1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn sử dụng phần mềm mô phỏng CNC: Swansoft CNC simulation

32 503 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Swansoft_CNC_simulation phay

Trang 1

Hướng dẫn sử dụng phần mềm mô phỏng

CNC: Swansoft CNC simulation MỤC LỤ

1 Giao diện thao tác 2

2 Bảng điếu khiển 1 5

I) Máy Phay – VDL 1000 Fanuc 0i MC: 10

A Hướng dẫn mở chương trình 10

B Sơ lược máy phay Fanuc 0iM 11

C Tuần tự thứ tự thực hiện: 11

Bảng điều khiển 1: 19

Bảng điều khiển 2: 20

1 Cách mở chương trình gia công có sẵn: 21

II Viết chương trình trên Máy Phay – VDL 1000 Fanuc 0i MC: 24

 Danh sách các mã lệnh dùng cho Máy Phay – VDL 1000 Fanuc 0i MC: 24

1 CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC 26

a) Địa chỉ lệnh (Address): 27

b) Từ Lệnh (Word): 28

b) Lập trình tự động: 31

 Lập trình theo công nghệ CAD/CAM 31

Trang 2

(4) thanh menu chọn dao, chọn phôi

(5) giao diện máy phay, hoặc tiện

Trang 3

 :cài đặt các thông số máy

gốc tọa độ,loại phôi)

chỉnh Màn hình hiển thị (hiển thị bảng điều khiển+ máy hoặc bảng điềukhiển không)

Trang 4

 : phóng to thu nhỏ giao diện mô phỏng bằng cách lăn con trỏ chuột.

lệnh và giử chuột trái và xoay

Trang 5

2 Bảng điếu khiển 1

Bảng chữ cái và số để nhập vào chương trình

Trang 6

 ; nút nhập chương trình NC

 : nút điều chỉnh tọa độ máy

 : trở lên trang trên của chương trình đang mở

 : trở xuống trang dưới của chương trình đang mở

 :nút nhấn dùng để nhập các chử các hay số không ưu tiên( các chữ số nhỏ bên dưới)

 : cài đặt dao, xét gốc tọa độ

hoặc đầu vào một chương trình NC bên ngoài

Trang 7

 thông số hiện tại chương trình NC vào máy tính Vận hành bằng tay của máy phay NC ảo

Bảng điều khiển 2

sửa mã thông qua bảng điều khiển hoạt động

 Liên kết máy tính và máy NC với 232 dây dẫn cáp để chọn chương trình để truyền và gia công

Trang 8

 quay về điểm tham chiếu, tọa độ máy

 : nút dừng gia công

 : quay trục chính cùng chiều kim đồng hồ

 : quay trục chính ngược chiều kim dồng hồ

 : dừng quay trục chính

 Các nút XYZ để điều chỉnh bàn máy của máy phay

tiện

 Tốc độ dịch chuyển bàn máy

 Tốc độ dịch chuyển bàn máy ở chế đô

Handsome

Trang 9

 : nút nhấn quay bàn máy với tốc dộ dịch chuyển cố định

 Nút nhấn mở tắt nguồn điện

Trang 10

Nút Nút chọn gốc tọa độ phôi, vị trí phôi đóng cửa Nút chọn dao Biểu tượng điểm không của chi tiết Bảng điều khiển 1 Bảng điều khiển 2.

Trang 11

B. Sơ lược máy phay Fanuc 0iM

Trang 12

3 Để điều chỉnh bàn máy về vị trí điểm chuẩn máy ta chọn Home

sau đó điều chỉnh các nút X, Y, Z về tọa độ máy

4 Chọn dao bằng cách chọn Machine operation, Tool

management, bảng tool managemet hiện ra:

Trang 13

Tool list: danh sách dao

Tool management: chỉnh sữa dao

- Add: chọn, cài đặt dao đưa vào tool list

- Delete: xóa dao trong tool list

- Save: lưu dao

Tool magazine: danh sách dao đã gá vào bàn dao và số thứ tự dao

Mount tool: gá dao vào trục chính

Trang 14

Flat: dao phay mặt phẳng

Bull: dao phay mặt cầu

Boll: dao phay mặt phẳng có gốc bo

Drill: mũi khoan

Tapping: mũi taro

Face Mill: phay mặt đầu

Diameter: đường kính dao

Length: chiều dài dao

Insert Material: chọn vật liệu dao

Trang 15

High speed steel: thép chất lượng cao

Sau khi điều chỉnh thông số dao xong, ta đưa trỏ chuột chọn vào dao và

kéo xuống khung tool magazine đặt vào đúng với tên con dao ta sẽ gọi

trong chương trình gia công

- Có thể sắp xếp không theo đúng thứ tự của dao với tên con daotrong chương trình (station NO)

