ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC
Trang 1ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Khu khu kinh tế Nhơn Hội có diện tích 100 ha, nằm trên bán đảo Phương Mai, Bình Định,
là cửa ngõ phía Đông Bắc thành phố Quy Nhơn, bao gồm các xã: Nhơn Hội, Nhơn Lý,Nhơn Hải Phước thuộc xã Nhơn Lý và khu vực chính của phường Hải Cảng thuộc thànhphố Quy Nhơn; một phần các xã Phước Hòa, Phước Sơn thuộc huyện Tuy Phước, mộtphần xã Cát Tiến, Cát Chánh, Cát Hải thuộc huyên Phù Cát Phía Tây giáp đầm Thị Nại,phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp núi Bà, xã Cát Hải, huyện Phù Cát và phía Namgiáp biển Đông Dự án cách thành phố Quy Nhơn 10km, là điểm nhấn trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội về phía Đông Bắc của thành phố Quy Nhơn Nằm ở vào trung độcủa đất nước và phía Đông Bắc của thành phố Quy Nhơn
1.1.2. Điều kiện tự nhiên
1.1.2.1. Khí hậu
Khu kinh tế Nhơn Hội nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa giáp biển Đông Mỗinăm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đếntháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
Trong một số trường hợp có bão, tốc độ lên tới 40m/s
Bảng 1.1.1 Tốc độ gió trung bình và gió mạnh nhất trong năm.
Tốc độ gió
trung bình 4.4 4.2 4.5 4.5 4.2 4.0 4.2 4.6 5.0 4.3 4.1 3.8Tốc độ gió
Trang 2Bảng 1.1.2 Dữ liệu khí hậu khu kinh tế Nhơn Hội
Nguồn #1: Sistema de Clasificación Bioclimática Mundial,[3] Deutscher Wetterdienst (nắng, 1961–1990)[4][5]
Nguồn #2: Weatherbase (ngày giáng thủy)[6]
Trang 3ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
1.1.2.2. Địa hình
Khu kinh tế Nhơn Hội là đồng bằng ven biển.Địa hình khu đất là bằng phẳng, hiệntrạng sử dụng đất bao gồm đất làng xóm, có sông Hà Thanh chảy qua, tuy nhiên chủyếu là đất ruộng có cao độ nền trung bình từ 3.0 – 8.0m
1.2. Hiện trạng hệ thống kỹ thuật
Kết cấu hạ tầng của quận đang ngày càng hoàn thiện, công tác chỉnh trang, đô thị hoádiễn ra nhanh, nhiều dự án lớn của Thành phố và Trung ương đã và đang triển khaitrên địa bàn làm cho công tác quy hoạch, chỉnh trang đô thị được thực hiện đều khắp
và đồng bộ, tạo ra diện mạo đô thị trẻ ngày càng sầm uất, hấp dẫn
Thành Phố Quy Nhơn có 2 khu công nghiệp: KCN Phú Tài và KCN Nhơn Hội Ngoài
ra KCN Phú Tài đang được mở rộng Với một chính sách thông thoáng, cởi mở tạođiều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho các nhà đầu tư từ các cấp chính quyền, các nhà đầu tưđến đây yên tâm làm ăn
1.2.1. Cấp nước
*Hiện trạng cấp nước
- Trong khu vực xây dựng khu kinh tế Nhơn Hội chưa có hệ thống cấp nước
- Hiện có sông Hà Thanh chảy qua khu kinh tế Nhơn Hội
Vì vậy khu kinh tế Nhơn Hội sẽ tăng dân số theo xu hướng chung của thành phố Dựkiến tổng dân số khu kinh tế Nhơn Hội năm 2040 là 20775 người
Trong đó:
Tổng số lô đất biệt thự là 226 lô, diện tích lô đất trung bình là 323 m2 Dân
số dự kiến đến năm 2040 của khu đất biệt thự là 1895 người
Tổng số lô đất liền kề là 3218 lô, diện tích lô đất trung bình là 165 m2 Dân
số dự kiến đến năm 2040 của khu đất liền kề là 18880 người
