Nguồn dữ liệu, thông tin - Dữ liệu, thông tin đất đai hiện nay từ cấp Trung ương, cấp Tỉnh, cấp Huyện, cấp Xã: chia thành 2 loại chủ yếu: + Dữ liệu dưới dạng số: gồm các văn bản pháp luậ
Trang 1Luận văn: Hiện trạng, kế hoạch và nhu cầu
thông tin đất đai và môi trường
Trang 2Mở đầu
Một trong những nội dung hoạt động năm 2006-2007 của nhóm Chuyên đề
Hệ thống thông tin đất đai và môi trường (ELIS) thuộc Chương trình hợp tác Việt Nam Thụy Điển về tăng cường năng lực Quản lý Đất đai và Môi trường - SEMLA là điều tra khảo sát xây dựng báo cáo hiện trạng, kế hoạch, nhu cầu phát triển thông tin đất đai và môi trường ở cấp Trung ương và địa phương phục vụ phát triển hệ thống ELIS
Báo cáo này sẽ là cơ sở để định hướng, xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển mô hình hệ thống thông tin đất đai và môi trường trong những năm tới
Để thực hiện được mục tiêu trên, trước tiên nhóm chuyên đề dựa vào các báo cáo về hiện trạng, các kế hoạch và nhu cầu phát triển thông tin đất đai, môi trường và các cơ quan liên quan Hoạt động này một mặt cho phép nhóm chuyên đề định dạng, lượng hoá được nhu cầu thông tin, dữ liệu của công tác quản lý Nhà nước về môi trường ở Trung ương và các tỉnh tham gia chương trình SEMLA Trên cơ sở đó, đề xuất phương hướng và nội dung điều chỉnh đối với các kế hoạch/chiến lược về thông tin đất đai và môi trường Mặt khác, công nghệ thông tin đã và đang được áp dụng rộng rãi, phổ biến cho nên nhiều đơn vị đã có nhiều kế hoạch phát triển công nghệ thông tin và đặc biệt
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có chiến lược phát triển công nghệ thông tin
Do đó báo cáo này sẽ cho phép nhóm thiết lập được kế hoạch triển khai phù hợp, kế thừa được các đầu tư nguồn lực đã có
Báo cáo gồm có các phần chính :
- Hiện trạng, cơ sở hạ tầng phục vụ thông tin đất đai và môi trường
- Kế hoạch và nhu cầu phát triển thông tin đất đai và môi trường
- Rà soát, kết hợp các kế hoạch và chiến lược thông tin liên quan lĩnh vực đất đai và môi trường
- Đề xuất phương hướng và nội dung điều chỉnh đối với kế hoạch, chiến lược
về thông tin đất đai và môi trường
- Kết luận và kiến nghị
Trang 3I Hiện trạng, cơ sở hạ tầng phục vụ thông tin đất đai và môi trường
I.1 Hiện trạng, cơ sở hạ tầng phục vụ thông tin đất đai
I.1.1 Hiện trạng thông tin đất đai cả nước
Số liệu về thông tin đất đai của cả nước cũng được thể hiện chủ yếu qua hiện trạng sử dụng đất và tổng kiểm kê đất đai
Trên cơ sở kết quả kiểm kê đất đai của các Tỉnh, Thành phố trong cả nước,
Bộ Tài Nguyên và Môi trường đã tổ chức thẩm định, xử lý, tổng hợp kết quả kiểm kê và xây dựng hồ sơ kiểm kê đất đai năm 2005 trong phạm vi cả nước
Dữ liệu số của các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường diện tích sử dụng cả phần mềm TK-05 và phần mềm Exel
1.1 Số liệu kiểm kê đất đai năm 2005 của 8 vùng và cả nước được lập thành
18 biểu bao gồm:
- Biểu 01-TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất nông nghiệp
- Biểu 02-TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp
- Biểu 03-TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai
- Biểu 04-TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê người sử dụng, quản lý đất
- Biểu 06-TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính
- Biểu 07-TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính
- Biểu 08-TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng
sử dụng, quản lý đất
- Biểu 09a-TKĐĐ - Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng
- Biểu 09c-TKĐĐ - Diện tích đất phải biến động theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa thực hiện (cấp Xã)
- Biểu 09c-TKĐĐ - Diện tích đất phải biến động theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa thực hiện (cấp Huyện)
- Biểu 09c-TKĐĐ - Diện tích đất phải biến động theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa thực hiện (cấp Tỉnh)
Trang 4- Biểu 10-TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đã sử dụng phù hợp, chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất (cấp Xã)
- Biểu 10-TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đã sử dụng phù hợp, chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất (cấp Huyện)
- Biểu 10-TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đã sử dụng phù hợp, chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất (cấp Tỉnh)
- Biểu 11-TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất chưa sử dụng đã được quy hoạch
- Biểu 12-TKĐĐ - Thống kê tình hình sử dụng đất của các tổ chức trong nước
- Biểu 13-TKĐĐ - Thống kê kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Biểu 14b-TKĐĐ - Thống kê kết quả lập quy hoạch sử dụng đất, đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính
1.2 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của 8 vùng và cả nước
a Các tư liệu đưa vào sử dụng
- Bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000 và 1/1.000.000, hệ toạ độ và
độ cao quốc gia VN 2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
- Dữ liệu ảnh chụp từ máy bay và vệ tinh
- Địa giới hành chính các cấp theo hồ sơ địa giới 364 và các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính các Tỉnh, Thành phố đến tháng 12 năm 2004
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 in trên giấy và lưu trên đĩa CD của
64 Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 5Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 cấp vùng được xây dựng bằng phương pháp tổng hợp và biên tập từ các bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
- Sử dụng bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/250.000 hệ toạ độ và độ cao quốc gia
VN 2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
- Cập nhật các yếu tố nền địa lý: hệ thống giao thông; hệ thống thuỷ văn; địa giới hành chính các cấp theo bản đồ 364 và các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính đến tháng 12 năm 2004; các điểm dân cư và địa danh
- Biên tập bản đồ nền 8 vùng và cả nước theo quy định
d Xử lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 (dạng số) của 64 Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
- Kiểm tra bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của 64 Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương:
- Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các Tỉnh, Thành phố trực thuộc
