Đồ án xử lý nước cấp được làm với mục đích đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cở sở lý thuyết và thu thập các phương án xử lý nước cấp hiện nay. Đồ án gồm 4 chương: Chương I: Tổng quan về nước cấp Chương II: Tổng quan về các phương án xử lý nước cấp Chương III: Lựa chọn các phương án xử lý nước cấp tính toán công trình đơn vị Chương IV: Kết luận và kiến nghị Nội dung của đồ án chủ yếu cung cấp các phương án xử lý nước cấp sử dụng từ nguồn nước mặt, các phương án thiết kế, tính toán các công trình đơn vị và trạm xử lý nước. Trong quá trình làm đồ án, không tránh khỏi có những sai sót. Rất mong có sự đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án xử lý nước cấp được làm với mục đích đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu
cở sở lý thuyết và thu thập các phương án xử lý nước cấp hiện nay
Đồ án gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan về nước cấp
Chương II: Tổng quan về các phương án xử lý nước cấp
Chương III: Lựa chọn các phương án xử lý nước cấp tính toán công trình đơn vịChương IV: Kết luận và kiến nghị
Nội dung của đồ án chủ yếu cung cấp các phương án xử lý nước cấp sử dụng từ nguồnnước mặt, các phương án thiết kế, tính toán các công trình đơn vị và trạm xử lý nước.Trong quá trình làm đồ án, không tránh khỏi có những sai sót Rất mong có sự đónggóp ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô
Sinh viên thực hiện
Ngô Thành Trung
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu: 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP 4
I GIỚI THIỆU CHUNG 4
I.1 Nước mặt 4
I.2 Nước ngầm 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP … 8
I CÔNG TRÌNH THU VÀ VẬN CHUYỂN 8
II CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ BẢN 8
II.1 Phương pháp cơ học 8
II.2 Biện pháp hóa học: 10
II.3 Biện pháp lý học:
13
III Một số công nghệ xử lý nước cấp ở Việt Nam 14
CHƯƠNG III LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 16
I CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 16
II ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 16
II.1 Phương án 1 19
II Phương án 2 20
III PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 20
IV TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ VÀ THIẾT BỊ 23
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 40
Phụ lục: DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Nước mặt 4
Hình 1.2 tình trạng thiếu nước 6
Hình 2.1 Bể lắng sơ bộ 9
Hình 2.2 Song chắn rác 9
Trang 3Hình 2.3 Làm thoáng 11Hình 3.1 Bể lắng đứng 22DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1đặc tính của nước mặt và nước ngầm 7Bảng 3.1 Thông số nước thải đầu vào và chỉ tiêu chất lượng nước 18TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 4CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP.
I GIỚI THIỆU CHUNG.
Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thuộc phía Đông củabán đảo ĐÔNG DƯƠNG, do chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa nên Viêt Nam cólượng mưa khá cao Lượng mưa này, ngoài phần bốc hơi sẽ là nguồn cung cấp chonước ngầm và hình thành dòng chảy bề mặt của các sông, suối…
Nước trong tự nhiên thường được chia thành bốn nhóm:
• Hiện trạng nước mặt Việt Nam:
Tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổnglượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉchiếm khoảng 1,35% của thế giới Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng của tài nguyênnước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phânphối không đều trong năm) và còn phân bố rất không đều giữa các hệ thống sông vàcác vùng
