1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 49- 50 Bài viết số 4

4 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 49- 50 Bài Viết Số 4
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 71,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ” tác giả dân gian đã kể câu chuyện gì.. Câu “Một giọt máu đào hơn ao nước lã” thuộc thể loại nào của văn học dân gian.. Trong các tác

Trang 1

ĐỀ THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2009 – 2010 Môn: Ngữ Văn 10 Thời gian: 90 phút

ĐỀ I

I Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Đọc kĩ các câu hỏi sau và trả lời bằng cách

khoanh tròn vào chữ cái đúng nhất:

Câu 1 Nhân vật trong truyền thuyết là ai?

A – Thế giới thần linh

B – Các nhân vật lịch sử

C – Những người dân lao động

D – Giai cấp bóc lột, thống trị

Câu 2 Quy mô của tác phẩm sử thi như thế nào?

A Quy mô lớn

B Quy mô vừa

C Quy mô nhỏ

D Cả ba phương án trên đều sai

Câu

3 Trong “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ” tác giả dân gian đã kể câu chuyện gì?

A Chuyện về tình cha con

B Chuyện về tình vợ chồng chung thuỷ

C Chuyện về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của cha ông ta xưa

D Cả ba phương án trên đều đúng

Câu

4 Truyện “Tam đại con gà” là truyện cười thuộc loại nào?

A Trào phúng

B Khôi hài

C Cả hai phương án trên đều đúng

Câu

5 Văn bản nào sau đây thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?

A Nhật kí

B Sách giáo khoa

C Biên bản

D Bài phóng sự

Câu

6 Văn bản nào sau đây thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

A Thư

B Thơ

C Tiểu phẩm

D Tài liệu học tập

Câu

7 Câu “Một giọt máu đào hơn ao nước lã” thuộc thể loại nào của văn học dân gian?

A Thành ngữ

B Hát ru

C Vè

D Tục ngữ

Câu

8 Trong các tác phẩm sau tác phẩm nào không thuộc thể loại sử thi?

A Thánh Gióng

Trang 2

B Đẻ đất đẻ nước

C Đăm Săn

D Ô – đi – xê

Câu

9 Tác phẩm nào sau đây tác giả là một thiền sư?

A Vận nước

B Cảnh ngày hè

C Nỗi lòng

D Tỏ lòng

Câu

10 Trong câu thơ “Hồng liên trì đã tiễn mùi hương”(Cảnh ngày hè) ,

“hồng liên trì” có nghĩa là gì?

A Cây thạch lựu ở hiên nhà

B Sen hồng ở ao

C Một loại cây nở hoa màu hồng vào mùa hè

D Ba phương án trên đều sai

Câu

11 Trong câu ca dao: “Mắt thương nhớ ai Mắt ngủ không yên” từ “mắt ngủ” được sử dụng biện pháp tu từ gì?

A Hoán dụ

B Nhân hoá

C So sánh

D Aån dụ

Câu

12 Từ nào trong câu thơ:

Mình về rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để già

được tác giả dùng chỉ người dân Việt Bắc?

A Rừng núi

B Trám bùi

C Măng mai

D Cả ba phương án trên đều sa

II Phần tự luận: (7 điểm)

Em hãy tưởng tượng mình là Rùa Vàng kể lại “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ”.

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MƠN NGỮ VĂN 10– CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

I.

Phần trắc nghiệm : (3điểm)

II Phần tự luận: (7điểm)

1 Về kĩ năng : Bài văn yêu cầu người kể đĩng vai một nhân vật trong truyền

thuyết đề kể lại truyện :

Kể theo ngơi thứ nhất : người kể xưng tơi (ta) – Rùa Vàng kể về điều mình

chứng kiến ; ngơn ngữ phù hợp với bối cảnh câu chuyện

– Bài làm cĩ bố cục rõ ràng, hợp lí ; diễn đạt rõ ; cĩ cảm xúc

2.Về nội dung : Bám sát văn bản “Truyện An Dương Vương và Mị Châu –

Trọng Thuỷ”, chú ý các tình tiết :