TW không sử dụng bản đồ nền do Bộ TN&MT cấp thì chuyển toàn bộ các nội dung hiện trạng sử dụng đất của Tỉnh vào bản đồ nền theo quy định
- Chuẩn hoá lại dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính theo quy định
Trang 6- Chuẩn hoá lại chỉ tiêu phân loại đất theo Luật Đất đai năm 2003
- Biên tập lại bản đồ hiện trạng sử dụng đất của 64 Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất theo quy phạm và ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất hiện hành
Trang 7e Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của 8 vùng và cả nước
- Chuyển các nội dung hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của các Tỉnh vào bản
đồ nền của vùng và chuyển các nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất của 8 vùng vào bản đồ nền của cả nước
- Chọn, bỏ, giản hoá và tổng hợp các yếu tố hiện trạng sử dụng đất
- Trải ký hiệu theo quy định
- Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của 8 vùng và cả nước theo quy định
- Viết thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của 8 vùng và cả nước
f Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 khổ A3
- Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của 64 Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương theo khổ A3:
+ Thu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của 64 Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương về khổ A3
+ Chọn, bỏ, giản hoá và tổng hợp các yếu tố nội dung
+ Trải ký hiệu theo quy định
+ Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của 64 Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương theo khổ A3
- Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của 8 vùng theo khổ A3 + Thu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của 8 vùng khổ A3
+ Chọn, bỏ, giản hoá và tổng hợp các yếu tố nội dung
+ Trải ký hiệu theo quy định
+ Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của 8 vùng theo khổ A3
- Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 cả nước theo khổ A3: + Thu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 các vùng về khổ A3
+ Chọn, bỏ, giản hoá và tổng hợp các yếu tố nội dung
Trang 8+ Trải ký hiệu theo quy định
+ Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 cả nước theo khổ A3
Trang 9SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC XÂY DỰNG
CẤP VÙNG VÀ CẢ NƯỚC
Bản đồ HTSDĐ năm 2005 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Xử lý dữ liệu bản đồ số cấp tỉnh, biên tập bản đồ HTSDĐ các vùng
tỷ lệ 1/ 250 000
Xử lý dữ liệu bản đồ HTSDĐ cấp vùng tỷ lệ 1/ 250 000, biên tập bản
đồ HTSDĐ cả nước
tỷ lệ 1/ 1 000 000
Tổng hợp, xây dựng bản đồ HTSDĐ khổ A3
Xây dựng báo cáo kỹ thuật, thuyết minh xây dựng bản đồ HTSDĐ cấp vùng, cả nước
In, nhân sao, lưu trữ tài liệu, bản đồ
Trang 10g Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2005 cấp vùng và cả nước
Sản phẩm kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2005 của cấp vùng và cả nước gồm:
- Biểu số liệu kiểm kê đất đai của 8 vùng cả nước (in trên giấy và dạng số);
- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (in trên giấy và dạng số)
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của 8 vùng và cả nước (in trên giấy và dạng số) và Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của 8 vùng và cả nước (in trên giấy và dạng số)
I.1.2 Đánh giá thực trạng thông tin đất đai
I.1.2.1 Nguồn dữ liệu, thông tin
- Dữ liệu, thông tin đất đai hiện nay từ cấp Trung ương, cấp Tỉnh, cấp Huyện, cấp Xã: chia thành 2 loại chủ yếu:
+ Dữ liệu dưới dạng số: gồm các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất; Tài liệu, báo cáo, thuyết minh, số liệu, bản đồ ( Số liệu thống kê, kiểm kê, bản
đồ địa chính, bản đồ HT, QH sử dụng đất, bản đồ thích nghi đất đai, bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ giao thông, bản đồ hành chính…) được lưu trên đĩa CD và máy tính ở cấp Xã, Huyện, Tỉnh, Trung ương Đối với cấp Trung ương và cấp Tỉnh còn được lưu trên mạng LAN, WAN, Internet
+ Dữ liệu giấy: Gồm toàn bộ tài liệu số kể trên được in giấy để lưu, đồng thời các tài liệu khác như sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai …
- Các thông về quản lý, sử dụng đất (hiện trạng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) được thông báo công khai minh bạch đến cá nhân, tổ chức có nhu cầu trên các phương tiện thông tin đại chúng (đài, báo địa phương)…
- Các ngành chức năng có nhiệm vụ cung cấp thông tin: UBND Tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ Ban nhân dân Huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp Xã…
Trang 11* Đánh giá hiện trạng các số liệu, thông tin quản lý đất đai
Qua phân tích tình hình thu thập và xử lý thông tin tại các cơ quan, các Bộ/ ngành và các địa phương có thể rút ra đặc điểm của công tác thông tin đất đai hiện có là:
+ Phạm vi bao quát của thông tin chỉ hạn chế trong một vài kiểu dữ liệu hay lĩnh vực, chỉ thị đặc trưng
+ Cơ chế thu thập thông tin rất khác nhau Công tác xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định hầu như chưa được đặt ra như là một nhiệm vụ thực
sự, hoặc nếu có thì mới chỉ đáp ứng ở mức độ hạn chế
+ Thiếu sự liên kết trao đổi thông tin đất đai giữa các cơ quan do chưa có một
cụ thể sử dụng công nghệ GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Nhìn một cách tổng quát thì các số liệu thông tin hiện nay còn thiếu và không được cập nhật thường xuyên, đặc biệt là các thông tin liên quan đến điều kiện
tự nhiên và kinh tế xã hội Thiếu liên kết, phối hợp và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan đồng quản lý, giữa các địa phương
I.1.2.2 Trang thiết bị kỹ thuật
Thực trạng trang thiết bị của các đơn vị ban ngành tại Trung ương là những thiết bị được đầu tư từ những năm 1995-1996, thời gian sử dụng đã lâu, thiết
bị không đồng bộ, khả năng đáp ứng cho công tác cập nhật dữ liệu tại Trung ương khó khăn, hiệu quả thấp
Các Sở TN & MT đó được đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý đất đai Tuy nhiên, trang thiết bị kỹ thuật của cấp huyện và cấp Xã cũng thiếu
và chưa đáp ứng được yêu cầu đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai
Trang 12Hiện nay có nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng công nghệ
