ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: ĐẤT ĐAI Câu 1: Lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật đất đai Việt Nam. Luật đất đai trước đây còn có tên gọi là luật ruộng đất. Cách hiểu như vậy là thiếu chính xác vì khái niệm “đất đai” được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các loại đất. Còn khái niệm “ ruộng đất” được hiểu là chỉ loại đất nông nghiệp. Hiến pháp năm 1946 xác lập nhiều hình thức sỡ hữu về đất đai. Luật cải cách ruộng đất năm 1953 còn lại 2 hình thức sở hữu chủ yếu là sở hữu NN và sở hữu của người nông dân. Hiến pháp 1959 có 3 hình thức sở hữu là : sở hữu NN, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân về đất đai. Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992, chế độ sở hữu đất đai được quy định là đất đai thuộc sở hữu toàn dân do NN thống nhất quản lý ( điều 17, 18 HP 1992). Quan hệ đất đai hiện nay được xác lập trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai. Các quan hệ này xác định trách nhiệm và quyền hạn của NN trong vai trò người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai. Từ vai trò và trách nhiệm đó, NN không ngừng quan tâm đến việc bảo vệ, giữ gìn, phát triển một cách bền vững nguồn tài nguyên đất đai cho hiện tại và tương lai. Câu 2: Khái niệm Luật đất đai. Luật đất đai là tổng hợp các quy phạm pháp luật mà Nhà nước ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và sự bảo hộ đầy đủ của Nhà nước đối với các quyền của người sử dụng đất tạo thành một ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật của Nhà nước ta. Câu 3: Vai trò của Luật đất đai trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. 1. Đời sống kinh tế : Đất đai là tư liệu sản xuất chính, không thể thay thế được của một số ngành sản xuất như nông nghiệp, lâm nghiệp. Đất đai còn là nguyên liệu của một số ngành sản xuất như: làm gạch, đồ gốm, xi măng,… 2. Đời sống chính trị Đất đai là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia gắn liền với chủ quyền quốc gia. Không thể quan niệm về một quốc gia không có đất đai. Tôn trọng chủ quyền quốc gia trước hết là tôn trọng lãnh thổ quốc gia. Đất đai là một trong những yếu tố cấu thành nên lãnh thổ quốc gia. Vì vậy việc xâm phạm đất đai là xâm phạm lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, để bảo vệ chủ quyền đó Nhà nước phải luôn luôn thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ đất đai để khỏi có sự xâm phạm từ bên ngoài. 3. Về mặt xã hội: Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác ở trên trái đất. Đối với đời sống, đất đai là nơi trên đó con người xây dựng nhà cửa, công trình để làm chỗ ở và tiến hành các hoạt động văn hóa, là nơi phân bố các nguồn kinh tế, các khu dân cư,… Câu 4 : Các nguyên tắc cơ bản của Luật đất đai Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật. Ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp. Sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm. Thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: ĐẤT ĐAI Câu 1: Lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật đất đai Việt Nam.
- Luật đất đai trước đây còn có tên gọi là luật ruộng đất Cách hiểu như vậy là thiếu chính xác vì kháiniệm “đất đai” được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các loại đất Còn khái niệm “ ruộng đất”được hiểu là chỉ loại đất nông nghiệp
- Hiến pháp năm 1946 xác lập nhiều hình thức sỡ hữu về đất đai
- Luật cải cách ruộng đất năm 1953 còn lại 2 hình thức sở hữu chủ yếu là sở hữu NN và sở hữu của người nông dân.
- Hiến pháp 1959 có 3 hình thức sở hữu là : sở hữu NN, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân về đất đai.
- Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992, chế độ sở hữu đất đai được quy định là đất đai thuộc sở hữu toàn dân do NN thống nhất quản lý ( điều 17, 18 HP 1992).
- Quan hệ đất đai hiện nay được xác lập trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai Các quan
hệ này xác định trách nhiệm và quyền hạn của NN trong vai trò người đại diện chủ sở hữu toàn dân
về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai Từ vai trò và trách nhiệm đó, NN không ngừng quantâm đến việc bảo vệ, giữ gìn, phát triển một cách bền vững nguồn tài nguyên đất đai cho hiện tại vàtương lai
Câu 2: Khái niệm Luật đất đai.
Luật đất đai là tổng hợp các quy phạm pháp luật mà Nhà nước ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đaitrên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và sự bảo hộ đầy đủ của Nhà nước đối với các quyền của người
sử dụng đất tạo thành một ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật của Nhà nước ta
Câu 3: Vai trò của Luật đất đai trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
- Đất đai là một trong những yếu tố cấu thành nên lãnh thổ quốc gia Vì vậy việc xâm phạm đất đai làxâm phạm lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, để bảo vệ chủ quyền đó Nhà nước phải luôn luôn thực hiệncác biện pháp quản lý, bảo vệ đất đai để khỏi có sự xâm phạm từ bên ngoài
Trang 2Câu 4 : Các nguyên tắc cơ bản của Luật đất đai
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu
Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật
Ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp
Sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm
Thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai
1 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu
- Điều 5 Luật đất đai 2003: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu”
NN có đầy đủ quyền năng về sử dụng đất.
Nhà nước có quyền xác lập hình thức pháp lý cụ thể đối với người sử dụng đất.
NN thể hiện quyền năng thông qua xét duyệt và cải tạo sử dụng đất
Quy định về hạn mức giao đất, thời hạn sử dụng đất
Quyết định cho thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Quyết định giá đất: thông qua các khoản thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuế đất, thuế, các khoản
phí và lệ phí từ đất đai Đây chính là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước
Thừa nhận thị trường bất động sản đồng thời xây dựng một thị trường chính quy nằm trong
tầm kiểm soát của Nhà nước
2 Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật
- Nguyên tắc này được ghi nhận tại điều 18 Hiến pháp 1992 và điều 6 Luật Đất đai 2003
NN xác định quy hoạch sử dụng đất và pháp luật là biện pháp cơ bản
Chính sách đất đai được thể hiện trong hệ thống PL đất đai
3 Ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp
- Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làmmuối có đất để sản xuất
- Đối vs tổ chức, hộ gd vầ cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu sử dụng vào mục đích khác phải xin phép chuyển mục đích sử
dụng đất và trả tiền sử dụng đất
- Việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác hoặc từ loại đất khôngthu tiền sang loại đất có thu tiền phải đúng quy hoạch và kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt
- Nhà nước có quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước, điều kiện nhận chuyển nhượng đất trồnglúa nước và nghiêm cấm mọi hành vi chuyển mục đích từ loại đất này sang sử dụng vào mục đích khác khichưa được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân khai hoang, phục hóa lấn biển, phủ xanh đất trống, đồitrọc sử dụng vào mục đích nông nghiệp
- Nghiêm cấm việc mở rộng một cách tùy tiện các khu dân cư từ đất nông nghiệp, hạn chế việc lậpvườn từ đất trồng lúa
4 Sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm
- Nước ta còn rất lãng phí trong việc khai thác và sử dụng tiềm năng đất đai Vì vậy, với quá trình pháttriển của đất nước, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần đi trước một bước tạo cơ sở khoa học choviệc sử dụng đất một cách hợp lý và tiết kiệm
- Cần hiểu việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm trên tinh thần tận dụng mọi diện tích sẵn có dùngđúng vào mục đích quy định theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt
5 Thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai
Trang 3- Nhà nước khuyến khích các hành vi cải tạo, bồi bổ, đầu tư công của, làm tăng khả năng sinh lợi củađất.