Theo bảng mật độ xây dựng tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liền kề và nhà ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự…) QCVN 01: 2008/BXD, chọn % sử dụng đất biệt thự là 60% và
% sử dụng đất liền kề là 80%
Ta tính được mật độ dân số đất liền kề là 45 m2/người và đất biệt thự là
69.34 m2/người
Trang 4Bảng 1.2.3 Dân số quy hoạch
1.2.5.Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu kinh tế là 100 ha
Bảng 1.1.4 Bảng chỉ tiêu sử dụng đất
CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Trang 5ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
2.1 Tính toán nhu cầu dùng nước của đô thị
2.1.1 Cơ sở và phương án cấp nước:
Cơ sở thiết kế:
- Bản đồ tổng mặt bằng Khu kinh tế Nhơn Hội tỉ lệ 1/2000
- Tiêu chuẩn 33-2006 và quy chuẩn 01: 2008/BXD
- Các tài liệu khác có liên quan
Phương án cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho khu kinh tế Nhơn Hội lấy từ sông Hà Thanh
- Mạng lưới cấp nước cho từng khu vực trên cơ sở các tuyến đường ống chính đượclấy từ bể chứa nước sạch lấy từ sông Hà Thanh, mạng lưới cấp cho khu dân cư được
bố trí dọc theo các trục đường giao thông Sử dụng toàn bộ ống gang DI, chiều sâu đặtống 1m
- Cấp nước cho cứu hoả được thực hiện bằng các họng cấp nước cứu hoả trên các trụcđường giao thông Nước phục vụ cứu hoả được lấy tại các ống chính cấp nước của đôthị Bán kính phục vụ của các họng cứu hoả bình quân 100m Các trụ cứu hoả đặt nổinằm trên vỉa hè cách nhau khoảng 150m, gần ngã 3 để cấp nước cứu hoả kịp thời khi
có hoả hoạn xảy ra
2.1.2 Xác định nhu cầu dùng nước đối với từng đối tượng trong đô thị
Xác định lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt
.
sh
tb ngđ
Q
: lưu lượng tính toán nước sinh hoạt ngày dùng nước lớn nhất
qtb: tiêu chuẩn dùng nước (l/người/ng.đ)
N: dân số cho khu quy hoạch (người) được tính bằng dân số của các hộ chia lô tái địnhcư
+ Do đô thị thuộc đô thị loại I trong giai đoạn 2040 Theo dự kiến quy hoạch chungcủa thành phố dến năm 2040,ta chọn tiêu chuẩn dùng nước của khu vực thiết kế là 200(l/người.ngđ)
+ Tỉ lệ dân số được cấp nước f = 100%
3
200 20775
4155( / )1000
sh
tb ngđ
Xác định lưu lượng nước dùng cho các công trình lấy nước tập trung
Lưu lượng nước dùng cho trường học
)./(1000
m H
Trang 6H: Số lượng học sinh (người)
Theo bảng quy chuẩn sử dụng và sử dụng nước cho trường học QCVN 01: 2008/BXD
Diệntích Tầngcao
trungbình
Mậtđộxâydựngtối đa
Mậtđộdân số Dân số Tiêu chuẩn Q
3 ng đ m
QYT: Lưu lượng nước cấp cho trung tâm y tế (m3/ng.đ)
qYT: Tiêu chuẩn dùng nước cho một giường bệnh từ 250 ÷ 300 (l/người.ngđ) theo TCCấp thoát nước trong nhà Chọn qYT = 300 (l/người.ngđ)
G: Số giường bệnh (giường).Theo bảng 3 Quy định tối thiểu đối với các công trìnhdịch vụ đô thị cơ bản diện tích trên 1 giường bệnh là 100m2/giường, mật độ xây dựng
là 40%
Trang 7ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
7000 3
40% 84100
(giường)
300 84
25.21000
Mật độxâydựngtối đa
Diệntích trênđầungười
Sốgiường
Tiêuchuẩn Qyt
(m2) (%) giường)(m2/ (Giường) (l/người/ng.đ) (m2/ngđ)
