Giảng bài m ớ i : * Giới thiệu bài : 1phút Trong tiết một của bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt chúng ta đã tìm hiểu nội dung khái niệm, tiết hai này sẽ tiếp tục tìm hiểu phần kiến thứ
Trang 1Tiết: 42 Tiếng Việt:
Ngày soạn:22.11.2009
( Tiếp theo)
I M ụ c tiêu : Giúp học sinh:
1.Kiến thức: -Nắm các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt -Phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác
2 Kĩ năng : -Rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày
3.Thái độ:- Thể hiện thái độ giao tiếp có văn hoá trong đời sống
II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo viên thiết kế giáo án, làm một số sơ đồ biểu bảng
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Học sinh đọc bài, soạn bài
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Oån định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh phòng học, bảng tên
2 Ki ể m tra bài c ũ : (5phút)
- Khái niệm về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ? Cho ví dụ minh hoạ
- Sự khác nhau của dạng lời nói tự nhiên trong giao tiếp với dạng lời nói tái hiện trong tác phẩm nghệ thuật ?
3 Giảng bài m ớ i :
* Giới thiệu bài : (1phút)
Trong tiết một của bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt chúng ta đã tìm hiểu nội dung khái niệm, tiết hai này sẽ tiếp tục tìm hiểu phần kiến thức còn lại và là phần trọng tâm của bài học: phần đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt -Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
20’ Hoạt động1:
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu đặc trưng cơ
bản của phong ách
ngôn ngữ sinh hoạt:
Giáo viên gọi học
sinh đọc lại cuộc đối
thoại nêu ở mục I
Nêu câu hỏi: Em có
nhận xét gì địa điểm,
thời gian, con người,
mục đích đối thoại
trong mục I
- Vì sao ngôn ngữ
trong phong cách,
Hoạt động1:
Học sinh tìm hiểu đặc trưng cơ bản của phong ách ngôn ngữ sinh hoạt:
Học sinh đọc lại cuộc đối thoại nêu ở mục I
(thảo luận) ( Dựa vào mục I.1 trang 128-129 / Sách giáo khoa để minh hoạ)
II/- Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
Ba đặc trưng cơ bản:
1/- Tính cụ thể:
Cụ thể về hoàn cảnh, con người, mục đích đối thoại, cách nói năng, từ ngữ diễn đạt
- Tác dụng: để người nói và người nghe dễ hiểu nhau, ngôn ngữ càng trừu tượng, sách vở thì càng gặp nhiều khó khăn cho giao tiếp
2/- Tính cảm xúc:
Trang 25’
phải cụ thể ?
- Trong đối thoại
người nghe không
những chỉ tiếp nhận
nội dung trao đổi mà
còn cảm nhận được
điều gì nơi người nói ?
vậy ngoài tính cụ thể,
ngôn ngữ sinh hoạt
còn có đặc trưng gì
nữa?
- Tính cảm xúc thể
hiện như thế nào
trong phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt ?
- Trong cuộc sống, mỗi
người có một cách ăn
nói riêng Em hãy
nhận xét xem cách nói
năng của bạn A có
giống bạn B không ?
Chỉ ra sự khác biệt
- Tại sao khi nói
chuyện qua điện thoại,
ta vẫn có thể đoán
được người ở đầu dây
bên kia là người như
thế nào ?
Hoạt động2:
Giáo viên hướng dẫn
học sinh chốt lại kiến
thức: Cho học sinh lưu
ý và đọc ghi nhớ trong
sách giáo khoa
Hoạt động3:
Giáo viên hướng dẫn
(Cách phát âm, giọng nói, cách dùng từ, cách chọn câu, cách nói, cử chỉ, điệu bộ )
Nói chuyện qua điện thoại, ta vẫn có thể đoán được người ở đầu dây bên kia là người nào
Hoạt động2:
Học sinh chốt lại kiến thức:
Học sinh lưu ý và đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
Hoạt động3:
Hướng dẫn học sinh
- Giọng điệu, từ ngữ khảo ngữ và từ ngữ giàu cảm xúc, cử chỉ, vẻ mặt, điệu bộ
-Tác dụng:Người tiếp nhận hiểu nhanh hơn, cụ thể hơn những gì được nói ra
3/- Tính cá thể:
-Do mỗi người có giọng nói, từ ngữ, kiểu câu, cách nói và cả sự kết hợp điệu bộ khác nhau, tạo nên phong cách cá nhân
-Tác dụng: Giúp người nghe nhận biết được mình đang giao tiếp với ai và phân biệt được, đánh giá được người mình đang tiếp xúc
III/- Ghi nhớ:
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày của con người
- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể Các đặc trưng đó cũng là những dấu hiệu khái quát của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
IV/- Luyện tập:
Cho học sinh làm bài tập
Trang 3học sinh luyện tập:
Giáo viên cho học
sinh chia thành 3
nhóm, làm 3 bài tập
gợi ý sửa bài theo
hướng dẫn của sách
giáo viên 10
luyện tập:
Học sinh chia thành 3 nhóm, làm 3 bài tập
1,2,3 ( Sách giáo khoa)
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3phút)
- Ra bài tập về nhà : Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
-Chuẩn bị bài :
Trả lời những câu hỏi hướng dẫn học bài của 3 bài đọc thêm: Quốc tộ, Cáo tật thị chúng, Quy hứng
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 4