- Việc giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên đất nhắc nhở con người biết khai thác nhưng cũng thườngxuyên cải tạo và bồi bổ đất đai vì mục tiêu trước mắt và vì lợi ích lâu dài
Câu 5: Nguồn của Luật đất đai
Nguồn chủ yếu vẫn là các văn bản luật và văn bản dưới luật chứa đựng các quy phạm pháp luật đất đai
1 Văn bản luật
- Văn bản quan trọng nhất là Hiến pháp HP vs tư cách là đạo luật gốc có ý nghĩa nền tảng chung, các
bộ luật, các luật đơn hành chứa đựng nhiều quy định về đất đai hoặc trực tiếp liên quan tới đất đai
- Bộ luật dân sự năm 2005: đối vs các giao dịch dân sự về đất đai thì Bộ luật dân sự chính là một
trong những nguồn luật rất quan trọng
- Luật đất đai năm 2003: đây là văn bản căn bản nhất trong việc hình thành các quy định của hệ
thống pháp luật về đất đai
- Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/ 7/ 1993
- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 22/ 6/ 1994
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 21/ 12/ 1999
2 Các văn bản dưới luật
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai
Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính tronglĩnh vực đất đai
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất
và kung giá các loại đất
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích công cộng, lợi ích quốc gia, mục đích an ninh, quốc phòng
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Câu 6: Quan hệ pháp luật đất đai ( khái niệm, thành phần: Chủ thể, khách thể, nội dung).
- Khái niệm: Quan hệ pháp luật đất đai là những quan hệ xã hội do các quy phạm pháp luật đất đai điều chỉnh, trong đó các bên tham gia quan hệ đều có quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý mà quyền và nghĩa
vụ này được Nhà nước đảm bảo thực hiện.
1 Chủ thể: nhà nước: thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và chủ thể quản lý đất đai.
người sử dụng đất: chủ thể sử dụng đất, các tổ chức trong nước, tổ chức, cá
nhân nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáođược NN xác lập quyền sử dụng thông qua các hình thức giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển quyền sử dụngđất và công nhận quyền sử dụng đất
Hình thức sử dụng đất của người sử dụng không giống nhau:
1 Chủ thể có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất
Trang 42 Chủ thể có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất.
3 Chủ thể được xem xét công nhận quyền sử dụng đất
=>> Chủ thể sử dụng đất là người thực tế đang chiếm hữu đất đai do NN giao, cho thuê, cho phép nhậnquyền sử dụng đất or đc NN công nhận quyền sử dụng đất
2 Khách thể : đất đai
- Người sử dụng đất tiếp cận các cơ sở pháp lý để xác lập quyền sử dụng đất đai của mình
- Tùy điều kiện, hoàn cảnh và nhu cầu cụ thể, mổi người sử dụng đất vs có mục đích khác nhau Mỗimột mục đích cụ thể gắn liền với một loại đất khác nhau => NN phải phân loại đất và xác lập cácchế độ pháp lý đất đai khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất
3 Nội dung: là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai.
Đối vs NN: là các quyền của người đại diện chủ sở hữu, đặc biệt là quyền định đoạt đất đai,
quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai và phần giátrị tăng thêm từ đất mà không phải do ng sử dụng đất đầu tư
Đối vs ng sử dụng đất: quyền và nghĩa vụ pháp lý của người sử dụng đất gồm 3 phần:
Là những quyền và nghĩa vụ chung nhất của mọi đối tượng sử dụng đất không phân biệt hình
- Quyết định giao đất của cơ quan NN có thẩm quyền
- Quyết định co thuê đất của cơ quan NN có thẩm quyền
- Hợp đồng cho thuê đất: các chủ thể tham gia vào quan hệ sử dụng đất có thể ký kết những hợp đồng sửdụng đất trên cơ sở hợp tác XHCN vs nhau Các hợp đồng này cần phải đăng ký tại cơ quan NN có thẩmquyền để NN thực hiện việc quản lý các hợp đồng
- Các quyết định nội bộ trong tổ chức nhằm giao một phần đất cho hộ gd, cá nhân sử dụng có thời hạn
2 Cơ sở pháp lý làm thay đổi:
- Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nộp tại UBND cấp xã nơi có đất để chuyển văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất
- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, nếu ở nôngthôn thì nộp tại UBND cấp xã nơi có đất để chuyển lên văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
=>> Như vậy, việc thực hiện các chức năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối vớimọi loại đất Tuy nhiên, các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp được thựchiện rộng rãi đối vs hộ gd, cá nhân
Trang 5- Việc thu hồi đất để chuyển sang sử dụng vào mục đích khác phải đúng theo quy hoạch và kế hoạch đãđược cơ quan NN có thẩm quyền phê duyệt Trước khi thu hồi phải thông báo cho người đang sử dụng biết
lý do thu hồi, thời gian, kế hoạch di chuyển, phương án đền bù…
- Những trường hợp NN thu hồi đất được quy định tại điều 38 Luật đất đai.
