1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CNC SWANSOFT CNC SIMULION

31 2,8K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 TRẦN YẾN GROUP Bảng điếu khiển 1 Bảng chữ cái và số để nhập vào chương trình  : nút thay thế các câu lệnh củ bằng câu lệnh mới  :xóa câu lệhnh, dòng lệnh, hoặc cả chương trình NC 

Trang 1

(4) thanh menu chọn dao, chọn phôi

(5) giao diện máy phay, hoặc tiện

 : lưu tập tin với 1 tên khác

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 2

2

TRẦN YẾN GROUP

 :cài đặt các thông số máy

 : bảng chọn dao, điều chỉnh, gá dao

 : hiện thị duy nhất phôi, không hiện thị máy

 of workpiece: cài đặt phôi( kích thước, gốc tọa độ,loại phôi)

 : đóng mở cửa máy

 : hiện thị phôi vụng rơi ra

 function by fixed sequence: nút điều chỉnh Màn hình hiển thị (hiển thị bảng điều khiển+ máy hoặc bảng điều khiển không)

 : phóng to giao diện mô phỏng)

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 3

 : phóng to thu nhỏ giao diện mô phỏng bằng cách lăn con trỏ chuột

 : thu nhỏ giao diện mô phỏng

 : xem 3 hình chiếu của chi tiết đã gia công

 : âm thanh trong lúc gia công

 : hiện thị số thứ tự các dao trên bàn dao

 : hiện thị dao trên bàn dao

 : hiện thị đường chạy dao

 : giúp đỡ online

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 4

4

TRẦN YẾN GROUP

Bảng điếu khiển 1

Bảng chữ cái và số để nhập vào chương trình

 : nút thay thế các câu lệnh củ bằng câu lệnh mới

 :xóa câu lệhnh, dòng lệnh, hoặc cả chương trình NC

 : chèn câu lệnh, dòng lệnh mới

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 5

 ; nút nhập chương trình NC

 : nút điều chỉnh tọa độ máy

 : xóa câu lệnh đang nhập

 : trở lên trang trên của chương trình đang mở

 : trở xuống trang dưới của chương trình đang mở

 :nút nhấn dùng để nhập các chử các hay số không ưu tiên( các chữ số nhỏ bên dưới)

 : cài đặt dao, xét gốc tọa độ

 Dữ liệu đầu vào mà là ở khu vực đầu vào trong trang tham

số hoặc đầu vào một chương trình NC bên ngoài

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 6

 :chế độ chạy tự động trong gia công

 Hướng dẫn sử dụng dữ liệu đầu vào

 tăng tốc dộ cắt

 di chuyển bàn máy nhờ vào bánh xe tay quay

 di chuyển bàn máy bằng tay

 Liên kết máy tính và máy NC với 232 dây dẫn cáp để chọn chương trình để truyền và gia công

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 7

 quay về điểm tham chiếu, tọa độ máy

 : nút bắt đầu gia công

 : nút dừng gia công

 : quay trục chính cùng chiều kim đồng hồ

 : quay trục chính ngược chiều kim dồng hồ

 : dừng quay trục chính

 Các nút XYZ để điều chỉnh bàn máy của máy phay

 Các tọa độ XZ để điều chỉnh bàn máy của máy

Trang 8

8

TRẦN YẾN GROUP

 : nút nhấn quay bàn máy với tốc dộ dịch chuyển cố định

 chọn dao trong bảng danh sách dao

 Nút nhấn mở tắt nguồn điện

 nút khóa máy mở máy

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 9

Nút chọn dao Bảng điều

khiển 1

Bảng điều khiển 2

Biểu tượng điểm không của chi tiết

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 10

10

TRẦN YẾN GROUP

B Sơ lược máy phay Fanuc 0iM

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 11

3 Để điều chỉnh bàn máy về vị trí điểm chuẩn máy ta chọn Home

sau đó điều chỉnh các nút X, Y, Z về tọa độ máy

4 Chọn dao bằng cách chọn Machine operation, Tool management, bảng tool managemet hiện ra:

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 12

12

TRẦN YẾN GROUP

 Tool list: danh sách dao

 Tool management: chỉnh sữa dao

- Add: chọn, cài đặt dao đưa vào tool list

- Delete: xóa dao trong tool list

- Save: lưu dao

 Tool magazine: danh sách dao đã gá vào bàn dao và số thứ tự dao

 Mount tool: gá dao vào trục chính

Chọn dao gồm các bước

(1) Nhập số công cụ

(2) Nhập tên công cụ

(3) Chọn dao thích hợp

(4) Chọn chiều dài dao, đường kính, tốc độ cắt

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 13

 Flat: dao phay mặt phẳng

 Bull: dao phay mặt cầu

 Boll: dao phay mặt phẳng có gốc bo

 Drill: mũi khoan

 Tapping: mũi taro

 Face Mill: phay mặt đầu

 Diameter: đường kính dao

 Length: chiều dài dao

 Insert Material: chọn vật liệu dao

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 14

14

TRẦN YẾN GROUP

 High speed steel: thép chất lượng cao

Sau khi điều chỉnh thông số dao xong, ta đưa trỏ chuột chọn vào dao và kéo xuống khung tool magazine đặt vào đúng với tên con dao ta sẽ gọi trong chương trình gia công

- Có thể sắp xếp không theo đúng thứ tự của dao với tên con dao trong chương trình (station NO)

5 Chọn đồ gá(nên chọn eto): chọn workpiece, workpiece clamp, bảng clamp setting hiện ra

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 15

 Step clamp: kẹp phôi bằng gối trục

 Edge clamp: kẹp phôi bằng chót

 Vise: kẹp phôi bằng eto

- Locate up and down: di chuyển phôi lên và xuống

- Locate right and left: di chuyển phôi qua trái và phải

 Chọn Vise, locate up and down điều chỉnh nâng phôi lên, OK

6 Chọn workpiece, stock size WCS, bảng bảng workpice setting hiện ra, ta điều chỉnh kích thước phôi, vị trí phôi trên bàn máy, chọn điểm

0 gốc tọa độ cho chi tiết (nên chọn sao cho hệ tọa độ màu đỏ trùng góc trái trên bên phải chi tiết) Chọn vào nút replace Workpiece, OK

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 16

16

TRẦN YẾN GROUP

 Box: phôi hình khối ( cài đặt chiều dài chiều rộng, cao cho phôi)

 Cylinder: phôi trụ ( cài đặt đường kính, chiều cao phôi)

7 Sau khi gá chi tiết, chọn dao, gốc tọa độ 0 cho chi tiết, đóng cửa máy

lại (bằng cách ấn nút đóng cửa máy)

8 Tiếp theo chọn nút offset seting (ở bảng đk 1) để chọn chế độ bù chiều dài dao và đường kính dao

a Lắp 1 dao vào làm dao chuẩn, chọn Workpiece setup (góc trái màn hình), Rapid pisition, bảng quick move hiện lên, chọn tọa độ phôi ứng với dao làm chuẩn

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 17

b Chọn offset seting (ở bảng 1), work, hiệu chỉnh tọa độ G54

Trang 19

10 Chọn nút Prog ở bảng đk 1 để chọn chương trình gia công ( có thể

lôi chương trình đã lập trình có sẵn bằng mastercam chẳng hạn) hoặc để

viết chương trình mới

11 Sau khi đã hiệu chỉnh xong, chọn nút nhấn để bật chế độ

chạy tự động, chọn để chạy chương trình tự động, dừng

số cài đặt

Nút hiệu chỉnh điểm 0 cho chương trình

Nút chuyển qua menu sau

Nút tời qua menu sau

Nút chọn chương trình gia công

Nút chọn hiệu chỉnh kích thước dao

Nút chèn khi hiệu chỉnh chương trình gia công

Nút chèn khi hiệu chỉnh kích thước dao

Nút chấm phẩy ngắt dòng lệnh

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 20

20

TRẦN YẾN GROUP

Bảng điều khiển 2:

1 Nút bật máy và dừng máy khẩn cấp

2 Nút điều chỉnh lượng tiến dao, bằng 0 dao đứng yên, trục vẫn quay

3 Nút khời động nguồn điện

4 Nút điều chỉnh tốc độ quay trục chính

5 Chế độ chạy tự động

6 Chế độ hiệu chỉnh chương trình

7 Hướng dẫn sử dụng đầu vào

8 Tăng nguồn dữ liệu

9 Home của máy

16 Nút điều chỉnh %mm khi dịch chuyển bàn máy

17 Thay dao nhanh

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 21

18 làm mát

19 Nút điều chỉnh vị trí bàn máy

20 Chế độ điều chỉnh các trục về tiêu chuẩn

1 Cách mở chương trình gia công có sẵn:

 Chọn nút nhấn EDIT, PROG màn hình điều khiển 1 hiển thị màn

hình chờ viết chương trình ta chọn DIR để chọn chương trình đang có

sẵn, bằng cách gõ lại đúng tên chương trình vd O0001, O0002 và nhấn nút

O.SRH để mở chương trình đó lên

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 22

22

TRẦN YẾN GROUP

Nhấn nút mũi tên bên phải ta có màn hình sau:

Nhấn nút F.SRH sẽ hiện ra bảng danh mục các chương trình cho ta

chọn lựa

Ta cũng có thể mở chương trình có sẵn bằng cách vào file, rồi open (Nhớ

là sau khi đã đưa các trục về điểm chuẩn của máy và để núm xoay ở chế

độ Edit)

