- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.TL được CH ở SGK - Giáo dục HS luôn có ý t
Trang 1Ngày soạn:24.12.2017
Ngày dạy: Thứ hai ngày 25 tháng12 năm 2017
TẬP ĐỌC:
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I.Mục tiêu:
-.Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.(TL được
CH ở SGK )
- Giáo dục HS luôn có ý thức làm giàu chính đáng, suy nghĩ để làm giàu phù hợp với thực tế của địa phương mình
* GDMT:GV liên hệ cho Hs biết: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi
mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ
1.Bài cũ
*Gọi HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi trong bài, GV nhận xét.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài và ghi đề
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài
- Chia bài thành 3 phần
- HS đọc nối tiếp từng phần trước lớp
Lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho HS
Lần 2: kết hợp giải nghĩa từ trong phần chú giải
-Lần3: hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng
-Y/c HS đọc trong nhóm
-Gọi 1 nhóm thi đọc trước lớp.
-GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài
*Yc HS đọc thầm từng phần, kết hợp trả lời câu hỏi để rút ra nội dung từng phần -Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn rút ra ý nghĩa của bài thơ sau đó trình bày,
giáo viên bổ sung chốt : Ca ngợi ông Phàn Phù Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
HĐ 3 Luyện đọc diễn cảm
*Gọi 3 HS từng phần, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn
- GV HD, điều chỉnh cách đọc cho các em
-HDHS luyện đọc diễn cảm đoạn 1: nhấn mạnh các từ ngữ: ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, cả tháng .
-GV đọc mẫu đoạn 1.
- Theo dõi giúp HS HS đọc đúng, trôi chảy
-Tổ chức HS đọc diễn cảm
-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn
Trang 2*Liên hệ : Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ
vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng
về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp
* GV liên hệ : Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp
3 Củng cố- Dặn dò
*GV nhận xét tiết học
TOÁN :
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân; giải bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm
- HS đại trà làm hoàn thành BT 1a, 2a, 3(Uyên,Vinh,Hào ).Hs HTT làm hết(Huyền ,Cường,Trang )
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.Làm bài tự giác, tích cực
II Chuẩn bị: Bảng phụ
1.Bài cũ:
*BT:Thu hoạch hai vụ cà chua năm 2004 và 2005 của xã Phú Thượng lần lượt là
5432 tấn và 5698 tấn cà chua Hỏi so với vụ 2004 thì vụ cà của năm 2005 tăng thêm bao nhiêu phần trăm?
2.Bài mới
*Giới thiệu bài và ghi đề
Bài tập 1:
-HS đọc đề bài và tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, GV chốt lại cách thực hiện phép chia các số thập phân
a: 5,16; b: 0,08; c: 2,6
Bài tập 2
-HS đọc đề bài và tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, GV chốt
a) (131,4-80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68 = 65,68
-Gọi HS nhắc lại cách thực hiện cách phép tính trong một biểu thức
b) …= 8,16 : 4,8 – 0,1725
= 1,7 – 0,1725 = 1,5275
Bài tập 3
- Yc HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm.
-Tổ chức cho HS làm bài Đôi bạn cùng tiến giúp đỡ nhau làm bài
-Yc HS nhận xét bài bạn, GV chốt lại:
Bài giải:
Trang 3a)Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016= 1,6 % b)Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 +254 = 16129 (người) Đáp số: a)1,6% ; b) 16129 người
3 Củng cố- Dặn dò :
*GV nhận xét tiết học,
Đạo đức:
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T2)
I MỤC TIÊU:
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của trường, của lớp
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong cồn việc của lớp của trường, của gia đình và của cộng đồng
* Đối với Hs ttt: Biết
thế nào là hợp tác với người xung quanh Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường ).
-Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương.
- Hợp tác với những người xung quanh trong các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường, biển, hải đảo Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền
về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo ở trường, lớp và địa phương.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: C HO ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: T NG D ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Y H ỌC: C:
1 Kiểm tra bài cũ
- Hợp tác với người xung quanh trong công việc có lợi ích gì ?
- Nêu một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong công việc, trong học tập ?
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài : “Hợp tác với những người xung quanh” (T2)
Mục tiêu: Hs biết nhận xét một số hành vi, việc làm có liên quan đến việc hợp tác với những người xung quanh.
- Gv nêu yêu cầu từng cặp Hs ngồi cạnh nhau cùng thảo luận làm bài tập 3
- Gv kết luận:
+ Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống (a) là đúng.