Trang 5Hình 1.1 Nước mặt
• Vấn đề ô nhiễm và cạn kiệt và nhu cầu dùng nước tăng lên mạnh mẽ:
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự gia tăng dân số, nhu cầu dùng nướccho sinh hoạt, sản xuất công nông nghiệp sẽ tăng lên mạnh mẽ trong tất cả các vùng.Theo kết quả đánh giá năm 1999, tổng lượng nước cần dùng của cả nước chiếmkhoảng 8,8% tổng lượng dòng chảy năm tương ứng với tần suất 75%, tăng lên tới12,5% vào năm 2000 và 16,5% vào khoảng năm 2010 Tổng lượng nước dùng để tướicho cây trồng khá lớn, từ 41 km3 (chiếm 89,8%) năm 1985, tăng lên 46,9 km3 (năm1990) và 60 km3 năm 2000 (chiếm 85%)
Lượng nước cần dùng trong mùa cạn rất lớn, nhất là lượng nước dùng cho nôngnghiệp Tổng lượng nước cần dùng trong mùa cạn năm 2000 đạt tới 70,7 km3, chiếmkhoảng 42,4% tổng lượng nước có khả năng cung cấp trong mùa cạn (bao gồm nướcsông, nước dưới đất và nước do các hồ chứa điều tiết), hay 51% tổng lượng dòng chảymùa cạn tương ứng với tần suất 75% Vào khoảng năm 2010, tổng lượng nước cầndùng trong mùa cạn có thể tới 90 km3, chiếm khoảng 54% tổng lượng nước có thểcung cấp hay 65% tổng lượng dòng chảy trong mùa cạn tương ứng với tần suất 75%
Đặc biệt, ở không ít vùng và lưu vực sông, lượng nước cần dùng có thể gấp vàilần tổng lượng nước có thể cung cấp, tức là chẳng những vượt quá xa ngưỡng lượngnước cần có để duy trì sinh thái mà còn không có nguồn nước tại chỗ để cung cấp chosinh hoạt và sản xuất
Sự gia tăng dân số và các hoạt động của con người sẽ ngày càng tác động mạnh
mẽ đến môi trường tự nhiên nói chung và môi trường nước nói riêng Những hoạtđộng tự phát, không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác
Trang 6nông lâm nghiệp không hợp lý và thải chất thải bừa bãi vào các thuỷ vực đã và sẽgây nên những hậu quả rất nghiêm trọng, làm cho nguồn nước bị cạn kiệt, bị ô nhiễm,hạn hán có khả năng càng khốc liệt Nguy cơ thiếu nước sạch càng trầm trọng, nhất làvào mùa cạn ở các vùng mưa ít.
Hình 1.2 : tình trạng thiếu nước
Vì vậy, cần có các giải pháp quản lý, khai thác và bảo vệ tốt tài nguyên nước.Trước hết, cần phải củng cố, bổ sung mạng lưới điều tra quan trắc tài nguyên nước,bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất, cả lượng và chất, hình thành mạng lưới quantrắc điều tra tài nguyên nước thống nhất trong phạm vi cả nước, tiến hành kiểm kêđánh giá tài nguyên nước trong các lưu vực sông, các vùng và toàn lãnh thổ Trên cơ
sở kiểm kê đánh giá tài nguyên nước và cân bằng kinh tế nước mà xây dựng chiếnlược, chính sách phát triển bền vững tài nguyên nước quốc gia nói chung và cho cáclưu vực nói riêng Cần thực hiện nghiêm chỉnh Luật Tài nguyên Nước và đẩy mạnhhoạt động của Hội đồng Tài nguyên Nước Quốc gia và Ban quản lý lưu vực các sông
– Thành phần, tính chất:
Việt Nam có hơn 2000 con sông lớn dọc từ Bắc vào Nam đều bắt đầu từ nước ngoài, vì thế có tính phụ thuộc cao (về sự phát triển Kinh tế - Xã hội, ô nhiễm, phá rừng…) Một số thành phần và tính chất có trong nước mặt như:
Có nhiều chất hòa tan, chủ yếu là ôxi và có ý nghĩa rất quan trọng
Chất rắn lơ lững chất hữu cơ do vi sinh vật bị phân hủy, rong tảo, thực vật nổi, độngvật nổi, các vi sinh vật ( vi trùng và virut, vi khuẩn,…)
Các hóa chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử, có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ
Trang 7 Các chất rắn lơ lửng hoặc huyền phù dạng hữu cơ hoặc vô cơ.
