Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội DungA.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: -Những e có E gần bằng nhau được xếp cùng 1 lớp -Những e có E bằng nhau đượcxếp cùng 1 phân lớp ->Viết cấu hình e t
Trang 1Tiết 1-2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Khái niệm về nguyên tử,cấu tạo nguyên tử
-Nguyên tố hoá học, hoá trị của nguyên tố
-Định luật bảo toàn khối lượng, mol, dA/B
-Dung dịch ( C%, CM )
-Sự phân loại các chất vô cơ
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ( chu kì ,nhóm)
*Học sinh vận dụng : -Xác định được tổng số P,n,e….,hoá trị của nguyên tố
-Tính n,m,d,C%, CM ,cấu tạo của nguyên tử các nguyên tố
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Bài Mới : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
*Hoạt động 1: -Trình bày cấu
tạo nguyên tử hiđro?
1.NGUYÊN TỬ:
-Nguyên tử gồm có hạt nhân mang điện tích dương ; ở lớp vỏ
có 1 hay nhiều e mang điện tíchâm
->Hạt nhân nguyên tử gồm: -Hạt proton(P): có điện tích 1+-Hạt nơtron (n): không mang điện
KLNT = A = P+n->Electron (e) có điện tích 1- ;
me rất nhỏ; e gần nhân bị hút mạnh hơn e xa nhân
*Vậy : KLNT được coi là KLHNNT vì me quá nhỏ
*Hoạt động 3:
-ĐN nguyên tố hoá học? VD?
*ĐN nguyên tố hoá học:Là tập hợp những nguyên tử có cùng
số hạt proton trong hạt nhân
VD: -Nguyên tử H có 1p (1+)-Có 2 nguyên tử H liên kết tạo
1 nguyên tố hoá học H2
2.NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:
-Là tập hợp những nguyên tử cócùng số hạt proton trong hạt nhân
*Hoạt động 4:
-ĐN hoá trị của nguyên tố?
-Xác định hoá trị của clo trong
các hợp chất sau?
-Clo có nhiều số oxi hoá ->có nhiều hoá trị:
HCl- : Clo có hoá trị I Cl2+ O : Clo có hoá trị I
3.HOÁ TRỊ CỦA NGUYÊN TỐ:
-Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên
Trang 2HCl, Cl2O , Cl2 , HClO , HClO2 Cl2 :Clo có hoá trị 0
HCl+ O :Clo có hoá trị I HCl+3 O2 : Clo có hoá trị III
tố này với nguyên tử nguyên tố khác
* Qui ước: -Hoá trị của H là 1-Hoá trị của O là 2
*Hoạt động 5:Cho 23 gam Na
tác dụng với 18 gam nước thu
được m gam dung dịch NaOH
và giải phóng 11,2 lít H2
(đktc).Hãy tìm: m(gam)dung
dịch NaOH
-nH2 = 11,2/22,4 = 0,5 (mol)->mH2 = m0,5*2 = 1 (g)-Ptpư:
=>Vh2 =
5.MOL (n)
-n = m/M-n = V/22,4
*dNH3/N2 =M NH3/MN2 = 17/28 <1->NH3 nhẹ hơn N2
*dSO2/kk= MSO2 /MKK = 64/29 >1->SO2 nặng hơn kkhí
6.TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ:
dA/B = MA / MB
=>MA = dA/B *MB->dA/B cho biết khí A nặmg hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần(MKK = 29)
*Hoạt động 8: Hãy viết CT
*Hoạt động 9: Hãy nêu Vd về:
Oxit bazơ, Oxit axit, Axit,
-Oxit bazơ:CaO, Na2O, K2O…
-Oxit axit : SO2 , SO3 , CO2…
-Axit: HCl, H2SO4…
-Bazơ: NaOH, Cu(OH)2…
-Muối: NaCl, K2CO3…
8.SỰ PHÂN LOẠI CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
-Oxit: ->Oxit bazơ ->Oxit axit-Axit
-Bazơ-Muối
c.So sánh tính chất hoá học của
nguyên tố A với các nguyên tố
đứng trên và đứng dưới trong
cùng nhóm, trước và sau chu
kì?