số để xây dựng, lưu trữ, quản lý, cập nhật hệ thống thông tin đất đai và môi trường, nhưng công nghệ cũng chưa thống nhất, thiếu quy định về khuôn dạng và chuẩn dữ liệu gây khó khăn cho công tác tổng hợp và lưu trữ thông tin
Các đơn vị đều có một đặc điểm chung về tình hình trang thiết bị công nghệ,
+ Các chương trình phần mềm Excel, Word, Acess của bộ Office
+ Các chương trình quản lý cấp giao đất xây dựng bằng chương trình Foxpro (for WINDOWS, for DOS)
+ Các chương trình quản lý hồ sơ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai sử dụng chương trình ứng dụng viết từ Visual Basic, VB.Net
+ Các chương trình liên kết cơ sở dữ liệu: sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là MS-SQL, Oracle, …
I.1.2.3 Nguồn nhân lực và trình độ cán bộ
- Cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường: bao gồm cán bộ công nhân viên chức làm việc tại:
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 13- Ở Trung ương tổng số cán bộ, công chức có 3.113 người :
+ 1.495 người có trình độ sơ cấp chiếm 48%
- Ở địa phương tổng số cán bộ, công chức có 16.700 người :
học(30%), 1.054 người có trình độ trung học (34%) và 1.116 người có trình
độ sơ cấp ( 36%) Bình quân mỗi đơn vị cấp tỉnh có 48 người
(29%), 1.519 người có trình độ trung học (49%) và 682 người có trình độ sơ cấp (22%)
(3,4%), 3.790 người có trình độ trung học ( 36,1%) và 6.353 người có trình độ
sơ cấp (60,5%) Bình quân cán bộ địa chính cấp Xã có 1 người
Trang 14I.1.2.4 Nguồn vốn đầu tư
đầu tư được sử dụng như sau:
- Ngân sách Trung ương: nguồn vốn này thường được sử dụng trong các dự
án cấp quốc gia như quy hoạch cấp vùng và cả nước…
- Ngân sách địa phương: điều chỉnh quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cấp Huyện, Tỉnh…
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
I.1.2.5 Hiện trạng thông tin đất đai tại một số địa phương
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 ở cấp xã là cơ sở để tổng hợp kiểm
kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 cấp huyện, Tỉnh, vùng và cả nước Đây là một trong những nguồn thông tin quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai
Công tác thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của 4 Tỉnh Hà Giang, Nghệ An, Bình Định, Vũng Tàu được tiến hành vào thời điểm quy định 01/01/2005 cùng với toàn bộ các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước
a Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã
- Công tác kiểm tra được tiến hành thường xuyên, người trực tiếp tham gia tự kiểm tra, sau đó tổ kỹ thuật kiểm tra đánh giá kết quả
Trang 15- Sau khi hoàn thành kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2005 các xã đều thành lập ban kiểm tra nghiệm thu có sự tham gia của cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
- Sản phẩm kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2005 của cấp xã gồm:
+ Biểu số liệu kiểm kê đất đai (ghi trên các mẫu biểu in sẵn)
+ Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (in trên giấy)
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (thể hiện trên giấy)
+ Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất (in trên giấy)
b Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 cấp huyện, cấp Tỉnh
Công tác kiểm tra được tiến hành thường xuyên, theo thứ tự: người trực tiếp tham gia tự kiểm tra, tổ kỹ thuật kiểm tra, ban kiểm tra nghiệm thu các cấp theo các nội dung: Mức độ đầy đủ và tính pháp lý của hồ sơ kiểm kê đất đai; tính chính xác của việc xác định diện tích, mục đích sử dụng đất theo đối tượng sử dụng, quản lý đất trong các biểu kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất (riêng đối với cấp xã so sánh với hồ sơ địa chính và thực tế sử dụng đất) Việc tính toán, tổng hợp số liệu trong biểu kiểm kê đất đai với báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Sản phẩm kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2005 của cấp huyện gồm:
- Số liệu kiểm kê đất đai của các xã trực thuộc (dạng số);
- Biểu số liệu kiểm kê đất đai của huyện (in trên giấy và dạng số);
- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của huyện (in trên giấy dạng số)
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện (in trên giấy và dạng số);
- Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện (in trên giấy và dạng số)
Sản phẩm kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2005 của cấp Tỉnh gồm:
Trang 16- Biểu số liệu kiểm kê đất đai của Tỉnh (in trên giấy và dạng số);
- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của Tỉnh (in trên giấy dạng số)
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Tỉnh (in trên giấy và dạng số);
- Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Tỉnh (in trên giấy và dạng số)
1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất năm 2005 Tỉnh Hà Giang
a Công tác xác lập, quản lý địa giới hành chính:
Thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 6/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hành chính ở cả
Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật Theo đó, đất đai được quản lý theo đơn vị hành chính trong toàn tỉnh, gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện và 195 đơn vị hành chính cấp xã
Công tác phân giới, cắm mốc biên giới được triển khai theo đúng chỉ đạo của Trung ương, đạt kết quả tốt Năm 2005 đã xác định được vị trí 40 mốc chính,
3 mốc phụ, cắm xong 33 mốc chính và 3 mốc phụ, phân giới được 35,9 km đường biên, nâng tổng số mốc cắm được từ khi triển khai đến nay là 125 mốc
Trang 17b Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Tỉnh đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng đất Đến tháng 6 năm 2005 Tỉnh đã cấp được 283.019 giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho các tổ chức hộ gia đình cá nhân với diện tích 191.706 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp đã cấp được 177.963 giấy diện tích 184.436,33 ha;
- Đất phi nông nghiệp cấp được 105.056 giấy diện tích 7.269,84 ha,
Giao đất, cho thuê đất: Trong 2 năm 2004, 2005 Sở Tài nguyên và môi trường
đã trình UBND Tỉnh hàng chục hồ sơ giao đất, cho thuê đất gồm: hồ sơ giao đất không thu tiền sử dụng, hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất; hồ sơ thuê đất
Công tác thu hồi đất phục vụ các dự án trong những năm qua tuy đạt được tiến bộ rõ rệt nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn do giá đến bù thấp, ý thức của người dân chưa cao Một số dự án bị kéo dài thời gian thực hiện do một