– Sự nghiệp giữ nước và sai lầm của An Dương Vương

– Mối tình Mị Châu – Trọng Thuỷ và kết thúc bi thảm của Mị Châu – Trọng Thuỷ

– Yếu tố kì ảo : nhân vật kì ảo, nỏ thần làm bằng mĩng rùa, máu Mị Châu chảy xuống biển thành ngọc, An Dương Vương cầm sừng tê đi xuống biển

3 Về tư tưởng, tình cảm : Thể hiện tình cảm, thái độ nghiêm túc của người

viết đối với nhân vật và sự việc trong câu chuyện kể

BIỂU ĐIỂM :

 Điểm 6 : Hiểu rõ và đáp ứng tốt yêu cầu của đề bài ; lời kể đặc sắc, sáng tạo,

thể hiện tư duy, cảm nhận riêng ; bố cục rõ ràng; diễn đạt mạch lạc,

cĩ cảm xúc ; khơng mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

 Điểm 5 – 5.5 : Hiểu rõ và đáp ứng tốt yêu cầu của đề bài ; lời kể sáng tạo, thể

hiện tư duy, cảm nhận và quan điểm rõ ràng ; bố cục rõ ràng, hợp lí

; diễn đạt mạch lạc, cĩ cảm xúc ; khơng mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp (1-2 lỗi)

 Điểm 4 – 4.5 : Hiểu và đáp ứng khá tốt yêu cầu của đề bài; bài làm cĩ đơi

chỗ thể hiện tư duy, cảm nhận tốt ; bố cục tương đối rõ ràng ; diễn đạt khá mạch lạc, cĩ cảm xúc; cĩ thể mắc 3-4 lỗi chính tả, ngữ pháp

 Điểm 3 – 3.5 : Hiểu và đáp ứng được yêu cầu của đề bài nhưng chưa sâu; lời

kể cĩ đơi chỗ cịn sơ sài, thiếu chi tiết; bố cục tương đối rõ ràng; diễn đạt được; cĩ thể mắc lỗi 4-5 lỗi chính tả, ngữ pháp

 Điểm 1.5 – 2.5 : Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề bài ; lời kể chung chung, lan

man ; tư tưởng, tình cảm cĩ những biểu hiện sai lệch ; bố cục chưa

rõ ; diễn đạt cịn lúng túng, ý rời rạc ; mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

 Điểm 0.5 – 1 : Khơng hiểu và khơng đáp ứng yêu cầu của đề bài ; sai kiến

thức, lạc đề ; tư tưởng, tình cảm cĩ những biểu hiện sai lệch ; khơng cĩ bố cục ; khơng biết cách diễn đạt ý ; mắc nhiều lỗi chính

tả, ngữ pháp

Trang 4

 Điểm 00 : Để giấy trắng hoặc chỉ viết một vài dòng không rõ ý.

Lưu ý : Biểu điểm trên đây khá chi tiết trong mức điểm, người chấm sẽ cân

nhắc để chấm điểm cho phù hợp Có những trường hợp cần lưu ý :

Những bài làm có diễn đạt quá yếu không cho đến điểm trung bình cho dù đáp ứng được nội dung

Những bài làm mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi diễn đạt (từ 6 – 7 lỗi) thì không cho quá 3.5điểm

Những bài chép lại gần như nguyên vẹn một tài liệu nào đó (văn mẫu) chỉ được xem xét cho ở mức điểm trung bình là cao nhất

Không quá khắt khe với mức điểm giỏi ; chú ý khuyến khích những bài làm

có sự cảm thụ và diễn đạt tinh tế, có sự sáng tạo trong lời kể

Khi có sự cân nhắc chênh lệch trong phạm vi 0.5 điểm thì ưu tiên cho những bài làm đạt yêu cầu chữ viết, trình bày sạch – đẹp

Ngày đăng: 16/08/2013, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w