4 TRẦN YẾN GROUP Bảng điếu khiển 1 Bảng chữ cái và số để nhập vào chương trình : nút thay thế các câu lệnh củ bằng câu lệnh mới :xóa câu lệhnh, dòng lệnh, hoặc cả chương trình NC
Trang 1(4) thanh menu chọn dao, chọn phôi
(5) giao diện máy phay, hoặc tiện
: lưu tập tin với 1 tên khác
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 22
TRẦN YẾN GROUP
:cài đặt các thông số máy
: bảng chọn dao, điều chỉnh, gá dao
: hiện thị duy nhất phôi, không hiện thị máy
of workpiece: cài đặt phôi( kích thước, gốc tọa độ,loại phôi)
: đóng mở cửa máy
: hiện thị phôi vụng rơi ra
function by fixed sequence: nút điều chỉnh Màn hình hiển thị (hiển thị bảng điều khiển+ máy hoặc bảng điều khiển không)
: phóng to giao diện mô phỏng)
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 3 : phóng to thu nhỏ giao diện mô phỏng bằng cách lăn con trỏ chuột
: thu nhỏ giao diện mô phỏng
: xem 3 hình chiếu của chi tiết đã gia công
: âm thanh trong lúc gia công
: hiện thị số thứ tự các dao trên bàn dao
: hiện thị dao trên bàn dao
: hiện thị đường chạy dao
: giúp đỡ online
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 44
TRẦN YẾN GROUP
Bảng điếu khiển 1
Bảng chữ cái và số để nhập vào chương trình
: nút thay thế các câu lệnh củ bằng câu lệnh mới
:xóa câu lệhnh, dòng lệnh, hoặc cả chương trình NC
: chèn câu lệnh, dòng lệnh mới
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 5 ; nút nhập chương trình NC
: nút điều chỉnh tọa độ máy
: xóa câu lệnh đang nhập
: trở lên trang trên của chương trình đang mở
: trở xuống trang dưới của chương trình đang mở
:nút nhấn dùng để nhập các chử các hay số không ưu tiên( các chữ số nhỏ bên dưới)
: cài đặt dao, xét gốc tọa độ
Dữ liệu đầu vào mà là ở khu vực đầu vào trong trang tham
số hoặc đầu vào một chương trình NC bên ngoài
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 6 :chế độ chạy tự động trong gia công
Hướng dẫn sử dụng dữ liệu đầu vào
tăng tốc dộ cắt
di chuyển bàn máy nhờ vào bánh xe tay quay
di chuyển bàn máy bằng tay
Liên kết máy tính và máy NC với 232 dây dẫn cáp để chọn chương trình để truyền và gia công
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 7 quay về điểm tham chiếu, tọa độ máy
: nút bắt đầu gia công
: nút dừng gia công
: quay trục chính cùng chiều kim đồng hồ
: quay trục chính ngược chiều kim dồng hồ
: dừng quay trục chính
Các nút XYZ để điều chỉnh bàn máy của máy phay
Các tọa độ XZ để điều chỉnh bàn máy của máy
Trang 88
TRẦN YẾN GROUP
: nút nhấn quay bàn máy với tốc dộ dịch chuyển cố định
chọn dao trong bảng danh sách dao
Nút nhấn mở tắt nguồn điện
nút khóa máy mở máy
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 9Nút chọn dao Bảng điều
khiển 1
Bảng điều khiển 2
Biểu tượng điểm không của chi tiết
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 1010
TRẦN YẾN GROUP
B Sơ lược máy phay Fanuc 0iM
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 113 Để điều chỉnh bàn máy về vị trí điểm chuẩn máy ta chọn Home
sau đó điều chỉnh các nút X, Y, Z về tọa độ máy
4 Chọn dao bằng cách chọn Machine operation, Tool management, bảng tool managemet hiện ra:
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 1212
TRẦN YẾN GROUP
Tool list: danh sách dao
Tool management: chỉnh sữa dao
- Add: chọn, cài đặt dao đưa vào tool list
- Delete: xóa dao trong tool list
- Save: lưu dao
Tool magazine: danh sách dao đã gá vào bàn dao và số thứ tự dao
Mount tool: gá dao vào trục chính
Chọn dao gồm các bước
(1) Nhập số công cụ
(2) Nhập tên công cụ
(3) Chọn dao thích hợp
(4) Chọn chiều dài dao, đường kính, tốc độ cắt
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 13 Flat: dao phay mặt phẳng
Bull: dao phay mặt cầu
Boll: dao phay mặt phẳng có gốc bo
Drill: mũi khoan
Tapping: mũi taro
Face Mill: phay mặt đầu
Diameter: đường kính dao
Length: chiều dài dao
Insert Material: chọn vật liệu dao
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 1414
TRẦN YẾN GROUP
High speed steel: thép chất lượng cao
Sau khi điều chỉnh thông số dao xong, ta đưa trỏ chuột chọn vào dao và kéo xuống khung tool magazine đặt vào đúng với tên con dao ta sẽ gọi trong chương trình gia công
- Có thể sắp xếp không theo đúng thứ tự của dao với tên con dao trong chương trình (station NO)
5 Chọn đồ gá(nên chọn eto): chọn workpiece, workpiece clamp, bảng clamp setting hiện ra
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 15 Step clamp: kẹp phôi bằng gối trục
Edge clamp: kẹp phôi bằng chót
Vise: kẹp phôi bằng eto
- Locate up and down: di chuyển phôi lên và xuống
- Locate right and left: di chuyển phôi qua trái và phải
Chọn Vise, locate up and down điều chỉnh nâng phôi lên, OK
6 Chọn workpiece, stock size WCS, bảng bảng workpice setting hiện ra, ta điều chỉnh kích thước phôi, vị trí phôi trên bàn máy, chọn điểm
0 gốc tọa độ cho chi tiết (nên chọn sao cho hệ tọa độ màu đỏ trùng góc trái trên bên phải chi tiết) Chọn vào nút replace Workpiece, OK
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 1616
TRẦN YẾN GROUP
Box: phôi hình khối ( cài đặt chiều dài chiều rộng, cao cho phôi)
Cylinder: phôi trụ ( cài đặt đường kính, chiều cao phôi)
7 Sau khi gá chi tiết, chọn dao, gốc tọa độ 0 cho chi tiết, đóng cửa máy
lại (bằng cách ấn nút đóng cửa máy)
8 Tiếp theo chọn nút offset seting (ở bảng đk 1) để chọn chế độ bù chiều dài dao và đường kính dao
a Lắp 1 dao vào làm dao chuẩn, chọn Workpiece setup (góc trái màn hình), Rapid pisition, bảng quick move hiện lên, chọn tọa độ phôi ứng với dao làm chuẩn
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 17b Chọn offset seting (ở bảng 1), work, hiệu chỉnh tọa độ G54
Trang 1910 Chọn nút Prog ở bảng đk 1 để chọn chương trình gia công ( có thể
lôi chương trình đã lập trình có sẵn bằng mastercam chẳng hạn) hoặc để
viết chương trình mới
11 Sau khi đã hiệu chỉnh xong, chọn nút nhấn để bật chế độ
chạy tự động, chọn để chạy chương trình tự động, dừng
số cài đặt
Nút hiệu chỉnh điểm 0 cho chương trình
Nút chuyển qua menu sau
Nút tời qua menu sau
Nút chọn chương trình gia công
Nút chọn hiệu chỉnh kích thước dao
Nút chèn khi hiệu chỉnh chương trình gia công
Nút chèn khi hiệu chỉnh kích thước dao
Nút chấm phẩy ngắt dòng lệnh
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 2020
TRẦN YẾN GROUP
Bảng điều khiển 2:
1 Nút bật máy và dừng máy khẩn cấp
2 Nút điều chỉnh lượng tiến dao, bằng 0 dao đứng yên, trục vẫn quay
3 Nút khời động nguồn điện
4 Nút điều chỉnh tốc độ quay trục chính
5 Chế độ chạy tự động
6 Chế độ hiệu chỉnh chương trình
7 Hướng dẫn sử dụng đầu vào
8 Tăng nguồn dữ liệu
9 Home của máy
16 Nút điều chỉnh %mm khi dịch chuyển bàn máy
17 Thay dao nhanh
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 2118 làm mát
19 Nút điều chỉnh vị trí bàn máy
20 Chế độ điều chỉnh các trục về tiêu chuẩn
1 Cách mở chương trình gia công có sẵn:
Chọn nút nhấn EDIT, PROG màn hình điều khiển 1 hiển thị màn
hình chờ viết chương trình ta chọn DIR để chọn chương trình đang có
sẵn, bằng cách gõ lại đúng tên chương trình vd O0001, O0002 và nhấn nút
O.SRH để mở chương trình đó lên
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 2222
TRẦN YẾN GROUP
Nhấn nút mũi tên bên phải ta có màn hình sau:
Nhấn nút F.SRH sẽ hiện ra bảng danh mục các chương trình cho ta
chọn lựa
Ta cũng có thể mở chương trình có sẵn bằng cách vào file, rồi open (Nhớ
là sau khi đã đưa các trục về điểm chuẩn của máy và để núm xoay ở chế
độ Edit)
2 Cách điều chỉnh vị trí bàn máy:
Sau khi để núm xoay ở chế độ Jog, muốn di chuyển trục X thì ta chon
núm có chữ X, nó sẽ sáng lên, lần lượt chọn X- hoặc X+ để di chuyển
sang 2 bên Các nút 25% là di chuyển 1/4mm, nghĩa là 1 lần ấn chữ X nó
sẽ di chuyển 1/4mm, tương tự với các nút 50%, 100% Muốn di chuyển
nhanh ta chọn nút Rapit ở giữa các chữ X, Y,Z
3 Cách điều chỉnh các trục về điểm chuẩn của máy:
Xoay núm xoay về cị trí Ref, chọn các nút X,Y và Z để chúng đồng thời
sáng lên, sau đó ấn nút Home Start thì các trục sẽ tự động chạy về điểm
chuẩn của máy
4 Các chức năng của núm xoay Mode selection:
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 23Trên máy công cụ CNC thường cho phép hoạt động ở các chế độ sau :
– Manual: Dùng các phím điều khiển bằng tay để dịch chuyển bàn máy Chế
độ nầy chủ yếu dùng cho việc gá đặt hiệu chỉnh chi tiết trên máy Ví dụ cho trục chính quay, cho trục chính chuyển động theo phương Z, cho bàn máy chuyển động theo phương X, phương Y
– Manual Data Input (MDI) : nhập các lệnh mã máy (mã G & M) vào
hệ điều
khiển qua các phím bảng điều khiển Mặc dù có thể nhập toàn bộ chương trình gia công vào hệ điều khiển, chế độ MDI thường dùng để soạn thảo, sữa đổi các chương trình đã có sẵn trong bộ nhớ hoặc gá đặt trước dụng
cụ
– Auto kết hợp với việc bật nút Single Block: khi ta ấn nút Cycle start thì chạy chuong trình theo từng dòng lệnh Chế độ nầy dùng vào việc kiểm tra, hoàn chỉnh trước khi chuyển chế độ tự động (automatic)
– Automatic :khi ta ấn nút Cycle start chế độ chạy tự động chương trình gia công sẽ đc thực hiện
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 24TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 25G43 Bù trừ chiều cao dao theo hướng dương
đáy lỗ
lỗ
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 2626
TRẦN YẾN GROUP
R)
Bao gồm chuỗi chỉ thị di chuyển dao, chỉ thị đóng ngắt và phụ trợ cần
thiết để
điều khiển máy tự động thực hiện công việc gia công
Có nhiều định dạng của một chương trình NC, phổ biến nhất là định dạng địa chỉ
lệnh (word address format) Định dạng bao gồm các mã lệnh (commands) được
truyền đến hệ thống servo, rơle, công tắc để thực hiện các tác vụ gia công Các
mã lệnh liên kế t nhau tạo thành khối lệnh (Block) Bộ điều khiển máy
Trang 28Cấu trúc điển hình của khối lệnh như sau:
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 29d) Cấu trúc chương trình NC:
Có 2 lọai chương trình:
- Chương trình chính (main program)
- Chương trình con (subprogram): Là chương trình phụ được gọi từ
chương trình chính, thường dùng khi trong chương tr ình chính có nhiều
đoạn lặp lại
Cấu trúc tổng quát của chương trình NC bao gồm:
- Đầu tập tin (Tape start): kí tự (%) khai báo bắt đầu tập tin chương
trình
- Nhãn tập tin (Leader section): tiêu đề tập tin chương trình
- Đầu chương trình (Program start) : kí tự khai báo bắt đầu chương trình
- Thân chương trình (Program section): các lệnh gia công
- Chú thích (Command section): chỉ dẫn hoặc chú thíchcho người vận
hành
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 30- Nhập từ các thiết bị ngoài: đĩa mềm, băng từ, cổng giao tiếp
TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©
Trang 31TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©