số hộ dân trong vùng dự án không di dời dẫn đến tình trạng diện tích đất đã thu hồi bị bỏ hoang
Nhìn chung công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các đơn vị, tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân nhằm thực hiện tốt các dự án phát triển kinh tế xã hội tại địa phương
Việc lập hồ sơ địa chính được triển khai thực hiện ở tất cả các xã, phường, thị trấn Các xã, phường, thị trấn đều có sổ theo dõi biến động đất đai nhưng việc cập nhật các thông tin biến động, chỉnh lý biến động trên hồ sơ không được làm thường xuyên
c Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai:
* Công tác lập quy hoạch sử dụng đất: Đến nay toàn Tỉnh đã có 10/11
huyện, thị xã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và đã được UBND Tỉnh phê duyệt, các huyện còn lại đã hoàn chỉnh hồ sơ trình duyệt 190/195 số xã, phường, thị trấn đ ã đ ược lập quy hoạch
Uỷ ban nhân dân Tỉnh đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân các huyện,
Trang 18* Công tác lập kế hoạch sử dụng đất:
Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2001 - 2005) của Tỉnh Hà Giang;
Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 748/QĐ- TTg ngày 19 tháng 6 năm
2001 và xuất phát từ nhu cầu sử dụng đất thực tế, hàng năm UBND Tỉnh lập
kế hoạch điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, xã theo quy định của Luật Đất đai luôn được Tỉnh quan tâm chú trọng, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có công văn gửi UBND các huyện, thị xã và cử cán bộ chuyên môn trực tiếp về các huyện, thị xã hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, song cho đến nay công tác này chưa được các địa phương chủ động quan tâm
Nhìn chung công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Tỉnh có nhiều chuyển biến Đặc biệt là việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của Tỉnh kịp thời làm căn cứ pháp lý để thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định;
*Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: Thống kê đất đai hàng năm theo
hướng dẫn số 1553/HD - TCDC ngày 12/10/2000 được thực hiện tốt ở cả 3 cấp Kiểm kê đất đai năm 2005 đến nay đã hoàn thành ở cả 3 cấp
d Công tác thanh tra, kiểm tra đất đai
Công tác thanh tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực đất đai thực hiện khá tốt, nhất là khâu kiểm tra, xác minh, thu thập chứng cứ và căn cứ pháp lý để đề xuất giải quyết, do đó những vụ việc thông qua hội đồng
tư vấn phần lớn được chấp thuận Công tác hòa giải ở cơ sở cũng đã tiến hành thường xuyên và nhiều vụ việc đã hòa giải thành công, góp phần hạn chế việc khiếu nại lên cấp trên
Trang 19Năm 2005 diện tích tự nhiên của tỉnh có 792.321,00 ha, được sử dụng như sau:
e1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Năm 2005, toàn Tỉnh có 524.691,72 ha đất nông nghiệp, chiếm 66,22% diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp tập trung nhiều ở Vị Xuyên 102.276,99 ha, Bắc Quang 82.906,12 ha, Quang Bình 55.589,86 ha Trong đó:
* Đất sản xuất nông nghiệp
Hà Giang có 147.939,06 ha đất sản xuất nông nghiệp, chiếm 28,20% diện tích đất nông nghiệp và 18,67% diện tích tự nhiên
- Đất trồng cây hàng năm
Năm 2005, Hà Giang có 118.917,33 ha đất trồng cây hàng năm, chiếm 80,38% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, gồm:
+ Đất trồng lúa 28.976,81 ha, chiếm 24,37% diện tích đất trồng cây hàng năm
và 19,59% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Diện tích đất trồng lúa tập trung chủ yếu ở các huyện Bắc Quang 5.597,56 ha; Vị Xuyên 5.026,59 ha; Xín Mần 3.308,33 ha; Hoàng Su Phì 3.238,39 ha Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại có 83.879,80 ha, chiếm 70,54% diện tích đất trồng cây hàng năm, trong đó chủ yếu là diện tích gieo trồng các loại rau màu như lạc, đậu đũa và các loại cây công nghiệp hàng năm như sắn, khoai mì để đáp ứng yêu cầu thực phẩm trong Tỉnh Diện tích đất trồng cây hàng năm tập trung nhiều nhất ở huyện Mèo Vạc 13.308,00 ha
- Đất trồng cây lâu năm: Đất trồng cây lâu năm của Hà Giang có 29.021,73
ha, chiếm 19,62% diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Trang 20Diện tích đất trồng cây lâu năm của Tỉnh không phát triển thành các vùng chuyên canh vì vậy khó khăn cho công tác bảo quản chế biến sau thu hoạch vì vậy hiệu quả chưa cao
* Đất lâm nghiệp
Hà Giang có 375.723,06 ha đất lâm nghiệp, chiếm 71,61% diện tích đất nông nghiệp và 47,42% diện tích tự nhiên Được phân bố tập trung ở các xã và vùng núi thuộc các huyện Vị Xuyên 81.475,80 ha; Bắc Quang 65.322,05 ha; Bắc Mê 46.300,33 ha Phân theo mục đích sử dụng gồm:
- Đất rừng sản xuất 87.288,77 ha, chiếm 23,23% diện tích đất lâm nghiệp
- Đất rừng phòng hộ 226.698,92 ha, chiếm 60,34% diện tích đất lâm nghiệp Diện tích đất rừng phòng hộ đang giữ vai trò rất quan trọng trong chống lũ lụt, sạt lở đất cũng như giữ chất dinh dưỡng khỏi bị rửa trôi góp phần mang lại hiệu quả trong canh tác và sản xuất nông nghiệp
- Đất rừng đặc dụng có 61.735,37 ha, chiếm 16,43% diện tích đất lâm nghiệp
* Đất nuôi trồng thuỷ sản
Năm 2005, diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản có 996,33 ha, chiếm 0,19% diện tích đất nông nghiệp, tập trung chủ yếu ở những huyện có nhiều khu vực thấp trũng và sông suối như huyện Bắc Quang 593,88 ha, Quang Bình 130,81 ha Nhìn chung nuôi trồng thuỷ sản chỉ đáp ứng nhu cầu thực tại của nhân dân trong Tỉnh, không có giá trị trong thương mại
*Đất nông nghiệp khác
Năm 2005, Hà Giang có 33,27 ha đất nông nghiệp khác, chiếm 0,006% diện tích đất nông nghiệp, được phân bố ở các huyện Đồng Văn 4,81 ha; Quản Bạ 12,72 ha; Quang Bình 0,50 ha; Vị Xuyên 10,66 ha; Yên Minh 4,58 ha Diện tích đất nông nghiệp khác chủ yếu là đất phát triển các trang trại giống
Trang 21Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp Tỉnh Hà Giang năm 2005
(%)
e.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Năm 2005, Hà Giang có 22.186,37 ha đất phi nông nghiệp, chiếm
2,80% diện tích tự nhiên Diện tích đất phi nông nghiệp tập trung ở các huyện
Bắc Quang 5.195,81 ha; Vị Xuyên 3.971,09 ha; Quang Bình 2.181,51 ha Các
huyện có tỷ lệ đất phi nông nghiệp cao trong cơ cấu sử dụng đất là thị xã Hà
Giang 8,22%, huyện Bắc Quang 5,90%, Xín Mần 5,33% Các huyện có tỷ lệ