Lưu lượng nước dùng cho chợ
)./(
1000
m H
QC: Lưu lượng nước cấp cho chợ (m3/ng.đ)
qC: Tiêu chuẩn dùng nước cho một người (l/người.ngđ)
H: Số người (người)
Theo QCVN 01: 2008/BXD mật độ xây dựng tối đa là 40%, diện tích trên đầu người là10m2/người
Tiêu chuẩn dùng nước là 20 l/người/ng.đ
Bảng 2.3 Lưu lượng cấp nước cho chợ
Ký hiệu
Diện
tích Tầngcao
trungbình
Mật độxâydựng tốiđa
Diện tíchtrên đầungười
Trang 8340% 40% 415.5 166.2( / )
Tưới bằng máy vào các giờ:
+ Buổi sáng: từ 6 giờ - 9 giờ
+ Buổi chiều: từ 15 - 18 giờ
Lưu lượng tưới đường: Qtưới đường = 60% Qtưới
360% 60% 415.5 249.3( / )
Cvcx
(m3/ng.đ)Với S: diện tích công viên cây xanh
Tưới cơ giới vào các giờ:
+ Buổi sáng: từ 7 giờ - 10 giờ
+ Buổi chiều: từ 15 - 18 giờ
Nước thất thoát trong quá trình vận chuyển và sử dụng
Đối với hệ thống xây mới thì lượng nước dự phòng lấy 15% tổng các loại nướctrên( Theo QCVN 01:2008/BXD)
)(
100
ngđ DV
YT c TH
SH TB
315
100
tt
Công suất cần thiết ở đầu mạng lưới
Lưu lượng nước tính toán ngày dùng nước trung bình:
c b Q Q
Q Q Q Q Q
a
ngđ DV
YT c TH
Trang 9ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
a là hệ số kể đến sự phát triển của công nghiệp địa phương, chọn a= 1.1
b là hệ số kể đến những yêu cầu chưa dự tính hết và lượng nước hao hụt do rò rỉ trongquá trình vận hành hệ thống cấp nước, chọn b= 1.1
c là hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạm cấp nước, chọn c= 1.1
Lưu lượng nước tính toán ngày dùng nước lớn nhất:
2.1.3 Lập bảng thống kê lưu lượng
Quy mô công suất điểm lấy nước cho khu kinh tế trong ngày dùng nước lớn nhất:
Bảng thống kê lưu lượng nước dùng cho khu kinh tế lập theo từng giờ, nghĩa là phảiphân phối nước đáp ứng cho nhu cầu của các đối tượng dùng nước theo từng giờ trong
Ta lập bảng thống kê lưu lượng nước dùng cho toàn Khu kinh tế theo từng giờ trongmột ngày đêm:
Tổng hợp lưu lượng nước dùng cho toàn Khu kinh tế khi không có cháy theo bảng 2.4Trong đó các cột được tính như sau :
-Cột 1: Giờ dùng nước trong ngày
-Cột 2: % Qngđ được xác định dựa vào Kh,tra bảng 8 bảng tra cấp thoát nước của Ths.Nguyễn Lan Phương
Cột 3: Lưu lượng nước cấp theo giờ phục vụ sinh hoạt được tính bằng cách lấy lưulượng nước cấp trong một ngày nhân với %Qngđ tại cột 2
Trang 10Cột 7: Lưu lượng nước cấp cho bệnh việnđược tính như sau: lấy Lưu lượng QYTtheotính toán phần trên nhân với %Qngđ tại cột 6.
Cột 8: Lưu lượng nước cấp theo giờ cho các công trình dịch vụ và chợ được tính nhưsau: theo tính toán phần trên ta có Qdv+c = 254.85 (m3/ngđ) Các công trình dịch vụ hoạtđộng 24h trong ngày Mỗi giờ công trình dịch vụ cần cấp nước là:
Cột 10: Lưu lượng nước tưới đường được tính như sau : theo tính toán phần trên ta cóđược Qtđ = 249.3(m3/ngđ) Trong một ngày ta tưới 2 lần trong vòng 3 tiếng từ 6h-9h và15h - 18h
Cột 11: Lưu lượng nước dự phòng rò rỉ được tính như sau : lấy tổng lưu lượng thấtthoát chia cho 24h
Cột 12: Lưu lượng nước đã kể dự phòng được tính như sau :
(1.1xcột3+5+7+8+9+10).b.c
Cột 13: Lưu lượng ngày max được tính như sau: cột 12 x Kng max(Kng max=1.4)
