1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Vết thương phần mềm

23 421 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 70,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến muộn• Toàn thân: Biểu hiện hội chứng nhiễm trùng • Cơ năng - Đau nhức tại vết thương - Giảm hoặc mất cơ năng chi.. Sự liền vết thương• Định nghĩa: Sự liền vết thương là quá trình p

Trang 1

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

Trang 3

II.PHÂN LOẠI

• Theo thời gian

Vô trùng: vết thương trước 6h, xử trí vết thương ở giai đoạn này tốt nhất

Hữu trùng: Sau 6 - 12h Vi trùng bắt đầu hoạt động, phát triển tỷ lệ nhiễm trùng cao

Trang 4

Theo hình thái tổn thương, nguyên nhân

• Vết xước da: Tổn thương lớp thượng bị như bị gai cào, cọ sát, vết gãi

• Vết thương sắc gọn: Do dao chém, mảnh thuỷ tinh vết thương sâu, gọn, sách,

• Lóc da: Da lóc rời khỏi tổ chức dưới da Có thể lóc da rời hoặc lóc da có cuống

Có thể lóc da kín hoặc lóc da hở Tiên lượng lóc da phụ thuộc vào vị trí da lóc, có cuống hay không, chân cuống rộng hay hẹp

Trang 5

III CHẨN ĐOÁN

• - Thời gian bị vết thương

• - Nguyên nhân, tác nhân gây vết thương

• - Môi trường xung quanh sạch hay bẩn

• - Được sơ cứu như thế nào

• - Vị trí kích thước của vết thương, vết thương sạch hay bẩn

Trang 6

Thời gian bị vết thương

• Đến sớm

• Đến muộn

Trang 7

- Đau rát tại vết thương, đau giảm khi được cố định.

-Giảm cơ năng nhất là vết thương ở vùng khớp (cổ tay, cổ chân)

• Thực thể: Đa dạng

-Vết thương sắc gọn có máu chảy qua vết thương hoặc đã ngừng chảy

- Vết thương dập nát có dị vật tại vết thương

Trang 8

Đến muộn

• Toàn thân: Biểu hiện hội chứng nhiễm trùng

• Cơ năng

- Đau nhức tại vết thương

- Giảm hoặc mất cơ năng chi

• Thực thể: Có hai khả năng

- Vết thương sưng, nóng, đỏ, đau

- Vết thương có dịch mủ, mùi hôi

Trang 9

Sự liền vết thương

• Định nghĩa: Sự liền vết thương là quá trình phục hồi cơ bản trong bệnh lý ngoại khoa, phụ thuộc vào nhiêu yếu tố: Mức độ, tính chất thương tổn, sức đề kháng của cơ thể và cách xử trí

Trang 10

quá trình phục hồi vết thương gồm 3 giai đoạn :

• Giai đoạn I: Giai đoạn viêm kéo dài 3 - 5 ngày Được bắt đầu bằng sự phản ứng của cơ thể, các phản ứng chống lại sự chảy máu, co mạch, hình thành cục Fibrin, chống sự phát tán của vi khuẩn Tiếp đó các mao mạch giãn, tăng cung lượng máu sạch cho vết thương, thoát mạch, phù nề xảy ra trong giai đoạn này Giải phóng Histamin các tế bào BC tập trung tại VT, hiện tượng thực bào diễn ra Kết thúc gia đoạn này là hình thành tổ chức hạt

• Giai đoạn II: Giai đoạn Collagen hay giai đoạn sửa chữa sợi, kéo dài 2 - 3 tuần Các nguyên bào sợi di cư đến vết thương tạo ra collagen là chuổi protein tạo nên

sự vững chắc khi liền vết thương

• Giai đoạn III: Giai đoạn hoàn thiện, kéo dài từ 3 tháng đến nhiều năm Trong giai đoạn này tiếp tục sự hình thành và tiêu huỷ collagen, kết quả là sự thay đổi tình trạng vết thương Bờ vết thương đỏ, lồi lên, dày và kích thích, dần dần mềm, mỏng và nhạt màu

Trang 11

Sự liền vết thương kỳ đầu

- Khi vết thương gọn, sạch, được xử trí sớm và đúng nguyên tắc thì không có hoại tử

tổ chức, không bị viêm nhiễm, không có các khoang, kẽ giữa hai bờ mép vết

thương Chất tơ huyết ở hai mép vết thương có tác dụng như chất keo kết dính Các

mô bào, nguyên bào sợi bạch cầu tập trung lấp đầy khe hở hai mép Mô hạt được hình thành

- Quá trình tổng hợp chất Collagen do nguyên bào sợi được tiến từ ngay ngày thứ hai sau khi bị vết thương, đạt cao điểm vào ngày thứ 5, 7 Quá trình biểu mô hóa ở lớp thượng bì hoặc niêm mạc được hoàn thành trong 6 đến 8 ngày và vết thương liền ngay trong thời kỳ đầu Mức độ liền chắc của hai mép vết thương vào ngày thứ

5, thứ 7

Trang 12

Sẹo bệnh lý

* Nguyên nhân:

- Do sự phát triển không đều của chất tạo keo và mô sơ tạo sẹo phì đại, sẹo lồi Do quá trình biểu mô hóa không hoàn chỉnh, sẹo bị loét thành loét lâu liền, dai dẳng và có thể chuyển thành loét ung thư hóa