a.Z=12->A = 24 ,là Mg;Có 12P,12n
b.A thuộc nhóm IIA ,có tính khửmạnh
c.Tính KL (tính khử)-Trong chu kì:
Na>Mg>Al>Si>P>S>Cl-Trong nhóm:
Be<Mg<Ca<Sr<Ba
9.BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
a Ô nguyên tố: Cho biết số Z ;
kí hiệu hoá học, tên nguyên tố , nguyên tử khối của nguyên tốb.Chu kì: = số lớp e
-Trong chu kì: từ trái sang phải,
số elớp ngoài cùng tăng dần từ 1->8 (trừ chu kì 1) ;Tính KL giảm, tính PK tăng khi z tăng.c.Nhóm: = số e lớp ngoài cùng-Trong nhóm, từ trên xuống
Trang 3dưới ,theo chiều tăng dần của
Z ,số lớp e của nguyên tử tăng ; Tính KL tăng, tính PK giảm
4.Củng Cố:
*Tiết 1: Học sinh hiểu : Nguyên tử là gì? Phân biệt nguyên tử và nguyên tố hoá học;
-Hoá trị của nguyên tố? Định luật bảo toàn khối lượng?
-HS tính được: n, m=?
*Tiết 2: -Hs tính được: dA/B , C% , CM
-HS viết thành thạo ptpư giữa Kl,PK,oxit bazơ, oxit axit, bazơ, muối
-HS làm được 1 số BT về BTH các nguyên tố hoá học
5.Dặn dò:
Chuẩn bị Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
(1) Hãy trình bày thành phần cấu tạo nguyên tử?
(2) Ai tìm ra hạt nhân nguyên tử?
(3) Hãy trình bày kích thước và khối lượng nguyên tử?
Tiết 3: CHƯƠNG I- NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Thành phần nguyên tử gồm: vỏ nguyên tử và hạt nhân
-Vỏ nguyên tử gồm các hạt e,hạt nhân gồm hạt P và hạt n
-me , mP , mn và qe ,qP ,qn Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
*Học sinh vận dụng : -Rút ra KL trong SGK; HS biết sử dụng các đơn vị đo lường như:
u,đvđt,nm,A0 và giải các BT qui định
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn- Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra,Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dư giờ (nếu có)
2.Bài cũ:
*Tiết 3: (10 phút) :Nguyên tố B trong BTH có Z = 5
a.Cho biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố B=?
b.Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố B?
c.So sánh tính chất hoá học của nguyên tố B với các nguyên tố đứng trên và đứng dưới trong cùng nhóm, trước và sau chu kì?
:3.Bài mới: Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
*Hoạt động 1:
GV gọi HS đứng dậy đọc vài
nét lịch sử trong quan niệm
nguyên tử từ thời đê-mo-crit
-me =9,1094*10-31kg=0,00055u-qe =-1,602*10-19C = 1- = -eo
I-THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1.Electron:
a.Sự tìm ra electron Tôm-Xơn)
(1897 Những hạt tạo thành tia âm cực là electron (kí hiệu :e)
Trang 4bé không thể phân chia được
nữa ,đó là nguyên tử.Điều đó
-> Là chùm hạt mang điện tích âm(vì tia âm cực lệch về phía điện cực dương)
b.Khối lượng và điện tích của electron
-me =9,1094*10-31kg=0,00055u-qe =-1,602*10-19C = 1- = -eo
*Hoạt động 2:
-GV mô tả TN trong SGK.Kết
quả TN nói lên điều gì?
-Nguyên tử trung hoà về điện
,số đvđt dương của hạt nhân đúng bằng số e quay xung quanh hạt nhân
2.Sự tìm ra hạt nhân nguyên
tử
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân.Xung quanh hạt nhân có các e tạo nên vỏ nguyên tử-Vì me <<0,mnguyên tử = mhạt nhân
*Hoạt động 3:
-GV: Hạt nhân nguyên tử là
phần tử không còn phân chia
được nữa hay hạt nhân được
cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn?
Chứng minh?
