan thuế nước ngoài đã ký kết hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam tổ chức giám sát, kiểm soát để chống gian lận thuế Về lý thuyết, APA có thể giúp giảm bớt tình trạng khai gian giá và điệp khúc “lỗ giả, lãi thật” mà dư luận đã nhắc tới ở nhiều DN Tuy nhiên, chưa chắc DN có vốn nước ngoài đã tự nguyện làm APA Bởi APA áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện, cơ quan thuế không thể ép
DN phải thực hiện Cơ quan thuế cần có cơ chế khuyến khích các DN có giao dịch liên kết áp dụng APA để tránh thanh tra về chuyển giá Hiện nay, Việt Nam cũng đã ban hành hướng dẫn về APA và đã có một số DN xin áp dụng