Cột 14: %Qngđ được tính bằng cách lấy lượng nước dùng trong giờ chia cho tổng lượngnước
Trang 11- Nước công trình công cộng
- T rư ờ n g h ọ c
- Bệnh viện
Trang 13- 100
Trang 14- Xác định lưu lượng nước dùng cho chữa cháy
- Nước dùng cho chữa cháy không thường xuyên đưa vào trong mạng lưới màchỉ đưa vào khi có cháy xảy ra, do vậy ta phải tính được lưu lượng nước để dậptắt các đám cháy tại vị trí bất lợi nhất từ đó tính áp lực cần thiết tại điểm đầumạng lưới
- Lựa chọn số đám cháy đồng thời và lưu lượng dùng nước để dập tắt các đámcháy
- Theo QCVN 01:2008 dân số 20775 (người) và nhà xây dựng trong khu kinh tếcao 2 tầng với bậc chịu lửa → Chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời
- Lưu lượng nước dùng cho 1 đám cháy là
dc cc
q
= 20 (l/s)
- Lưu lượng nước để dập tắt các đám cháy cho khu vực là :
- Qcc = 20x2 (l/s) = 40 (l/s)
- Theo bảng tổng hợp lưu lượng nước ta có biểu đồ dùng nước của khu kinh tếtheo bảng vẽ dưới đây:
- Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước có thể chọn chế độ bơm cho trạm bơm cấp II như sau:
- - Từ 21h-5h: chạy 1 máy bơm 2%
- - Từ 5h-6h và 11h-13h và 18h-21h : chạy 3 máy bơm 4%
- - Từ 6h-11h và 13h-18h: chạy 2 máy bơm 6%
- Xác đinh cung tích bể chứa ta dựa vào chế độ bơm của trạm bơm cấp I và chế
độ bơm của trạm bơm cấp II
- Bảng chế độ làm việc của bể chứa.
-g
t
lưulượngbơ
- lưulượ
lượ
l
-%Qng.đ
Giờ
Trang 15ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
mcấpII
ngnướcvàobể
-%
- %Qngd
- %Qngd
1
1
Trang 161
8
7
5
3
1
-2
Trang 17ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
16-
2
- 2.16
-6
- - Chọn lượng nước còn lại trong bể là 0 vào lúc 17-18h
- - Lượng nước còn lại trong bể lớn nhất là 17.96%Qngd vào lúc 5-6h
- - Lượng nước còn lại trong bể ít nhất là 0 vào lúc 17-18h
: dung tích nước dùng cho chữa cháy trong 3h
- Khu dân cư có 20775 người nên chọn số đám cháy đồng thời là 2 lưu lượng sử dụng cho mỗi đám cháy là 20 l/s
- Vậy tổng lưu lượng chữa cháy là :
Trang 18- Vậy tổng dung tích của bể chứa là:
- Chọn bể chứa hình vuông Thành và đáy bể được làm bằng BTCT
- Xây dựng 1 bể chứa với thể tích 3000m3
- Chọn chiều dài và chiều rộng của bể như sau : L = 30m, B = 30m
- Chiều cao xây dựng bể chứa được tính theo công thức sau :
- 3.1 Vạch tuyến mạng lưới đường ống cấp nước
- 3.1.1 Nguyên tắc vạch tuyến:
- -Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ nước
- -Tổng chiều dài toàn mạng lưới mạng lưới là nhỏ nhất
- -Các tuyến ống chính phải đặt theo đường phố lớn, hướng về phía cuối khoảngcách giữa các tuyến chính 300-600m phụ thuộc qui mô của thành phố 1 mạng lưới phải
có ít nhất 2 tuyến chính, có thể làm việc thay thế lẫn nhau khi có sự cố
- -Các tuyến ống chính nối với nhau bằng các ống nhánh, khoảng cách 400-900m
- -Các tuyến vạch theo đường ngắn nhất, tránh đặt quá cao chướng ngại như: ao hồ,
Trang 19ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊNđường tàu, nghĩa địa.
- -Có thể kết hợp được với các công trình khác và phát triển trong tương lai
- 3.1.2 Lựa chọn phương án khi vạch tuyến.