- Hạt nhân nguyên tử: Gồm hạt Proton mang điện tích dương (mP = 1,6726*10-27kg) và hạt nơtron không mang điện (mn = 1,6748*10-27kg)
3.Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
a.Sự tìm ra proton(1918- dơ-pho)
Rơ Hạt Proton là 1 thành phần củahạt nhân nguyên tử
-mP = 1,6726*10-27kg-qP = 1+
b.Sự tìm ra notron (1932- Chat uých)
-Hạt Notron cũng là 1 thành phần của hạt nhân nguyên tử-mn = 1,6748*10-27kg
-qP = 0c.Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:-Gồm hạt Proton mang điện tích dương và hạt nơtron không mang điện
-Nguyên tử nhỏ nhất là hiđro (r
= 0,053nm)
Trang 5= 10cm, hãy tìm D =? -dnguyên tử lớn hơn hạt nhân
nguyên tử khoảng 10.000 lần
-de ,dP <=10 -8 nm so với nguyêntử
2.Khối lượng:
-Đơn vị khối lượng nguyên
tử :u; 1u = 1/12*mC -mC = 19,9265*10-27kg = 12u1u = 19,9265*10-27/12 =1,660510-27kg-mH = 1,6738*10-27 kg= 1,008u
4.Củng cố: - Thành phần cấu tạo hạt nhân nguyên tử;Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử; Cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử ; Kích thước và khối lượng của nguyên tử
5.Dặn dò:
*VN làm hết BT trong SGK; Chuẩn bị BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỒNG VỊ
(1)Điện tích của hạt nhân, Số khối của hạt nhân nguyên tử
(2) Nguyên tử khối; Cách tính nguyên tử khối.ĐN nguyên tố hoá học trên cơ sở đthn số hiệu ngyên tử.Kí hiệu nguyên tử ĐN đồng vị.Cách tính nguyên tử khối TB
ĐỒNG VỊ
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Điện tích của hạt nhân, Số khối của hạt nhân nguyên tử
-Nguyên tử khối; Cách tính nguyên tử khối.ĐN nguyên tố hoá học trên cơ sở đthn số hiệu ngyên tử.Kí hiệu nguyên tử ĐN đồng vị.Cách tính nguyên tử khối TB
*Học sinh vận dụng : -Giải các BT có liên quan đến : đthn, Số khối, Kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối TB của các nguyên tố hoá học
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn- Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 1
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút)
*Tiết 4: Làm BT 4/trang 9(SGK)- Trình bày bảng 1- trang 8
*Tiết 5: -Cho VD về ĐTHN
-Số khối là gì?Kí hiệu ? CT tính số khối? Cho VD ?
-Hãy viết kí hiệu của nguyên tố Clo; Xác định rõ các đại lượng trong kí hiệu?
:3.Bài mới: BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ
Trang 6
-Vd:ĐTHN của N là 7+ thì số đvđt hạt nhân của N là 7
I-HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 1.Điện tích hạt nhân:
-Kí hiệu Z+
-Sốđvđthn Z=Số Proton = Số electron
*Hoạt động 2:
-Hãy ĐN về số khối? CT tính
số khối? nêu VD?
-ĐN:Là tổng số hạt Proton (Z)và tổng số hạt notron (n) củahạt nhân đó
-CT: A = Z + n-> n = A –ZVD: Li có 3P và 4n=>A = 7
2.Số khối (A)
*ĐN:Là tổng số hạt Proton (Z)và tổng số hạt notron (n) củahạt nhân đó
CT: A = Z + n->n = A -Z
*Hoạt động 3:
-Tính chất hoá học của nguyên
tố phụ thuộc vào đặc điểm gì?
-Nguyên tử có cùng Z thì có
chung tính chất hoá học không?
-ĐN nguyên tố hoá học? VD?
-Nguyên tử có cùng Z thì có chung tính chất hoá học -ĐN nguyên tố hoá học:là những nguyên tử có cùng đthn
- VD:Tất cả những nguyên tử
có cùng số đvđthn là 7 đều thuộc nguyên tố Nitơ.Chúng có7P và 7e
II-NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC: 1.ĐN: Nguyên tố hoá học là
những nguyên tử có cùng đthnVD: Tất cả những nguyên tử cócùng số đvđthn là 8 đều thuộc nguyên tố Oxi.Chúng có 8P và 8e
-Nếu có ĐTHN của 1 nguyên tốhoá học là 9+, thì số đvđt hạt nhân là 9 - > Đó là nguyên tố hoá học Flo(F)
2.SỐ HIỆU NGUYÊN TỬ (Z):
-Là số đvđt hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố
A: Số khối Z: Số hiệu nguyên tử (Z = P = Số tt)
*Hoạt động 6:
-Hãy tính số P, số n của proti,
đơteri, triti theo các kí hiệu
III-ĐỒNG VỊ:
-Đồng vị của cùng 1 nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số Proton nhưng khác nhau về số nơtron,do đó số khối
-Nguyên tử khối là gì? nếu me
rất nhỏ thì khối lượng nguyên
tử có bằng khối lượng hạt nhân
không?
-Nguyên tử khối của 1 nguyên
tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
-Do me<<0->mnguyên tử = mhạt nhân nguyên tử
IV-NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN
TỬ TRUNG BÌNHCỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC 1.Nguyên tử khối:Nguyên tử
khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị
Trang 7khối lượng nguyên tử.
-Do me<<0->mnguyên tử = mhạt nhân nguyên tử
*Vd:
31 P15 :
- Số P =15= Số e ,n=31–15 =16
*Hoạt động 8:
-Thế nào là nguyên tử khối TB?
-Nếu 1 nguyên tố hoá học có 3
đồng vị thì phải tính như thế
nào?
-Nếu BT cho A;% đồng vị
thứ 1 -> có tìm được đồng vị
thứ 2 không?tìm như thế nào?
-Nguyên tử khối trung bình là
)(100
Y X
Y A
-Y: Nguyên tử khối của đồng vị Y
VD1: Clo có 2 đồng vị:
35Cl17 (chiếm 75,77%)
và 37 Cl17 (chjếm 24,23%)-Hãy tìm A Cl =?
A Cl =
100
37
*23,2435
*77,
=35,5
Tìm % 65Cu29 ? 63Cu29 ?-Gọi% 65Cu29 là x thì %63Cu29 là 100-x
100
)100(63
65x+ −x
=63,54
=>x = 27% =% 65Cu29 %63Cu29 = 100-27 = 73%
4.Củng Cố: -ĐTHN Z+ ; Số đvđt hạt nhân Z
-Số khối A: A = Z + n (Z = Số P = Số tt) ; Z số hiệu nguyên tử
-Kí hiệu nguyên tử : A XZ
-KN: Đồng vị , Nguyên tố hoá học; Cách tính nguyên tử khối TB
5.Dặn Dò: -VN học bài và làm BT trong SGK trang 13-14
-Đọc phần tư liệu Trang 14- 15
*Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
(1) Thành phần cấu tạo nguyên tử; Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học, Số hiệu nguyên tử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB
(2)Xác định số e, P, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
(3)Xác định nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
Trang 8* Học sinh nắm vững:-Thành phần cấu tạo nguyên tử; Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học,
Số hiệu nguyên tử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB
*Học sinh vận dụng : -Xác định số e, P, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
-Xác định nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 2
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):- Trình bày bảng 1- trang 8
:3.Bài mới: BÀI 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Vd: Kí hiệu nguyên tử sau
đây cho biết điều gì?
A= Z + n = 40=>n = 40 -20=20-Nguyên tử khối của Ca là 40
A-KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1.Nguyên tử được tạo nên bởi
e và hạt nhân.Hạt nhân được
tạo nên bởi Proton và nơtron.
m 7P = 7*1,6726*10-27kg =11,7082*10-24 g
m 7n = 7*1,6748*10-27kg = 11,7236*10-24 g
*41012,0
*40258.93
4.Củng cố:
-me , mP ,mn ; qe , qP , qn
Trang 9HS xem trước BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
+Chuẩn bị câu hỏi: (1) e chuyển động như thế nào trong nguyên tử ?
(2) Cấu tạo vỏ nguyên tử ? Thế nào là lớp? phân lớp? Mỗi lớp tối đa bao nhiêu e?
Tiết 7-8: BÀI 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Trong nguyên tử ,e chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử
-Cấu tạo vỏ nguyên tử : lớp, phân lớp e.Số e trong lớp, phân lớp
*Học sinh vận dụng để phân biệt: -Lớp e và phân lớp e ; Số e tối đa trong 1 lớp,1 phân lớp
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 2
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
*Tiết 7:Nguyên tử X có tông số hạt P,n,e là 82 Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 22 Hãy tìm số khối A?
*Tiết 8: Nêu sự chuyển động của các e trong nguyên tử? Lớp e và phân lớp e?
:3.Bài mới: BÀI 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
-Số e ở vỏ nguyên tử = Số Proton trong hạt nhân nguyên tử = Số thứ
tự Z của nguyên tử nguyên tố đó trong BTH
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
-Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên
tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.-Số e ở vỏ nguyên tử = Số Proton trong hạt nhân nguyên
tử = Số thứ tự Z của nguyên tử nguyên tố đó trong BTH
Hoạt động 2:
-GV: Các e được phân bố
xung quanh hạt nhân theo
quy luật nào?
