1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hệ Đại tu máy khởi động - P1

31 757 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Đại Tu Máy Khởi Động - P1
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát Mục đích của phần này là để cho bạn thành thạo quy trình kiểm tra và sửa chữa thiết bị điện đồng thời tìm hiểu các chức năng của hệ thống khởi động trên xe thông qua việc thực hiệ

Trang 1

• Hệ thống điều hòa không khí

• Hệ thống mã khóa khóa động cơ

• Túi khí SRS

Trang 3

3 Hệ thống chiếu sáng

4 Đồng hồ táplô và các đồng hồ đo

5 Gạt nước và rửa kính

Trang 4

6 Điều hòa không khí

• Các chi tiết nối

• Các chi tiết bảo vệ mạch

(1/1) THAM KHẢO:

Mát thân xe

Trên xe ôtô, các cực âm của tất cả các thiết bị điện

và các âm của ắc quy được nối với các tấm thép của thân xe nhằm tạo nên một mạch điện Chỗ nối của các cực âm vào thân xe được gọi lá “Mát thân xe” Mát thân xe làm giảm số lượng dây điện cần

sử dụng

(1/1)

Trang 5

Các chi tiết cách điện

Các chi tiết cách điện bọc hay phủ lấy dây

điện và cáp, hay gắn chắc chúng với các

chi tiết khác nhằm bảo vệ dây điện không

bị hư hỏng

Dây Điện Và Cáp

Có 3 loại dây điện và cáp chính được sử dụng trên xe ôtô Người ta sử dụng các chi tiết bảo vệ dây điện để bảo vệ dây điện:

Dây cao áp

Loại loại dây cáp được sử dụng làm một bộ phận của hệ thống đánh lửa của động cơ xăng Cáp này bao gồm một lõi dẫn điện có bọc một lớp cao su cách điện dày để ngăn không cho điện cao áp bị rò rỉ

(1/1) Các Chi Tiết Nối

Để hỗ trợ việc nối các chi tiết, dây điện được tập trung tại một số phần trên xe ôtô:

Hộp rơle hay hộp nối khoang động cơ Rơle

Cầu chì và thanh cầu chì

(1/2)

3 Các giắc nối

Chức năng của các giắc nối, được sử dụng giữa các dây điện hay giữa dây điện và bộ phận điện, là tạo ra các kết nối điện

Có 2 loại giắc nối: Dây điện với dây điện, dây điện với các bộ phận

Các giắc nối được chia thành giắc đực và giắc cái, tùy theo hình dạng của các cực của chúng Giắc nối cũng

có nhiều màu khác nhau

4 Giắc nối dây

Chức năng của giắc đấu là nối các cực của cùng một nhóm

5 Bulông nối mát

Các bulông nối mát được sử dụng cho việc nối mát dây điện và các bộ phận điện với thân xe Không giống như các bulông thông thường, bề mặt của các bulông này được sơn màu xanh lá cấy để tránh ôxy hóa

(2/2)

Trang 6

Các chi tiết bảo vệ mạch điện

Các chi tiết bảo vệ mạch điện bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn chạy trong dây dẫn hay các bộ phận điện/điện tử bị ngắn mạch

Cầu chì

Cầu chì được lắp giữa cầu chì dòng cao và thiết bị điện, Khi dòng điện vượt quá một cường độ nhất định chạy qua mạch điện của một thiết bị nào đó, cầu chì sẽ nóng chảy để bảo vệ mạch điện

Có hai loại cầu chì được sử dụng: Cầu chì dẹt và cầu chì hộp

Cầu chì dòng cao (thanh cầu chì)

Một cầu chì dòng cao được lắp trong đường dây giữa nguồn điện và thiết bị điện, dòng điện có cường độ lớn sẽ chạy qua cầu chì này Nếu dòng lớn chạy qua qua, gây nên dây điện bị chập vào thân x, thanh cầu chì sẽ chảy ra để bảo vệ dây điện

Có hai loại thanh cầu chì được sử dụng: loại hộp

và loại thanh nối

(1/2) THAM KHẢO:

Các loại cầu chì và thanh cầu chì

Cầu chì loại dẹt và thanh cầu chì loại hộp được

mã hóa bằng màu để phân biệt cường độ

(1/1)

Bộ ngắt mạch

Bộ ngắt mạch được sử dụng để bảo vệ mạch điện với tải có cường độ dòng lớn mà không thể bảo vệ bẳng cầu chì, như mạch cửa sổ điện, mạch sấy kính, môtơ quạt gió v.v