đất phi nông nghiệp thấp trong cơ cấu sử dụng đất là Bắc Mê 2,37%; Quảng
Bạ 2,57%
* Hiện trạng sử dụng đất ở
Năm 2005, Hà Giang có 6.019,05 ha đất ở, chiếm 27,13% diện tích đất phi
nông nghiệp, trong đó:
Trang 22- Đất ở tại nông thôn có 5.399,26 ha, chiếm 89,70% diện tích đất ở Diện tích đất ở tại nông thôn được phân bố theo chòm xóm dân cư và các tuyến giao thông
- Đất ở tại đô thị có 619,79 ha, chiếm 10,30% diện tích đất ở và 2,79% diện tích đất phi nông nghiệp
* Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng
Năm 2005, diện tích đất chuyên dùng của Hà Giang có 8.252,34 ha, chiếm 37,20% diện tích đất phi nông nghiệp và 1,04% diện tích tự nhiên, thấp hơn bình quân chung của cả nước (4,91%) Đất chuyên dùng tập trung nhiều ở Bắc Quang 1.676,02 ha; Vị Xuyên 1.502,16 ha; Xín Mần 911,98 ha
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: có 404,90 ha, chiếm 4,91% diện tích đất chuyên dùng, phân bố nhiều ở Bắc Quang 109,65 ha; Vị Xuyên 56,03 ha; Quang Bình 51,01 ha
- Đất quốc phòng, an ninh: Diện tích đang sử dụng cho các mục đích quốc phòng, an ninh là 787,83 ha, chiếm 9,55% diện tích đất chuyên dùng
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có 540,35 ha, chiếm 6,55% diện tích đất chuyên dùng, tập trung nhiều ở Vị Xuyên 337,09 ha; Bắc Quang 93,95 ha; Thị xã Hà Giang 64,32 ha Trong đó:
+ Đất khu công nghiệp: có 13.02 ha, chiếm 2,41% diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và được tập trung ở thị xã Hà Giang
+ Đất cở sở sản xuất, kinh doanh có 354,07 ha, chiếm 65,53% diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm diện tích xây dựng các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn
+ Đất khai thác khoáng sản 106,90 ha
+ Đất sản xuất vật liệu xây dung, gốm sứ: 66,36 ha
- Đất có mục đích công cộng có 6.519,26 ha, chiếm 79% diện tích đất chuyên dùng và 0,82% diện tích tự nhiên, trong đó:
+ Đất giao thông có 5.449,76 ha, chiếm 83,59% diện tích đất có mục đích công cộng Đất giao thông tập trung nhiều ở thị xã Hà Giang; huyện Bắc
Trang 23triển đang là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần của nhân dân
+ Đất thuỷ lợi 390,19 ha, chiếm 5,99% diện tích đất có mục đích công cộng Nhìn chung quy mô và chất lượng hệ thống thuỷ lợi chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh
+ Đất để truyền dẫn năng lượng truyền thông 87,18 ha, chiếm 0,37% diện tích đất có mục đích công cộng
+ Đất cơ sở văn hoá 18,27 ha, chiếm 0,28% diện tích đất có mục đích công cộng
+ Đất cơ sở y tế: Hiện trên địa bàn Tỉnh có 1 bệnh viện đa khoa cấp Tỉnh,
11 trung tâm y tế cấp huyện, ngoài ra có các phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế cơ sở với tổng diện tích là 78,15 ha, chiếm 1,20% diện tích đất có mục đích công cộng
+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo có 489,26 ha, chiếm 7,50% diện tích đất có mục đích công cộng Tuy nhiên còn thiếu các trường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nguồn lao động
+ Đất cơ sở thể dục - thể thao có diện tích 31,897 ha, chiếm 0,49% diện tích đất có mục đích công cộng Nhìn chung diện tích đất cơ sở thể dục thể thao còn thiếu rất nhiều so với nhu cầu thực tế của các địa phương + Đất chợ có 35,23 ha, chiếm 0,54% diện tích đất có mục đích công cộng Diện tích đất chợ nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu trao đổi hàng hoá của địa phương
+ Đất di tích, danh thắng 5,24 ha, chiếm 0,08% diện tích đất có mục đích công cộng Chủ yếu là diện tích đất các công trình di tích, văn hoá, danh thắng đã được Bộ văn hoá thông tin và Sở văn hoá thông tin công nhận
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải 6,10 ha, chiếm 0,09% diện tích đất có mục đích công cộng
Nhìn chung đất chuyên dùng của Hà Giang còn ít, chiếm tỷ lệ thấp so với diện tích tự nhiên (1,04%) và phân bố không đều ở các huyện, thị xã trong Tỉnh Việc sử dụng đất vào các mục đích chuyên dùng trên địa bàn chưa thật hợp lý, sử dụng đất chưa tận dụng được không gian và mặt bằng, một
Trang 24số công trình sử dụng kém hiệu quả do không phù hợp với thực tế, gây lãng
phí đất đai Hệ thống cơ sở hạ tầng còn thấp kém đã ảnh hưởng lớn đến quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Vấn đề này có một nguyên nhân
không nhỏ từ việc hạn chế trong lĩnh vực thông tin đất đai, cần được quan
tâm nhiều trong thời gian tới
* Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Năm 2005, Hà Giang có 2,87 ha đất tôn giáo, tín ngưỡng, chiếm 0,01%
diện tích đất phi nông nghiệp Phân bố ở tất cả các huyện, thị xã trong Tỉnh
nhưng tập trung nhiều ở huyện Vị Xuyên 1,28 ha; Xín Mần 0,82 ha và thị
xã Hà Giang 0,32 ha
* Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Năm 2005, toàn Tỉnh có 300,26 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa, chiếm 1,35%
diện tích đất phi nông nghiệp Ngoài ra, đất nghĩa trang nghĩa địa còn phân
tán nhiều nơi gắn liền với nơi ở, nơi sản xuất, gò đồi ảnh hưởng không nhỏ
đến môi trường sinh thái
* Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Năm 2005, Hà Giang có 7.611,85 ha đất sông suối và mặt nước chuyên
dùng, chiếm 34,31% diện tích đất phi nông nghiệp, phân bố chủ yếu ở Bắc
Quang 2.389,03 ha; Vị Xuyên 1.502,40 ha; Quang Bình 917,55 ha Ngoài
diện tích đất có mặt nước chuyên dùng chưa được khai thác đa mục đích,
còn lại sông suối có vai trò quan trọng trong tưới, tiêu
Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp Tỉnh Hà Giang năm 2005
Trang 252.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 404.90 4.91
e.3 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng
Năm 2005, Hà Giang còn 245.442,91 ha đất chưa sử dụng, chiếm 30,98%
diện tích tự nhiên, tập trung nhiều ở các huyện nhiều rừng núi như Vị Xuyên
39.837,92 ha; Yên Minh 29.863,35 ha; Bắc Mê 27.891,76 ha Diện tích đất
chưa sử dụng chủ yếu là đất trống đồi núi trọc
Diện tích, cơ cấu sử dụng các loại đất chính Tỉnh Hà Giang năm 2005
a Công tác xác lập, quản lý địa giới hành chính:
Sau khi luật đất đai năm 1993 và sau này là là luật đất đai 1998 và luật đất đai
năm 2003 ban hành, luật đất đai và các văn bản dưới luật đã được phổ biến
toàn dân, công tác quản lý nhà nước về đất đai từng bước có sự chuyển biến
tích cực Cho đến nay việc xác định rõ ranh giới hành chính giữa tỉnh với các