II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON 1.Lớp electron:
-Ở trạng thái cơ bản, các e lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
-Các e trên cùng 1 lớp có mức
E gần bằng nhau
Trang 10nguyên tử nguyên tố đó trong
lớp
K L M N ….
Hoạt động 3:
Gv: Cho HS cùng nghiên cứu
sgk để các em biết được qui
ước
-Kí hiệu: Bằng chữ cái thường s,p,d,f
-Các e trên cùng 1 lớp có mức E = nhau
Lớp thứ 1(n=1)K: 1sLớp thứ 2(n=2)L: 2s 2pLớp thứ 3(n=3)M: 3s 3p 3d
Hoạt động 4:
Gv: Cho HS cùng nghiên cứu
sgk để các em biết được qui
ước
- Phân lớp s chứa tối đa 2e (ns2)
- Phân lớp p chứa tối đa 6e (np6)
- Phân lớp d chứa tối đa 10e (nd10)
- Phân lớp f chứa tối đa 14e (nf14)
*Nếu có n lớp e->Số e tối đa là : 2n2
III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP:
- Phân lớp s chứa tối đa 2e (ns2)
- Phân lớp p chứa tối đa 6e (np6)
- Phân lớp d chứa tối đa 10e (nd10)
- Phân lớp f chứa tối đa 14e (nf14)
*Nếu có n lớp e->Số e tối đa là: 2n2
BTVN:Viết cấu tạo nguyên tử
N và Mg.Sắp xếp e vào các lớpcủa nguyên tử
4.Củng cố: -Ngày nay, cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào?
-Vỏ e cấu tạo thành lớp và phân lớp
-Số e tối đa trong 1 lớp và phân lớp
5.Dặn dò: - HS làm hết BT trong sgk Trang 22
-Chuẩn bị Bài 5: CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
(1) Sự sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử các nguyên tố như thế nào?
(2) Cấu hình e của nguyên tử là gì? Cách viết cấu hình e của nguyên tử?
(3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng?
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Qui luật sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử của nguyên tố
*Học sinh vận dụng để phân biệt: Viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
Trang 11*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 4
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
GV: Treo bảng sơ đồ phân
bố mức năng lượng của các
lớp và phân lớp; Hướng dẫn
cho HS biết các qui luật
-Các e trong nguyên tử ở trạng thái
cơ bản lần lượt chiếm các mức nănglượng từ thấp đến cao (E4s < E3d )
*Thứ tự sắp xếp:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……
I.THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ.
-Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (E4s < E3d )
BT: Viết cấu hình e nguyên
tử dựa trên năng lượng của
nguyên tố: Na, Ca, O, S , Cl
*Có 2 cách viết cấu hình e nguyên tử:
+Cách 1: Viết cấu hình e nguyên tử dựa trên năng lượng:
-S(Z=16):1s22s22p63s23p4-Cl(Z=17):1s22s22p63s23p5
II CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
1.Cấu hình electron của nguyên tử: Biểu diễn sự phân
bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
*Có 2 cách viết cấu hình e nguyên tử:
+Cách 1: Viết cấu hình e nguyên
tử dựa trên năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……Vd: Mg (Z=12): 1s22s22p63s2Cu(Z=29):1s22s22p63s23p64s23d9+Cách 2: Viết cấu hình e nguyên
tử dựa theo lớp:
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 5s……Vd:Fe(Z=26):1s22s22p63s23p63d8
Li (Z=3):1s22s1
Ca (Z=20):1s22s22p63s23p64s2
Hoạt động 4:
-Gv cho HS nghiên cứu
3.Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
Trang 12-Nguyên tử có 8 e ngoài cùng
(trừ He)là khí hiếm Không tham gia vào phản ứng hoá học.-Nguyên tử có 1,2,3 e ở lớp ngoài cùng là KL Có khả năngnhường e
-Nguyên tử có 4,5,6 e ở lớp ngoài cùng là PK Có khả năngnhận e
4.Củng cố: -Cách viết cấu hình electron của nguyên tố
-Biết được cấu hình electron thì có thể dự đoán được loại nguyên tố
5.Dặn dò: - HS làm hết BT trong sgk Trang 27-28
-Chuẩn bị Bài 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
(1) Cấu tạo vỏ nguyên tử? Thế nào là lớp? Phân lớp?
(2) Các mức E của lớp và phânlớp?.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp?
(3) Viết cấu hình e của nguyên tử?==> Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố?
CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu tạo vỏ nguyên tử Thế nào là lớp? Phân lớp?
- Các mức E của lớp và phânlớp.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp
-Viết cấu hình e của nguyên tử==> Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố?
*Học sinh vận dụng : Viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.Từ cấu hình e Tính chất hoá học tiêu biểu của nguyên tố
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 5 và lam BT trang 30 trước khi đến lớp
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
Tiết 10:Viết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố K, Ca , Al.Từ đó nêu tính chất hoá học đặc trưng
của nguyên tử các nguyên tố đó?
Tiết 11: -Về mặt E, các e như thế nào thì được xếp vào cùng 1 lớp, 1 phânlớp?
-Số e tối đa lớp n là bao nhiêu?
-Số e tối đa ở mỗi phân lớp là bao nhiêu?
:3.Bài mới: BÀI 6 : LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Trang 13Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
-Những e có E gần bằng nhau được xếp cùng 1 lớp
-Những e có E bằng nhau đượcxếp cùng 1 phân lớp
->Viết cấu hình e theo lớp
Hoạt động 5:
-Số e ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố cho biết
những tính chất hoá học gì
của nguyên tử nguyên tố đó?
*KL có1,2,3e ở lớp ngoài cùng
tính chất hoá học đặc trưng là tínhkhử (dễ cho e)
*PK có 5,6,7e ở lớp ngoài cùng
tính chất hoá học đặc trưng là tínhoxi hoá (dễ nhận e)
-Nguyên tử có 1,2,3e ở lớp ngoài cùng là KL
-Nguyên tử có 5,6,7e ở lớp ngoài cùng là PK
-Nguyên tử có 8e (trừ He) ở lớp ngoài cùng là KH
-Nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng vừa là KL,vừa là PK
*KL có tính chất hoá học đặc trưng là tính khử (dễ cho e)
*PK có tính chất hoá học đặc trưng là tính oxi hoá (dễ nhận e)
Hoạt động 6:
GV tổ chức cho HS cùng làm
BT -Các e thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn Vì gần hạt nhân
hơn và mức năng lượng thấp hơn
B.BÀI TẬP:
Bài 2 :Các e thuộc lớp K hay
lớp L liên kết với hạt nhân chặtchẽ hơn?Vì sao?
Trang 14Hoạt động 8:
GV:
-ns có tối đa là 2e (ns2)
-npcó tối đa là 6e (np6)
-nd có tối đa là 10e (nd10)
-2s có tối đa là 2e(2s2)-3pcó tối đa là 6e(3p6)-4s có tối đa là 2e(4s2)-3d có tối đa là 10e(3d10)
Bài 5: Cho biết số e tối đa của
các phân lớp sau:
a.2sb.3pc.4sd.3d
Hoạt động 9:
Gv :gọi HS lên bảng làm BT
6
a.Nguyên tử P có15 eb.Số hiệu nguyên tử của P =15c.Lớp thứ 3 có mức E cao nhấtd.Có 3 lớp e, Cấu hình e theo lớp :2,8,5
e.P là nguyên tố PK vì có 5e ở lớp ngoài cùng
Bài 6: P(Z=15)1s22s22p63s23p3Hỏi:a.Nguyên tử P có bao nhiêu e?
b.Số hiệu nguyên tử của P là bao nhiêu?
c.Lớp e nào có mức E cao nhất?
d.Có bao nhiêu lớp e, mỗi lớp
c.2 nguyên tố có 7 e ở lớp ngoài cùng là: F và Cl
Bài 9: Cho biết tên, kí hiệu, Số
hiệu nguyên tủ của:
a.2 nguyên tố có số e ngoài cùng là tối đa
b.2 nguyên tố có 1 e ở lớp ngoài cùng
c.2 nguyên tố có 7 e ở lớp ngoài cùng
4.Củng cố: :-Cấu tạo vỏ nguyên tử Thế nào là lớp? Phân lớp?
- Các mức E của lớp và phânlớp.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp
-Viết cấu hình e của nguyên tử==> Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố?
-Cách viết cấu hình electron của nguyên tố
-Biết được cấu hình electron thì có thể dự đoán được loại nguyên tố
5.Dặn dò: HS tự ông tập ở nhà ; Tiết sau kiểm tra 1 tiết
- ĐỊNH LUÂT TUẦN HOÀN
BÀI 7- BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào BTH
-Cấu tạo của BTH
*Học sinh vận dụng : Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong BTH.Suy ra được các thong tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
Trang 15*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Chuẩn bị BTH các nguyên tố hoá học, chân dung Men-đê-lê-ép
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
*Tiết 13: Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố sau: O, S, K, Ne.Từ đó:
a.Xác định e lớp vỏ ngoài cùng-> KL,PK, KH?
b.Xác định cấu hình e lớp vỏ ngoài cùng?