Khi dòng điện chạy qua vượt quá cường độ hoạt động, một thanh lưỡng kim trong bộ ngắt mạch sẽ tạo ra nhiệt

và giãn nở để ngắt mạch điện

Thậm chí nếu dòng điện thấp hơn cường độ hoạt động, nếu dòng điện lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn hay dài, nhiệt độ của thanh lưỡng kim tăng lên để ngắt mạch

Không giống như cầu chì, bộ ngắt mạch điện có thể sử dụng lại khi thanh lưỡng kim được khôi phục

Trang 7

Công Tắc Và Rơle

Mô Tả

Công tắc và rơle mở và đóng mạch điện nhằm bật

và tắt đèn, cũng như để vận hành các hệ thống điều khiển

Công tắc

Một số công tắc hoạt động bằng tay, trong khi một

số khác hoạt động tự động qua việc cảm nhận áp suất, áp suất dầu hay nhiệt độ

Rơle

Rơle cho phép bật và tắt một dòng điện nhỏ cần cho dòng điện lớn hơn Khi rơle được sử dụng, mạch điện cần có dòng lớn có thể được đơn giản hóa

Ắc quy

(1/1) THAM KHẢO:

Các loại công tắc và rơle

Công tắc vận hành trực tiếp bằng tay

Công tắc xoay

Trang 8

Công tắc ấn

Công tắc bập bênh

Công tắc cần

Trang 9

Công tắc vận hành bằng cách thay đổi nhiệt

độ hay cường độ dòng điện

Công tắc phát hiện nhiệt độ

Công tắc phát hiện dòng điện v.v

Công tắc vận hành bằng sự thay đổi mức dầu

Trang 10

Rơle Rơle điện từ

Trang 11

Đèn pha

Đèn pha chiếu các tia sáng của nó về phía trước nhằm đảm bảo tầm nhìn cho lái xe khi lái xe vào ban đêm Chúng có thể chuyển sang chiếu xa (chế độ pha) (hướng lên trên) và chiếu gần (chế

độ cốt) (hướng xuống dưới)

Chúng cũng thông báo cho các xe khác hay người đi bộ về sự hiện diện của xe bạn

Một số kiểu xe được trang bị với đèn chiếu sáng ban ngày, đèn này luôn bật để báo cho xe khác

về sự hiện diện của xe bạn Một bộ phận rửa đèn pha sẽ làm sạch kính đèn pha cũng có thể trang

bị trên một số kiểu xe

Có các loại đèn pha như sau:

Loại đèn kínở loại này, bóng đèn và kính đèn

Loại thông thường

Đây là loại mà bóng đèn có thể thay thế được 2 loại bóng được sử dụng:

Bóng thường Bóng halogen

Trang 12

Hệ thống đèn pha cao áp HID

Đèn pha cao áp sử dụng ống phóng điện tử làm nguồn sáng So với loại bóng đèn halogen thông thường, nó phát ra ánh sáng trắng sáng hơn 2 đến

3 lần, đồng thời tiêu thụ ít năng lượng

Nó sử dụng điện áp cao khoảng 20,000 V để phát

ra ánh sáng Phải thao tác với bóng đèn cẩn thận khi thay thế, do phần kính có thể rất nóng và phần điện cực có điện áp cao

Đèn pha phản xạ đa hướng

Nó có đặc điểm là kính đèn trong suốt và có gương phản chiếu với hình dạng phức tạp (dạng kết hợp nhiều mặt parobol)

Đèn phản xạ đa hướng Đèn pha thường

Gương phản xạ Bóng đèn pha Kính đèn

Đèn pha thấu kính

Đèn pha này sử dụng hiệu quả nguồn sáng bằng cách chuyển đổi ánh sáng thành một cụm nhỏ Nó phát ra ánh sáng tốt cho dù có kích thước nhỏ

Nó bao gồm một gương phản xạ ô van và một thấu kính lồi Thấu kính lồi khúc xạ ánh sáng phản xạn bởi gương phản xạ, nhằm phát ra ánh sáng về phía trước

(1/1)

Trang 13

THAM KHẢO:

Thay thế đèn pha

Do bóng đèn haloden nóng hơn so với đèn thường khi sử dụng, bóng đèn sẽ bị vỡ nếu dầu hay mỡ dính vào bề mặt

Hơn nữa, muối từ mồ hôi người có thể bám vào thạch anh Vì lý do đó, hãy cầm vào phần đui đèn khi thay bóng đèn để tránh các vết vân tay không chạm vào các thạch anh