Trang 26tỉnh xung quanh; giữa các huyện, xã trong tỉnh theo chỉ thị 364/CP đã hoàn
tỉnh, gồm 19 đơn vị hành chính cấp huyện và 327 đơn vị hành chính cấp xã
b Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Tỉnh đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng đất Đến tháng 6 năm 2005 Tỉnh đã cấp được 566.127 giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho các tổ chức hộ gia đình cá nhân với diện tích 412.041,01 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp đã cấp được 504.173 giấy diện tích 397.944,33 ha;
- Đất phi nông nghiệp cấp được 509.577 giấy diện tích 14.096,68 ha, trong đó: + Đất ở tại nông thôn cấp được 464.781 giấy, diện tích 11.289,42 ha, đạt 74,90% diện tích đất ở cần cấp giấy;
60,21% diện tích đất cần cấp
Giao đất, cho thuê đất: Trong 2 năm 2004, 2005 Sở Tài nguyên và môi trường
đã trình UBND Tỉnh hàng chục hồ sơ giao đất, cho thuê đất gồm: hồ sơ giao đất không thu tiền sử dụng, hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất; hồ sơ thuê đất
Công tác thu hồi đất phục vụ các dự án trong những năm qua tuy đạt được tiến bộ rõ rệt nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn do giá đến bù thấp, ý thức của người dân chưa cao Một số dự án bị kéo dài thời gian thực hiện do một
số hộ dân trong vùng dự án không di dời dẫn đến tình trạng diện tích đất đã thu hồi bị bỏ hoang
Nhìn chung công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các đơn vị, tổ chức, các hộ gia đình,
cá nhân nhằm thực hiện tốt các dự án phát triển kinh tế xã hội tại địa phương Việc lập hồ sơ địa chính được triển khai thực hiện ở tất cả các xã, phường, thị trấn Các xã, phường, thị trấn đều có sổ theo dõi biến động đất đai nhưng việc cập nhật các thông tin biến động, chỉnh lý biến động trên hồ sơ không được làm thường xuyên
Trang 27* Công tác lập quy hoạch sử dụng đất: Đến nay toàn Tỉnh đã có 17/19
huyện, thị xã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
Uỷ ban nhân dân Tỉnh đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã để thống nhất phương thức thực hiện, nguồn vốn đầu tư lập quy hoạch
sử dụng đất cấp xã, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét phê duyệt Dự kiến đến năm 2006 sẽ triển khai thực công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã
* Công tác lập kế hoạch sử dụng đất:
tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2001 - 2005) của Tỉnh Nghệ An;
được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 511/QĐ- TTg ngày 01 tháng
7 năm 2001 và xuất phát từ nhu cầu sử dụng đất thực tế, hàng năm UBND Tỉnh lập kế hoạch điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, xã theo quy định của Luật Đất đai luôn được Tỉnh quan tâm chú trọng, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có công văn gửi UBND các huyện, thị xã và cử cán bộ chuyên môn trực tiếp về các huyện, thị xã hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, song cho đến nay công tác này chưa được các địa phương chủ động quan tâm
Nhìn chung công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến Đặc biệt là việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của Tỉnh kịp thời làm căn cứ pháp lý để thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định;
*Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: Thống kê đất đai hàng năm theo
hướng dẫn số 1553/HD - TCDC ngày 12/10/2000 được thực hiện tốt ở cả 3 cấp Kiểm kê đất đai năm 2005 đến nay đã hoàn thành ở cả 3 cấp
d Công tác thanh tra, kiểm tra đất đai
Công tác thanh tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực đất đai thực hiện khá tốt, nhất là khâu kiểm tra, xác minh, thu thập chứng
cứ và căn cứ pháp lý để đề xuất giải quyết, do đó những vụ việc thông qua hội đồng tư vấn phần lớn được chấp thuận Công tác hòa giải ở cơ sở cũng
Trang 28đã tiến hành thường xuyên và nhiều vụ việc đã hòa giải thành công, góp phần hạn chế việc khiếu nại lên cấp trên
e Hiện trạng sử dụng các loại đất (kết quả kiểm kê đất đai năm 2005)
Năm 2005 diện tích tự nhiên của Tỉnh có 1.648.845,11 ha, được sử dụng như sau:
e1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Năm 2005, toàn Tỉnh có 1.450.311,19 ha đất nông nghiệp, chiếm 87,96% diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp tập trung nhiều ở Tương Dương 271.093,22 ha; Kỳ Sơn 204.431,85 ha Trong đó:
* Đất sản xuất nông nghiệp
Nghệ An có 249.046,74 ha đất sản xuất nông nghiệp, chiếm 17,17% diện tích đất nông nghiệp và 15,10% diện tích tự nhiên
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: 684,84 ha, chiếm 0,35% diện tích đất trồng cây hàng năm
+ Đất trồng cây hàng năm khác có 88.565,26 ha, chiếm 45,76% diện tích đất trồng cây hàng năm, trong đó chủ yếu là diện tích gieo trồng các loại rau màu như lạc, đậu đũa và các loại cây công nghiệp hàng năm như sắn, khoai mì để đáp ứng yêu cầu thực phẩm trong Tỉnh Diện tích đất trồng cây hàng năm tập trung nhiều nhất ở huyện Nghĩa Đàn 20.557,41 ha
- Đất trồng cây lâu năm
Đất trồng cây lâu năm của Nghệ An có 55.499,50 ha, chiếm 22,28% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Trong đó:
Trang 29+ Đất trồng cây công nghiệp lâu năm có 11.910,84 ha, chiếm 21,46% diện tích đất trồng cây lâu năm
+ Đất trồng cây ăn trái 7.277,20 ha, chiếm 13,11% diện tích đất trồng cây lâu năm
+ Đất trồng cây lâu năm khác 36.311,46 ha, chiếm 65,43% diện tích trồng cây lâu năm
Diện tích đất trồng cây lâu năm của Tỉnh không phát triển thành các vùng chuyên canh vì vậy khó khăn cho công tác bảo quản chế biến sau thu hoạch
vì vậy hiệu quả chưa cao
- Đất rừng đặc dụng có 211.498,14 ha, chiếm 17,71% diện tích đất lâm nghiệp
* Đất nuôi trồng thuỷ sản
Năm 2005, diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản có 5.866,45 ha, chiếm 0,40% diện tích đất nông nghiệp, tập trung chủ yếu ở Quỳnh Lưu 1.103,78 ha; Diễn Châu 588,45 ha; Thanh Chương 487,78 ha
Nhìn chung nuôi trồng thuỷ sản chỉ đáp ứng nhu cầu thực tại của nhân dân trong Tỉnh, không có giá trị trong thương mại
*Đất làm muối
Trang 30Năm 2005, Nghệ An có 870,95 ha đất làm muối, chiếm 0,06% diện tích đất
nông nghiệp
*Đất nông nghiệp khác
Năm 2005, Nghệ An có 132,53 ha đất nông nghiệp khác, chiếm 0,01% diện
tích đất nông nghiệp, được phân bố ở các huyện Nghĩa Đàn 57,65 ha;
Thanh Chương 45,66 ha Diện tích đất nông nghiệp khác chủ yếu là đất
phát triển các trang trại giống
Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp Tỉnh Nghệ An năm 2005
(ha)
(%)
Trang 31e.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Năm 2005, Nghệ An có 113.443,59 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 6,88% diện tích tự nhiên Diện tích đất phi nông nghiệp tập trung chủ yếu ở huyện Thanh Chương 13.080,04 Các huyện có tỷ lệ đất phi nông nghiệp cao trong cơ cấu sử dụng đất là Thành phố Vinh 49.98%, thị xã Cửa Lò 46,01%, huyện Hưng Nguyên 29,30% Còn các huyện có tỷ lệ đất phi nông nghiệp thấp trong cơ cấu sử dụng đất là Kỳ Sơn 1,02%; Tương Dương 1,08%; Con Cuông 1,63%
- Đất ở tại đô thị có 1.235,63 ha, chiếm 7,53% diện tích đất ở và 1,09% diện tích đất phi nông nghiệp
* Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng
Năm 2005, diện tích đất chuyên dùng của Nghệ An có 51.466,62 ha, chiếm 45,37% diện tích đất phi nông nghiệp và 3,12% diện tích tự nhiên, thấp hơn bình quân chung của cả nước (4,91%) Đất chuyên dùng tập trung nhiều ở Yên Thành 5.968,21 ha; Quỳnh Lưu 5.619,72 ha; Nghĩa Đàn 5.529,40
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: có 589,84 ha, chiếm 1,15% diện tích đất chuyên dùng, phân bố nhiều ở Nghi Lộc 71,59 ha; Quỳ Hợp 55,15 ha; Yên Thành 51,92 ha
- Đất quốc phòng, an ninh: Diện tích đang sử dụng cho các mục đích quốc phòng, an ninh là 3.535,71 ha, chiếm 6,87% diện tích đất chuyên dùng
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có 3.819,30 ha, chiếm 7,42% diện tích đất chuyên dùng, tập trung nhiều ở Quỳnh Lưu 709,92 ha; Quỳ Hợp 687,59 ha; Nghi Lộc 514,49 ha Trong đó:
+ Đất khu công nghiệp: có 10,91 ha, chiếm 2,41% diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và được tập trung ở Thành phố Vinh
Trang 32+ Đất cở sở sản xuất, kinh doanh có 1.366,19 ha, chiếm 35,77% diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm diện tích xây dựng các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn
+ Đất khai thác khoáng sản 478,01 ha
+ Đất sản xuất vật liệu xây dung, gốm sứ: 1.558,36 ha
- Đất có mục đích công cộng có 43.521,77 ha, chiếm 84,56% diện tích đất chuyên dùng và 2,64% diện tích tự nhiên, trong đó:
+ Đất giao thông có 27.026,86 ha, chiếm 62,10% diện tích đất có mục đích công cộng Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích tự nhiên của tỉnh đạt 1,64%, cao hơn mức bình quân chung của cả nước (1,42%)
+ Đất thuỷ lợi 12.306,90 ha, chiếm 28,28% diện tích đất có mục đích công cộng Nhìn chung quy mô và chất lượng hệ thống thuỷ lợi chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh
+ Đất để truyền dẫn năng lượng, truyền thông 114,22 ha, chiếm 0,26% diện tích đất có mục đích công cộng
+ Đất cơ sở văn hoá 616,41 ha, chiếm 1,42% diện tích đất có mục đích công cộng
+ Đất cơ sở y tế: 253,53 ha, chiếm 0,58% diện tích đất có mục đích công cộng + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo có 1.642,16 ha, chiếm 3,77% diện tích đất có mục đích công cộng Tuy nhiên còn thiếu các trường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nguồn lao động
+ Đất cơ sở thể dục - thể thao có diện tích 1.197,72 ha, chiếm 2,75% diện tích đất có mục đích công cộng Nhìn chung diện tích đất cơ sở thể dục thể thao còn thiếu rất nhiều so với nhu cầu thực tế của các địa phương
+ Đất chợ có 187,31 ha, chiếm 0,43% diện tích đất có mục đích công cộng Diện tích đất chợ nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu trao đổi hàng hoá của địa phương
+ Đất di tích, danh thắng 154,12 ha, chiếm 0,35% diện tích đất có mục đích
Trang 33+ Đất bãi thải, xử lý chất thải 22,54 ha, chiếm 0,05% diện tích đất có mục đích công cộng
Nhìn chung đất chuyên dùng của Nghệ An còn ít, chiếm tỷ lệ thấp so với diện tích tự nhiên (3,12%) và phân bố không đều ở các huyện, Thị xã, Thành phố trong tỉnh Việc sử dụng đất vào các mục đích chuyên dùng trên địa bàn chưa thật hợp lý, sử dụng đất chưa tận dụng được không gian và mặt bằng, một số công trình sử dụng kém hiệu quả do không phù hợp với thực tế, gây lãng phí đất đai Hệ thống cơ sở hạ tầng còn thấp kém đã ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vấn đề này có một nguyên nhân không nhỏ từ việc hạn chế trong lĩnh vực thông tin đất đai, cần được quan tâm nhiều trong thời gian tới
* Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Năm 2005, Nghệ An có 287,50 ha đất tôn giáo, tín ngưỡng, chiếm 0,25% diện tích đất phi nông nghiệp Phân bố ở tất cả các huyện, thị xã, Thành phố trong tỉnh nhưng tập trung nhiều ở huyện Thanh Chương 55,15 ha; Nghi Lộc 43,83 ha; Quỳnh Lưu 32,06 ha
* Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Năm 2005, toàn tỉnh có 6.750,96 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa, chiếm 5,95% diện tích đất phi nông nghiệp Ngoài ra, đất nghĩa trang nghĩa địa còn phân tán nhiều nơi gắn liền với nơi ở, nơi sản xuất, gò đồi ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái
* Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Năm 2005, Nghệ An có 38.483,88 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, chiếm 33,92% diện tích đất phi nông nghiệp, phân bố chủ yếu ở Thanh Chương 5.199,43 ha; Nghĩa Đàn 4.238,51 ha Ngoài diện tích đất có mặt nước chuyên dùng chưa được khai thác đa mục đích, còn lại sông suối có vai trò quan trọng trong tưới, tiêu
* Đất phi nông nghiệp khác
Năm 2005, diện tích đất phi nông nghiệp khác của Nghệ An 52,94 ha
Trang 34Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp Tỉnh Nghệ An năm 2005
Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu(%)
e.3 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng
Năm 2005, Nghệ An còn 85.090,33 ha đất chưa sử dụng, chiếm 5,16% diện
tích tự nhiên, tập trung nhiều ở các huyện Yên Thành 13.540,36 ha; Thanh
Chương 13.000,62 ha Diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu là đất trống đồi
Trang 35Đất phi nông nghiệp 113,443.59 6.88
1.4 Tình hình quản lý sử dụng đất năm 2005 Tỉnh Bình Định
a Công tác xác lập, quản lý địa giới hành chính:
Triển khai Chỉ thị 364/CP của Chính phủ về giải quyết tranh chấp đất đai thông
qua việc xác lập địa giới hành chính, đến nay đã cơ bản hoàn thiện Số đơn vị
hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định cho đến nay là 11 huyện, thị; 155 đơn vị
xã , phường, thị trấn;
b Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Tỉnh đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho
các chủ sử dụng đất Đến tháng 6 năm 2005 Tỉnh đã cấp được 284.594 giấy
chứng nhân quyền sử dụng đất cho các tổ chức hộ gia đình cá nhân với diện
tích 240.500,02 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp đã cấp được 233.649 giấy diện tích 233.267,48 ha;
- Đất phi nông nghiệp cấp được 228.713 giấy diện tích 7.232,54 ha,
Giao đất, cho thuê đất: Trong 2 năm 2004, 2005 Sở Tài nguyên và môi trường
đã trình UBND Tỉnh hàng chục hồ sơ giao đất, cho thuê đất gồm: hồ sơ giao
đất không thu tiền sử dụng, hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất; hồ sơ thuê
đất
Công tác thu hồi đất phục vụ các dự án trong những năm qua tuy đạt được
tiến bộ rõ rệt nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn do giá đến bù thấp, ý thức
của người dân chưa cao Một số dự án bị kéo dài thời gian thực hiện do một
số hộ dân trong vùng dự án không di dời dẫn đến tình trạng diện tích đất
đã thu hồi bị bỏ hoang
Trang 36Nhìn chung công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các đơn vị, tổ chức, các
hộ gia đình, cá nhân nhằm thực hiện tốt các dự án phát triển kinh tế xã hội tại địa phương
Việc lập hồ sơ địa chính được triển khai thực hiện ở tất cả các xã, phường, thị trấn Các xã, phường, thị trấn đều có sổ theo dõi biến động đất đai nhưng việc cập nhật các thông tin biến động, chỉnh lý biến động trên hồ sơ không được làm
Trang 37c Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai:
* Công tác lập quy hoạch sử dụng đất: Đến nay toàn Tỉnh mới có 2
huyện, thị xã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
Uỷ ban nhân dân Tỉnh đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã để thống nhất phương thức thực hiện, nguồn vốn đầu tư lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét phê duyệt
Dự kiến đến năm 2006 sẽ triển khai thực công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã
* Công tác lập quy hoạch sử dụng đất:
được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1237/QĐ- TTg ngày 24 tháng 12 năm 1999 và xuất phát từ nhu cầu sử dụng đất thực tế, hàng năm UBND Tỉnh lập kế hoạch điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất trình
và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, xã theo quy định của Luật Đất đai luôn được Tỉnh quan tâm chú trọng, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có công văn gửi UBND các huyện, thị xã và cử cán bộ chuyên môn trực tiếp về các huyện, thị xã hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, song cho đến nay công tác này chưa được các địa phương chủ động quan tâm
Nhìn chung công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Tỉnh có nhiều chuyển biến Đặc biệt là việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của Tỉnh kịp thời làm căn cứ pháp lý để thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định;
*Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: Thống kê đất đai hàng năm theo
hướng dẫn số 1553/HD - TCDC ngày 12/10/2000 được thực hiện tốt ở cả 3 cấp Kiểm kê đất đai năm 2005 đến nay đã hoàn thành ở cả 3 cấp
d Công tác thanh tra, kiểm tra đất đai
Công tác thanh tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực đất đai thực hiện khá tốt, nhất là khâu kiểm tra, xác minh, thu thập chứng
cứ và căn cứ pháp lý để đề xuất giải quyết, do đó những vụ việc thông qua hội đồng tư vấn phần lớn được chấp thuận Công tác hòa giải ở cơ sở cũng
Trang 38đã tiến hành thường xuyên và nhiều vụ việc đã hòa giải thành công, góp phần hạn chế việc khiếu nại lên cấp trên
Trang 39e Hiện trạng sử dụng các loại đất (kết quả kiểm kê đất đai năm 2005)
Năm 2005 diện tích tự nhiên của Tỉnh có 602.443,36 ha, được sử dụng như sau:
e1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Năm 2005, toàn Tỉnh có 385.563,77 ha đất nông nghiệp, chiếm 64% diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp tập trung nhiều ở Vân Canh 53.553,37 ha; Hoài Ân 52.044,30 ha; Vĩnh Thạnh 51.629,10 ha Trong đó:
* Đất sản xuất nông nghiệp
Bình Định có 136.659,69 ha đất sản xuất nông nghiệp, chiếm 35,44% diện tích đất nông nghiệp và 22,68% diện tích tự nhiên
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: 46,30 ha, chiếm 0,05% diện tích đất trồng cây hàng năm
+ Đất trồng cây hàng năm khác có 44.518,24 ha, chiếm 45,21% diện tích đất trồng cây hàng năm, trong đó chủ yếu là diện tích gieo trồng các loại rau màu như lạc, đậu đũa và các loại cây công nghiệp hàng năm như sắn, khoai mì để đáp ứng yêu cầu thực phẩm trong Tỉnh
- Đất trồng cây lâu năm: Đất trồng cây lâu năm của Bình Định có 38.179,98 ha, chiếm 37,94% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Trong đó: + Đất trồng cây công nghiệp lâu năm có 23.909,32 ha, chiếm 62,62% diện tích đất trồng cây lâu năm
+ Đất trồng cây ăn trái 2.239,54 ha, chiếm 5,87% diện tích đất trồng cây lâu năm
Trang 40+ Đất trồng cây lâu năm khác 12.031,12 ha, chiếm 31,51% diện tích trồng cây lâu năm
Diện tích đất trồng cây lâu năm của Tỉnh không phát triển thành các vùng chuyên canh vì vậy khó khăn cho công tác bảo quản chế biến sau thu hoạch
vì vậy hiệu quả chưa cao
* Đất lâm nghiệp
Bình Định có 245.292,58 ha đất lâm nghiệp, chiếm 63,62% diện tích đất nông nghiệp và 40,72% diện tích tự nhiên Được phân bố tập trung ở các xã thuộc huyện Vân Canh 46.207,32 ha; Vĩnh Thạnh 44.076,81 ha; An Lão 41.805,48 ha Phân theo mục đích sử dụng gồm:
- Đất rừng sản xuất 107.393,06 ha, chiếm 43,78% diện tích đất lâm nghiệp
- Đất rừng phòng hộ 137.899,52 ha, chiếm 56,22% diện tích đất lâm nghiệp Diện tích đất rừng phòng hộ đang giữ vai trò rất quan trọng trong chống lũ lụt, sạt lở đất
* Đất nuôi trồng thuỷ sản
Năm 2005, diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản có 2.931,70 ha, chiếm 0,76% diện tích đất nông nghiệp, tập trung chủ yếu ở Tuy Phước 1.102,24 ha; Thành phố Quy Nhơn 652,93 ha
Nhìn chung nuôi trồng thuỷ sản chỉ đáp ứng nhu cầu thực tại của nhân dân trong Tỉnh, không có giá trị trong thương mại
*Đất làm muối
Năm 2005, Bình Định có 237,54 ha đất làm muối, chiếm 0,06% diện tích đất nông nghiệp, tập trung ở Thành phố Quy Nhơn 37,47 ha; các huyện Hoài Nhơn 6,30 ha, Phù Mỹ 99,58 ha, Phù Cát 67,61 ha, Tuy Phước 26,58 ha
*Đất nông nghiệp khác
Năm 2005, Bình Định có 442,26 ha đất nông nghiệp khác, chiếm 0,11% diện tích đất nông nghiệp