– Chỉ tiêu đánh giá: để đánh giá chỉ tiêu về chất lượng nước như sau:
Chỉ tiêu vật lý : nhiệt độ, độ màu, độ đục, mùi vị, pH, độ nhớt, tính phóng xạ,
độ dẫn điện (EC),…
Chỉ tiêu hóa học : nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy hóa sinh học(BOD), lượng oxy hòa tan (DO), độ cứng, độ kiềm toàn phần, hàm lượng H2S, Cl- ,
SO42-, PO43-, F- ,I-, Fe2+, Mn2+, các hợp chất nitơ, các hợp chất axit cacbonic
Chỉ tiêu vi sinh: số vi trùng gây bệnh E.coli, các loại rong tảo, virut
I.2 Nước ngầm.
Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng và khátốt về chất lượng Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hỏng và các khe nứt của đất đá, đượctạo thành trong giai đoạn trầm tích hoặc do thẩm thấu, thấm của nguồn nước mặt, nướcmưa… nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vài trăm mét
Các nguồn nước ngầm hầu như không chứa rong tảo, một trong những nguyênnhân gây ô nhiễm nguồn nước Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là các tạpchất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, nắng mưa, các quá trìnhphong hóa và sinh hóa trong khu vực Ở những vùng có điều kiện phong hóa tốt, cónhiều chất bẩn và lượng mưa lớn thì chất lượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các tạpchất hữu cơ
So sánh đặc tính nước mặt và nước ngầm:
Bảng 1.1: Đặc tính của nước mặt và nước ngầm
3 Độ màu Gây ra do đất séc, các chất lơ lững,
rong tảo và do nước thải
Thường thì không màu, độ màu gây ra do có chứa các chất cửa acid humic
4 Độ khoáng Thay đổi phụ thuộc vào nền đất, Không thay đổi
Trang 8hóa mưa…
5 Sắt và mangan Thường không có hoặc chỉ hiện
diện với hàm lượng thấp
Thường có mặt với các hàm lượng khác nhau
7 Ôxi hòa tan Thường xuyên có, đôi khi nhỏ hoặc
I CÔNG TRÌNH THU VÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC:
Công trình thu nước có nhiệm vụ thu nước từ nguồn nước Công trình thu nướcmặt có các dạng kết hợp hoặc phân ly, thu nước sát bờ bằng cửa thu hoặc thu nướcgiữa dòng bằng ống tự chảy, xiphông Công trình thu nước ngầm thường là giếngkhoan, thu nước từ nguồn nước ngầm mạch sâu có áp Chọn vị trí công trình thu nướcdựa trên cơ sở đảm bảo lưu lượng, chất lượng, độ ổn định, tuổi thọ công trình và thuậntiện cho việc bảo vệ vệ sinh nguồn nước
Công trình vận chuyển: Trạm bơm cấp I có nhiệm vụ đưa nước thô từ côngtrình thu lên trạm xử lý nước Trạm bơm cấp I thường đặt riêng biệt bên ngoài trạm xử
lý nước, có trường hợp lấy nước từ xa, khoảng cách đến trạm xử lý có thể tới vàikilomet thậm chí hàng chục kilomet Trường hợp sử dụng nguồn nước mặt, trạm bơmcấp I có thể kết hợp với công trình thu hoặc xây dựng riêng biệt Công trình thu nướcsông hoặc hồ có thể dùng cửa thu và ống tự chảy, ống xiphông hoặc cá biệt có trườnghợp chỉ dùng cửa thu và ống tự chảy đến trạm xử lý khi mức nước ở nguồn nước cao
Trang 9hơn cao độ ở trạm xử lý Khi sử dụng nước ngầm, trạm bơm cấp I thường là các máybơm chìm có áp lực cao, bơm nước từ giếng khoan đến trạm xử lýs
II CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ BẢN
II.1 Phương pháp cơ học:
Hình 2.1: Bể lắng sơ bộ
Song chắn rác:
Song chắn và lưới chắn đặt ở cửa dẫn nước vào công trình thu làm nhiệm vụloại trừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị và nâng caohiệu quả làm sạch của các công trình xử lý
Trang 10Hình 2.2 Song chắn rác
Bể lắng cát:
Nhiệm vụ của bể lắng cát là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt cát có kích thướclớn hơn hoặc bằng 0,2 mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,5; để loại trừ hiện tượngbào mòn các cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm lượng cặn nặng tụ lại trong bể tạobông và bể lắng
Lắng:
Bể lắng có nhiệm vụ làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng lớp mỏng và bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng
dễ lắng đọng để khử ra khỏi nước bằng lắng, lọc
Có hai phương pháp làm thoáng:
Trang 11– Đưa nước vào trong không khí: cho nước phun thành tia hay thành màng mỏng chảytrong không khí ở các dàn làm thoáng tự nhiên, hay cho nước phun thành tia và màngmỏng trong các thùng kín rồi thổi không khí vào thùng như ở các dàn làm thoángcưỡng bức.