Đui đèn

Bề mặt bóng

(1/1) Các Đèn Khác

Đèn chiếu sáng bên ngoài

1 Đèn hậu Vào ban đêm hay trong đường hầm, đèn hậu báo cho xe phía sau về sự hiện diện của xe bạn

2 Đèn phanh Tín hiệu này phát sáng để thông báo cho xe phía sau rằng bạn đang đạp phanh Thông thường, đèn phanh sử dụng chung vỏ với đèn hậu và phát ra ánh sáng mạnh hơn

Trang 14

3 Đèn xinhan Tín hiệu này phát sáng để báo cho các xe khác trên đường rằng xe bạn sắp rẽ trái hay phải hay hướng

đi thay đổi

4 Đèn báo nguy hiểm Tín hiệu này phát sáng để báo cho các xe khác trên đường rằng xe bạn phải dừng hay đỗ lại khẩn cấp

5 Đèn lùi Tín hiệu này phát sáng khi lùi xe Chúng cũng sáng lên ban đêm

Trang 15

6 Đèn kích thước (đèn vị trí) Vào ban đêm, đèn này báo cho xe khác trên đường

về vị trí và chiều rộng của xe bạn

7 Đèn biển số Đèn này làm cho biến số có thể nhình thấy vào ban đêm

8 Đèn sương mù trước và sau Những đèn phụ này được sử dụng khi tầm nhìn kém như trời mưa hay sương mù

(1/2)

Trang 16

THAM KHẢO:

Các loại bóng đèn

Bóng đèn sợi đốt Bóng đèn đui hình chêm Bóng đèn hai đầu

LƯU Ý:

Cẩn thận khi thay bóng đèn do các phương pháp là khác nhau Hãy kiểm tra để không lắp nhầm công suất

Bóng đèn sợi đốt

Bóng đèn một đầu sợi đốt đơn

Dùng cho bóng đèn xinhan hay đèn lùi

Bóng đèn đui hình chêm Bóng đèn đui hình chêm sợi đốt đơn

Dùng cho bóng đèn xinhan hay đèn lùi v.v

Bóng đèn đui hình chêm sợi đốt kép

Dùng cho bóng đèn hậu hay phanh Nó được gắn 2 sợi đốt có công suất khác nhau

Trang 17

Bóng đèn hai đầu

Dùng làm bóng đèn trong xe và đèn cửa

Thay thế:

Ấn để mở một trong hai cực của đui và kéo bóng ra

Để lắp bóng mới vào, hãy đặt một đầu của bóng đèn vào lỗ trên đui, rồi ấn đầu kia vào lỗ còn lại

(1/1) Chiếu sáng bên trong

Đèn chiếu sáng bảng táplô

Chiếu sáng để làm cho các đồn hồ và đèn báo nhìn

rõ trong đêm Chiếu sáng khi công tắc độ sáng đèn pha được bật đến nấc 1

(1/1)

Trang 18

Đồng hồ và các đèn cảnh báo

Các đồng hồ sau, qua chuyển động của kim chỉ, báo một số thông tin thay đổi thường xuyên

Đồng hồ báo tốc độ động cơ Báo số vòng quay của động cơ trong một phút Đồng hồ báo tốc độ xe

Báo tốc độ xe hiện tại: km/h hay dặm/h Cũng có loại đồng hồ quãng đường và đồng hồ hành trình

để báo quãng đường xe đi được

Đồng hồ nhiệt độ nước Báo nhiệt độ của nước làm mát động cơ

Đồng hồ báo nhiên liệu (w/ đèn cảnh báo mức nhiên liệu)

Báo lượng nhiên liệu còn lại

Ngoài ra, một số kiểu xe cũng được trang bị đồng

hồ đo

Đồng hồ báo áp suất dầu Báo áp suất tuần hòan của dầu động cơ

Vôn kế Báo điện áp do máy phát phát ra

Để đảm bảo lái xe an toàn

Các bóng đèn đỏ hay da cam được sử dụng, tùy theo độ khẩn cấp và ưu tiên của thông tin

Đèn báo ABS (xe có ABS) Sáng khi có hư hỏng xảy ra trong hệ thống ABS

Trang 19

Đèn báo mức dầu phanh

Sáng lên khi mức dầu phanh trong bình chứa của xilanh phanh chính thấp Khi đang kéo phanh tay đèn này cũng sáng lên Vì vậy, khi

đã nhả phanh tay, nếu đèn này sáng lên, thì

có nghĩa là mức dầu phanh là thấp hoặc hệ thống EBD đã bị hỏng (Xe có EBD ABS).