5 Chọn đồ gá(nên chọn eto): chọn workpiece, workpiece clamp,

bảng clamp setting hiện ra

Trang 16

Step clamp: kẹp phôi bằng gối

trục

Edge clamp: kẹp phôi bằng chót

Vise: kẹp phôi bằng eto

- Locate up and down: di chuyển phôi

lên và xuống

- Locate right and left: di chuyển phôi

qua trái và phải

chỉnh nâng phôi lên, OK

6 Chọn workpiece, stock size

WCS, bảng bảng workpice setting hiện ra, ta điều chỉnh

kích thước phôi, vị trí phôi trênbàn máy, chọn điểm 0 gốc tọa

độ cho chi tiết (nên chọn sao cho

hệ tọa độ màu đỏ trùng góc trái

trên bên phải chi tiết) Chọn vào nút replace Workpiece, OK

Trang 17

Box: phôi hình khối ( cài đặt chiều dài chiều rộng, cao cho phôi)

Cylinder: phôi trụ ( cài đặt đường kính, chiều cao phôi)

7. Sau khi gá chi tiết, chọn dao, gốc tọa độ 0 cho chi tiết, đóng cửa máy

lại (bằng cách ấn nút đóng cửa máy)

8 Tiếp theo chọn nút offset seting (ở bảng đk 1) để chọn chế độ bù

chiều dài dao và đường kính dao

a Lắp 1 dao vào làm dao chuẩn, chọn Workpiece setup (góc trái màn hình), Rapid pisition, bảng quick move hiện lên, chọn tọa độ phôi ứng

với dao làm chuẩn

Trang 18

b Chọn offset seting (ở bảng 1), work, hiệu chỉnh tọa độ G54

 Để xác định được G54 ta làm các bước:

Nhập Xx: với x là khoảng dịch chuyển của tọa độ X so với điểm

được chọn ở qick move (có thể bằng 0) Sau đó chọn MEASUR

V

í dụ:

Nhập X50, chọn measur

Nhập Yy: với y là khoảng dịch chuyển của tọa độ Y so với điểm

được chọn ở qick move (có thể bằng 0) Sau đó chọn MEASUR

V

í dụ:

Nhập X50, chọn measur

Nhập Zz: với y là khoảng dịch chuyển của tọa độ Y so với điểm

được chọn ở qick move ( thường là bằng 0) Sau đó chọn MEASUR

Trang 19

c Chọn POS, Rel, chỉnh toàn bộ giá trị X, Y, Z về giá trị 0, chọn X ->

origin, Y-> origin, Z -> origin

9 Xét chiều dài dao; chọn Offset setting, Offset, chọn bù trừ chiều

dài dao, bán kính dao

Bằng cách nhập chiều dài dao và bán kính dao vào GEAM (H),

GEAM(D)

Trang 20

Nút hiệu chỉnh điểm 0 cho chương trình Nút chuyển qua menu sau Nút tời qua menu sau Nút hiển thị các tọa độ Nút chọn chương trình gNút chọn hiệu chỉnh kích thướcNút chèn khi hiệu chỉnh chương trình gia công a công i Nút chèn khi hiệu chỉnh kích thước dao

dao

10 Chọn nút Prog ở bảng đk 1 để chọn chương trình gia công ( có thể

lôi chương trình đã lập trình có sẵn bằng mastercam chẳng hạn) hoặc để

viết chương trình mới

11 Sau khi đã hiệu chỉnh xong, chọn nút nhấn để bật chế độ

chạy tự động, để chạy chương trình tự dừng

Trang 21

Bảng điều khiển 2:

1.Nút bật máy và dừng máy khẩn cấp

2 Nút điều chỉnh lượng tiến dao, bằng 0 dao đứng yên, trục vẫn quay

4 Nút điều chỉnh tốc độ quay trục chính

6 Chế độ hiệu chỉnh chương trình

16 Nút điều chỉnh %mm khi dịch chuyển bàn máy

17 Thay dao nhanh

Trang 22

18 làm mát

19 Nút điều chỉnh vị trí bàn máy

20 Chế độ điều chỉnh các trục về tiêu chuẩn

1 Cách mở chương trình gia công có sẵn:

hình chờ viết chương trình ta chọn DIR để chọn chương trình đang có

sẵn, bằng cách gõ lại đúng tên chương trình vd O0001, O0002 và nhấn nút

O.SRH để mở chương trình đó lên.

