1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

trắc nghiệm ký sinh trung bào nang - 123doc.

11 310 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn bào kí sinh đường ruột:1. Trùng chân giả : Entamoeba histolytica 2. Trùng roi : Giardia lamblia 3. Trùng lông : Balantidium coli4. Trùng bào tử : Cryptosporidium parvumII. CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN Cần một ký chủ Ký sinh ở ruột già Thể hoạt động có thể sống trong vết loét và màng nhầy ruột già. Sinh sản bằng cách phân đôi

Trang 1

[Type text] Page 1

ĐƠN BÀO

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐƠN BÀO

- Đơn bào: Động vật hình thành sớm nhất còn gọi là nguyên sinh động vật, có kích thước nhỏ nhất trong giới động vật Đơn bào sống: tự do và k{ sinh trên mặt đất hay dưới nước

- Đơn bào có hai thể: Thể tư dưỡng: hoạt động, Thể bào nang : không hoạt động

- Cơ thể của đơn bào là 1 tế bào, gồm: tế bào chất, nhân , các bào quan trong tế bào chất

- Đơn bào di chuyển được là do chân giả, lông, roi , màng lượn sóng

- Một số đơn bào sống yếm khí nên quá trình đường phân ko tạo CO2 và nước mà tạo acetat, succinat, ethanol, alanin, co2

- Những đơn bào k{ sinh trong ruột việc hóa nang giúp chúng sống sót khi ra khỏi cơ thể và chống lại dịch tiêu hóa, do đó bào nang là thể lây nhiễm

- Sự sinh sản có 2 kiểu sinh sản: Vô tính và hữu tính

►Sinh sản vô tính có 3 cách: 1 Chia đôi ( trực phân ), 2 Chia nhỏ ( liệt sinh ), 3 Nẩy chồi, cho những cá thể không cân đối

► Sinh sản hữu tính: kết hợp những giao tử đực và cái

- Chu trình phát triển của đơn bào ký sinh ở ruột: 1 ký chủ, lây truyền trực tiếp qua đường tiêu hóa

- Chu trình phát triển của đơn bào ký sinh máu và mô: 2 ký chủ ,một k{ chủ là đv có xương sống như người và 1 k{ chủ là đv ko xương sống như tiết túc đây là vector truyền bệnh và thoa trùng là dạng lây nhiễm của trùng bào tử

- Miễn dịch: Mỗi chủng tộc có thể có khả năng đề kháng khác nhau đối với một số bệnh do đơn bào: Vd Người da đen có thể đề kháng với bệnh sốt rét do P.vivax do thiếu thụ thể để KST sốt rét gắn vào

- Đơn bào k{ sinh ở máu và mô có khả năng tạo miễn dịch bảo vệ, đơn bào k{ sinh ở ruột ít hoặc ko tạo miễn dịch bảo vệ

II PHÂN LOẠI: Tuz theo tính chất của các cơ quan vận động người ta chia đơn bào thành 4 lớp

1 Trùng chân giả (Rhizopoda ) di chuyển nhờ chân giả

2 Trùng roi ( Mastigophora ) di chuyển nhờ roi

3 Trùng lông ( Ciliata ) di chuyển nhờ lông tơ

4 Trùng bào tử ( Sporozoa ) ít di chuyển, sinh bào tử

Trang 2

[Type text] Page 2

Đơn bào kí sinh đường ruột:

1 Trùng chân giả : Entamoeba histolytica

2 Trùng roi : Giardia lamblia

3 Trùng lông : Balantidium coli

4 Trùng bào tử : Cryptosporidium parvum

1 Trùng chân giả

Entamoeba histolytica

2 Trùng roi Giardia lamblia

3 Trùng lông Balantidium coli

4.Trùng bào tử Cryptosporidium parvum

I HÌNH THỂ

- Kích thước thể hoạt động : 20-30

µm, di chuyển bằng chân giả

- Nhân nằm lệch một bên, giữa nhân

có 1 nhân thể nhỏ và rõ

- Khi quan sát thể hoạt động trong

phân tươi có thể thấy hồng cầu ký

chủ trong tế bào chất

- Thể hoạt động theo phân ra ngoài

ko thể chuyển thành bào nang

- Quá trình mất nước của phân trong

ruột tạo phân đặc kích thích amip

chuyển thành dạng bào nang

- Không thể tìm thấy thể bào nang

trong phân bệnh nhân bị hội chứng

lỵ

- Thể bào nang không được tạo

thành khi amip xâm nhập mô

- Bào nang mới tạo thành chỉ có 1

nhân, sau đó phân chia tạo bào

nang 2 nhân và 4 nhân

- Trong phân người bệnh có thể thấy

tiền bào nang và bào nang 1-4 nhân,

nhưng thường gặp là bào nang 4

1 Dạng hoạt động:

- Kích thước thể hoạt động : 15-20

µm, di chuyển bằng roi

- Hai nhân lớn, mỗi nhân có một nhân thể to ở giữa

- Có tám roi, sáu roi phía trước, hai roi ngắn ở đuôi

- Thể hoạt động đi vào ruột kết sẽ chuyển thành dạng bào nang

2 Dạng bào nang

- Bào nang tìm thấy trong phân với số lượng lớn

- Bào nang có hai nhân khi chưa

trưởng thành và 4 nhân khi đã trưởng thành

1 Dạng hoạt động:

- Hình trứng, thân phủ đầy lông tơ, kt

# 30 – 200 µm, có miệng bào và hậu môn

- Có 2 nhân: nhân to hình hạt đậu, nhân nhỏ hình tròn

- Tế bào chất có nhiều không bào

2 Dạng bào nang:

- Hơi tròn, kt # 50 – 60 µm, vách dày,

có 1 nhân to

Cryptosporidium sp là đơn bào sống k{ sinh trong

tế bào niêm mạc ruột ở động vật có xương sống

1907 Tyzzer tìm thấy ở chuột

1976 Nime tìm thấy ở người

Hiện có 5 loài được tìm thấy:

- Cryptosporidium parvum: người, trâu bò, hươu

nai

- Cryptosporidium muris: người, gậm nhấm, thú

nuôi, linh dương

- Cryptosporidium nasorum: cá

- Cryptosporidium meleagride và Cryptosporidium baileyi: chim

Trang 3

[Type text] Page 3

nhân

- Bào nang theo đường tiêu hóa đến

ruột non, nhân và tế bào chất phân

chia tạo thành 8 amip con (còn gọi là

thể hoạt động hậu bào nang)

II CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN

- Cần một ký chủ

- K{ sinh ở ruột già

- Thể hoạt động có thể sống trong

vết loét và màng nhầy ruột già

- Sinh sản bằng cách phân đôi

- Cần một ký chủ

- K{ sinh ở ruột non

- Thể hoạt động có thể sống trong thành ruột hay màng nhầy hỗng tràng

- Sinh sản bằng cách kéo dài và phân đôi

- Cần một ký chủ

- K{ sinh ở ruột già

- Sinh sản bằng cách phân đôi

- Cần một ký chủ

- K{ sinh trong tế bào ruột

- Sinh sản vô tính và hữu tính

TRỨNG NANG

(theo phân ra ngoài

và được nuốt vào)

HỢP TỬ

GIAO TỬ ĐỰC GIAO TỬ CÁI

GIAO BÀO ĐỰC GIAO BÀO CÁI

MẢNH TRÙNG

THOA TRÙNG

THỂ HOẠT ĐỘNG

THỂ PHÂN LIỆT

có 8 mảnh trùng

MẢNH TRÙNG

THỂ PHÂN LIỆT

có 4 mảnh trùng

CHU TRÌNH GIAO TỬ SINH

CHU TRÌNH BÀO TỬ SINH

TRỨNG NANG

(theo phân ra ngoài

và được nuốt vào)

THOA TRÙNG

THỂ HOẠT ĐỘNG

THỂ PHÂN LIỆT

có 8 mảnh trùng

MẢNH TRÙNG

THỂ PHÂN LIỆT

có 4 mảnh trùng

GIAO BÀO ĐỰC

MẢNH TRÙNG

GIAO BÀO CÁI GIAO BÀO ĐỰC

MẢNH TRÙNG

GIAO TỬ CÁI

GIAO BÀO CÁI GIAO BÀO ĐỰC

MẢNH TRÙNG

GIAO TỬ ĐỰC GIAO TỬ CÁI

GIAO BÀO CÁI GIAO BÀO ĐỰC

MẢNH TRÙNG

HỢP TỬ

GIAO TỬ ĐỰC GIAO TỬ CÁI

GIAO BÀO CÁI GIAO BÀO ĐỰC

MẢNH TRÙNG

TRỨNG NANG

(theo phân ra ngoài

và được nuốt vào)

HỢP TỬ

GIAO TỬ ĐỰC GIAO TỬ CÁI

GIAO BÀO CÁI GIAO BÀO ĐỰC

MẢNH TRÙNG

III BỆNH HỌC

1 Gây bệnh đường tiêu hóa:

- Hội chứng lỵ, trạng thái cấp gồm

các triệu chứng:

*Tiêu chảy: lượng phân ít, đi tiêu

5-15 lần/ngày

*Đau bụng thắt: cảm giác muốn đi

tiêu

*Cảm giác buốt hậu môn: cơ thắt

- Có thể tìm thấy bào nang số lượng lớn ở một người hoàn toàn ko có triệu chứng bệnh

- Gây tiêu chảy cấp tính và mãn tính

- Triệu chứng : Giảm cân, đau bụng,

đầy hơi, lúc đầu đi tiêu phân lỏng sau

đi tiêu phân mỡ

- Đặc biệt bênh nhân suy giảm miễn

- Có thể không có triệu chứng bệnh

- Gây tiêu chảy, bệnh phổ biến ở heo, lây nhiễm cho người do tiếp xúc với heo

- Viêm đại tràng mãn: đau bụng âm ỉ,

tiêu phân có đàm, tiêu chảy xen lẫn táo bón

- Diễn tiến: bệnh có thể kéo dài 20

năm

- Gây bệnh tiêu chảy

- Khả năng gây bệnh: Tùy theo tình trạng miễn

dịch + Tình trạng miễn dịch bình thường: bệnh nhẹ tự giới hạn

+ Suy giảm miễn dịch: bệnh nặng và kéo dài

- Triệu chứng:

 Ở người có miễn dịch bình thường:

+ Không có triệu chứng hoặc bị tiêu chảy nhẹ

Trang 4

[Type text] Page 4

hậu môn co cứng làm đau, làm mắc

rặn

*Phân: có chất nhầy và máu, có

mảnh vụn tế bào

* Thân nhiệt bệnh nhân gần như

bình thường trái với lỵ do Shigela

gây ra

2.Gây bệnh ngoài đường tiêu hóa:

gan, phổi, não,…

Triệu chứng bệnh ở gan do amip:

đau sườn phải, gan viêm (to, láng,

cứng), sốt

- Ko điều trị hoặc điều trị ko đến nơi

có thể biến chứng thủng ruột, áp xe

gan, xơ gan

dịch thường nhiễm số lượng lớn và biểu hiện bệnh trầm trọng

- Biến chứng: xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, áp xe gan

+ Thời gian ủ bệnh: 4 - 14 ngày + Viêm dạ dày – ruột: tiêu chảy 5 – 10 lần mỗi ngày

+ Phân lỏng, nước hay sệt, không máu, mủ, đôi khi có chất nhầy, (buồn nôn, đau bụng và sốt giao động)

+Diễn tiến : bệnh kéo dài 1 - 2 tuần và tự khỏi +Trứng nang còn xuất hiện trong phân nhiều tuần lễ sau

 Ở những người bị suy giảm miễn dịch:

Chủ yếu ở bệnh nhân AIDS

- Tế bào lymphô CD4 > 150/ mm3 : bệnh cảnh giống như ở người có miễn dịch bình thường

- Tế bào lymphô CD4 < 100/mm3 : bệnh nặng kéo dài

- Tiêu chảy kéo dài  rối loạn nước, điện giải, suy dinh dưỡng, tử vong

- Bệnh có thể lan sang các cơ quan kề cận:

+ Đường mật: viêm túi mật, ống dẫn mật, xơ cứng

+Phổi: viêm phổi kẽ

IV ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN

- Bào nang là thể lây nhiễm

- Lây truyền qua đường tiêu hóa hoặc

do ruồi gián tải bào nang vào thức ăn

- Đơn bào kỵ khí, vi hiếu khí, phát triển

ở môi trường nồng độ oxy thấp

(<=5%)

- Bào nang là thể lây nhiễm

- Lây truyền qua đường tiêu hóa

- Người có thể bị nhiễn từ thú: Chuột, hươu, cừu, gia súc, ngựa, các thú nuôi trong nhà

- Có tính đặc hiệu về ký chủ rộng

- Bào nang là thể lây nhiễm

- Lây truyền qua đường tiêu hóa

- Trứng nang là thể lây nhiễm

- Lây truyền qua đường tiêu hóa

- Do tiếp xúc trực tiếp; nhân viên bệnh viện người đồng tính, đồ vật

- Nguồn chứa mầm bệnh:

Bò sát, chim, cá, loài hữu nhũ như trâu, bò ngựa, chó, mèo, chuột…và người

V CHẨN ĐOÁN

Trang 5

[Type text] Page 5

- Để chẩn đoán amip ở ruột chủ yếu

xem trực tiếp phần nhờn của phân

ngay sau khi đi tiêu , ko để lâu vì

thể hoạt động dễ chết ở môi trường

ngoài

-Thể cấp tính: phân có nhầy và máu,

xét nghiệm phân tìm thấy amip ăn

hồng cầu

- Thể mạn tính: Xét nghiệm phân có

hoặc không có amip, Soi trực tràng:

niêm mạc teo

- Những phản ứng huyết thanh ko

được dùng trong bệnh amip ở ruột

vì tỷ lệ dương tính thấp

- Những phản ứng huyết thanh

thường được dùng trong bệnh

amip ngoài ruột kết hợp triệu chứng

lâm sàng

- Xét nghiệm phân:

+ Phân lỏng: tìm thể hoạt động và

bào nang

+ Phân đặc: tìm bào nang

- Trường hợp ít hoặc ko có bào nang thì xem dịch tá tràng

- Thực hiện ba lần xét nghiệm phân trong các ngày kế tiếp

- Xét nghiệm phân:

+ Phân lỏng: tìm thể hoạt động + Phân đặc: tìm bào nang

- Bệnh phẩm: phân, dịch hút tá tràng,khổng tràng, mật, nước rửa phế quản phế nang

- Làm tiêu bản phân và nhuộm: Ziehl-Neelsen

- Phản ứng miễn dịch: miễn dịch huznh quang gián tiếp và miễn dịch men (ELISA)

VI DỰ PHÒNG

- Phát hiện điều trị người lành mang

bào nang

- Vệ sinh phân, nước, rác

- Giáo dục tuyên truyền { thức của

dân

- Vệ sinh thông thường, tay sạch, ăn

chin, uống sôi

- Phổ biến nhất là vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

- Tỉ lệ nhiễm: - Ở các nước phát triển : 2-5%

- Nước đang phát triển: 20-30%

- Ở Việt Nam người lớn từ 1-10%, trẻ

em là 15%

- Heo là kí chủ thích hợp nhất

- Bệnh trên heo có rải rác khắp nơi trên thể giới

- Tỉ lệ nhiểm ở heo rất cao : 60-100%

- Bệnh ở người thường gặp ở các

nước kinh tế thấp, điều kiện vệ sinh kém và đông dân

- Bệnh thường gặp: nuôi heo, mỗ heo, nông nghiệp

- Trẻ em thường bệnh nặng hơn người lớn

- Người lớn thường là người lành

- Rất phổ biến

- Tỉ lệ nhiễm cao ở các nươc đang phát triển

- 5-10% ở châu Á, châu Úc, châu Phi, Nam và Trung

Mỹ

- Trẻ em ở lứa tuổi dưới 30 tháng bị nhiều hơn ở các lứa tuổi khác

Trang 6

[Type text] Page 6

mang mầm bệnh

VII ĐIỀU TRỊ

Tinidazol, metronidazol Tinidazol, metronidazol,fusolidon Metronidazole 500 mg, Tetracyline

500 mg

Spiramycine , Paromomycine

 ĐƠN BÀO KÝ SINH ĐƯỜNG SINH DỤC: Trichomonas vaginalis

I HÌNH THỂ

• Trùng roi k{ sinh trong âm đạo của nữ giới (niệu đạo, các tuyến phụ, bàng quang) và đường niệu nam giới (túi tinh và tuyến tiền liệt)

• Không có thể bào nang

• Hình cầu hay hình quả lê

• 15 – 30 mcm x 7 -10 mcm

• Có một nhân to, 4 roi ở đầu trước , 1 roi ở đuôi

• Có thể sống hoại sinh không gây bệnh

II CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN

- Cần một ký chủ

- K{ sinh ở âm đạo nữ và niệu đạo nam

- Nhiệt độ thích hơp 35-37 0 C, kỵ khí, pH 5,5-6, những phụ nữ có pH cao hơn bình thường mắc bệnh thường nặng hơn

- Ko thể sống ở môi trường âm đạo có pH acid (3,8 - 4,4)

- Thường gặp ở PN ở lứa tuổi sinh đẻ

- Sinh sản bằng cách phân đôi theo chiều dài

Trang 7

[Type text] Page 7

III BỆNH HỌC

* Viêm âm đạo: Huyết trắng nhiều, màu sữa đục, nhiều bọt, có mùi hôi , ngứa âm hộ, cảm giác nóng rát khi tiểu Có thể dẫn đến vô sinh do tạo nút bao bọc bít cổ tử cung

* Khám bệnh: Âm hộ đỏ, niêm mạc bị phù ,có nhiều chất tiết màu sữa đục

* Viêm niệu đạo ở nam giới : tiểu khó và đau, biểu hiện bằng 1 giọt mủ trắng vào buổi sáng

IV ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN

- Thể hoạt động là thể lây nhiễm

- Lây truyền do giao hợp

- Dùng chung khăn tắm, dụng cụ khám bệnh

- Mẹ nhiễm có thể truyền cho con trong quá trình sinh

V CHẨN ĐOÁN

- Bệnh phẩm: huyết trắng, soi tươi, nhuộm Giemsa

VII ĐIỀU TRỊ

- Điều trị cả vợ và chồng

Trang 8

[Type text] Page 8

- Thuốc sử dụng: metronidazol, tinidazol

Trang 9

[Type text] Page 9

*Sợi tơ nấm phân vách, phân nhánh

*Bào đài dài, đầu bào đài phình to

*1 hàng tiểu bào đài mọc trên bào đài

*Bào tử tròn mọc ra từ tiểu bào đài xếp thành

chuỗi dài (chuỗi bào tử đính)

*Sợi tơ nấm phân vách, phân nhánh

*Bào đài dài, đầu bào đài phình to

*Tiểu bào đài mọc trên bào đài như hình bàn tay hay cái chổi

*Bào tử tròn mọc ra từ tiểu bào đài xếp hình bình hoa

*Bệnh phẩm: dịch não tủy (nhuộm mực Tàu)

*Tế bào hạt men nẩy búp, chung quanh có bao Mucopolysaccharide dày và sáng

Trang 10

[Type text] Page 10

Nấm

Candida sp

Nấm Candida albicans

Bào tử bao dày

Nấm Candida albicans

Ống mầm

*Nấm hạt men, sinh sản

bằng cách nẩy chồi hình

số 8

*Nhiều hạt men nối lại với

nhau thành chuỗi sợi tơ

nấm giả.

*Bào tử bao dày : tế bào tròn, vách dày, phồng to, nằm ở giữa, 1 bên hoặc cuối sợi tơ nấm giả

*Tế bào hạt men nẩy trong ống mầm

Trang 11

[Type text] Page 11

*Bào tử đính lớn hình thoi,

2 đầu nhọn , vách dày (rõ

ràng) chứa trên 6 tế bào

* Bào tử đính lớn hình thoi, 2 đầu thuôn (tù) , vách

mỏng (ko rõ ràng) chứa 4-6

tế bào

*Bào tử đính nhỏ, tròn mọc dọc theo sợi tơ nấm hoặc đính thành chùm

Ngày đăng: 17/11/2018, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w