+ Việc làm của các bạn Long trong tình huống (b) là chưa đúng.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Trang 4Mục tiêu: Hs biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp tác với những người xung quanh.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm Hs thảo luận để làm BT 4
- Gv kết luận:
+ Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân công nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giúp đỡ nhau.
+ Bạn Hà có thể bàn với mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị cho chuyến đi.
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs thực hành theo nội dung trong SGK
Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2017
TẬP ĐỌC:
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I.Mục tiêu:
Giúp HS đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu nội dung bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.(TL được các câu hỏi
trong SGK) Thuộc lòng 2-3 câu ca dao.
- Biết ơn những người nông dân lao động vất vả để làm nên những hạt cơm, hạt gạo
II Chuẩn bị: bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ
HS đọc bài Ngu Công xã Trịnh Tường và TLCH
- Gv: Nhận xét
2.Bài mới
*Giới thiệu bài và ghi đề
HĐ 1 Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao trước lớp
-Lần 1: GVphát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho Hs
-Lần 2:kết hợp giải nghĩa từ: Tấc đơn vị đo bằng 1dm
-Lần 3: hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng
-Y/c HS đọc nối tiếp trong nhóm sau đó đại diện 3 nhóm thi đọc trước lớp
-GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2:Tìm hiểu nội dung bài
*Yc HS đọc thầm 3 bài ca dao, kết hợp TLCH:
+Tìm những hình ảnh nói lên nổi vất vả, lo lắng của những người nông dân trong sản xuất?
Trang 5+Những câu thơ nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân?
+Những câu thơ ứng với từng nội dung
a.Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày:
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang
b Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất:
Trông cho chân cứng đá mềm
c Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo:
Ai ơi, bưng bát cơm đầy !
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn rút ra đại ý của bài thơ, giáo viên bổ sung chốt :
Ý nghĩa: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
HĐ 3 Luyện đọc diễn cảm
HS đọc từng bài ca dao, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi bài
ca dao
-GV HD,điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi bài
-T/c HS đọc diễn cảm theo cặp từng bài ca dao thứ 2
-Yêu cầu HS đọc nhẩm thuộc 2 bài ca dao
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – GV nhận xét tuyên dương
3 củng cố Dặn dò
GV nhận xét tiết học
TOÁN :
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- HS vận dụng làm tốt các bài tập SGK
- HS đại trà làm được các BT1,2,3(Phương,Hào) Hs ttt làm hết (Dâng, Anh )
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, tích cực học tập và yêu thích học toán
II Chuẩn bị: Bảng phụ
1.Bài cũ
- Có ba người cùng được cấp một số vốn như nhau để kinh doanh Sau khi bán hết
số hàng thì người thứ nhất thu về 3 300 000 đồng và lãi 10% số vốn, người thứ hai thu được 3 360 000đồng,
Người thứ ba thu được 3 420 000 đồng Hỏi:
a) Lúc đầu mỗi người nhận được bao nhiêu tiền vốn?
b) Tính tỉ số tiền lãi và tiền gốc của người thứ hai, người thứ ba?
- GV nhận xét
2.Bài mới:
- GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu tiết học
*Bài 1:
- Gọi HS đọc đề toán nêu yêu cầu
Trang 6-Yêu cầu HS tự làm bài.
- Theo dõi giúp hs làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng và nêu cách làm bài
-GV sửa bài , chốt cách làm
a 4,5; b.3,8; c.2,75; d.1,48
*Bài 2:
-Gọi HS đọc đề toán nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng và nêu cách làm bài
-Sửa bài và chốt cách làm
a) x x 100 = 9 b) 0,16 : x = 1,6
x = 9 : 100 x = 0,16 : 1,6
x = 0,09 x = 0,1
*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm
-Tổ chức cho HS làm bài
- GV theo dõi giúp đỡ nếu HS còn lúng túng:
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, chốt lại kq và dạng toán
3.Củng cố - Dặn dò
*GV nhận xét tiết học
Khoa học:
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU
- Đối với HS cả lớp: Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính,
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ gìn VS cá nhân, + T/c & công dụng của 1 số vật liệu đã học
- Đối với HSttt: Biết được cách đề phòng chung cho các bệnh: sốt rét Sốt xuất huyết, viêm não
- Đối với HSKT: Nêu được 1 số vật liệu đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ SGK
- Phiếu học tập
1 KT bài cũ: Nêu 1 số t/c của tơ sợi?
+ Phân biệt tơ sợi tự nhiên với tơ sợi nhân tạo?