Trang 23

Nhấn nút mũi tên bên phải ta có màn hình sau:

Nhấn nút F.SRH sẽ hiện ra bảng danh mục các chương trình cho tachọn lựa

Ta cũng có thể mở chương trình có sẵn bằng cách vào file, rồi open (Nhớ

là sau khi đã đưa các trục về điểm chuẩn của máy và để núm xoay ở chế

độ Edit)

2. Cách điều chỉnh vị trí bàn máy:

Sau khi để núm xoay ở chế độ Jog, muốn di chuyển trục X thì ta chon

núm có chữ X, nó sẽ sáng lên, lần lượt chọn X- hoặc X+ để di chuyểnsang 2 bên Các nút 25% là di chuyển 1/4mm, nghĩa là 1 lần ấn chữ X nó

sẽ di chuyển 1/4mm, tương tự với các nút 50%, 100% Muốn di chuyển

nhanh ta chọn nút Rapit ở giữa các chữ X, Y,Z.

3. Cách điều chỉnh các trục về điểm chuẩn của máy:

Xoay núm xoay về cị trí Ref, chọn các nút X,Y và Z để chúng đồng thời sáng lên, sau đó ấn nút Home Start thì các trục sẽ tự động chạy về điểm

chuẩn của máy

4. Các chức năng của núm xoay Mode selection :

Trang 24

Trên máy công cụ CNC thường cho phép hoạt động ở các chế độ sau :

– Manual: Dùng các phím điều khiển bằng tay để dịch chuyển bàn máy.

Chế

độ nầy chủ yếu dùng cho việc gá đặt hiệu chỉnh chi tiết trên máy Ví dụcho trục chính quay, cho trục chính chuyển động theo phương Z, cho bànmáy chuyển động theo phương X, phương Y

– Manual Data Input (MDI) : nhập các lệnh mã máy (mã G & M) vào

hệ điều

khiển qua các phím bảng điều khiển Mặc dù có thể nhập toàn bộ chươngtrình gia công vào hệ điều khiển, chế độ MDI thường dùng để soạn thảo,sữa đổi các chương trình đã có sẵn trong bộ nhớ hoặc gá đặt trước dụngcụ

– Auto kết hợp với việc bật nút Single Block: khi ta ấn nút Cycle start

thì chạy chuong trình theo từng dòng lệnh Chế độ nầy dùng vào việc

kiểm tra, hoàn chỉnh trước khi chuyển chế độ tự động (automatic)

– Automatic :khi ta ấn nút Cycle start chế độ chạy tự động chương

trình gia công sẽ đc thực hiện

+ Dừng chạy dao (Feed Hold): Dừng toàn bộ các chuyển động chạy dao,

khi đó các số liệu về vị trí trên các trục chuyển động không bị mất Chứcnăng nầy thường dùng để kiểm tra dao, sau đó chương trình có thể được

tiếp tục nhờ 1 phím REPOS (Reposition) để dao trở lại vị trí công tác

trước khi dừng chạy dao

Trang 25

II Viết chương trình trên Máy Phay – VDL 1000 Fanuc 0i MC:

Fanuc 0i MC:

FANUC

OM

MÔ TẢ CHỨC NĂNG

Trang 26

G43 Bù trừ chiều cao dao theo hướng dương

đáy lỗ

lỗ

Trang 27

G88 Chu trình doa thô có thời gian dừng ở đái lỗ

R)

1 CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC

Bao gồm chuỗi chỉ thị di chuyển dao, chỉ thị đóng ngắt và phụ trợ cầnthiết để

điều khiển máy tự động thực hiện công việc gia công

Có nhiều định dạng của một chương trình NC, phổ biến nhất là định dạngđịa chỉ

lệnh (word address format) Định dạng bao gồm các mã lệnh (commands) được

truyền đến hệ thống servo, rơle, công tắc để thực hiện các tác vụ gia công.Các

mã lệnh liên kế t nhau tạo thành khối lệnh (Block) Bộ điều khiển máy

Trang 28

Địa chỉ lệnh (Address):

Là chữ cái alphabet đầu lệnh, chỉ thị vị trí lưu trữ dữ liệu số theo sau.Bảng 1 Các mã lệnh NC

Trang 30

) Cấu trúc chương trình NC:

Có 2 lọai chương trình:

- Chương trình chính (main program)

- Chương trình con (subprogram): Là chương trình phụ được gọi từ chương trình chính, thường dùng khi trong chương tr ình chính có

nhiều đoạn lặp lại

Cấu trúc tổng quát của chương trình NC bao gồm:

- Đầu tập tin (Tape start): kí tự (%) khai báo bắt đầu tập tin

chương trình

- Nhãn tập tin (Leader section): tiêu đề tập tin chương trình

- Đầu chương trình (Program start) : kí tự khai báo bắt đầu chương trình

- Thân chương trình (Program section): các lệnh gia công

- Chú thích (Command section): chỉ dẫn hoặc chú thíchcho người

vận hành

Ngày đăng: 17/11/2018, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w