– Đưa không khí vào nước: dẫn và phân phối không khí nén thành các bọt nhỏ theo dànphân phối đặt ở đáy bể chứa nước, các bọt khí nổi lên, nước được làm thoáng
– Hỗn hợp hai phương pháp trên: làm thoáng bằng máng tràn nhiều bậc và phun trênmặt nước
Hình 2.3 làm thoáng
Trang 12 Clo hóa sơ bộ:
Clo hóa sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước bể lắng và bể lọc Clo hóa sơ
bộ có tác dụng tăng thời gian khử trùng khi nguồn nước nhiễm bẩn nặng, oxy hóa sắthòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan để tạo thành các kết tủatương ứng, oxy hóa các chất hữu cơ để khử màu, ngăn chặn sự phát triển của rong,rêu, phá hủy tế bào của các vi sinh sản ra chất nhầy nhớt trên mặt bể lọc
Keo tụ - tạo bông :
Quá trình keo tụ tạo bông cặn dùng để khử các chất lơ lửng, chất phân tán dạngkeo trong nước thải.Các hạt keo lơ lửng có kích thước khoảng từ 10-8cm đến 10-7cm,nếu không có hóa chất keo tụ không thể loại bỏ các hạt keo này ra khỏi nước thảibằng phương pháp lắng lọc thông thường
– Khử trùng bằng Clo và các hợp chất của Clo:
Clo là một chất oxy hóa mạnh ở bất cứ dạng nào Khi Clo tác dụng với nước tạothành axit hypoclorit (HOCl) có tác dụng diệt trùng mạnh Khi cho Clo vào nước, chấtdiệt trùng sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men bêntrong của tế bào, làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt
Khi cho Clo vào nước, phản ứng diễn ra như sau:
Cl2 + H2O HOCl + HClHoặc có thể ở dạng phương trình phân ly:
Cl2 + H2O H+ + OCl- + Cl
Trang 13-Khi sử dụng Clorua vôi, phản ứng diễn ra như sau:
Ca(OCl)2 + H2O = CaO + 2HOCl +2HOCl 2H+ + 2OCl
-– Dùng ozone để khử trùng:
Ozone là một chất khí có màu ánh tím ít hòa tan trong nước và rất độc hại đối vớicon người Ơ trong nước, ozone phân hủy rất nhanh thành oxy phân tử và nguyên tử.Ozone có tính hoạt hóa mạnh hơn Clo, nên khả năng diệt trùng mạnh hơn Clo rấtnhiều lần Thời gian tiếp xúc rất ngắn do đó diện tích bề mặt thiết bị giảm, không gâymùi vị khó chịu trong nước kể cả khi trong nước có chứa phênol
Muối sắt và muối nhôm:
Các muối sắt được sử dụng làm chất keo tụ có nhiều ưu điểm hơn so với cácmuối nhôm do:
– Tác dụng tốt hơn ở nhiệt độ thấp;
– Có khoảng giá trị pH tối ưu của môi trường rộng hơn;
– Có thể khử mùi H2S
Tuy nhiên, các muối sắt cũng có nhược điểm là tạo thành phức hòa tan có màu
do phản ứng của ion sắt với các hợp chất hữu cơ Quá trình keo tụ sử dụng muối sắtxảy ra do các phản ứng sau:
FeCl3 + 3H2O Fe(OH)3 = HCl+Fe2(SO4)3 + 6H2O+Fe(OH)3 + 3H2SO4
Trong điều kiện kiềm hóa:
2FeCl3 + 3Ca(OH)2 = Fe(OH)3 + 3CaCl2+FeSO4 + 3Ca(OH)2 2Fe(OH)3 + 3CaSO4
II.3 Biện pháp lý học
Dùng các tia vật lý để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng siêu âm Điệnphân nước biển để khử muối Khử khí CO2 hòa tan trong nước bằng phương pháp làmthoáng