Giống Vì lợi ích chung của cộng đồng
khác
Mục đích: vì lợi ích kinh tế là chỉnhThực hiện theo quy hoạch tổng thể
Vì lợi ích quốc giaBảo vệ quốc phòng an ninhĐền bù theo thỏa thuận dựa trên cơ sở
khung giá nhà nước
Theo quyết định của cơ quan NN
Chuyển giao quyền sử dụng từ cá nhân, tổchức này cá nhân, tổ chức khác
Chuyển giao quyền sử dụng từ cá nhân, tổchức này nhà nước
Câu 8: Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về chế độ sở hữu đất đai
Khái niệm
Nội dung: Chủ thể
Khách thểNội dung: quyền sử dụng – chiếm hữu – định đoạt
I Khái niệm:
Chế độ sở hữu đất đai : Đất đai thuộc sở hữu toàn dân: “ gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điềuchỉnh các quan hệ sở hữu đất đai trong đó xác nhận và bảo vệ quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nướctrong việc chiếm hữu- sử dụng- định đoạt đất đai
II Nội dung
1 Chủ thể: Nhà nước là chủ thể đại diện của quyền sở hữu đất đai
Mang tính chất: duy nhất + tuyệt đối:
- Không cho phéo tồn tại bất kì hình thức sở hữu nào khác ngoài hình thức sở hữu toàndân
- Toàn bộ đất đai trong phạm vi nhà nước thuộc sở hữu toàn dân
Trang 6Chủ thể quyền sở hữu đất đai là Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai (Chính phủ, ủy bannhân dân các cấp, cơ quan tài nguyên và môi trường ở TW và địa phương) KHÔNG phải là đại diện của chủ
sở hữu Các cơ quan này có trách nhiệm thực hiện chức năng cụ thể, riêng biệt trong quản lý đất đai, nhằmthay nhà nước quản lý và thực niện các nội dung cụ thể của quyền sở hữu đất đai
2 Khách thể: toàn bộ đất đai trong lãnh thổ quốc gia: đất liền- hải đảo- lãnh hải
Phân loại đất: Đất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm,lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ,
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối
Đất phi nông nghiệp: đất làm nhà ở, xây dựng trụ sở cơ quan, đất dùng cho công trình
văn hóa, danh lam thắng cảnh…
Đất chưa có mục đích sử dụng
3 Nội dung
Nhà nước: Không trực tiếp: chiếm hữu – sử dụng đất
Trao cho tổ chức- hộ gia đình- cá nhân
Giao đất cho thuê đất Cho phép nhận, chuyển nhượng quyền sử dụng đất Công nhận quyền sử dụng đất
a Quyền chiếm hữu
Là quyền của Nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn đất đai trong cả nước
+ đo đạc, khảo sát, đánh giá và phân hạng đất nắm được hiện trạng sử dụng đất
+ hệ thống hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, sổ sách địa chính nắm được sựphân bổ đất đai, kết cấu đất đai ở từng địa phương
+ đăng kí quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai nắm được biến động đấtđai qua từng thời kì
So sánh
Quyền chiếm hữu đất đai của Nhà nước Quyền chiếm hữu đất đai của
Cơ sở Đại diện chủ sở hữu với đất đai Quyền sử dụng đất của mình: sau khi NN giao
đất, cho thuê đất để sử dụng
quyền phái sinh
- Yêu cầu: phải sử dụng đất
- Nếu không sử dụng đất, ko có sự đồng ýcủa cơ quan NN có thẩm quyền giao đấtcho phép thì sẽ bị thu hồi đất
Thời hạn Vĩnh viễn và trọn vẹn Trong thời gian nhất định
Không được thay đổi mục đích sử dụng đấtCách thức
thực hiện
Trang 7Mang tính gián tiếp Mang tính trực tiếp: với mảnh đất nhất định sẽ
xác định rõ diện tích, thời hạn, mục đích sửdụng
Quyền sở hữu đất đai Quyền sử dụng đất đai
Là quyền ban đầu (có trước) Quyền phái sinh (Có sau): khi nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép nhận quyền chuyển sử dụng đất, công nhận quyền sửdụng đất
Quyền trọn vẹn, đầy đủ Không đầy đủ và trọn vẹn:
- Ng` sử dụng đất không có đủ tất cả các quyền năng nhưNN
- Ko phải bất cứ ng` nào có quyền sử dụng đất cũng cóquyền: chuyển đổi, tặng cho, chuyển nhượng,cho thuê,cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh… (9 quyền năng)
Vd: chỉ hộ gđ, cá nhân sd đất không phải là đất thuê mới có quyền chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường , thị trấn với hộ gđ, cá nhân khác.
Ko phải bất cứ đất nào ng sử dụng cũng có đủ 9 quyền năng trên.( chỉ những người sử dụng đất theo hình thức giao đất trả tiền sửdụng đất va thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất trong nhiều năm mà thờihạn thuê đất còn lại ít nhất là 9 năm thì mới được hưởng 9 q`năng)
Tồn tại độc lập Quyền phụ thuộc: người sử dụng đất không được tự mình quyết
định mọi vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quyền năngcủa mình chỉ được quyết định một số vấn đề cơ bản Ví dụ:không được tự ý chuyển mục đích sử dụng đất
Tồn tại vĩnh viễn, không bị hạn chế Tồn tại trong một thời gian, bị hạn chế Ví dụ: hạn chế về diện
tích, mục đích sử dụng…
Câu 9: Địa vị pháp lý của người sử dụng đất
Cách thức
thực hiện
Trang 8I Khái niệm người sử dụng đất
+ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được NN giao đất, cho thuê đất
+ cộng đồng dân cư hoặc công nhận quyền sử dụng Người sử dụng đất là: + cơ sở tôn giáo đất, nhận chuyển quyền sử
+ tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào VN dụng đất, cho phép được mua + người VN định cư ở nước ngoài nhà ở gắn liền vs q` sử dụng đất
II Năng lực pháp luật đất đai của người sử dụng đất
Là tổng thể quyền và nghĩa vụ nhà nước quy định cho người sử dụng đất
III Năng lực hành vi đất đai của người sử dụng đất
Người sử dụng đất bằng hành vi của mình xác lập quyền và nghĩa vụ trong thời hạn sử dụng đất
Người dưới 18 tuồi nếu được thừa kế quyền sử dụng đất thì có được đứng tên trong giấy chứngnhận quyền sử dụng đất không?
Điều 45 Luật Hôn nhân & gia đình: Quản lý tài sản riêng của con
1 Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý
2 Tài sản riêng của con dưới mười lăm tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự thì do cha mẹ quản lý.Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con
Điều 14 BLDS thì mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau và nó có từ khi ngườisinh ra cho đến khi chết Theo Điều 15 quy định về nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân thì cánhân có các quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản; quyền tham gia quan hệ dân sự
và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó Như vậy, dù ở độ tuổi nào cá nhân cũng được quyền sở hữu và đứngtên tài sản
=> + Người dưới 18t sẽ được đứng tên trong GCNQSD đất Còn cha mẹ chịu trách nhiệm quản lý tài sản của người con?? ( mọi ng góp ý)
IV Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Quyền chung của người sử dụng đất Quyền giao dịch quyền sử dụng đất của người sử dụng đất Quyền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Quyền được giao khoán đất của các nông lâm trường quốc doanh
Trang 91 Quyền chung của người sử dụng đất
2 Quyền giao dịch quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
Là việc người sử dụng đất đưa tài sản của mình với việc sử dụng đất thông qua việc đưa quyền sử dụng đất vào giao dịch dân sự theo nội dung và hình thức phù hợp với các quy định của pháp luật.