Đèn báo hư hỏng

Sáng lên khi có hư hỏng xảy ra trong hệ thống điều khiển Động cơ và Hộp số

Đèn báo ắc quy phóng điện

Sáng lên khi có hư hỏng xảy ra trong hệ thống nạp

Trang 20

Đèn báo thắt đai an toàn Sáng lên và nháy nếu lái xe và hành khách phía trước chưa thắt đai an toàn

Đèn báo cửa mởSáng lên nếu có một cửa chưa đóng hoàn toàn

Đèn báo túi khí (Xe có túi khí)

Sáng lên khi có hư hỏng xảy ra trong hệ thống túi khí

Trang 21

Đèn báo mức nhiên liệu thấp Sáng lên khi mức nhiên liệu còn lại trong bình

là thấp

Đèn báo áp suất dầu thấp Sáng lên khi áp suất bơm của dầu động cơ xuống thấp bất thường

Đèn báo bộ lọc nước (Xe diesel)

Thông báo cho lái xe biết có nước trong lọc nhiên liệu

Trang 22

Đèn báo bugi sấy (Xe diesel) Thông báo cho lái xe biết có Bugi sấy đang bật.

(1/1) Các Đèn Chỉ Thị

Những đèn này sáng lên để thông báo cho lái xe rằng những thiết bị tương ứng đang hoạt động, sau khi lái xe đã bận công tắc hay cần điều khiển Các bóng đèn màu xanh da trời, xanh lá cây và da cam được sử dụng tùy theo mục đích

Đèn xinhan và đèn báo khẩn cấp

Chỉ ra rằng các đèn xinhan hoặc đèn cảnh báo khẩn cấp đang hoạt động

Trang 23

Đèn chỉ thị vị trí cần số (Xe có hộp số tự động) Chỉ vị trí của cần số

Trang 24

Các đèn khác

Nếu các xe được trang bị các hệ thống như VSC, TRC hoặc ECT, thì cũng có các đèn chỉ thị của chúng

(1/1)

Gạt Nước và Rửa Kính

Môtơ gạt nước và thanh

Bình chứa nước rửa kính Vòi phun nước trước

Tay gạt và lưỡi gạt sau Vòi phun nước sau

Môtơ gạt nước sau

Vận hành gạt nướcc ngắt quãng với tốc độ LO

Cũng có loại mà chu kỳ gạt có thể điều chỉnh theo vài mức

• Chức năng kết hợp với rửa kính

Tự động hoạt động gạt nước khi công tắc rửa kính được bật ON trong vài giây

(1/1) Gạt nước

Hệ thống gạt nước bao gồm một công tắc gạt nước, môtơ gạt nước, thanh nối gạt nước, tay gạt nước và lưỡi gạt nước

Công tắc gạt nước

Bật gạt nước ON và OFF và thay đổi tốc độ của nó

Môtơ gạt nước Một tơ mày cung cấp lực để vận hành gạt nước

Thanh nối gạt nước Thay đổi chuyển động quay của môtơ gạt nước thành chuyển động tịnh tiến và vận hành cả tay gạt nước bên trái và phải cùng nhau

Trang 25

Rửa Kính

Hệ thống rửa kính bao gồm một bình chứa nước rửa kính, môtơ rửa kính, ống dẫn, vòi phun và nước rửa kính

Bình chứa nước rửa kính

Chứa nước rửa kính

Môtơ rửa kính Một môtơ loại gọn dùng để bơm nước rủa kính và phun nó qua vòi phun Thông thường, nó được lắp bên dưới bình chứa nước rửa kính

Ống dẫn Dẫn nước rửa kính từ bình chứa đến vòi phun

Vòi phun

Một vòi dùng để phun nước rửa kính Nó bao gồm van một chiều mà ngăn không cho nước rửa kính khỏi chạy ngược trở lại bình chứa Góc phun của vòi

có thể thay đổi

Nước rửa kính Một loại dung dịch để loại bỏ bụi bẩn ra khỏi kính chắn gió

Khi bề mặt kính khô, dung dịch này giúp bảo vệ lưỡi gạt bằng cao su và bề mặt kính khỏi bị hỏng Trong mùa độngm hãy sử dụng dung dịch với điểm hóa rắn thấp để tránh đóng băng

(1/1)

Điều Hòa Không Khí

Mô tả

Điều hòa không khí điều khiển nhiệt độ bên trong

xe ôtô Nó đóng vai trò là bộ hút ẩm, ngoài chức năng điều khiển nhiệt độ sưởi ấm và làm mát

