C- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, đáp ứng với sự pháttriển của ngành học nói riêng, của xã hội nói chung.. - Nhà trường nghiên cứu, triển khai các
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2018 - 2019 A- NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Bộ Giáo Dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trìnhGDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo;
Căn cứ theo kế hoạch số 422/PGDĐT – GDMN của PGD và ĐT huyệnBắc Yên ngày 25/07/2018 về kế hoạch thời gian và công tác đầu năm cấp họcMầm non năm học 2018 – 2019
Cắn cứ công văn số 502/PGD & ĐT – GDMN của phòng GD & ĐThuyện Bắc Yên ngày 25 tháng 7 năm 20018 về kế hoạch thời gian và phươnghướng đầu năm cấp học Mầm non năm học 2018 - 2019
Căn cứ kế hoạch số 65/KH - MNHM của Trường Mầm non Họa Mi ngày
28 tháng 08 năm 2018 về việc xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình Giáodục Mầm non năm học 2018 - 2019
Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục Mầm non cho trẻ
4, 5 tuổi, căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý của trẻ và tình hình điều kiện thực tếtại địa phương Tôi xây dựng Kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục Mầmnon trong năm học 2018 - 2019 cho trẻ 4+5 tuổi lớp Mẫu giáo ghép Bản Chẹnvới nội dung cụ thể như sau:
B- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH LỚP MẪU GIÁO GHÉP BẢN KHOA
I Một số đặc điểm của lớp mẫu giáo ghép Bản Chẹn
1 Giáo viên:
Giáo viên chủ nhiệm lớp: Lường Thị Nga - Dân tộc: Thái
Trình độ chuyên môn: Trung cấp sư phạm Mầm non
2 Học sinh:
+ Tổng số trẻ: Lớp Mẫu giáo Ghép Bản Chẹn có 28 cháu
- Trẻ 5 tuổi: 23 Cháu
- Trẻ 4 tuổi: 5 Cháu
- HS nữ: 12 Cháu; Nữ dân tộc: 12 Cháu
II Thuận lợi và khó khăn:
1 Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu nhà trường, ban
quản lý bản vân động trẻ đến lớp đầy đủ Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ,cóphòng học rộng, thoáng mát, đồ dùng, đồ chơi tương đối đầy đủ để phục vụ choviệc dạy và học của cô và trẻ
Trang 2- Cô giáo tận tình, yêu nghề mến trẻ, yên tâm công tác, có tinh thần tráchnhiệm trong công việc.
- Học sinh: Trẻ ngoan, vâng lời cô giáo, có ý thức học tập, thích đến lớp
- Phụ huynh: Đã có sự quan tâm đến việc học tập của con em mình, có sựphối kết hợp với giáo viên trong việc chăm sóc giáo dục trẻ
- Nhà trường và các ban nghành: Luôn động viên, khuyến khích và tạođiều kiện giúp đỡ giáo viên
2 Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trên lớp còn có một số khó khăn sau:
- Giáo viên: Còn hạn chế trong chuyên môn, chưa nắm vững nội dungchương trình chăm sóc giáo dục trẻ
- Học sinh: Một số trẻ 4 tuổi còn hay quấy khóc, nhút nhát, hiếu động,nhận thức còn chậm
- Phụ huynh: Tuy có sự quan tâm xong còn 1 số phụ huynh chưa quan tâmđến trẻ, nhận thức của 1 số phụ huynh còn hạn chế
C- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, đáp ứng với sự pháttriển của ngành học nói riêng, của xã hội nói chung Chất lượng giáo dục là tiêuchí quyết định cho sự thành công, khẳng định chất lượng của đơn vị trường học
- Phát huy vai trò, trách nhiệm, sự sáng tạo của nhà giáo, có ý thức tự họcnâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ
- Trẻ được học đầy đủ chương trình theo điều lệ trường mầm non, chấtlượng chăm sóc, giáo dục đạt mục tiêu cuối độ tuổi
Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, tăngcường các điều kiện để đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan
điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”
Tiếp tục đổi mới công tác tự học tự bồi dưỡng Chăm lo xây dựng đội ngũcán bộ quản lý, giáo viên mầm non theo hướng phát triển năng lực, đáp ứng yêucầu đổi mới căn bản toàn diện GDMN
2 Yêu cầu:
Trang 3- Nhà trường nghiên cứu, triển khai các văn bản chỉ đạo công tác pháttriển giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục, chỉ đạo khung thời gian năm học,các văn bản liên quan để có định hướng kế hoạch phát triển chất lượng giáo dụccủa nhà trường trong năm học.
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo để đầu tư, bổ xung cơ sở vật chất phục
vụ việc dạy và học của nhà trường
- Nhà trường căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học, thực tế năng lựcchuyên môn của đội ngũ giáo viên, nhận thức của học sinh, tình hình kinh tế củađịa phương xây dựng kế hoạch giáo dục năm học triển khai tới đội ngũ giáoviên Phối hợp với các tổ chuyên môn xây dựng mục tiêu, nội dung giáo dụcnăm học
- Các tổ chuyên môn căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường xây dựng
kế hoạch của tổ, kế hoạch chủ đề/tháng, đã được chỉnh sửa theo Thông tư28/TT-BGD&ĐT
D- CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
2 Chất lượng giáo dục theo lĩnh vực lớp MG ghép Bản Chẹn.
- Tỷ lệ đạt chuẩn phát triển các lĩnh vực, chăm sóc nuôi dưỡng.
Chia ra4-5 tuổi 5-6 tuổiSố
lượng Tỉ lệ %
Số lượng Tỉ lệ %
Số lượng
E- KẾ HOẠCH , MỤC TIÊU, NỘI DUNG GIÁO DỤC CỤ THỂ.
I MỤC TIÊU, NỘI DUNG GIÁO DỤC TRẺ 4-5 TUỔI.
Trang 41 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
MT1: Cân nặng theo độ tuổi
MT 2: Chiều cao theo độ tuổi
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang
2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay
cổ tay, kiễng chân)
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễngchân Hai tay đánh xoay tròn trước ngực,đưa lên cao
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợptay chống hông, chân bước sang phải,sang trái
Trang 5+ Quay sang trái, sang phải+ Nghiêng người sang trái, sang phải.Chân:
+ Nhún chân+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ+ Đứng lần lượt từng chân co cao đầugối
* Các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.
- MT4: Thực hiện được đi/chạy thay
đổi hướng theo đúng hiệu lệnh (đổi
hướng ít nhất 3 lần)
- Trẻ 4 tuổi: Thực hiện được đi/chạy
thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu
- Đi khụy gối
- MT 5: Đi trên dây (dây đặt trên sàn),
MT 8: Nhảy xuống từ độ cao 40 cm
- Trẻ 4 tuổi: Nhảy xuống từ độ cao 35
- Bật qua vật cản cao 15 – 20 cm
- Bật qua vật cản cao 10 – 15 cm
MT 10: Bật tách chân, khép chân qua
5 – 7 ô
- Trẻ 4 tuổi: Bật tách chân, khép chân
qua 4 - 5 ô
- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô
- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô
MT 11: Bật liên tục vào vòng. - Bật liên tục vào vòng
Trang 6- Trẻ 4 tuổi: Bật liên tục vào vòng.
MT 13: Ném xa bằng 1 tay, 2 tay
- Trẻ 4 tuổi: Ném xa bằng 1 tay, 2 tay
- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay
MT 14: Ném và bắt bóng bằng hai tay
- Trèo lên xuống thang 7 gióng thang
- Trèo lên xuống thang 5 gióng thang
MT 16: Nhảy lò cò được ít nhất 5
bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu
- Trẻ 4 tuổi: Nhảy lò cò được ít nhất 3
bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu
- Tung, đập bắt bóng tại chỗ
MT 18: Trẻ bò, trườn theo hướng
Trang 7MT 23: Trẻ chạy 18m trong khoảng 10
giây
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ chạy 15m trong
khoảng 10 giây
- Chạy 18 m trong khoảng 10 giây
- Chạy 15 m trong khoảng 10 giây
MT 24: Tham gia hoạt động học tập
liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi
trong khoảng 30 phút
- Trẻ 4 tuổi: Tham gia hoạt động học
tập liên tục và không có biểu hiện mệt
mỏi trong khoảng 25 phút
- Tham gia hoạt động học tập liên tục
và không có biểu hiện mệt mỏi trongkhoảng 30 phút
- Tham gia hoạt động học tập liên tục
và không có biểu hiện mệt mỏi trongkhoảng 20 phút
* Trẻ có các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.
MT 25: Tự mặc và cởi được áo, quần
- Trẻ 4 tuổi: Tự mặc và cởi được áo,
quần
- Cài, cởi cúc, kéo khoá, xâu, luồn,buộc dây
- Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây
MT 26: Tô màu kín, không chờm ra
ngoài đường viền các hình vẽ
- Trẻ 4 tuổi: Tô màu không chờm ra
ngoài đường viền các hình vẽ
-Tô màu kín, không chờm ra ngoàiđường viền các hình vẽ
- Tô đồ theo nét
- Tô, vẽ hình
MT 27: Cắt theo đường viền thẳng và
cong của các hình đơn giản
- Trẻ 4 tuổi: Cắt theo đường viền thẳng
của các hình đơn giản
- Xé, cắt, dán đường vòng cung
- Xé, cắt, dán đường thẳng
- Dán các hình vào đúng vị trí chotrước
MT 29: Vẽ hình và sao chép các chữ
- Trẻ 4 Tuổi: Trẻ thực hiện được cuộn,
xoay tròn cổ tay, gập, mở các ngón
tay
- Bẻ, nắn
- Lắp ráp
- Xếp chồng 12 -15 khối theo mẫu
+ Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay,
vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngóntay, gắn, nối giấy
+ Gập người về phía trước, gập cổ tay,khỷu tay
+ Gập giấy
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
* Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và lợi ích của chúng đối với
Trang 8- Nhận biết một số thực phẩm thôngthường trong bốn nhóm thực phẩmtrên tháp dinh dưỡng(G: gạo; P: thịt,
cá, trứng, sữa; L: dầu, mỡ; Vi ta min
và chất khoáng)
MT 32: Nói được tên một số món ăn
hằng ngày và dạng chế biến đơn giản:
rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể
luộc dán kho; gáo nấu cơm nấu cháo…
- Trẻ 4 Tuổi: Nói được tên một số món
ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn
giản: rau có thể luộc, nấu canh, thịt có
thể luộc, rán kho…
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày vàích lợi của ăn uống đủ lượng và đủchất
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uốngvới bệnh tật
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày vàích lợi của ăn uống đủ lượng và đủchất
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uốngvới bệnh tật
* Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
MT 33: Biết rửa tay bằng xà phòng trước
khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn
- Trẻ 4 tuổi: Biết rửa tay bằng xà phòng
trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay
MT 36: Biết và không ăn, uống một số
thứ có hại cho sức khỏe
- Trẻ 4 tuổi: Biết và không ăn, uống một
số thứ có hại cho sức khỏe
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uốngvới bệnh tật ( ỉa chảy, sâu răng, suydinh dưỡng, béo phì…)
- Không ăn, uống một số thứ có hạicho sức khỏe
MT 37: Nhận biết một số biểu hiện khi
ốm và cách phòng tránh
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm,nguyên nhân và cách phòng tránh
- Lựa chọn và sử dụng trang phục phùhợp với thời tiết
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp
Trang 9- Trẻ 4 tuổi: Nhận biết một số biểu hiện
khi ốm và cách phòng tránh
với thời tiết
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm
đồ vật có thể gây nguy hiểm
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận ra và biết không
nên ngịch 1 số vật dụng nguy hiểm
- Nhận biết và phòng tránh nhữnghành động nguy hiểm, những nơikhông an toàn, những vật dụng nguyhiểm đến tính mạng
MT 39: Biết và không làm một số việc
có thể gây nguy hiểm
- Trẻ 4 tuổi: Biết và không làm một số
việc có thể gây nguy hiểm khi được
nhắc nhở
- Nhận biết và phòng tránh nhữnghành động nguy hiểm, những nơikhông an toàn, những vật dụng nguyhiểm đến tính mạng
- Nhận biết và phòng tránh nhữnghành động nguy hiểm, những nơikhông an toàn, những vật dụng nguyhiểm đến tính mạng
MT 40: Không chơi ở những nơi mất
vệ sinh, nguy hiểm
- Trẻ 4 tuổi: Không chơi ở những nơi
mất vệ sinh, nguy hiểm khi được nhắc
nhở
- Những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm
- Những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm
MT 41: Không đi theo, không nhận quà
của người lạ khi chưa được người thân
cho phép
- Trẻ 4 tuổi: Không đi theo, không nhận
quà của người lạ khi chưa được người
thân cho phép
- Không đi theo, không nhận quà củangười lạ khi chưa được người thâncho phép
- Không đi theo, không nhận quà củangười lạ khi chưa được người thâncho phép
MT 42: Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi
nguy hiểm
- Trẻ 4 tuổi: Biết kêu cứu và chạy khỏi
nơi nguy hiểm
- Nhận biết một số trường hợp khẩncấp và gọi người giúp đỡ
- Nhận biết một số trường hợp khẩncấp và gọi người giúp đỡ
2 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
* Khám phá khoa học.
MT 43: Trẻ nhận biết chức năng các
giác quan và các bộ phận khác của cơ
thể
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết chức năng
các giác quan và các bộ phận khác của
Trang 10MT 44: Gọi tên nhóm cây cối, con vật
theo đặc điểm chung
- Trẻ 4 tuổi: Gọi tên nhóm cây cối, con
vật theo đặc điểm chung
- Đặc điểm, lợi ích và tác hại của convật, cây, hoa, quả
- Đặc điểm bên ngoài của con vật,cây, hoa, quả gần gũi, ích lợi và tác hạiđối với con người
MT 45: Nhận ra sự thay đổi trong quá
trình phát triển của cây, con vật và một
số hiện tượng tự nhiên
- Trẻ 4 tuổi: Nhận ra sự thay đổi trong
quá trình phát triển của cây, con vật và
một số hiện tượng tự nhiên
- Qúa trình phát triển của cây, con vật;điều kiện sống của một số loại cây ,con vật
- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theomùa và thứ tự các mùa
- Sự thay đổi trong sinh hoạt của conngười, con vật theo mùa
- Qúa trình phát triển của cây, con vật;điều kiện sống của một số loại cây ,con vật
- Một số hiện tượng thời theo mùa và ảnhhưởng của nó đến sinh hoạt con người
MT 46: Thích khám phá các sự vật,
hiện tượng xung quanh
- Trẻ 4 tuổi: Thích khám phá các sự
vật, hiện tượng xung quanh
Trẻ có những biểu hiện:
- Thích những cái mới (đồ chơi, đồ vật,trò chơi, hoạt động mới)
- So sánh sự khác nhau và giống nhaucủa đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng củachúng
- Nhận ra những thay đổi xung quanh
- Thích những cái mới (đồ chơi, đồ vật,trò chơi, hoạt động mới)
MT 47: Giải thích được mối quan hệ
nguyên nhân – kết quả đơn giản trong
cuộc sống hàng ngày
- Trẻ 4 tuổi: Giải thích được mối quan
hệ nguyên nhân – kết quả đơn giản
trong cuộc sống hàng ngày
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặcđiểm cấu tạo với cách sử dụng của đồdùng, đồ chơi quen thuộc Giữa con vật,cây với môi trường sống
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặcđiểm cấu tạo với cách sử dụng của đồdùng, đồ chơi quen thuộc Giữa con vật,cây với môi trường sống
MT 48: Loại được một đối tượng
không cùng nhóm với các đối tượng
còn lại
- Trẻ 4 tuổi: Loại được một đối tượng
không cùng nhóm với các đối tượng
còn lại
- Phân loại đối tượng theo 2 - 3 dấu hiệu
- Phân loại đối tượng theo 1 - 2 dấu hiệu
MT 49: Thể hiện ý tưởng của bản thân
thông qua các hoạt động khác nhau
- Trẻ 4 tuổi: Thể hiện ý tưởng của bản
thân qua 1 số hoạt động khác nhau
- Ý tưởng của bản thân thông qua cáchoạt động khác nhau ( hoạt động học,chơi )
MT 50: Nói được những đặc điểm nổi - Tên các mùa, đặc điểm đặc trưng của
Trang 11bật của các mùa trong năm nơi trẻ
sống
- Trẻ 4 tuổi: Nói được những đặc điểm
nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ
sống
mùa
- Tên các mùa, đặc điểm đặc trưng củamùa
MT 51: Dự đoán một số hiện tượng tự
nhiên sắp xảy ra
- Trẻ 4 tuổi: Dự đoán một số hiện
tượng tự nhiên sắp xảy ra
- Dự đoán một số hiện tượng tự nhiênsắp xảy ra.(Trời nhiều mây đen => sắpmưa, sau cơn mưa thì có cầu vồng)
- Dự đoán một số hiện tượng tự nhiênsắp xảy ra.(Trời nhiều mây đen => sắpmưa)
MT 52: Trẻ có hiểu biết đơn giản về
thời tiết, dấu hiệu nhận biết thời tiết,
có hiểu biết sơ đẳng về biến đổi khí
hậu và cách ứng phó với biến đổi khí
hậu
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ có hiểu biết đơn giản
về thời tiết, dấu hiệu nhận biết thời
tiết, có hiểu biết sơ đẳng về biến đổi
khí hậu
- Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Một số nguyên nhân và hậu quả dobiến đổi khí hậu gây ra
- Cách ứng phó và giảm nhẹ hậu quả củabiến đổi khí hậu
- Một số nguyên nhân và hậu quả dobiến đổi khí hậu gây ra
MT 53: Phân loại được một số đồ
dùng thông thường theo chất liệu và
công dụng
- Trẻ 4 tuổi: Phân loại được một số đồ
dùng thông thường theo chất liệu và
+ Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3dấu hiệu
+ Đặc điểm, công dụng của một sốphương tiện giao thông và phân loạitheo 2 - 3 dấu hiệu
- Phân loại đồ dùng theo 2 - 3 dấu hiệu
MT 54: Hát đúng giai điệu bài hát trẻ
em
- Trẻ 4 tuổi: Hát đúng giai điệu bài hát
trẻ em
- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em
- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em
MT 55: Thể hiện cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu của bài hát,
hoặc bản nhạc
- Trẻ 4 tuổi: Thể hiện cảm xúc và vận
- Thể hiện nét mặt phù hợp với sắc tháicủa bài hát
- Thể hiện nét mặt phù hợp với sắc thái
Trang 12động phù hợp với nhịp điệu của bài
hát, hoạc bản nhạc
của bài hát
* Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán.
MT 56: Nhận biết con số phù hợp với
số lượng trong phạm vi 10
- Trẻ 4 tuổi: Nhận biết con số phù hợp
với số lượng trong phạm vi 5
- Quan tâm đến các con số như thíchnói về số lượng và đếm, hỏi: “ Baonhiêu?”; “ Đây là mấy”
- Các chữ số, số lượng và số thứ tự trongphạm vi 10
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sửdụng trong cuộc sống hàng ngày (sốnhà, biển số xe, )
- Các chữ số, số lượng và số thứ tự trongphạm vi 5
MT 57: Trẻ biết đếm trên đối tượng
trong phạm vi 10 và đếm theo khả
năng
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm trên đối
tượng trong phạm vi 10 và đếm theo
khả năng
- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theokhả năng
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10
và đếm theo khả năng
MT 58: So sánh số lượng của 3 nhóm
đối tượng trong phạm vi 10 bằng các
cách khác nhau và nói được kết quả:
Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít
nhất…
- Trẻ 4 tuổi: So sánh số lượng của hai
nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng
các cách khác nhau và nói được các từ:
Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn
- So sánh số lượng của 3 nhóm đốitượng trong pham vi 10 bằng các cáchkhác nhau và nói được kết quả: Bằngnhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất…
- So sánh số lượng của hai nhóm đốitượng trong phạm vi 10 bằng các cáchkhác nhau và nói được các từ: Bằngnhau, nhiều hơn, ít hơn
MT 59: Trẻ biết sắp xếp các đối tượng
theo trình tự nhất định và theo yêu cầu
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận ra quy tắc sắp
xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép
lại
- So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp vàsắp xếp theo qui tắc
- So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp vàsắp xếp theo qui tắc
MT 60: Tách 10 đối tượng thành 2
nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số
lượng của các nhóm
- Trẻ 4 tuổi: Biết tách một nhóm đối
tượng thành các nhóm nhỏ hơn và so
sánh số lượng của 2 nhóm nói được
các từ: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn
- Gộp/ tách các đối tượng bằng cáccách khác nhau và đếm
- Gộp hai đối tượng và đếm
- Tách một nhóm đối tượng thành cácnhóm nhỏ hơn
MT 61: Biết cách đo độ dài và nói kết
Trang 13- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng dụng cụ
để đo độ dài của 2 đối tượng nói kết
quả đo và so sánh
- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo
MT 62: Biết đo dung tích các vật, so sánh
và diễn đạt kết quả đo
- Trẻ 4 tuổi: Biết đo dung tích của 2 đối
tượng nói kết quả đo và so sánh
- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạtkết quả đo
- Đo dung tích bằng 1 đơn vị đo
MT 63: Chỉ ra được khối cầu, khối
vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu
- Chắp ghép các hình hình học để tạothành các hình mới theo ý thích và theoyêu cầu
- Tạo ra một số hình hình học bằng cáccách khác nhau
- Nhận biết, phân biệt, gọi được tên cáckhối, hình học
- Xác định vị trí của đồ vật (phía trước
- phía sau; phía trên - phía dưới; phíaphải - phía trái) so với bản thân trẻ, vớibạn khác, với một vật nào đó làmchuẩn
- Xác định vị trí của đồ vật so với bảnthân trẻ và so với bạn khác (phía trước-phía sau, phía trên- phía dưới, phíaphải- phía trái)
MT 65: Gọi tên các ngày trong tuần
- Gọi tên các thứ trong tuần
MT 66: Phân biệt được hôm qua, hôm
nay, ngày mai qua các sự kiện hằng
ngày
- Trẻ 4 tuổi: Nhận biết được hôm qua,
hôm nay, ngày mai qua các sự kiện
MT 68: Trẻ nói được tên, giới tính của
bản thân khi được hỏi, trò chuyện
- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểmbên ngoài, sở thích của bản thân và vịtrí của trẻ trong gia đình
Trang 14- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên, giới tính
của bản thân khi được hỏi, trò chuyện
- Trẻ nói được họ tên, tuổi, giới tính,đặc điểm bên ngoài, sở thích của bảnthân
MT 69: Trẻ nói được tên, công việc hàng
ngày của các thành viên trong gia đình
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được họ, tên và
công việc của bố, mẹ, các thành viên
trong gia đình khi được hỏi, trò truyện,
xem tranh ảnh về gia đình
- Các thành viên trong gia đình, nghềnghiệp của bố, mẹ; sở thích của cácthành viên trong gia đình; qui mô giađình (gia đình nhỏ, gia đình lớn) Nhucầu của gia đình Địa chỉ gia đình
- Trẻ biết được họ tên, công việc của
bố mẹ và những người thân trong giađình của mình Một số nhu cầu của giađình và địa chỉ gia đình
MT 70: Trẻ nói được tên, địa chỉ và một
vài đặc điểm nổi bật của trường, lớp và
một vài địa điểm công cộng gần nơi trẻ
sống
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên, địa chỉ của
trường, lớp Tên và công việc của cô
giáo, các cô và các bác ở trường
- Những đặc điểm nổi bật của trườnglớp mầm non; công việc của các cô báctrong trường
- Đặc điểm, sở thích của các bạn; cáchoạt động của trẻ ở trường
- Biết tên trường tên lớp, tên cô giaó vàcác cô bác trong trường.Trẻ biết kể vềquanh cảnh trường mầm non và đồdùng đồ chơi trong trường, trong lớp
MT 71: Kể được một số địa điểm công
cộng nơi trẻ sống
- Trẻ 4 tuổi: Kể được 2-3 địa điểm
công cộng nơi trẻ sống
- Địa điểm công cộng nơi trẻ sống
- Địa điểm công cộng nơi trẻ sống
MT 72: Kể được một số nghề phổ
biến nơi trẻ sống
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ kể tên, công việc,
công cụ, sản phẩm, ích lợi…của 1 số
nghề khi được hỏi và trò truyện
- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạtđộng và ý nghĩa của các nghề phổ biến,nghề truyền thống của địa phương
- Nói đặc điểm và sự khác nhau củamột số nghề
- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạtđộng và ý nghĩa của các nghề phổ biến,nghề truyền thống của địa phương
MT 73: Trẻ có thể kể tên và nói về hoạt
động nổi bật của một số lễ hội ( Khai
giảng, trung thu, 2/9, tết Nguyên
Đán…)
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ kể tên và nói đặc
điểm của một số ngày lễ hội
- Đặc điểm nổi bật của một số di tích,danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sựkiện văn hoá của quê hương, đất nước
- Đặc điểm nổi bật của một số di tích,danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sựkiện văn hoá của quê hương, đất nước
MT 74: Trẻ có thể kể tên và nêu vài nét
đặc trưng của một vài danh lam, thắng
cảnh ở địa phương ( Hang A Phủ, Cầu
Tạ Khoa, Hồ Phiêng Ban, Thiên đường
mây Tà Xùa)
- Quan tân đến lịch sử địa phương:
+ Danh lam thắng cảnh của địaphương: Hang A Phủ, Cầu Tạ Khoa,
Hồ Phiêng Ban, Thiên đường mây TàXùa