Các điều kiện chung nhất của chủ thể sử dụng
đất để thực hiện quyền giao dịch (Đ106)
Các điều kiện chung nhất về thủ tục
1 Khi thực hiện giao dịch này chủ sử dụng
đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sẳn gắn liền
- TH người sử dụng không được phép
Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất Ví dụ:
hoa màu, sản phẩm thu hoạch từ vật nuôi…
Hưởng các lợi ích do công trình của NN để bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp Ví dụ: kênh mương
Được NN hướng dẫn &giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
Được NN bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền
Trang 103 Quyền sử dụng đất không bị kê biên bảo
đảm thi hành án
4 Trong thời hạn sử dụng đất
chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính:thực hiện các quyền khi thực hiệnxong nghĩa vụ tài chính
- TH người sử dụng được phép chậmhoặc nợ thực hiện nghĩa vụ tài chínhthực hiện các quyền khi có quyếtđịnh đó
TH không thu tiền sử dụng đất: thực hiệncác quyền khi quyết định giao đất có hiệulực thi hành
2.1. Chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi: hai hoặc nhiều người sử dụng đất thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đất cho nhau
theo quy định của PL.
- Có sự chuyển giao về chủ thể
- Các bên trong quan hệ chuyển đổi: vừa là người có quyền vừa là ng` có nghĩa vụ
- Quan hệ chuyển đổi phải dựa trên diện tích đất cụ thể
- Không mang mục đích kinh doanh => khắc phục tình trạng phân tán, manh mún
diện tích đất nông nghiệp
SOS: chủ thể có quyền chuyển quyền sử dụng đất được pháp luật quy định rất hạn chế với những điều
kiện chặt chẽ
Chủ thể: hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp Nhà nước giao đất cho chủ thể với mục đích canh tác Đổi tượng: chủ thể cùng đơn vị hành chính cấp xã.
Trình tự thủ tục: Đ 126 – BLĐĐ; Đ147 NĐ 181/2004; thông tư liên tịch 2006 Bộ T NMT& bộ
tư pháp
2.2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Là việc chuyển quyền sử dụng đất của mình cho chủ thể khác để nhận được một khoản tiền tương ứng theo thỏa thuận và phù hợp với LĐĐ.
- Có sự thay đổi chủ thể
- Được trao đổi một khoản tiền tương ứng
- Có sự phân biệt: bên nhận và bên chuyển nhượng
- Mục đích chuyển nhượng: đản bảo mục đích sử dụng
- Được trao cho nhiều chủ thể nếu họ đáp ứng được đầy đủ yêu cầu
Trang 11- Thuê đất của nhà nước trước thời điểm 1-7-2004: đã trả tiền thuê đất, thời hạn thuêcòn lại ít nhất là 5 năm
- Thuê lại đất trong khu công nghiệp mà thời hạn còn lại là ít nhất 5 năm
- Chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Người VN định cư ở nước ngoài sử dụng đất đầu tư ở VN
- Được NN giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Được NN cho thuê đất mà đã trả tiền cho toàn bộ thời gian thuê đất hoặc dài năm vàthời gian còn lại ít nhất là 5năm
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ chủ thể khác
Tổ chức nước ngoài tại VN
- Được NN cho thuê đất mà đã trả tiền cho toàn bộ thời gian thuê đất
- Thuê lại đất trong khu công nghiệp mà thời hạn còn lại là ít nhất 5 năm
2.3. Thừa kế
Là việc chuyển quyền sử dụng đất từ người đã chết đang sang người sống
- Thay đổi chủ thể
- Để lại thừa kế thông qua di chúc hoặc quy định PL
- Chủ thể có thể để lại quyền thừa kế: cá nhân, thành viên hộ gia đình
2.4. Tặng cho quyền sử dụng đất
Là việc chuyển quyền sử dụng đất cho chủ thể khác mà không có yêu cầu đền bù, bên tặng cho đồng ý nhận
- Có sự thay đổi chủ thể
- Giao dịch tặng cho không có yêu cầu về sự đền bù
- Có thể đi kèm điều kiện hoặc không có điều kiện gì
- Không lấy từ nguồn ngân sách nhà nước
Các trường hợp cụ thể:
- Hộ gia đình, cá nhân: Không phải là đất thuê
- Tổ chức kinh tế: được nhận tặng cho quyền sử dụng đất 2.5. Góp vốn
Chủ sở hữu dùng đấ của mình liên kết tài sản với chủ sở hữu khác nhằm hợp tác kinh doanh
2.6. Quyền cho thuê
Sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên sử dụng đất để sử dụng trong một khoảng thời gian mà các bên tự thỏa thuận.
- Cho thuê: được nhà nước giao đất cho thuê
- Cho thuê lại: thuê đất cho thuê lại
2.7. Quyền thế chấp
Người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để thế chấp đi vay.