- Tuỳ theo mức độ an toàn cấp nước của các đối tượng dùng nước, mà khi thiết
kế của mạng lưới cấp nước, có thể thiết kế mạng lưới khác nhau
- - Mạng lưới cụt : là loại mạng lưới có thể cấp nước một điểm theo hướng nhấtđịnh, kết thúc tại đầu nút của các tuyến ống
- Nhược điểm : Cấp nước không an toàn, khi có một đường ống sự cố, thì toànkhu vực phía sau không có nước được cấp đến
- Ưu điểm : Chi phí ít, thiết kế tính toán dễ dàng, dễ phát hiện chỗ hư hỏng, thấtthoát
- Mạng lưới cụt được phép áp dụng trong các trường hợp sau đây :
- + Cấp nước sản xuất khi được phép sửa chửa
- + Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100mm
- + Cấp nước chửa cháy khi chiều dài ống không quá 300m
- - Mạng lưới vòng: là loại mạng lưới có đường ống khép kín, mà ở đó có thể cấpnước được nhiều phía
- + Mạng lưới vòng đòi hỏi nơi đó cấp nước liên tục
- Ưu điểm : Cấp nước an toàn vì khi đoạn ống sự cố có thể vẫn được cấp từ đoạnống khác
- Nhược điểm : Mạng lưới vòng nhiều vòng khép kín, nên số lượng đường ốngnhiều hơn, tính toán phức tạp
- Quản lí mạng và phát hiện nơi hỏng khó khăn
- Căn cứ vào khu vực cấp nước, mức độ yêu cầu khu dân cư ta chọn ống gang vàphương án vòng
- 3.2 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước
- Mỗi đoạn ống làm nhiệm vụ phân phối nước theo yêu cầu của các đối tượngdùng nước khác nhau, đòi hỏi khả năng phục vụ khác nhau Để kể đến khả năngphục vụ của các đoạn ống đối với các khu vực có tiêu chuẩn dùng nước khácnhau, người ta đưa ra khái niệm chiều dài tính toán Ltt
- Ltt=Lt
×
mTrong đó:
- m: hệ số kể đến mức độ phục vụ của các đoạn ống
- m = 1 - đoạn ống phục vụ hai bên thuộc 1 khu vực
- m = 0,5 - đoạn ống phục vụ 1 bên hoặc 2 bên nhưng thuộc 2 khu vực khácnhau
Trang 20- Lt: chiều dài thực của đoạn ống tính toán.
- Theo bảng tổng hợp lưu lượng thì giờ dùng nước lớn nhất là vào 8-9h trongngày
- Lưu lượng nước tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn nhất:
- Lt
-q
q
Trang 21- 15
- 617
1
-3
- 3 12
- 214
4
-4
- 2 11
- 216
4
-5
- 11 12
- 655
2
-6
- 12 13
- 201
9
-7
- 13 14
- 178
4
-8
- 11 10
- 397
9
-9
- 10-
- 253
-1
Trang 22
-10
- 16 17
- 194
8
-11
- 17 14
- 225
1
-12
- 3 4
- 291
- 0.5 - 145.5
0
6
-13
- 4 5
- 243
5
-14
- 5 6
- 147
3
-15
- 6 15
- 172
3
-16
- 13 15
- 490
1
-17
- 15 7
- 381
- 419
.5
-9
Trang 23- 179
4
-20
- 10 9
- 235
- 689
1
Trang 24- Ngày
- NgàymaxK=
1.4
- Giờ max K= 1.573
(m3/ngd)
- (m3/ngd)
- (m3/
MG
- 12
- 16
- 0.44
TH
- 14.3
- 20
- 0.52
THCS
- 18.15
- 25
- 0.66
THPT
- 13.2
- 18
- 0.48
BV
- 25.2
- 35
- 0.46
C
- 8.8
- 12
- 0.16
CVC
X
- 166.2
- 232.68
- 43.57
- 12.1
Trang 25q
Cácđiểmlấynúttậptrung
0
-0-
2
- 1 2; 2 3;
2 11
1
9
12
-4 - 3 4; 4 5
1
6
-5 - 4 5; 5 6
8
4
-6 - 5 6; 6 15