Khử trùng bằng phương pháp nhiệt
Đây là phương pháp khử trùng cổ truyền Đun sôi nước ở nhiệt độ 1000C có thểtiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có trong nước Chỉ trừ nhóm vi khuẩn khi gặp nhiệt độcao sẽ chuyển sang dạng bào tử vững chắc Tuy nhiên, nhóm vi khuẩn này chiếm tỉ lệrất nhỏ Phương pháp đun sôi nước tuy đơn giản, nhưng tốn nhiên liệu và cồng kềnh,nên chỉ dùng trong quy mô gia đình
Khử trùng bằng tia cực tím (UV)
Trang 14Tia cực tím là tia bức xạ điện từ có bước sóng khoảng 4 – 400 nm, có tác dụngdiệt trùng rất mạnh Dùng các đèn bức xạ tử ngoại, đặt trong dòng chảy của nước Cáctia cực tím phát ra sẽ tác dụng lên các phân tử protit của tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấutrúc và mất khả năng trao đổi chất, vì thể chúng sẽ bị tiêu diệt Hiệu quả khử trùng chỉđạt được triệt để khi trong nước không có các chất hữu cơ và cặn lơ lửng Sát trùngbằng tia cực tím không làm thay đổi mùi, vị của nước.
Ngoài ra còn có một số phương án xử lý đặc biệt:
– Khử mùi bằng làm thoáng :dựa trên nguyên tắc các công trình làm thoáng có thể làmbay hơi các loại khí gây mùi cho nước và đồng thời ôxi hóa các chất có nguồn gốc hữu
cơ và vô cơ gây mùi Các công trình làm thoáng khử mùi cũng tương tự như các côngtrình làm thoáng để khử sắt như: dàn mưa, phun mưa, bể làm thoáng cưỡng bức…
– Khử Flo trong nước : trong nước ăn uống sinh hoạt, nếu hàm lượng Flo lớn hơn giớihạn cho phép, sẽ gây ra hỏng men răng Vì vậy phải khử bớt Flo trong nước
Phương pháp này áp dụng khi nước có hàm lượng cặn trước khi đi vào bể lọc ≤8mg/l, tổng hàm lượng muối ≤ 1000mg/l Hạt vật liệu hấp phụ có d = 2- 3 mm, chiềudày lớp vật liệu hấp phụ trong bể lọc áp lực lấy như sau : Hvl = 2m khi hàm lượng Flotrong nước đến 5mg/l; Hvl = 3m khi hàm lượng Flo từ 8 -10 mg/l Trong bể lọc hở : khihàm lượng Flo đến 5mg/l thì Hvl = 2m, khi hàm lượng Flo từ 8 -10mg/l thì Hvl = 2,5m
III MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT Ở VIỆT NAM
Sau đây là một số dây chuyền công nghệ xử lý nước ăn uống, sinh hoạt từnguồn nước mặt được sử dụng phổ biến ở Việt Nam,hiện nay
Trang 15Sơ đồ 1 :
Sơ đồ 2 :
( theo Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội, Ts Nguyễn Ngọc Dung )
Thuyết minh sơ đồ công nghệ :
- Sơ đồ 1: Nước mặt từ nguồn ( sông, suối, ao, hồ….) được trạm bơm cấp I, đưa qua bểtrộn để hòa tan hóa chất keo tụ, sau đó được đưa sang bể phản ứng nắm trong bể lắng
Trang 16để hoàn thành quá trình keo tụ tạo điều kiện thuận lợi cho bể lắng thực hiện quá trìnhlắng, tiếp đến nước được đưa sang bể lọc nhanh để làm trong triệt để và cuối cùngchuyển sang bể chứa nước sạnh trên đường đi đến bể chứa nước sạch là giai đoạn khửtrùng.