2 Cách điều chỉnh vị trí bàn máy:

Sau khi để núm xoay ở chế độ Jog, muốn di chuyển trục X thì ta chon

núm có chữ X, nó sẽ sáng lên, lần lượt chọn X- hoặc X+ để di chuyển

sang 2 bên Các nút 25% là di chuyển 1/4mm, nghĩa là 1 lần ấn chữ X nó

sẽ di chuyển 1/4mm, tương tự với các nút 50%, 100% Muốn di chuyển

nhanh ta chọn nút Rapit ở giữa các chữ X, Y,Z

3 Cách điều chỉnh các trục về điểm chuẩn của máy:

Xoay núm xoay về cị trí Ref, chọn các nút X,Y và Z để chúng đồng thời

sáng lên, sau đó ấn nút Home Start thì các trục sẽ tự động chạy về điểm

chuẩn của máy

4 Các chức năng của núm xoay Mode selection:

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 23

Trên máy công cụ CNC thường cho phép hoạt động ở các chế độ sau :

– Manual: Dùng các phím điều khiển bằng tay để dịch chuyển bàn máy Chế

độ nầy chủ yếu dùng cho việc gá đặt hiệu chỉnh chi tiết trên máy Ví dụ cho trục chính quay, cho trục chính chuyển động theo phương Z, cho bàn máy chuyển động theo phương X, phương Y

– Manual Data Input (MDI) : nhập các lệnh mã máy (mã G & M) vào

hệ điều

khiển qua các phím bảng điều khiển Mặc dù có thể nhập toàn bộ chương trình gia công vào hệ điều khiển, chế độ MDI thường dùng để soạn thảo, sữa đổi các chương trình đã có sẵn trong bộ nhớ hoặc gá đặt trước dụng

cụ

– Auto kết hợp với việc bật nút Single Block: khi ta ấn nút Cycle start thì chạy chuong trình theo từng dòng lệnh Chế độ nầy dùng vào việc kiểm tra, hoàn chỉnh trước khi chuyển chế độ tự động (automatic)

– Automatic :khi ta ấn nút Cycle start chế độ chạy tự động chương trình gia công sẽ đc thực hiện

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 24

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 25

G43 Bù trừ chiều cao dao theo hướng dương

đáy lỗ

lỗ

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 26

26

TRẦN YẾN GROUP

R)

Bao gồm chuỗi chỉ thị di chuyển dao, chỉ thị đóng ngắt và phụ trợ cần

thiết để

điều khiển máy tự động thực hiện công việc gia công

Có nhiều định dạng của một chương trình NC, phổ biến nhất là định dạng địa chỉ

lệnh (word address format) Định dạng bao gồm các mã lệnh (commands) được

truyền đến hệ thống servo, rơle, công tắc để thực hiện các tác vụ gia công Các

mã lệnh liên kế t nhau tạo thành khối lệnh (Block) Bộ điều khiển máy

Trang 28

Cấu trúc điển hình của khối lệnh như sau:

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 29

d) Cấu trúc chương trình NC:

Có 2 lọai chương trình:

- Chương trình chính (main program)

- Chương trình con (subprogram): Là chương trình phụ được gọi từ

chương trình chính, thường dùng khi trong chương tr ình chính có nhiều

đoạn lặp lại

Cấu trúc tổng quát của chương trình NC bao gồm:

- Đầu tập tin (Tape start): kí tự (%) khai báo bắt đầu tập tin chương

trình

- Nhãn tập tin (Leader section): tiêu đề tập tin chương trình

- Đầu chương trình (Program start) : kí tự khai báo bắt đầu chương trình

- Thân chương trình (Program section): các lệnh gia công

- Chú thích (Command section): chỉ dẫn hoặc chú thíchcho người vận

hành

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 30

- Nhập từ các thiết bị ngoài: đĩa mềm, băng từ, cổng giao tiếp

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 31

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Ngày đăng: 21/04/2016, 23:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(2) bảng hiện thị hệ thống điều khiển số - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CNC SWANSOFT CNC SIMULION
2 bảng hiện thị hệ thống điều khiển số (Trang 1)
Bảng điếu khiển 1 - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CNC SWANSOFT CNC SIMULION
ng điếu khiển 1 (Trang 4)
Bảng điều khiển 2 - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CNC SWANSOFT CNC SIMULION
ng điều khiển 2 (Trang 6)
Bảng điều  khiển 2. - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CNC SWANSOFT CNC SIMULION
ng điều khiển 2 (Trang 9)
Bảng điều khiển 1: - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CNC SWANSOFT CNC SIMULION
ng điều khiển 1: (Trang 19)
Bảng điều khiển 2: - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CNC SWANSOFT CNC SIMULION
ng điều khiển 2: (Trang 20)
Hình  chờ  viết  chương  trình  ta  chọn  DIR  để  chọn  chương  trình  đang  có - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CNC SWANSOFT CNC SIMULION
nh chờ viết chương trình ta chọn DIR để chọn chương trình đang có (Trang 21)
Bảng 1. Các mã lệnh NC - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CNC SWANSOFT CNC SIMULION
Bảng 1. Các mã lệnh NC (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w