- Do quá trình co kéo tổ chức của sẹo tạo sẹo co kéo

- Do quá trình phát triển liền sẹo ở các chi trong tư thế bất động liên tục sẹo dính

- Do rối loạn dinh dưỡng: Sẹo bạc, ngứa

Trang 13

ĐIỀU TRỊ

• Sơ cứu

• Điều trị thực thụ

Trang 14

SƠ CỨU

• - Với mục đích phòng sốc, hạn chế mất máu, chống nhiễm trùng sớm

• - Rửa vết thương bằng dung dịch nước muối sinh lý, băng vết thương, cố định vết thương

• - Vết thương phần mềm có thể chảy nhiều máu nhưng chỉ cần băng ép là đủ cầm máu

• - Dùng kháng sinh sớm, tiêm SAT

Trang 17

• Bơm rửa tận đáy vết thương bằng dung dịch nước muối, Oxy già, Betadin,rửa và cắt lọc có thể lập đi lập lại nhiều lần cho đến khi vết thương sạch hoàn toàn.

• Dẫn lưu: Vết thương lớn phải dẫn lưu bằng ống dẫn chất dẻo Vết thương nhỏ dùng máng cao su

• Không nên dùng gạc, bấc để dẫn lưu ống dẫn lưu rút sau 24 - 48h

Trang 18

Khâu + dẫn lưu:

• - Đối và vết thương đến sớm: Cắt lọc vết thương, khâu da bằng chỉ Line Nếu khâu da căng quá có thể bốc tách lóc rộng 2 mép vết thương hoặc rạch dọc da ở bên cạnh vết thương

• - Đối với trường hợp lóc da: Cắt lọc các tổ chức mỡ dưới da, làm sạch vết

thương: Đục nhiều lỗ mắt sàng trên mặt da Khâu phục hồi vết thương

• - Đối với vết thương đến muộn: Vết thương không nhiễm trùng cắt lọc hạn chế

để tránh phá vỡ hàng rào bảo vệ xung quanh vết thương Không khâu da trừ vết thương mặt, vết thương đầu

Trang 19

Vết thương đã có mủ:

• Tách rộng dẫn lưu mà Giỏ liên tục lên vết thương dung dịch Dakin, oxy già Sau

7 - 10 ngày tổ chức hạt mọc tốt, vết thương không còn tình trạng nhiễm trùng tiến hành làm mới vết thương, khâu da thì 2

Trang 20

Bất động phần mềm

• Bằng băng, nẹp hoặc làm máng bột cố định từ một đến hai tuần: Những trường hợp khâu kín da thì thường sau 7 ngày cắt chỉ

• Nếu vết thương có biểu hiện nhiễm trùng thì cắt chỉ sớm

• Những trường hợp khâu hở da thì sang tuần lễ thứ 2 tiến hành khâu thì 2 Cho kháng sinh phòng chống nhiễm trùng tiêm phòng uốn ván, dùng SAT x 15000đv dưới da, chống phù nề: µ Choay, µ chymotripsin, Amitate

Trang 21

Vá da:

• những trường hợp thiếu da hoặc sẹo co dính ảnh hưởng đến chức năng chi thể, ảnh

hưởng tới thẩm mỹ phải phẫu thuật tạo hình vá da Có nhiều trường hợp vá da khác nhau:

• - Vá da mỏng tự do kiểu Riverdin, lấy vạt da gần hết lớp thượng bì Cắt thành những mảnh nhỏ rồi đặt rải rác lên vết thương.

• - Vá da mỏng tự do kiểu Thiersch: lấy vạt hết lớp thượng bì, đặt gần kín hết nên vết

thương Có thể khấu kín bằng các mũi chỉ rời.

• - Vá da dầy tự do kiểu Wolfkrause: Lấy vạt da toàn phần cắt bớp lớp mỡ và các tổ chức dư

da, khâu kín mép che phủ vết thương.

• - Vá da dầy có cuống tại chỗ; Lấy vạt da toàn phần bên cạnh vết thương, để lại 1 cuống dính với phần lành, quay vạt da che kín vết thương rồi khâu dính bằng các mũi chỉ rời.

• - Vá da dầy có cuống Filatov;

• - Thì một: Làm một quai da ở bẹn hoặc đùi.

• - Thì hai: sau 1 - 2 tuần cắt một đầu quay da dính vào bờ vết thương.

• - Thì ba: sau 1 - 2 tuần cắt đứt đầu còn lại rồi trải quay da khâu kín vết thương.

• - Vá da dầy co mạch máu nuôi dưỡng, lấy vạt da toàn phần Khâu vạt da che kín vết

thương, khâu nối mạch máu nuôi dưỡng vạt da.

Trang 22

Chăm Sóc Hậu Phẫu:

• Các vết thương nhỏ cho xuất viện,chuyển về tuyến y tế cơ sở,vết thương phức tạp cho nằm viện,kê cao chi,thay băng hàng ngày,theo dõi vết thương ,nếu có dấu hiệu nhiễm trùng,mô bị hoại tử,nên cắt lọc lại,dùng kháng sinh tiếp tục từ 5 đến 7 ngày.Sau 5 đến 7 ngày,nếu vết thương khô sạch,khâu da thì 2,hoặc ghép

da làm kín vết thương

Trang 23

Tiêu Chuẩn Xuất Viện:

• vết thương khô sạch,mềm mại ,không rỉ dịch

Ngày đăng: 29/11/2018, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w