-Về ngữ pháp: - Về phong cách ngôn ngữ: cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách ngôn ngữ.. - Giống nhau: về nội dung - cùng đề cập đến mối quan hệ gi
Trang 1Trường THPT Na Dương
Tổ: Văn Sử
Kính chào các thầy cô
và các em học sinh 10 B5
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Khi sử dụng tiếng Việt cần đảm bảo những yêu cầu gì?
-Về ngữ âm và chữ viết:
- Về từ ngữ: phải dùng đúng hình thức cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp
+ Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt
+ Viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung
Trang 3-Về ngữ pháp:
- Về phong cách ngôn ngữ: cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách ngôn ngữ
+ Cần có cấu tạo theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt
+ Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp
+ Câu trong đoạn và trong văn bản cần được liên kết
chặt chẽ -> VB mạch lạc, thống nhất
Trang 4Tiết 83 Tiếng Việt
Trang 5I Ng«n ng÷ nghÖ
thuËt
1 Ngữ liệu
1 Chúng ta phải đoàn kết, đoàn kết nhiều
thì mới có thành công, thành công lớn
2 Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kếtThành công, thành công đại thành công
(Hồ Chí Minh)
Trang 6- Giống nhau: về nội dung - cùng đề cập đến mối quan hệ giữa đoàn kết và thành công.
- Khác nhau về cách thức thể hiện
Em có nhận xét gì về nội dung
và hình thức của 2 ngữ liệu?
1 Chúng ta phải đoàn kết, đoàn kết nhiều
thì mới có thành công, thành công lớn
2 Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kếtThành công, thành công đại thành công
(Hồ Chí Minh)
Trang 7+ Ở ngữ liệu 1: sử dụng lời nói hàng ngày
-> Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
+ Ở ngữ liệu 2: các từ ngữ được xếp đặt, tổ chức ngắn
gọn, mạch lạc, rõ ràng đạt hiệu quả giao tiếp cao -> sử
dụng ngôn ngữ một cách nghệ thuật nghệ thuật.
Ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
- Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm (ngôn ngữ văn chương, ngôn ngữ văn học)
2 Khái niệm
Trang 8- Văn bản nghệ thuật.
Hãy cho biết phạm vi sử dụng
của ngôn ngữ nghệ thuật?
- Lời nói hàng ngày
- Văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ khác
Trang 9+ Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ…
+ Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng
Trang 10(Ca dao)
Trang 11- Nội dung: tấm lòng thuỷ chung của Bến đối với Thuyền
(từ ngữ: khăng khăng đợi).
+ Bến: người con gái
+ Thuyền: người con trai
Trang 12- Chức năng thông tin:
Trang 13- Khác ngôn ngữ hàng ngày: chức năng thẩm mĩ.
Do đâu mà ngôn ngữ nghệ thuật
có chức năng thẩm mĩ?
-Do sự lựa chọn, xếp đặt, trau chuốt tinh luyện của người sử dụng nhằm mục đích thẩm mĩ khác nhau
Trang 15II Phong c¸ch ng«n ng÷ nghÖ thuËt.
Trang 16- Từ ngữ: máu, ngổn ngang và bom
Có từ ngữ nào đáng chú ý? Tác dụng của của việc sử dụng từ ngữ đó?
-> Cảnh tượng: chiến tranh khốc liệt
Sự tàn khốc của chiến tranh được thể hiện rõ nét qua hình ảnh nào? Nhận xét gì về hình ảnh đó?
Trang 17- Hình ảnh: vũng bom
-> mang tính hình tượng cao
Bởi “vũng” thường trực có nước + máu -> có sức tố cáo mạnh mẽ, những “vũng bom” đạn Mỹ trút xuống
làng quê chính là những “vũng máu”
Trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, tính hình tượng được thể hiện
như thế nào?
Trang 18-Tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của
ngôn ngữ nghệ thuật
+ Thể hiện ở cách diễn đạt thông qua một hệ thống các
hình ảnh, màu sắc, biểu tượng… để người đọc dùng
tri thức, vốn sống liên tưởng, suy nghĩ rút ra kết luận nhất định
+ Tính hình tượng có thể được hiện thực hoá thông qua
các biện pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ….
b Đặc điểm
Trang 19-Kết quả: tính hình tượng làm cho ngôn ngữ
nghệ thuật trở nên đa nghĩa + hàm súc.
Kết quả của việc sử dụng ngôn ngữ
có tính hình tượng?
Trang 20c Bài tập
Hãy phân tích tính hình tượng
trong câu thơ sau?
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
(Chinh phụ ngâm - Đặng Trần Côn)
Trang 21Yêu cầu cần đạt
- Hành động: dạo hiên, từng bước, rèm thưa rủ thác
- Từ ngữ: vắng, thầm
Hành động và từ ngữ đó đã diễn tả tâm trạng gì của nhân
vật trữ tình?
-> Buồn, cô đơn, lẻ loi, nỗi lòng không biết