Đặc
điểm
Trang 123 Quyền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Điều kiện để bồi thường:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất
- Hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cách thức bồi thường: (Đ 42 LĐĐ)
- Thu hồi đất nào bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng
- Không có đất bồi thường thì bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng tại thời điểm cóquyết định thu hồi đất
- Thu hồi đất trực tiếp sản xuất: không có đất để bồi thường cho việc sản xuất thì ngoàiviệc bồi thường bằng tiền sẽ được nhà nước hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạochuyển ngành nghề
- Bồi thường cho người phải di chuyển chỗ ở: bằng các dự án tái định cư ( điều kiệnphải bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ) Nếu không có dự án tái định cư thì được bồi thườngbằng tiền và ưu tiên mua nhà hoặc thuê nhà thuộc sở hữu NN
Các trường hợp không được bồi thường ( Đ 43 LĐĐ)
4 Quyền được giao khoán đất của các nông lâm trường quốc doanh ( theo NĐ 135/2005/NĐ-CP)
Điều 6 Các loại đất và rừng giao khoán
1 Đất trồng cây hàng năm
2 Đất trồng cây lâu năm
3 Đất rừng sản xuất bao gồm: đất đã có rừng và đất để trồng rừng
4 Rừng sản xuất là rừng tự nhiên
5 Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
Điều 7 Hình thức giao khoán
Căn cứ hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh và trình độ quản lý của mình, bên giao khoán được lựachọn hình thức giao khoán thích hợp với khả năng của bên nhận khoán:
1 Khoán ổn định theo chu kỳ cây trồng hoặc chu kỳ kinh doanh
2 Khoán công đoạn
Chú ý:
1 Giấy tờ hợp pháp và giấy tờ hợp lệ
- Giấy tờ hợp pháp: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quả lý đất đai ở trung ươngcấp VD sổ đỏ, sổ hồng
- Giấy tờ hợp lệ: giấy tờ NN cấp cho người sử dụng đất thông qua các quyết định hành chính
về giao đất, cho thuê đất của cơ quan quản lý đất đai bản án của tòa án nhân dân, quyết định thi
Trang 13hành án của các cơ quan thi hành án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thông qua nguồn gốc củaquyền sử dụng đất được chính quyền cơ sở xác nhận Ví dụ: Văn bản bán đấu giá bất động sản
có chứng nhận của Công chứng viên, di chúc
Nghĩa vụ
Câu 10: Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
1 Quốc hội
Quyền và nghĩa vụ : quy định
tại điều 84 Hiến pháp
+ ban hành luật, văn bản quy
phạm PL về đất đai
+ phê chuẩn quyết định quy
hoạch, kế hoạch, chiến lược
trong quản lí và sử dụng đất
đai phạm vi cả nước
+ thực hiện quyền quyết định
và giám sát tói cao vs việc
1 Chính phủ
+ quyết định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của tỉnh,thành phố trực thuốc TW+ quyết định quy hoạch, kếhoạch vào an ninh quốcphòng Quy định việc sửdụng đất với mục đích anninh quốc phòng
+ thống nhất quản lí đất đai
+ cơ quan chuyên ngành quản lí đất đai :
bộ, sở, phòng Tài Nguyên MT, cán bộ địa chính cấp xã
+ các tổ chức dịch vụ công : văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất, tổ chức pháttriển quỹ đất, tổ chức hoạt động tư vấn
1 Bộ TNMT
+ Lập kế hoạch dà hạn về quản lí đất đai+ Phối hợp vs các bộ có liên quan nhằmxác định giá đât => trình chính phủ
Sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về độ sâu, chiều cao trên không, bảo vệ công trình công cộng
Đăng kí quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất
Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
Tuân theo các quy định về bảo vệ MT, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan
Tuân theo các quy định của PL về việc tìm thấy vật trong lòng đất có liên quan
Giao lại đất khi nhà nước có quyết định thu hồi hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất
Trang 14quản lí và sử dụng đất đai
2 Hội đồng nhân dân
+ thông qua các nghị quyết,
quyết định các vấn đề cụ thể
về đất đai
+ thực hiện chức năng giám
sát đối với cơ quan hành chính
nhà nước trong quản lí đất đai
tại địa phương
trong phạm vi cả nước
2 Ủy ban nhân dân các cấp :
+ xác định địa giới hànhchính , lập hồ sơ địa chính tạiđịa phương
+Lập kế hoạch sử dụng đấttrình HĐND cùng cấp
+ hướng dẫn kiểm tra, khảo sát, đo đạc,lập bản đồ địa chính
+ thống kê, quản lí thị trường bất độngsản
+ Cấp giấy chứng nhận QSD đất + hướng dẫn điều tra, khảo sát, đo đạc,đánh giá phân hạng đất, lập và chỉnh lýbiến động bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất…
3 Phòng tài nguyên môi trường
+ trình UBND quận, huyện, thị xã cácvăn bản hướng dẫn việc thực hiện các kếhoạch, chính sách, pháp luật nhà nước
về quản lí đất đai+ Lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất,thaảm định quy hoạch
+ Thẩm định về hồ sơ giao đất, cho thuêđất, thu hồi đất cấp giấy chứng nhậnQSD đất
+ phối hợp với sở TNMT và các cơ quanliên quan xác định giá đất, mức thu tiền
+ lập, chỉnh lí hồ sơ địa chính gốc+ xây dựng, cập nhật thông tin về đất đai+ thực hiện dịch vụ trích lục bản đồ địachính
thu lệ phí từ đất đai liên quan đến đăng kí
Trang 152 Tổ chức phát triển quỹ đất + Nhận chuyển nhượng quyền SDĐ
trong kv có quy hoạch phải thu hồiđất
+ thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặtbằng theo quyết định thu hồi của UBND cấptỉnh
+ Giới thiệu điểm đầu tư, vận động dầu tưtheo quy hoạch của CQNN thẩm quyền+ tổ chức đấu giá QSDD đới với đất đc nhà
nc giao quản lí
3 Tổ chức hoạt động tư vấn
+ thực hiện dịch vụ tư vấn giá đất trongviệc xây dựng giá đất tại các địaphương
+hoạt động dịch vụ tư vấn về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cho sở TNMT,phòng TNMT và UBND trong kếhoạch, quy hoạch sử dụng đát chi tiết+ hoạt động dịch vụ tư vấn về đo dạc, lậpbản đồ địc chính cho sở và phỏng TNMT
Câu 11: Nội dung quản lý NN về đất đai
+ Quản lí thông tin dữ liệu về đất đai quản lý địa giới và xác định các loại
thu hồi đất( từ điều 38 đến điều 45)
+ Đăng kí đất đai và cấp giấy đăng kí quyền sử dụng đất ( điều 46)
chứng nhận quyền SDĐ
Trang 16 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( từ điều 48 đến điều 53 luật đất đai 2003)
+ Quản lí tài chính về đất đai cơ chế tài chính đối với nguồn thu ngân
sách nhà nước từ đất đai ( điều 54 )
Các quy định về giá đất ( Điều 55 đến điều 60)
Câu 12: Vấn đề quản lý thông tin, dữ liệu về đất đai
1 Quản lý địa giới hành chính
a Thẩm quyền: Điều 16 Luật Đất đai 2003:
Chính phủ: Chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính các cấp trong phạm vi cả nước
Bộ Nội vụ: Quy định trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản lý mốc giới và hồ sơ
địa giới hành chính
Bộ TN & MT: Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế trong việc cắm mốc giới hành chinh,
lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp
UBND các cấp:Tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa, lập hồ sơ
địa giới hành chính trong phạm vi địa phương
b Chức năng:
- Thực hiện đầy đủ chức năng đối ngoại trong việc xác định biên giới với các nước trong khu vực
- Giảm thiểu những tranh chấp về quyền sử dụng đất liên quan đến địa giới hành chính nhà nước