+ Nêu 1 số công dụng & cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi?
2 Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài & ghi đề bài
Làm việc với phiếu tập
- Y/c H làm việc cá nhân
+ Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua đường sinh sản & đường máu?
+ Có thể phòng tránh các bệnh?
Trang 7Thực hành
-Y/c H thảo luận theo dãy
- Đối với bài 1:
+ Dãy 1: Nêu t/c, công dụng của 3 loại vật liệu: tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh
+ Dãy 2: nêu t/c, công dụng của 3 loại vật liệu: nhôm, gạch ngói, chất dẻo
+ Dãy 3: Nêu t/c, công dụng của 3 loại vật liệu : mây, song, xi măng, cao su
- Đối với bài 2
+ Tổ chức trò chơi” Ai nhanh ai đúng”
CHÍNH TẢ:
( nghe - viết) : NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I Mục tiêu:
- HS nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)
- HS làm được BT2)
- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp
II Chuẩn bị: Bảng phụ
1 Bài cũ :
*Kiểm tra HS làm bài tập 2a tiết trước
- T Nhận xét
2.Bài mới
*Giới thiệu bài và ghi đề
Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
- Gọi 1 HS đọc bài chính tả: Người mẹ của 51 đứa con (ở SGK/165)
+ Nội dung đoạn trích nói lên điều gì?
- HS đọc thầm, tìm những từ ngữ dễ viết sai chính tả, 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp các từ: bươn chải, nuôi dưỡng, cưu mang.
- GV nh/x HS viết, kết hợp phân tích từ HS viết sai
* HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ viết sai, các chữ số
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
-GV chấm bài của tổ 4, nhận xét cách trình bày và sửa sai
*Bài 2a :Phân tích mô hình cấu tạo vần.
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập
- HS làm cá nhân vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ Theo dõi, giúp đỡ HS
- Gọi HS nhận xét bài bạn, GV nhận xét và chốt lại kết quả
-Yêu cầu HS nhắc cấu tạo của vần
Bài 2b: Tìm những tiếng bắt vần với nhau
Trang 8-Yc HS nêu tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ lục bát.
-GV nh/x và chốt lại: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
- Trong thơ lục bát: Tiếng cuối của dòng 6 cùng vần với tiếng thứ 6 của dòng 8
-HS nêu lại cấu tạo phần vần của tiếng
3.Củng cố-Dặn dò:
*Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2017
LT VÀ C:
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I Mục tiêu:
- Giúp HS tìm và phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu của các bài tập ở SGK
- HS có ý thức dùng từ ngữ hợp với văn cảnh
II Chuẩn bị: Bảng phụ, VBT
1.Bài cũ
*Tìm thên từ đồng nghĩa với: mang, vác,…
- Đặt câu miêu tả dáng đi của một người có dùng biện pháp so sánh?
- T.Nhận xét
2.Bài mới
*Giới thiệu bài và ghi đề
Bài 1: Gọi HS đọc bài 1 và nêu yêu cầu đề bài
- Gọi HS nhắc lại các kiến thức đã học ở lớp 4 về những kiểu cấu tạo từ
+Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? Đặc điểm của mỗi loại
từ là gì?
- GV treo bảng phụ có nội dung trả lời câu hỏi trên cho HS đọc
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn vào VBT, 3 nhóm làm vào bảng phụ
-GV nhận xét chốt KT
*Bài 2: Gọi HS đọc bài 2 và nêu yêu cầu đề bài
+Thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa?
-Yc HS tự làm bài vào VBT, 2 HS làm ở bảng phụ
-Yêu cầu HS gắn bài ở bảng phụ trên bảng lớp và trình bày, lớp nhận xét góp ý -GV nhận xét chốt KT
*Bài 3
-Gọi HS đọc bài tập 3 và xác định y/c
-Yêu cầu HS theo nhóm bàn, thảo luận nội dung:
Tìm từ đồng nghĩa với từ: tinh ranh, dâng, êm đềm ? Vì sao nhà văn dùng các từ in đậm trong bài mà không chọn từ đồng nghĩa với nó?
-Tổ chức cho đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét chốt lại và dán bảng phụ lên bảng
-HS giải thích vì sao tác giải không chọn các từ đồng nghĩa đó ở trong đoạn văn
*Bài 4: Tm từ trái nghĩa thích hợp để điền vào chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ
Trang 9-Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài cá nhân.
-Yêu cầu HS đọc phần bài làm của mình, GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng
3.Củng cố-Dặn dò:
*GV nhận xét tiết học
TOÁN:
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I.Mục tiêu
- Giúp HS bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,chia các số thập phân
- HS làm được BT 1
II.Chuẩn bị: Máy tính bỏ túi
1.Bài cũ: - Yêu cầu HS làm BT 1(Trang 80 SGK)
- GV nhận xét
2.Bài mới
*GV yêu cầu HS quan sát máy tính bỏ túi và hỏi:
+Em thấy trên mặt máy tính có những gì?
+Trên các phím có ghi gì? ( HS tự kể trước lớp)
-Yêu cầu HS nhấn phím ON và phím OFF và nêu kết quả quan sát được trên màn hình
-Để biết thêm tác dụng về các phím khác ta chuyển sang phần thực hiện các phép tính
GV ghi ví dụ phép cộng lên bảng:25,3 + 7,09
+Em nào biết thực hiện phép tính trên bằng máy tính bỏ túi?
-GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện phép tính trên bằng máy tính bỏ túi
-GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng
-Yêu cầu HS đọc kết quả xuất hiện trên màn hình (32.39 tức là 32,39 Dấu chấm trên màn hình để ghi dấu phẩy)
-Yêu cầu HS thực hiện tương tự với các phép tính còn lại: trừ, nhân, chia
*Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề
126,45 + 796,892 = 352,19 – 189,471 =
75,54 x 39 = 308,85 : 14,5 =
Yêu cầu HS tự làm bài
-GV gọi một số em báo kết quả và nêu phím bấm để thực hiện phép tính trong bài
- GV nhận xét
3 Củng cố Dặn dò
*GV nhận xét tiết học
Địa lí
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I.Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 15
Trang 10- Rèn kĩ năng hiểu bản đồ,các kí hiệu địa lí trên bản đồ,lược đồ
- Có thái độ : yêu môi trường ,bảo vệ môi trường
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh, lược đồ,bản đồ,các bảng số liệu có trong SGK
- Phiếu học tập,các câu hỏi được ghi sẵn
1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Nêu những dẫn chứng cho thấy Hà Nội là trung tâm chính trị ,văn hoá, kinh tế,khoa học hàng đầu của nước ta
+ Nêu một số di tích lịch sử,danh lam thắng cảnh của Hà Nội
- Nhận xét
2.Bài mới: *G/thiệu bài
GV nêu mục đích ,yêu cầu tiết học
HĐ1:Ôn lại cách sử dụng bản đồ
- GV treo bản đồ các sông chính của Việt Nam.Y/cầu HS nêu tên, kí hiệu địa lí
- Cách đọc bản đồ
- Muốn hiểu bản đồ chúng ta làm như thế nào
*Gv kết luận
* Nội dung ôn từ bài 1-4
-Gv cho hs bốc thăm và trả lời câu hỏi
+Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam là dãy núi nào,có đặc điểm gì ,khí hậu ở đó
ra sao
?Hãy kể tên các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.Hãy kể về lễ hội và trang phục ,chợ phiên của họ
+Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm nghề gì Nghề nào là nghề chính
+Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ,ở đây thích hợp với việc trồng cây gì
+ Tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ
-Gv quan sát theo dõi
-Gọi một số hs nêu đáp án
-Nhận xét ,bổ sung
*Gv nêu câu hỏi
+Tây Nguyên là vùng đất như thế nào,ở đây có các cao nguyên nào
+Khí hậu Tây Nguyên như thế nào
+Những dân tộc nào sinh sống ở đây
+Nêu một số nét về trang phục và sinh hoạt của người dân Tây Nguyên
+Kể tên các loại cây trồng,vật nuôI chính ở đây
+ Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào
+ Đà Lạt có những có điều kiện nào thuận lợi để trở thành thành phố du lịch và nghỉ mát
-Nhận xét ,kết luận
Gv phát phiếu cho Hs điền vào chổ chấm
1…….là hai con sông lớn nhất ở miền Bắc
2……là những lễ hội nổi tiếng ở ĐBBB
3.Nhờ có đất phù sa màu mỡ,nguồn nước dồi dào,người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa nước nên ĐBBB…
- Gv cho hs chơi trò chơi