- Sơ đồ 2 : Nước mặt từ nguồn ( sông, suối, ao, hồ….) được trạm bơm cấp I, đưa qua bểtrộn để hòa tan hóa chất keo tụ, sau đó được đưa sang bể lắng trong có lớp cặn lơlững tại đây thực hiện quá trình lắng cà cuối giai đoạn làm trong triệt để là quá trìnhlọc tại bể lọc tiếp xúc trước khi, được khử trùng và đưa đến bể chứa nước sạch
Phạm vi sử dụng của mỗi loại sơ đồ dây chuyền công nghệ trình bày trên đây lấy theotiêu chuẩnTCXD 33: 2006 Căn cứ vào chỉ tiêu chất lượng của từng loại nguồn nước,
có thể có biện pháp xử lý hóa học khác nhau, kết hợp với biện pháp xử lý cơ học để
có thể tạo nên một sở đồ dây chuyền xử lý nước cho phù hợp Thành phần các côngtrình trong dây chuyền công nghệ xử lý nước có thể lấy theo tiêu chuẩn TCXD 33:
2006
CHƯƠNG III:
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ TÍNH TOÁN
CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
I CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT
Lựa chọn công nghệ xử lý nước phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng và đặctrưng của nguồn nước, yêu cầu chất lượng nước cấp và công suất trạm nước cấp cần
xử lý Hơn nữa, chất lượng của nguồn nước có thể thay đổi theo vị trí (điểm lấy nướccấp) và thời gian (các mùa trong năm), do vậy công nghệ xử lí nước và quá trình vậnhành cũng sẽ thay đổi theo tính chất của nguồn nước thô Như vậy cần biết được chấtlượng nước thô, so sánh với yêu cầu chất lượng nước sau xử lý để có thể lựa chọncông nghệ xử lý nước phù hợp, đưa ra kỹ thuật xử lý cụ thể, chọn hóa chất và tính toánliều lượng hóa chất cần dùng, tối ưu hóa điều kiện vận hành cho từng công đoạn vàsắp xếp các bước xử lý cho phù hợp
Các chất bẩn có mặt trong nước với kích thước rất khác nhau, ứng với mỗikhoảng kích thước hạt cần có những biện pháp xử lí phù hợp Để có được sự lựa chọnphù hợp nhất cho quá trình xử lí cần phân tích chất lượng nước thô để xác định kíchthước của các hạt có trong nguồn nước thô
Trang 17Dựa vào các số liệu đã có, so sánh chất lượng nước thô và chất lượng nước sau
xử lí để quyết định cần tách gì ra khỏi nước, chọn thông số chính về chất lượng nước
và đưa ra kỹ thuật xử lí cụ thể, chọn hóa chất và liệu lượng hóa chất cần dùng, tối ưuhóa các điều kiện vận hành cho từng bước xử lí và sắp xếp các bước cho thật hợp lí
II ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Giả sử, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp sử dụng nguồn nước mặt cho khu dân cư trong đô thị loại I khoảng 5000 dân.