2 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, quản lý hồ sơ địa chính
a Hồ sơ địa giới hành chính (Điều 18 luật Đất đai)
b Bản đồ địa chính (Điều 19 Luật Đất đai)
- Là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
- Bộ TN & MT chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc, quản lý bản đồ địa chính trên phạm vi cả nước
- UBND tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện việc khảo sát,đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính ở địaphương
- Bản đồ địa chính được quản lý, lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và UBND xã, phường, thị trấn
3 Thống kê, kiểm kê đất đai
* Điều 53 Luật đất đai 2003
Trang 17a Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai (khoản 1);
- Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai: xã, phường, thị trấn
- Việc thống kê đất đai được tiến hành 1 năm 1 lần
- Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm 1 lần
Lưu ý: không thực hiện thống kê đất đai trong năm kiểm kê đât đai (điều 58 NĐ 181)
b Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai (khoản 2)
* Điều 58 NĐ 181
c Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sử dụng vào các mục đích sau:
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, làm căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở để kiểmtra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Làm tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên đất phục vụ cho việc xây dựng chiến lược, quy hoạch tổngthể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của các ngành và các địa phương;
- Công bố trong niên giám thống kê quốc gia;
- Phục vụ nhu cầu sử dụng dữ liệu về đất đai trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và các nhu cầu khác
d Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung công việc thống kê, kiểm kê đất đai; biểu mẫu sửdụng để thống kê, kiểm kê đất đai; nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện số liệu kiểm kê đất đai
e Thời điểm thống kê, kiểm kê đất đai:
- Thời điểm thống kê đất đai hàng năm là ngày 01 tháng 01 năm sau;
- Thời điểm kiểm kê đất đai là ngày 01 tháng 01 năm cuối của kỳ kế hoạch sử dụng đất
f Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo số liệu thống kê đất đai:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai của địaphương lên Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp trước ngày 15 tháng 01 năm sau;
- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống
kê đất đai của địa phương lên Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp trước ngày 31 tháng 01 năm sau;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kêđất đai của địa phương lên Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02 năm sau;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai của cả nước lênChính phủ trước ngày 15 tháng 3 năm sau
g Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo số liệu kiểm kê đất đai:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của địaphương lên Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp trước ngày 30 tháng 4;
Trang 18- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai của địa phương lên Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp trước ngày 30 tháng 6;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kêđất đai của địa phương lên Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 8;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước lênChính phủ trước ngày 31 tháng 10
Câu 13: Phân phối điều chỉnh đất đai
1 Thẩm quyền quyết định, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
*Điều 26 Luật Đất đai:
- QH quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước do CP trình
- CP xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- UBND tỉnh, tp trực thuộc TW xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dướitrực tiếp
- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã quyđịnh tại khoản 4 điều 25
2 Các nguyên tắc và căn cứ lập quy hoạch
Điều 21, điều 22 Luật Đất đai 2003
3 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất
“ Quyết định giao đất cho thuê đất là sự thể hiện quyền định đoạt đất đai của người đại diện chủ sở hữu toàndân về đất đai”
“Giao đất là hoạt động của cơ quan nhà nc có thẩm quyền về việc chuyên giao trên thực tế đất và quyền sửdụng đất cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư”
+ thẩm quyền giao đất cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp tỉnh và TP trực
thuộc TW ( Khoản 1 điều 37 Luật đất đai 2003)
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức
giao đất đối với cơ sở tôn giáo
giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài
cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
+ Thẩm quyền giao đất cho thuê đất của UBND huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh ( quy định tại
khoản 2 điều 37)
Trang 19quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cánhân
giao đất đối với cộng đồng dân cư
+ Thẩm quyền cho thuê đất của UBND xã, phường, thị trấn ( quy định tại khoản 3 điều 37 )
4 Căn cứ giao đất, cho thuê đất
a Các căn cứ giao đất cho thuê đất
Điều 31 Luật đất đai 2003 nêu ra 2 căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
+ căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất or quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cưnông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
+ căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư , đơn xin giao đất , thuê đất chuyểnmục đích sử dụng đất
5 Hình thức giao đất, cho thuê đất
Từ điều 33 đến điều 35 luật đất đai 2003
giao đất không thu tiền ( ĐIỀU 33)
giao đất có thu tiền ( ĐIỀU 34)
hình thức cho thuê đất ( ĐIỀU 35) trừ trưởng hợp các đối tượng dược miễn, giảm tiền sủ dụngđất theo quy định tại điêu 60 luật đất đai
(đọc thêm gtrình tr128 - tr 129 về so sánh quy định trong luật 2003 với luật cũ 1993)
6 Các quy định về giao đất, cho thuê đất
Những quy định chung áp dụng :là những quy định mà mỗi cơ quan nhà nước khi giao đất phải triệt
tuân theo các căn cứ, các trình tự, thủ tục về giao đất
Những quy định về thẩm quyền cụ thể cho từng cơ quan nhằm giới hạn phạm vi, các quyền hạn về
giao đất vói mục đích làm cho các thẩm quyền này thống nhất và hợp lí
7 Các quy định về chuyển mục đích sd đất
Theo điều 36 luật đất đai 2003 việc chuyển mục đích sử dụng đất được chia làm 2 loại :
chuyển mục đích phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền người sử dụng đất phải thựuc hiện
những thủ tục hành chính thông qua VP đăng kí quyền sử dụng đất để đc cơ quan nhà nc có thẩmquyền giao đất, cho thue đất đồng ý cho chuyển sang sử dụng vào mục đích khác và phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Các trường hợp phải xin phép quy định tại khoản 1 điều 36 luật đất đai 2003
chuyển mục đích không phải xin phép : đc xác định tại khoản 2 điều 39 luật đất đai 2003
Trang 20- trồng lúa nước trồng cây lâu năm, rừng; nuôi trồng thủy sản
- rừng đặc dụng, rừng phòng hộ mđ khác:
- nông nghiệp phi nông nghiệp
- phi nông nghiệp được NN giao k thu tiền sd đất phi nông nghiệp được NN giao có thuquyền sd đất/ thuê đất
- phi nông nghiệp k fải là đất ở đất ở
Lý do: Có những trường hợp không được phép chuyển nhượng
Theo khoản 6 điều 36 NĐ 181: Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhận gópvốn bằng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh mà làm thay đổi mục đích sửdụng đất thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất phải được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 36 của Luật Đất đai hoặc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tạikhoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai Tuy nhiên ở khoản 7 có qđ Không được chuyển mục đích sử dụng đất đốivới đất đã giao để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, xây dựngkhu công nghiệp, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang mục đích xây dựng kinh doanhnhà ở
- Các trường hợp còn lại không phải xin phép CQNN có thẩm quyền nhưng phải đăng ký với vănphòng của tổ chức có thẩm quyền đkí quyền sd đất hoặc UBND xã nơi có đất
chỉnh lý trên giấy CN quyền SD đất và nắm được tình hình hiện trạng sử dụng đất của NSD
- Sau khi chuyển mục đích sd đất, chế độ sử dụng đất, quyền và nv của NSD đất theo loại đất mới+ Quyền, nghĩa vụ của NSD đất
+ Thời hạn (xem thêm ví dụ ở trang 132 – 133 gtrình)
+ Nghĩa vụ tài chính
a Điều 30, 31 NĐ 181 (Thẩm quyền, căn cứ tương tự giao đất, cho thuê đất)
Thời hạn SD đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 68 Luật Đất đai 2003)
8 Thời hạn sử dụng đất
a Điều 67 luật đất đai
Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối cho hộ gia đình cá nhân
Giao: 20 năm Thuê: <= 20 nămĐất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá
nhân
Giao: 50 nămThuê: <= 50 nămĐất được tổ chức kinh tế sử dụng vào mđ sx nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; được tổ chức kinh tế,
hộ gia đình, cá nhân sd làm mặt bằng, cơ sở sản xuất kinh
doanh; được tổ chức kinh tế, người VN định cư ở nước ngòai,
Giao/ cho thuê: <= 50 năm hoặc <= 70 nămtrong trường hợp dự án đầu tư thu hồi vốnchậm hoặc địa bàn có kinh tế khó khăn
Trang 21tổ chức cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư
Đất để xd trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao
<= 99 năm
Quỹ đất nông nghiệp được sd vào mđ công ích của xã,
phường, thị trấn
<= 5 năm
b Điều 68 luật đất đai
c Điều 69 luật đất đai
d Điều 33 NĐ 181
9 Khái niệm và các trường hợp bị thu hồi đất
“ Thu hồi đất là văn bản hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chấm dứt một quan hệpháp luật đất đai để phục vụ lợi ích của nhà nước, của xã hội hoặc sử lý hành chin hành vi vi phạm pháp luậtđất đai của người sử dụng đất”
a Các trường hợp bị thu hồi đất ( điều 38 luật đất đai)
+ Thu hồi đất do nhu cầu nhà nước quốc phòng, an ninh
công cộng, lợi ích quốc giaMục tiêu phát triển kinh tế+ NN thu hồi vì lí do đương nhiên Tổ chức đc giao đất bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi
khác, giảm or k còn nhu cầu sử dụng đất
Cá nhân sử dụng đất chết mà k có ng ` thừa kếNgười SD đất tự nguyện trả đất
Đất đc NN giao, cho thuê có thời hạn mà k đc gia hạnkhi hết thời hạn SD
+ thu hồi đất do VPPL đất đai NSD đất k đúng mục đích, k có hiệu quả
NDS đất cố ý hủy hoại đất đaiĐất đc giao k đúng đối tượng và thẩm quyềnĐất bị lấn chiếm
NSD đất cố ý k thực hiên Nvụ đối vs NNĐất trồng cây hàng năm k sử dụng trong 12 tháng liền, cây lâunăm k sử dụng trong 18 tháng liền và đất trồng rừng k sử dụngtrong 24 tháng liền
Trang 22NOTE : Các trường hợp trên khi bị Nhà nc thu hồi đất sẽ không được bồi thường mà còn bị xử lí theo quyđịnh tại nghị định 182/2004/NĐCP ngày 29/10/2004
Quy định về thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc gia, an nình, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (điều 39 luật đất đai 2003)
Cơ chế thực hiện thủ tục hành chính trong các trường hợp
+ nhà nc thực hiện thu hồi đất
+ nhà nước thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng
Trình tự thu hồi
+ chậm nhất là chín mươi ngày đối với đất nông nghiệp và một trăm tám mươi ngày đối với đất phinông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi đất biết lý do thuhồi,
+ thông báo thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặtbằng, tái định cư
Thu hồi đất vào mục đích phát triển kinh tế ( điều 40 luật đất đai 2003
b Thẩm quyền thu hồi đât
Điều 44 luật đất đai
c Trình tự, thủ tục thu hồi đất
Trường hợp Thu hồi đất sd vào mđ QP – AN, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mđ phát triểnkinh tế
Điều 39 luật đất đai:
B1: Quy hoạch, kế hoạch sd đất được công bố hoặc khi khi dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất đượcCQNN có thẩm quyền xét duyệt
B2: Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, CQNN cóthẩm quyền phải tb cho người bị thu hồi đất biết lý do phải thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển,phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư
B3: Ra quyết định thu hồi và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư
B4: Sau khi được Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, quyết định thu hồi và phương án bồi thường, giảiphóng mặt bằng, tái định cư được công bố công khai, có hiệu lực thi hành
B5: Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì UBND cấp có thẩmquyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế thi hành
B6: Người bị cưỡng chế phải chấp hành quyết định cưỡng chế và có quyền khiếu nại
Các trường hợp còn lại:
(???!!)
Trang 2310 Phân biệt giữa thu hồi đất và trưng dụng đất
Căn cứ Điều 38 luật đất đai:
- NN sd đất vào mđ QPAN, lợi ích
QG, lợi ích công cộng hoặc pháttriển kinh tế
- NSD đất có hành vi vi phạm phápluật về sử dụng đất
- NSD đất chết mà không có ng thừakế
Mà cần sd đất
Cơ quan có thẩm
quyền
Điều 44 luật đất đai:
- UBND tỉnh, tp trực thuộc TƯ
- UBND huyện, quận, thị xã, tpthuộc tỉnh
Điều 37 NĐ 181
- Chính phủ
- UBND tỉnh, TP trực thuộc TƯ
- UBND huyện, quận, thị xã, tpthuộc tỉnh
Hậu quả pháp lý Làm chấm dứt hoàn toàn QHPL đất đai Làm QHPL tạm dừng trong 1 thời hạn
- Bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho
ng có đất bị thu hồi (trong trườnghợp được bồi thường – khoản 1điều 42 luật đất đai)
- Hỗ trợ ổn định đời sống, đào tạochuyển đổi ngành nghề, bố trí việclàm mới (khiản 4 điều 42 luật đấtđai)
- Cơ quan nhà nước đã trưng dụngđất có trách nhiệm trả lại đất và bồithường thiệt hại do việc trưng dụng đấtgây ra cho người có đất bị trưng dụng khi
đã thực hiện xong mục đích trưng dụngđất hoặc đã hết thời hạn trưng dụng đất;trong thời hạn không quá sáu (06) tháng
kể từ ngày hết thời hạn trưng dụng đất
- Trường hợp việc trưng dụng đất ảnhhưởng đến thu nhập bảo đảm đời sống củangười bị trưng dụng đất thì việc bồi thườngphải được thực hiện không quá ba (03)tháng một lần đối với thiệt hại do việctrưng dụng đất gây ra
Trang 24Câu 14 Đăng ký đất đai và cấp giấy CNQSDĐ
1 Đăng ký đất đai là gì? Đăng ký đất đai là quyền lợi hay nghĩa vụ của người sử dụng đất? Tại sao?
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng
nhận cho người sử dụng làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợihợp pháp của người sử dụng đất
Đăng ký đất đai là quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng chủ sử dụng và cơ quan nhà nướclàm nhiệm vụ quản lý đất đai
Đăng ký đất đai là điều kiện bảo đảm để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bọ quỹ đất trong phạm vilãnh thổ, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Ngoài ra việc chủ sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất tại các cơ quan có thẩm quyền nhằm đảmbảo quyền lợi của chủ sử dụng đất trong việc sử dụng, quản lý đất đai của mình Tạo điều kiện cho chử sửdụng khai thác và sử dụng đất 1 cách hợp lý, đúng đắn và hiệu quả cao nhất
Các quy định về cấp giấy CN quyền sử dụng đất ( điều 48 đến 52)
a) Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giá trị của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đc thể hiện
+ Là một bảo đảm quan trọng của nhà nc cho NSD đất ( k1, điều 10 LDĐ)
+ Là quyền chung của NSD đất( k1, điều 105 Luật đất đai)
+Là điều kiện để NSD đất đc thực hiện quyền và lợi ích của mình theo quy định của PL ( k2, điều
106 luật đất đai)
+ Là điều kiện để nhà nc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản khi thi hồi đất ( k1 điều 42)
+ là cơ sở pháp lý khi có tranh chấp về quyền sử dụng đất sẽ đc TA giải quyết theo quy định tại k1điều 136
- Mẫu giấy chứng nhân QSD đất quy định tại khoản điều 48 luật đất đai
2 Thẩm quyền Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Được quy định tại Điều 52 Luật đất đai 2003 về Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
3 Các trường hợp không được Cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất.
Quy định tại Khoản 2 Điều 41 Nghị định 181/2004/NĐ- CP 29/10/2004
2 Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau:
a) Đất do Nhà nước giao để quản lý quy định tại Điều 3 của Nghị định này;
b) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý sử dụng;
Trang 25c) Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là đất thuê, thuê lại trong khu côngnghiệp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này;
d) Người đang sử dụng đất mà không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyđịnh tại Điều 50 và Điều 51 của Luật Đất đai;
đ) Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường
4 Trình tự, thủ tục Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân
Điều 135. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 136. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
5 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
Điều 137 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất
Câu 15 Quản lý tài chính về đất đai
1 Quy định của pháp luật về giá đất: Điều 56 Giá đất do Nhà nước quy định
2 Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất là những khoản tiền hoặc đóng góp vật chất mà người sửdụng đất phải nộp cho Nhà nước để được quyền sử dụng đất hoặc phải nộp cho Nhà nước trong quá trinhgkhai thác, sử dụng đất đai
- Nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền theo quy định tại ĐIều
34 LĐĐ 2003 và khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc đối tượng phảinộp tiền theo quy định tại Điều 36 LĐĐ 2003
- Nghĩa vụ nộp tiền thuê đất
Trang 26 Mục đích:
- Phát hiện để sửa chữa những thiếu sót trong quá trình quản lý hoàn thiện cơ chế quản lý,hoàn chỉnh chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất đai
- Kiểm tra hoạt động của cơ quan NN và việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đát
- Phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm PL đất đai
Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện pháp luật đất đai:
Theo Luật Đất Đai 2003:
Điều 132 Thanh tra đất đai
1 Thanh tra đất đai là thanh tra chuyên ngành về đất đai.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra đất đai trong cả nước.
Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra đất đai tại địa phương.
2 Nội dung thanh tra đất đai bao gồm:
a) Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của Uỷ ban nhân dân các cấp;
b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác.
3 Thanh tra đất đai có các nhiệm vụ sau đây:
a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý và
sử dụng đất đai;
b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử
lý các vi phạm pháp luật về đất đai.
4 Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về đất đai.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp Đất đai theo Điều 136Luật Đất đai 2003:
Các loại “giấy tờ” : Điều 50
Trang 27Thực hiện hành vi lần đầu
Thiệt hại không lớn
Khả năng phục hồi thiệt hại dễ dàng
Người gây ra thiệt hại đã kịp thời khắc phục hậu quả
Phạt chính: Phạt tiền, cảnh cáo
Hình thức Phạt bổ sung: cấm đảm nhiệm chức vụ
Biện pháp khác: thu hồi đất, khôi phục lại tình trạng ban đầu
Các loại vi phạm: Các loại vi phạm pháp luật Đất Đai được quy định khái quát tại Mục 3 Luật Đất Đai
2003 và cụ thể tại Nghị Định số 105/2009/ NĐ-CP, có các hành vi vi phạm hành chính về đất đai như sau:
Sử dụng đất không đúng mục đích
Lấn, chiếm đất
Huỷ hoại đất
Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặcthế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đúng thủ tục hànhchính theo quy định của pháp luật về đất đai
Tự ý chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh,góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với đất không đủ điều kiện
Nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật về
đất đai
Không đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, không đăng ký biến động quyền sử dụng đất, đăng
ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất, không đăng ký gia hạn
Chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai
Chậm hoặc không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra;cản trở việc thanh tra, kiểm tra về đất đai
Hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đăng ký hoạt động hànhnghề
Cung cấp dữ liệu đất đai không đúng quy định của pháp luật
Cụ thể, Mức độ hậu quả và trách nhiệm pháp lý phải chịu đối với từng hành vi, xem thêm tạiNĐ105/2009/NĐ-CP
2 Trách nhiệm kỷ luật
Trang 28Đối tượng: người thực hiện chức năng quản lý nhà nước
Hành vi: Lợi dụng chức vụ quyền hạn làm trái với quy định của PL trong:
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtm xác định nghĩa vụ đất đất
- Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm
- Có hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Là việc bồi thường thiệt hại : gây thiệt hại đến đâu thì phải bồi thường đến đấy
Câu 17 Giải quyết tranh chấp đất đai
Quyền sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đấtMục đích sử dụng đất
28
Hoạt động giải quyết
Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
có một trong các loại giấy
Không Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
có một trong các loại giấy