Điều hòa không khí cũng giúp làm tan băng, tuyết

và sương đọng ở bên ngoài và bên trong cửa sổ

(1/1) Hoạt Động

Sưởi ấm Làm mát Hút ẩm

Trang 26

Sưởi ấmDùng một két sưởi làm bộ trao đổi nhiệt để sưởi

ấm không khí Nước làm mát được đun nóng bằng động cơ sẽ đi vào két nưởi, nó sẽ sưởi ấm không khí thổi ra từ quạt gió

Làm mátDùng một giàn lạnh làm bộ trao đổi nhiệt để làm lạnh không khí Khi điều hòa không khí bật ON, máy nén sẽ ăn khớp và bơm ga điều hòa vào giàn lạnh Do ga điều hòa chạy qua giàn lạnh, giàn lạnh hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh và làm mát chúng

Hút ẩm Khi điều hòa k được bật ON, giàn lạnh sẽ lấy hơi

ẩm trong không khí bằng cách ngưng tụ thành nước Do đó, không khí trở nên khô và kết quả là

sẽ có tác dụng hút ẩm Hơi ẩm được xả ra ngòai xe

(1/1)

Trang 27

Do điều hòa không khí hoạt động với ga điều hòa được nén với áp suất cao, ga điều hòa có thể bị rò

rỉ, nên trạng thái ga điều hòa cần phải được kiểm tra định kỳ

LƯU Ý:

Một số loại xe không có mắt kiểm tra

(1/1) Điều Chỉnh Nhiệt Độ

Điều hòa không khí của xe dùng cả két sưởi và giàn lạnh để điều khiển nhiệt độ phụ thuộc vào độ mở của cánh hòa trộn khí và van nước hoạt động cùng với

bộ chọn nhiệt độ của bảng điều khiển

Quạt gió Giàn lạnh Cánh hòa trộn khí Két sưởi

Bộ chọn nhiệt độ Van nước

Trang 28

THAM KHẢO:

Điều hòa không khí tự động

Một hệ thống điều hòa không khí tự động điều khiển nhiệt độ bên trong xe đến nhiệt độ đặt trước hòan toàn tự động Khi chế độ hoạt động được đặt

ở AUTO và nhiệt độ cũng được đặt cố định, các cảm biến sẽ phát hiện nhiệt độ bên trong, nhiệt độ bên ngòai, và nhiệt độ đặt trước Sau đó, máy tính

sẽ tự động điều khiển nhiệt độ khí thổi ra, tốc độ quạt gió và vị trí khí thổi ra nhằm đạt được nhiệt độ đặt trước

(Ngừng phun nhiên liệu)

Hệ Thống Mã hóa Khóa Động cơ

Trong hệ thống này, ECU động cơ trên xe sẽ kiểm tra mã nhận dạng ID của một chíp được gắn bên trong chìa khóa để tránh động cơ không bị khởi động bởi chìa khóa không được đăng ký

Khóa điện Chíp truyền tín hiệu Cuộn dây chìa tín hiệu (Bộ thu mã ID) Ống khóa

Bộ khuyếch đại tín hiệu chìa ECU động cơ

Bugi Vòi phun Bơm nhiên liệu

Cùng với dây đai an toàn, túi khí SRS giảm nhẹ chấn động tác dụng lên mặt và đầu của hành khách khi xảy ra tai nạn

Khi cảm biến phát hiện xe bị đâm phía trước hay bên sườn, cụm cảm biến túi khí trung tâm sẽ kích

nổ chất tạo khí để ngay lập tức bơm phồng túi khí

Trang 29

THAM KHẢO:

Sơ đồ khối

Cảm biến túi khí phía trước Cụm cảm biến túi khí trung tâm Túi khí

(1/1)

Trang 30

Bài tập

Dùng các bài tập để kiếm tra mức độ hiểu bài của bạn về chương này của Tài liệu đào tạo này

Sau khi trả lời từng bài tập, bạn có thể kích chuột lên nút "tham khảo" để kiểm tra các trang liên

quan đến câu hỏi đó Khi câu trả lời chưa được đúng, bạn hãy quay lại bài học để xem lại Tài liệu

và tìm ra câu trả lời đúng Khi tất cả các câu hỏi đã trả lời đúng, bạn có thể học tiếp chương kế tiếp

Ngày đăng: 19/10/2012, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối - Hệ Đại tu máy khởi động - P1
Sơ đồ kh ối (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN