PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Đề thi gồm có 01 trang)ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆNNĂM HỌC 2017 2018Môn: Ngữ VănThời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Ngày thi: 24 tháng 10 năm 2017Câu 1: (4.0 điểm).Xác định và phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ có trong đoạn thơ sau: “Đồng chiêm phả nắng lên không, Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng. Gió nâng tiếng hát chói chang,Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời.” (Trích “Tiếng hát mùa gặt” – Nguyễn Duy)Câu 2: (6.0 điểm) Euripides đã từng tâm niệm:“Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại tai ương của số phận”.Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.Câu 3: (10.0 điểm). Nhận xét về Truyện Kiều của Nguyễn Du, Mộng Liên Đường – nhà bình luận văn học nổi tiếng thế kỉ XIX viết: Nguyễn Du là người “có con mắt nhìn xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời”.Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ điều đó qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều Nguyễn Du, Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo dục, 2010, trang 93 – 94). Họ tên thí sinh:………………………………Số báo danh…………………. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHUYỆN THIỆU HÓAKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆNNĂM HỌC: 2017 – 2018HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂNA. HƯỚNG DẪN CHUNG: Giám khảo chấm kĩ để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm. Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng. Giám khảo cần vận dụng linh hoạt, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có ý tưởng sáng tạo. Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục. Những bài mắc quá nhiều các loại lỗi dùng từ, chính tả, đặc biệt là văn viết tối nghĩa thì không cho quá nửa số điểm của mỗi câu.B. YÊU CẦU NỘI DUNG CâuNội dungĐiểmCâu 14,0 đ HS tìm được các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ: Nhân hóa: đồng chiêm phả nắng; cánh cò dẫn gió; gió nâng tiếng hát; lưỡi hái liếm ngang. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng hát chói chang Đảo trật tự từ: long lanh lưỡi hái Nói quá: Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời (Nếu HS chỉ gọi tên được các biện pháp tu từ mà không chỉ ra cụ thể, cho 0,25 điểm) 0,250,250,250,25 Phân tích tác dụng: HS phân tích cụ thể để hướng tới ý chính Các biện pháp tu từ trên kết hợp với cách sử dụng nhiều hình ảnh đẹp với màu sắc tươi tắn rực rỡ, với cách sử dụng nhiều động từ độc đáo, nhà thơ đã khắc họa bức tranh về mùa vàng bội thu. Trong bức tranh đó có thiên nhiên rộng lớn, khoáng đạt, có niềm vui, sự lạc quan, hăng say của người lao động. Thiên nhiên và con người hòa quyện với nhau; tầm vóc con người lao động lớn lao ngang tầm vũ trụ. Bức tranh đã thể hiện được niềm vui rộn ràng của người nông dân trước vụ mùa bội thu.0,750,750,750,75Câu 26,0 đI. Yêu cầu về kĩ năng Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội : Bố cục và hệ thống ý sáng rõ. Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận. Hành văn trôi chảy. Lập luận chặt chẽ. Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.II. Yêu cầu về kiến thức HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau : MB : Giới thiệu và dẫn vào vấn đề nghị luận.0,25 TB : 5,01. Giải thích ý kiến Gia đình là tập hợp những người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống. Gia đình thường gồm có : vợ chồng, cha mẹ, con cái... Chốn nương thân là nơi ở nhờ để tìm sự che chở. Tai ương : điều không may mắn, mang lại nhiều đau khổ, tổn thất lớn cho con người. => Ý kiến trên đề cao vai trò, giá trị to lớn của gia đình đối với cuộc sống của mỗi con người.2. Bàn luận về ý kiến Đây là một ý kiến đúng vì đã cho chúng ta nhận thấy vai trò của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của con người. Gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn không có bất cứ thứ gì trên cõi đời này sánh được, cũng như không có vật chất hay tinh thần nào thay thế nổi. (Dẫn chứng) Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, che chở cho ta khôn lớn, là cái nôi hạnh phúc của con người từ bao thế hệ, đùm bọc, cưu mang, nâng đỡ, giúp ta vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống. (Dẫn chứng) Mỗi con người khi sinh ra, lớn lên và trưởng thành đều có sự ảnh hưởng giáo dục từ truyền thống gia đình, là nền tảng để con người vươn lên trong cuộc sống. (Dẫn chứng) Tuy nhiên, câu nói trên chưa hoàn toàn chính xác. Bởi trong thực tế cuộc sống có rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đã không được sự che chở, đùm bọc, giáo dục, nâng đỡ của gia đình nhưng vẫn thành đạt, trở thành người có ích cho xã hội. Phê phán những hành vi bạo lực gia đình, thói gia trưởng trong gia đình.3. Bài học nhận thức và hành động Câu nói trên đã đặt ra vấn đề cho mỗi con người và xã hội cần phải nhận thức được tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người và sự phát triển của xã hội. Mọi người cần có trách nhiệm bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc. Muốn làm được điều đó, mọi thành viên trong gia đình phải biết yêu thương, đùm bọc, che chở lẫn nhau.0,250,250,250,250,50,750,750,50,50,50,50,5 KB : Tổng hợp vấn đề nghị luận0,25Câu 310,0đI. Yêu cầu về kĩ năng Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Biết phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Hành văn trôi chảy. Văn viết có cảm xúc. Không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.II. Yêu cầu về kiến thức Học sinh có thể làm theo nhiều cách nhưng phải làm sáng tỏ những nội dung cơ bản sau : MB : Giới thiệu tác giả, tác phẩm và dẫn vào ý kiến 0,5 TB : 1. Giải thích ý kiến Sáu cõi là Đông, Tây, Nam, Bắc và Trên, Dưới chỉ vũ trụ. Con mắt là cái nhìn chỉ sự cảm nhận, đánh giá. Nghìn đời chỉ thời gian từ xưa đến nay. Nghĩ là những suy nghĩ, tình cảm. => Nguyễn Du cảm nhận và suy nghĩ sâu sắc, thấu suốt về cuộc đời, về con người đến mức xưa nay hiếm. Cơ sở của cái nhìn và suy nghĩ ấy chính là tấm lòng của Nguyễn Du đối với cuộc đời. Ông không chỉ hiểu đời, hiểu người mà còn yêu thương con người sâu sắc.2. Chứng minh qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều Nguyễn Du) a) Nguyễn Du hiểu được tâm trạng cô đơn, trơ trọi, ngổn ngang trăm mối, chán ngán, tủi buồn, thương mình bơ vơ vô hạn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. Từ lầu cao trông ra xa chỉ thấy nước mây thăm thẳm, núi cũng xa vời. “Trăng gần” chẳng xóa được sự hoang vắng. Dưới mặt đất thì “bốn bề bát ngát”, những cát và bụi. Cái mênh mông vắng vẻ đến lặng người khiến Kiều càng chìm đắm trong nỗi niềm cô đơn bẽ bàng. Bức tranh thiên nhiên được chấm phá bằng vài nét bút tài hoa : “non xa”,“trăng gần”, “cát vàng”,“bụi hồng”... đã làm nổi bật tâm trạng như bị sẻ chia của Thúy Kiều. b) Nguyễn Du đã hiểu và cảm thông với nỗi nhớ ngậm ngùi, khắc khoải của Thúy Kiều đối với người yêu và cha mẹ. Nhớ người yêu. + Kiều nhớ tới Kim Trọng, điều này hoàn toàn phù hợp với tâm lý. + Đau đớn tưởng tượng đến chàng Kim chắc chưa hay biết nàng đã lưu lạc nên vẫn mòn mỏi trông chờ “Tin sương luống những rày trông mai chờ”. Càng đau đớn khi nàng Kiều tưởng nhớ vầng trăng, chén rượu thề nguyền càng xót xa ân hận “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”. + Càng nhớ người yêu càng thấm thía tình cảnh bơ vơ nơi chân trời góc biển với một trái tim yêu thương nhỏ máu Tấm son gột rửa bao giờ cho phai. Nhớ cha mẹ. + Kiều xót xa hình dung cha mẹ ngóng trông tin nàng “Xót người tựa cửa hôm mai”. + Day dứt khôn nguôi vì không được phụng dưỡng cha mẹ khi cha mẹ ngày càng già yếu “Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?”. Kiều đã quên cảnh ngộ của bản thân để nghĩ tới người yêu và cha mẹ. Kiều là người tình thủy chung, người con hiếu thảo, người phụ nữ có tấm lòng vị tha đáng trân trọng. c) Nguyễn Du như cảm nhận được tiếng thét gào tuyệt vọng, sự mặc cảm cô đơn trong lòng Kiều. “Cánh buồm xa xa” thấp thoáng trong buổi chiều tà gợi nỗi buồn nhớ quê hương xa cách. Cánh “hoa trôi man mác” gợi nỗi buồn về thân phận lênh đênh, vô định. “Nội cỏ rầu rầu” đến tận chân mây là nỗi bi thương, vô vọng. “Gió cuốn mặt duềnh” và “ầm ầm tiếng sóng” gợi tâm trạng hãi hùng, lo sợ trước tai họa. Dự báo một tương lai khủng khiếp đầy tai ương, bất trắc đang chờ đợi Kiều.3. Đánh giá chung Bằng tấm lòng nhân ái, Nguyễn Du đã đồng cảm sâu sắc với số phận con người đặc biệt là người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Nhà thơ như hóa thân vào nhân vật để hiểu rõ tâm trạng của nhân vật, để động đến cái sâu thẳm trong tâm hồn con người. Để người đọc cùng yêu thương, trân trọng, xót xa cho nhân vật của mình. Nguyễn Du phải là người có một tài năng lớn, “có con mắt nhìn xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời”. KB : Tổng hợp vấn đề và bộc lộ cảm nghĩ.9,00,250,250,250,250,51,51,01,00,52,51,00,5 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN THIỆU HÓA Năm học 2017 2018 Môn: Lịch sử – Lớp 9 Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề) I. Lịch sử thế giới.Câu 1(4.0 điểm): Trình bày những thành tựu của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX? Ý nghĩa của những thành tựu này?Câu 2 (4.0 điểm) Nêu những nét chính về cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi? Trong đó, nhân dân Nam Phi giành được thắng lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn nhất? Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ Apácthai của nhân dân Nam Phi giành được thắng lợi? Câu 3 (5.0 điểm) Lập bảng thống kê các nước Đông Nam Á (theo các nội dung: Tên nước; Thủ đô; Thời gian giành độc lập; Thời gian gia nhập ASEAN). Nêu những khó khăn mà hiện nay các nước Đông Nam Á đang phải đối mặt. Để giải quyết các khó khăn trên, các nước Đông Nam Á cần phải làm gì?
Trang 1Câu 1: (4.0 điểm)
Xác định và phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ có trong đoạn thơ sau:
“Đồng chiêm phả nắng lên không, Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng
Gió nâng tiếng hát chói chang, Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời.”
(Trích “Tiếng hát mùa gặt” – Nguyễn Duy)
Câu 2: (6.0 điểm) Euripides đã từng tâm niệm:
“Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại tai ương của số phận”
Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên
Câu 3: (10.0 điểm)
Nhận xét về Truyện Kiều của Nguyễn Du, Mộng Liên Đường – nhà bình luận văn học nổi tiếng thế kỉ XIX viết: Nguyễn Du là người “có con mắt nhìn xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời”
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ điều đó qua đoạn trích
Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du, Ngữ văn 9, tập I, NXB
Giáo dục, 2010, trang 93 – 94)
Họ tên thí sinh:………Số báo danh………
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THIỆU HÓA
(Đề thi gồm có 01 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Ngữ Văn
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 24 tháng 10 năm 2017
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THIỆU HÓA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2017 – 2018 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN
A HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Giám khảo chấm kĩ để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng Giám khảo cần vận dụng linh hoạt, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí Đặc biệt khuyến khích những bài viết có ý tưởng sáng tạo
- Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Những bài mắc quá nhiều các loại lỗi dùng từ, chính tả, đặc biệt là văn viết tối nghĩa thì không cho quá nửa số điểm của mỗi câu
B YÊU CẦU NỘI DUNG
* HS tìm được các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
- Nhân hóa: đồng chiêm phả nắng; cánh cò dẫn gió; gió nâng tiếng
hát; lưỡi hái liếm ngang
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng hát chói chang
- Nói quá: Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời
(Nếu HS chỉ gọi tên được các biện pháp tu từ mà không chỉ ra cụ
thể, cho 0,25 điểm)
0,25
0,25 0,25 0,25
* Phân tích tác dụng: HS phân tích cụ thể để hướng tới ý chính
- Các biện pháp tu từ trên kết hợp với cách sử dụng nhiều hình ảnh
đẹp với màu sắc tươi tắn rực rỡ, với cách sử dụng nhiều động từ độc
đáo, nhà thơ đã khắc họa bức tranh về mùa vàng bội thu
- Trong bức tranh đó có thiên nhiên rộng lớn, khoáng đạt, có niềm
vui, sự lạc quan, hăng say của người lao động
- Thiên nhiên và con người hòa quyện với nhau; tầm vóc con người
lao động lớn lao ngang tầm vũ trụ
⇒ Bức tranh đã thể hiện được niềm vui rộn ràng của người nông
dân trước vụ mùa bội thu
0,75
0,75 0,75
0,75
I Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội : Bố cục và hệ thống ý
sáng rõ Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn
trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục
Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả
II Yêu cầu về kiến thức
Trang 3HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm
bảo những ý cơ bản sau :
* MB : Giới thiệu và dẫn vào vấn đề nghị luận
0,25
1 Giải thích ý kiến
- Gia đình là tập hợp những người cùng sống chung thành một đơn vị
nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và quan hệ
huyết thống Gia đình thường gồm có : vợ chồng, cha mẹ, con cái
- Chốn nương thân là nơi ở nhờ để tìm sự che chở
- Tai ương : điều không may mắn, mang lại nhiều đau khổ, tổn thất lớn
cho con người
=> Ý kiến trên đề cao vai trò, giá trị to lớn của gia đình đối với cuộc
sống của mỗi con người
2 Bàn luận về ý kiến
- Đây là một ý kiến đúng vì đã cho chúng ta nhận thấy vai trò của gia
đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của con người
- Gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn không có bất cứ thứ gì
trên cõi đời này sánh được, cũng như không có vật chất hay tinh thần nào
thay thế nổi (Dẫn chứng)
- Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, che chở cho ta khôn lớn, là cái nôi hạnh
phúc của con người từ bao thế hệ, đùm bọc, cưu mang, nâng đỡ, giúp ta
vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống (Dẫn chứng)
- Mỗi con người khi sinh ra, lớn lên và trưởng thành đều có sự ảnh hưởng
giáo dục từ truyền thống gia đình, là nền tảng để con người vươn lên
trong cuộc sống (Dẫn chứng)
- Tuy nhiên, câu nói trên chưa hoàn toàn chính xác Bởi trong thực tế
cuộc sống có rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đã không được sự che
chở, đùm bọc, giáo dục, nâng đỡ của gia đình nhưng vẫn thành đạt, trở
thành người có ích cho xã hội
- Phê phán những hành vi bạo lực gia đình, thói gia trưởng trong gia đình
3 Bài học nhận thức và hành động
- Câu nói trên đã đặt ra vấn đề cho mỗi con người và xã hội cần phải nhận
thức được tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người và sự phát triển
của xã hội
- Mọi người cần có trách nhiệm bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, bình
đẳng, hạnh phúc Muốn làm được điều đó, mọi thành viên trong gia đình
phải biết yêu thương, đùm bọc, che chở lẫn nhau
0,25
0,25 0,25 0,25
0,5 0,75
0,75
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
I Yêu cầu về kĩ năng
Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn
chứng để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn
trôi chảy Văn viết có cảm xúc Không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ
pháp, chính tả
II Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể làm theo nhiều cách nhưng phải làm sáng tỏ những
nội dung cơ bản sau :
Trang 4* MB : Giới thiệu tác giả, tác phẩm và dẫn vào ý kiến 0,5
* TB :
1 Giải thích ý kiến
- Sáu cõi là Đông, Tây, Nam, Bắc và Trên, Dưới chỉ vũ trụ
- Con mắt là cái nhìn chỉ sự cảm nhận, đánh giá
- Nghìn đời chỉ thời gian từ xưa đến nay
- Nghĩ là những suy nghĩ, tình cảm
=> Nguyễn Du cảm nhận và suy nghĩ sâu sắc, thấu suốt về cuộc đời,
về con người đến mức xưa nay hiếm Cơ sở của cái nhìn và suy nghĩ ấy
chính là tấm lòng của Nguyễn Du đối với cuộc đời Ông không chỉ hiểu
đời, hiểu người mà còn yêu thương con người sâu sắc
2 Chứng minh qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện
Kiều - Nguyễn Du)
a) Nguyễn Du hiểu được tâm trạng cô đơn, trơ trọi, ngổn ngang trăm
mối, chán ngán, tủi buồn, thương mình bơ vơ vô hạn của Thúy Kiều
khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
- Từ lầu cao trông ra xa chỉ thấy nước mây thăm thẳm, núi cũng xa vời
“Trăng gần” chẳng xóa được sự hoang vắng Dưới mặt đất thì “bốn bề
bát ngát”, những cát và bụi Cái mênh mông vắng vẻ đến lặng người
khiến Kiều càng chìm đắm trong nỗi niềm cô đơn bẽ bàng
- Bức tranh thiên nhiên được chấm phá bằng vài nét bút tài hoa : “non
xa”,“trăng gần”, “cát vàng”,“bụi hồng” đã làm nổi bật tâm trạng như
bị sẻ chia của Thúy Kiều
b) Nguyễn Du đã hiểu và cảm thông với nỗi nhớ ngậm ngùi, khắc
khoải của Thúy Kiều đối với người yêu và cha mẹ
- Nhớ người yêu
+ Kiều nhớ tới Kim Trọng, điều này hoàn toàn phù hợp với tâm lý
+ Đau đớn tưởng tượng đến chàng Kim chắc chưa hay biết nàng đã
lưu lạc nên vẫn mòn mỏi trông chờ “Tin sương luống những rày trông
mai chờ” Càng đau đớn khi nàng Kiều tưởng nhớ vầng trăng, chén rượu
thề nguyền càng xót xa ân hận “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”
+ Càng nhớ người yêu càng thấm thía tình cảnh bơ vơ nơi chân trời
góc biển với một trái tim yêu thương nhỏ máu Tấm son gột rửa bao giờ
cho phai
- Nhớ cha mẹ
+ Kiều xót xa hình dung cha mẹ ngóng trông tin nàng “Xót người tựa
cửa hôm mai”
+ Day dứt khôn nguôi vì không được phụng dưỡng cha mẹ khi cha
mẹ ngày càng già yếu “Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?”
Kiều đã quên cảnh ngộ của bản thân để nghĩ tới người yêu và cha mẹ
Kiều là người tình thủy chung, người con hiếu thảo, người phụ nữ có tấm
lòng vị tha đáng trân trọng
c) Nguyễn Du như cảm nhận được tiếng thét gào tuyệt vọng, sự mặc
cảm cô đơn trong lòng Kiều
- “Cánh buồm xa xa” thấp thoáng trong buổi chiều tà gợi nỗi buồn nhớ
quê hương xa cách
- Cánh “hoa trôi man mác” gợi nỗi buồn về thân phận lênh đênh, vô
9,0
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 5định
- “Nội cỏ rầu rầu” đến tận chân mây là nỗi bi thương, vô vọng
- “Gió cuốn mặt duềnh” và “ầm ầm tiếng sóng” gợi tâm trạng hãi
hùng, lo sợ trước tai họa Dự báo một tương lai khủng khiếp đầy tai ương, bất trắc đang chờ đợi Kiều
3 Đánh giá chung
Bằng tấm lòng nhân ái, Nguyễn Du đã đồng cảm sâu sắc với số phận con người đặc biệt là người phụ nữ trong xã hội phong kiến Nhà thơ như hóa thân vào nhân vật để hiểu rõ tâm trạng của nhân vật, để động đến cái sâu thẳm trong tâm hồn con người Để người đọc cùng yêu thương, trân trọng, xót xa cho nhân vật của mình Nguyễn Du phải là người có một tài
năng lớn, “có con mắt nhìn xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời”
* KB : Tổng hợp vấn đề và bộc lộ cảm nghĩ
1,0
0,5
Trang 6PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN THIỆU HÓA Năm học 2017 - 2018
Đầu thế kỉ XX, những người yêu nước Việt Nam đã hăng hái lao vào cuộc
vận động cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản Bằng kiến thức đã học,
em hãy:
a Giải thích: Vì sao đầu thế kỉ XX những người yêu nước Việt Nam lại manh dạn đón nhận những luồng tư tưởng mới và hăng hái đi theo con đường cứu nước mới?
b Nêu những nét chính về hoạt động của phong trào Đông Du và cho biết mặt hạn chế, tiến bộ trong tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu?
c Chỉ rõ những nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước trên
III Lịch sử địa phương
Câu 5 (2 điểm)
Tháng 6 năm 2013, Thanh Hóa vinh dự được đón bằng công nhận một
khu di tích lịch sử là di tích quốc gia đặc biệt Em hãy cho biết đó là khu di tích lịch sử nào và giới thiệu những nét chính về khu di tích lịch sử đó Nêu thái độ của
em đối với việc gìn giữ, bảo tồn di tích lịch sử
Họ tên học sinh: ; Số báo danh:
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 7PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THIỆU HÓA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2017 – 2018 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: LỊCH SỬ
* Bối cảnh lịch sử:
- Khó khăn: Tuy là nước thắng trận, nhưng Liên Xô bị chiến tranh
tàn phá nặng nề về người và của Ngoài ra còn bị các nước đế quốc -
đứng đầu là Mỹ bao vây kinh tế, cô lập chính trị, phát động "chiến
tranh lạnh"
- Thuận lợi: ĐCS và Nhà nước Liên Xô tạo được uy tín trong nhân
dân Nhân dân Liên Xô phấn khởi hăng say lao động …
0,5 đ
* Thành tựu:
- Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950):
+ Hoàn thành kế hoạch 5 năm (1945 - 1950) trong 4 năm 3 tháng
Nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch
+ Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước
chiến tranh Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh
+ Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền
hạt nhân của Mĩ
0,75 đ
- Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX:
+ Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng
CSVC - KT của CNXH và thu được nhiều thành tựu to lớn 0,25 đ
+Về kinh tế: Trong những năm 50-60 của thế kỉ XX, sản xuất công
nghiệp tăng bình quân hàng năm là 9,6 % Liên Xô trở thành cường
quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới( sau Mĩ), chiếm khoảng
20% sản lượng công nghiệp thế giới
0,5 đ
+Về khoa học-kĩ thuật: Năm 1957 Liên Xô phóng thành công vệ
tinh nhân tạo của trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của
loài người Năm 1961: Phóng tàu “Phương Đông” đưa nhà du hành
vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất và là nước dẫn đầu thế giới
về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ
0,5 đ
Câu 1
(4,0
điểm)
+Về quân sự: Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, đạt được thế
cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh
lực lượng hạt nhân nói riêng đối với Mĩ
0,5 đ
+Về đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình,
quan hệ hữu nghị với tất cả các nước và tích cực ủng hộ phong trào
cách mạng thế giới
0,5 đ
* Ý nghĩa của những thành tựu:
- Làm thay đổi bộ mặt kinh tế, xã hội và đời sống người dân
- Nâng cao uy tín chính trị và địa vị quốc tế của Liên Xô
- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của đế quốc Mĩ
- Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng và
1,0 đ
Trang 8hòa bình thế giới
* Giới thiệu về Cộng hòa Nam Phi:
- Cộng hòa Nam Phi là một đất nước ở cực Nam Châu Phi có diện
tích 1,2 triệu km vuông, dân số 43,6 triệu người (tính đến năm 2002),
trong đó người da trắng chỉ chiếm 13,6% , người da đen và da màu
chiếm tới 86,4%
0,5 đ
- Năm 1662 người Hà Lan chiếm Nam Phi Đầu thế kỉ XIX, Anh
chiếm Nam Phi Năm 1961, cộng hòa Nam Phi ra đời
0,25 đ
* Trình bày cuộc đấu tranh:
- Trong hơn 3 thập kỉ, chính quyền thực dân da trắng ở Nam Phi đã
thi hành chính sách phân biệt chủng tộc Apacthai cực kì tàn bạo đối
với người da đen và người da màu
0,25 đ
- Ở Nam Phi lúc đó có tới 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc Người
da đen hoàn toàn không có quyền tự do dân chủ, phải sống trong khu
biệt lập cách biệt với người da trắng
0,25 đ
- Dưới sự lãnh đạo của tổ chức “Đại hội dân tộc Phi” (ANC), người
da đen đã đấu tranh kiên trì chống chủ nghĩa Apacthai
0,5 đ
- Năm 1990, trước cuộc đấu tranh ngoan cường của người da đen,
chính quyền thực dân da trắng Nam Phi đã trả lại tự do cho lãnh tụ
ANC Nen-xơn Man-đê-la Năm 1993, tuyên bố xóa bỏ chế độ
0,5 đ
Câu 2
(4,0
điểm)
- Tháng 4/1994, Cuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc đầu tiên được tổ
chức ở Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống da đen
đầu tiên trong lịch sử nước này (5/1994)
0,75 đ
* Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn nhất là: sự kiện tháng 5/1994
Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống da đen đầu tiên trong lịch
sử nước này, vì chứng tỏ: Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ
ngay tại sào huyệt cuối cùng của nó sau hơn 3 thế kỉ tồn tại
0,5 đ
* Cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi giành được thắng lợi
vì:
- Nhân dân Nam Phi kiên trì và anh dũng đấu tranh
- Có tổ chức và đường lối lãnh đạo đúng đắn
- Được sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, các tổ chức
quốc tế, đặc biệt là sự giúp đỡ của tổ chức Liên Hợp Quốc
- Thắng lợi này mang tính tất yếu, phù hợp với quy luật phát triển
của xã hội bởi đó là cuộc đấu tranh chính nghĩa để giành quyền tự
do, dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội của nhân dân Nam Phi
( Hoàn thành thống kê chính xác mỗi nước đạt 0,25 điểm)
TT Tên nước Thủ đô Năm giành
độc lập
Năm gia nhập ASEAN
2,75 đ
Trang 91 Việt Nam Hà Nội 2 - 9 - 1945 28 - 7 - 1995
1945
1997
3 Cam-pu-chia Phnôm Pênh 1954 1999
* Những khó khăn các nước Đông Nam Á phải đối mặt:
- Tăng trưởng kinh tế không đều, trình độ phát triển chênh lệch dẫn
tới một số nước có nguy cơ tụt hậu
- Tuy không còn tình trạng chiến tranh, song tình trạng bạo loạn,
khủng bố ở một số quốc gia vẫn nổ ra, gây nên mất ổn định cục bộ
0,25 đ
- Khó khăn lớn hiện nay là việc giải quyết vấn đề biển Đông giữa
ASEAN và Trung Quốc Nhất là việc Trung Quốc có những hành
động trái phép trong vùng đặc quyền của Việt Nam
0,25 đ
* Để giải quyết các khó khăn trên, các nước Đông Nam Á cần:
+ Tăng cường đoàn kết hữu nghị, hợp tác toàn diện, hiệu quả giữa
các thành viên trong khối để xây dựng tổ chức ASEAN ngày càng
+ Đoàn kết và thể hiện trách nhiệm chung đối với các vấn đề liên
quan tới hòa bình, an ninh và phát triển khu vực Thể hiện vai trò
trung tâm trong vấn đề biển đông, lên án mạnh mẽ hoạt động của
Trung Quốc, yêu cầu Trung Quốc tôn trọng luật pháp quốc tế
Trang 10+ Đầu thế kỉ XX các phong trào chống Pháp theo ngọn cờ phong
kiến đã hoàn toàn thất bại
0.25 đ
+ Triều đình phong kiến đã đầu hàng và cấu kết với thực dân
Pháp
0.25 đ
+ Công cuộc khai thác bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho xã hội
Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc, một số giai cấp và tầng lớp mới
ra đời: Tư sản, tiểu tư sản, công nhân…
0.25 đ
- Về khách quan:
+ Đầu thế kỉ XX tư tưởng dân chủ tư sản Châu Âu qua sách báo
+ Nhật Bản trở thành tấm gương cho những nhà yêu nước Việt Nam
học tập và noi theo
0.25 đ
+ Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, muốn cho nước nhà
được độc lập và trở nên giàu mạnh, các nhà yêu nước Việt Nam
hăng hái đón nhận luồng tư tưởng mới và đi tìm con đường cứu
nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản
0.25 đ
b, Nêu những nét chính về hoạt động của phong trào Đông Du:
- Năm 1904 Phan Bội Châu thành lập hội Duy Tân Mục đích là lập
ra một nước Việt Nam độc lập Đầu năm 1905 Phan Bội Châu sang
Nhật nhờ giúp đỡ khí giới và tiền bạc để đánh Pháp, người Nhật chỉ
hứa đào tạo cán bộ cho cuộc bạo động vũ trang sau này Từ đó, Phan
Bội Châu phát động thành viên tham gia phong trào Đông Du
- Tháng 9- 1908, Nhật cấu kết với Thực dân Pháp trục xuất những
người yêu nước Việt Nam Tháng 3-1909 Phan Bội Châu buộc phải
rời Nhật Bản, phong trào tan rã
*Tiến bộ và hạn chế:
- Tiến bộ: Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiến bộ nhất phong trào
cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX Ông kiên quyết đánh Pháp giải
phóng dân tộc rồi sau đó đưa nước nhà tiến lên con đường TBCN
Đây là con đường tiến bộ lúc bấy giờ
-Hạn chế: Phan Bội Châu chủ trương dựa vào Nhật đánh Pháp là
chưa đúng đắn, còn “ấu trĩ”, cách mạng muốn thành công không chỉ
trông chờ vào sự giúp đỡ của nước ngoài, mà cách mạng muốn thành
công phải do nhân tố bên trong quyết định Mặt khác, Phan Bội Châu
còn ảo tưởng về chủ nghĩa đế quốc
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
c, Chỉ rõ những nguyên nhân thất bại
- Thiếu sự lãnh đạo của một tổ chức chính trị vững mạnh, đường lối
lãnh đạo chưa đúng đắn (dựa vào Nhật đế đánh Pháp hay dựa vào
Pháp để canh tân đất nước là điều không thể thực hiện được )
0,5 đ
điểm)
- Các phong trào yêu nước còn diễn ra lẻ tẻ, rời rạc, chưa có sự
thống nhất, phối hợp chặt chẽ, chưa tập hợp được rộng rãi các lực
lượng của dân tộc, nhất là chưa tập hợp đuợc 2 lực lượng cơ bản:
công nhân và nông dân
0,5 đ