Tính theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt TCXD 33 : 2006
3 ngày.tb
f: tỷ lệ dân được cấp nước lấy theo TCXD 33:2006 ( 100% )
D : Lượng nước tưới cây, rữa đường, dịch vụ đô thị, khu công nghiệp, thấtthoát, nước cho bản thân nhà máy xử lý nước được tính theo bảng 3.1 trong tiêu chuẩnTCXD 33: 2006 và lượng nước dự phòng cho phát triển công nghiệp, dân cư và cáclượng nước khác chưa tính được cho phép lấy them 5- 10% tổng lưu lượng nước cho
ăn uống sinh hoạt của điểm dân cư; Khi có lý do xác đáng được phép lấy them khôngquá 15%
Lượng nước cấp cho sinh hoạt:
Lượng nước phục vụ công cộng:
Lượng nước dịch vụ đô thị:
Lượng nước khu công nghiệp: 0 m3
Lượng nước thất thoát:
Lượng nước dùng cho nhà máy xử lý nước:
Trang 18Lưu lượng nước dự phòng :
Vậy lưu lượng nước ngày trung bình :
Trong đó: Hệ số dùng nước không điều hòa ngày kể đến cách tổ chức đời sống
xã hội, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa cần lấy như sau:
kngaymax=1,1-1,2 ; kngay min =0,8-0,9.( áp dụng cho đô thị loại I)
Chất lượng nước đầu vào như sau
Bảng 3.1 Thông số chất lượng nước đầu vào và chỉ tiêu
STT Chỉ Tiêu Đơn vị Giá trị 01/2009/B QCVN
YT
Ghi chú
Trang 19 Nhận xét với chất lượng nguồn nước mặt như trên ta thấy: thì hệ thống xử lý chủ yếu
là chất rắn lơ lững, độ đục, độ màu, và colifom tổng số Công nghệ được đề xuất sẽđược quan tâm : lắng – lọc – khử trùng
Lắng – lọc : tức là quá trình làm trong nước bằng cách khử màu, khử đục, được thựchiện trong bể lắng và bể lọc Trong thực tế để tăng nhanh và nâng cao hiệu quả làmtrong nước, người ta thường cho them vào nước chất phản ứng ( phèn nhôm, phèn sắt).Khi đó dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt có them các công trình như bể trộn và
bể phản ứng
Khử trùng : chất khử trùng được sử dụng phổ biến hiện nay là các hợp chất clo : cloruavôi, nước javen, clo lỏng được đưa vào đường ống dẫn nước từ bể lọc sang bể chứahơặc đưa trực tiếp vào bể chứa Để khử trùng có hiệu quả phải đảm bảo thời gian tiếpxúc giữa clo và nước tối thiểu là 30 phút Ngoài ra có thể dùng ôzon, các tia vật lý ( tia
tử ngoại), sóng siêu âm để diệt trùng
II.1 Phương án 1
Nước nguồn – song chắn rác – trạm bơm cấp I – bể trộn cơ khí – bể phản ứng
và bể lắng ( bể phản ứng xoáy hình trụ nằm trong bể lắng) – bể lọc nhanh (có hệ thốngphân phối nước rữa ngược) – khử trùng – bể chứa nước sạch
Sơ đồ công nghệ:
Chất keo tụ
Bể lọc nhanh
Trang 20 Thuyết minh công nghệ:
Nước từ nguồn sau khi đưa qua song chắn rác để loại bỏ các vật gây hại cho các
công trình phía sau, thì được trạm bơm cấp I đưa đến bể trộn đứng tại đây hóa chất keo
tụ và kiềm hóa sẽ được cho vào với liều lượng thích hợp để tạo ra các hạt keo có khảnăng dính lại với nhau và dính với các hạt cặn lơ lững có trong nước tạo thành cácbông cặn lớn hơn có trọng lượng đáng kể
Sau khi trộn nước sẽ được đưa sang bể phản ứng xoáy hình trụ nằm trong bểlắng đứng, có chức năng hoàn thành hết quá trình keo tụ tạo điều kiện thuận lợi choquá trình tiếp xúc giữa các hạt keo và cặn bẩn trong nước để tạo nên những bông cặn
đủ lớn và được giữ lại trong bể lắng Sau đó nước được đưa sang máng phân phối đến
bể lọc nhanh, qua lớp vật liệu lọc, lớp sỏi đỡ để làm trong nước triệt để, trước khi đưađến bể chứa nước sạch, trên đường đi tới bể là giai đoạn khử trùng để loại bỏ vi sinhvật gây bệnh
II.2 Phương án 2:
Nước nguồn – song chắn rác - trạm bơm cấp I – bể phản ứng – lọc – khử trùng – bể chứa nước sạch
Thuyết minh công nghệ:
Nước từ nguồn đi qua sau khi đưa qua song chắn rác để loại bỏ các vật gây hại cho các công trình phía sau, thì được trạm bơm cấp I đưa đến bể trộn đứng tại đây hóa