7
3
-7 - 15 7; 8 7
1
9
14
-9 - 10 9; 9 8
2
10
-10
- 11-10; 9; 10 16
102
12
-11
- 2 11; 12; 11-10
114
2
22
Trang 26-12
- 3 12; 12; 12 13
114
2
1
THPT
;THCS
; TH
23
-13
- 12 13; 15; 13 14
132
12
9
9
-15
- 13 15; 15; 15 7
62
11
1
10
9
X
21
19
Xác định lưu lượng tính toán:
- Dựa vào định luật 2: Tổng đại số lưu lượng tại mỗi nút phải bằng 0, nếu quyước lưu lượng đến nút đó là dương và đi ra là âm
- Từ đó ta tạm thời phân bố lưu lượng dự kiến và đường kính ống như sau:
Trang 27ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN-
- Kiểm tra lại định luật 2:
Trang 28V
S0
-1
1
2
7
3
1
5
1.027
- 0.94
Trang 291
-9 - 1.027
- 8.092
-2
1
4
1
-4 - 1.058
- 0.219
-1
3
1
0
-4 - 1.18
- 311.7
-1
1
1
0
-6 - 1.088
- 37.11
-1
1
1
0
-1 - 1.41
- 311.7
-1
8
3
0
46
- 0.437
-1
3
2
0
82
- 2.528
-1
2
2
0
-5 - 1.064
- 8.092
-1
3
1
0
- 311.7
Trang 30-3
2
2
0
44
- 8.092
-4
2
2
0
-4 - 1.085
- 8.092
-5
1
2
0
-3 - 1.107
- 8.092
-6
1
1
0
-8 - 1.062
- 37.11
-1
1
1
0
-1 - 1.41
- 311.7
-1
4
1
0
-6 - 1.146
- 311.7
-8
4
1
0
-8 - 1.115
- 311.7
-1
7
1
0
9
- 37.11
-1
3
2
0
68
- 2.528
Trang 31ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
.092
- -Vận tốc và 1000i phụ thuộc vào đường kính ống và loại ống tra ở Bảng tra
thủy lực
- - : Tra bảng 3-4 trong bài giảng Cấp thoát nước
- -S0: Tra bảng 3-5 trong bài giảng Cấp thoát nước
Trang 32
Bảng điều chỉnh lưu lượng cho giờ dùng nước lớn nhất khi không có cháy:
q
D
v
-
S
S
=S0.Ltt.δ1
S
S
-5 -1
1
0
3
1
1
0
300.51
2
-
0
0
2
-
-1
1
0
2
1
1
8
889.22
2
-
0
0
2
-
Trang 334
1
1
0
25.01
2
0
-
0
2
0
-1
6
0
1
0
1
3
240912.93
7
2
-
0
7
2
-II
-1
6
0
1
0
1
3
240912
7
-
-
0
7
-
-=-= -0.00015
Trang 34
-1
2
0
1
0
1
3
8115.51
1
-
-
0
1
-
-1
8
0
1
0
1
3
39115.23
5
0
0
0
5
0
-1
1
0
3
0
1
0
90
7
0
0
0
7
0
Trang 35ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
63
-1
2
0
2
0
1
2
692.03
2
0
0
0
2
0
-1
1
0
2
0
1
8
1670.32
4
1
0
0
4
1
-1
2
0
1
0
1
3
95380.20
3
1
0
0
3
1
Trang 36
1
1
0
0
2
0
1
2
692.03
2
-
-
0
2
-
-1
1
0
2
0
1
8
1670.32
4
-
-
0
4
-
-1
2
0
1
0
1
3
95380
3
-
-
0
3
-
= -= 0.00006
Trang 37ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
20
-8
8
0
1
0
1
3
3952.40
3
0
0
0
3
0
-1
1
0
2
0
1
2
317.24
1
0
0
0
1
0
-9
3
0
2
0
1
8
2927.08
7
2
0
0
8
2
Trang 38
5
5
-
0
1
0
1
3
107676.77
1
-
-
0
1
-
-1
8
0
1
0
1
3
39115.23
5
-
-
0
5
-
-1
8
0
1
0
1
3
39
3
-
-
0
3
-
= -= 0.00008
Trang 39ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC GVHD: Ths.TRẦN THỊ NGỌC DUYÊN
52.40
-8
2
0
1
0
1
3
72810.78
3
1
0
0
3
1
-7
1
0
1
0
1
3
68048.16
2
-
-
0
2
-
9
8
0
0
2
0
1
8
122
3
-
0
0
3
-
-= = -0.00001
Trang 40
-5
1
0
2
0
1
8
1066.75
2
-
0
0
2
-
-6
7
0
2
0
1
8
658.40
1
-
0
0
1
-
-1
8
0
1
0
1
3
3389.33
4
-
0
0
4
-
-1
2
0
1
0
1
3
107676
1
0
-
0
1
0