*Tiết 14: Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH? Cho VD về ô nguyên tố? (KL , PK ,
KH).Nêu các dữ liệu ghi trong ô?
Hoạt động 1:
-GV cho HS nhìn vào BTH
Lần lượt giới thiệu nguyên
tắc kèm theo thí dụ minh hoạ
Các nguyên tố có cùgn số lớp
e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm)
I.NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN.
*Có 3 nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố có cùgn số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm)
Hoạt động 2:
-GV: giới thiệu cho hS biết
các dữ liệu được ghi trong ô
nguyên tố như: Z, kí hiệu hoá
học ,tên nguyên tố , A , ĐAĐ,
cấu hình e, số oxi hoá
13 26,98
Al 1,61Nhôm[Ne]3s23p1 +3
Trang 16-Chu kì 2 ,gồm 8 nguyên tố:
Nguyêntố
Li Be … Ne
-Nguyên tử các nguyên tố này
có 2 lớp e: Lớp K (2e) và lớp L (8e)
2.Chu kì:
-Là dãy các nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều ĐTHN nguyên tử tăng dần
-BTH gồm 7 chu kì (đánh số từ
1->7)
Số thứ tự của chu kì =Số lớp e trong nguyên tử
-Chu kì 1,2,3 được gọi là chu kì nhỏ
-Chu kì 4,5,6 được gọi là chu kì lớn (chu kì 7 chưa hoàn thành)-Chu kì nào cũng bắt đầu bằng 1
KL kiềm và kết thúc bằng 1 khí hiếm.( Trừ chu kì đặc biệt)
3.Nhóm nguyên tố:
-Là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau;Do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành
1 cột
-Có 2 loại nhóm: Nhóm A và Nhóm B (có 16 cột)
->Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn
a.Nhóm A:
-Được đánh số la mã: IA ,IIA,IIIA
….VIIIA
Số thứ tự của nhóm A = Số e hoá trị
->Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn
-Từ IIIBVIIIB rồi mới tới IB ,IIB
4.Củng cố:
*Tiết 13: Phần I và II Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trogn BTH (có 3 nguyên tắc).
Các đặc điểm của chu kì (từ chu kì 1-> chu kì 7)
*Tiết 14: GV cũng cố toàn bộ bài học Nhấn mạnh đặc điểm của nhóm A.
-Nhóm IA: KL kiềm (Li Fr)
Trang 17-Nhóm IIA: KL kiềm thổ (Be Ra)
(1)Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn không?
(2) Số e lớp ngoài cùng có quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố thuộc nhóm A ?
NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn
- Số e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố thuộc nhóm A
*Học sinh vận dụng : -Nhìn vào vị trí của các nguyên tố thuộc nhóm A -> Số e hoá trị của nó.Từ đó,
dự đoán được tính chất của nguyên tố
->Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố
II-Phương Pháp: Chia bài dạy thành 2 phần trong mỗi phần ,dạy xen kẽ lí thuyết và sửa BT trên
lớp
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Chuẩn bị Bảng cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố nhóm A (Bảng 5, sgk Trang 38)
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút): Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố : Li, N, F, Ne Từ đó, xác định cấu
hình e lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trên.Xác định e ở lớp vỏ ngoài cùng của các nguyên tố đó
3.Bài mới:
BÀI 8 - SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
thiên của số e lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên tố
trong nhóm A?
-Xét cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố lần lượt qua các chu kì 2,3,4,5,6,7
-Nhận xét : Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tốđược lặp đi lặp lại.Ta nói:
chúng biến đổi 1 cách tuần hoàn
I.SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
-Xét cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A qua các chu kì.Ta thấy, số e lớp ngoài cùngcủa nguyên tử các nguyên tốđược lặp đi lặp lại.Ta nói: chúng biến đổi 1 cách tuần hoàn
-Như thế,sự biến đổi tuần hoàn cấuhình e lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố khi ĐTHN tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi 1 cách tuần hoàn
Trang 18Hoạt động 2:
-GV và HS dựa vào bảng
5-Trang 38 và thảo luận các
câu hỏi sau:
sự giống nhau về cấu hình e ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau
về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
-Từ số e ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A cho biết :
->sự giống nhau về tính chất hoáhọc của các nguyên tố nhóm A
->Số e hoá trị
-Từ số e hoá trị có xác định được loại nguyên tố :->Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA
->Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA
II.CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A.
1.Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
-Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm
A có cùng số e ngoài cùng ,tức là
có cùng số e hoá trị
-Chính sự giống nhau về cấu hình
e ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên
tố nhóm A
Số TT của nhóm = Số e ngoài cùng = Số e hoá trị
-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA.-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA
- Gồm các nguyên tố:He,Ne,Ar,Kr,Xe,Ra
- Tính chất hoá học đặc trưng:không tham gia phản ứng hoá học
-Cấu hình e chung:ns2np6 (Trừ He)
2.Một số nhóm A tiêu biểu a.Nhóm VIII A (Nhóm khí hiếm)
*Gồm các nguyên tố:
He,Ne,Ar,Kr,Xe,Ra-Cấu hình e chung:ns2np6 (Trừ He)-Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học
-Gv gọi Hs lên bảng viết
ptpư khi cho Na,K tác dụng
với O2,Cl2,H2O
-Tên nhóm IA :Kim Loại kiềm.
-Gồm các nguyên tố:Li,Na,K,Rb,Cs,Fr*
- Tính chất hoá học đặc trưng:tính khử mạnh
-Cấu hình e chung:ns1
*PTPƯ:
2Na + O2 2Na2O2K + O2 2K2O2Na + Cl2 2NaCl2K + Cl2 2KCl2Na + 2H2O 2NaOH + H22K + 2H2O 2KOH + H2
kiềm)
*Gồm các nguyên tố:
Li,Na,K,Rb,Cs,Fr*-Cấu hình e chung: ns1 (Dễ nhường
1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)
-Tính chất hoá học: tính khử mạnh.->T/d với oxi tạo oxít bazơ
->T/d với PK tạo muối->T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2
- Tính chất hoá học đặc
c.Nhóm VII A (Nhóm Halogen)
*Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At*-Cấu hình e chung: ns2 np5 (Dễ nhận 1 e để đạt cấu trúc bền vững
Trang 19e chung?
-Gv gọi Hs lên bảng viết
ptpư khi cho Cl2 tác dụng với
của khí hiếm)-Tính chất hoá học: tính oxi hoá mạnh
->T/d với oxi tạo oxít axít->T/d với KL tạo muối->T/d với H2 tạo hợp chất khí
4.Củng cố: -Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử các nguyên tố:
Cấu hình e cũng được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì,do Z tăng-> Có sự biến đổi tuần hoàn tính chất
-Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A (Số TT của nhóm = Số engoài cùng = Số e hoá trị)
(3) Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?
(4) Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A?
Tiết 16 -17:
BÀI 9 - SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Thế nào là tính KL,tính PK của các nguyên tố? Sự biến đổi tuần hoàn tính
kL, tính PK
- Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ?
-Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?
- Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp và làm hết BT VN
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
Tiết 16 :Viết cấu hình e nguyên tử các nguyên tố Na, Cl Từ đó:
-Suy ra cấu hình e ở lớp vỏ ngoài cùng
-Xác định vị trí của các nguyên tố trong BTH
Tiết 17: -Thế nào là tính KL, tính PK của các nguyên tố?
-Trình bày sự biến đổi tính chất trong 1 chu kì và 1 nhóm A?
Trang 20-Khái niệm về ĐAĐ?
3.Bài mới:
BÀI 9 - SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
dễ nhường e để trở thành ion dương
*Tính PK: là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó
dễ nhận e để trở thành ion âm
I.TÍNH KIM LOẠI,TÍNH PHI KIM:
*Tính KL: là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương Nguyên tử càng dễ mất e tính
KL càng mạnh
*Tính PK: là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận e để trở thành ion âm
Nguyên tử càng dễ thu e tính
Pk của nguyên tố càng mạnh
Hoạt đông 2:
GV và HS thảo luận về sự
biến đổi tính KL,PK trong
chu kì theo chiều ĐTHN tăng
dần
-GV cho HS đọc SGK mô tả
sự biến đổi tính KL,PK và trả
lời câu hỏi:
-Trong mỗi chu kì của
BTH,theo chiều tăng dần của
ĐTHN, tính KL,tính PK của
các nguyên tố biến đổi như
thế nào?Giải thích theo chiều
bán kính nguyên tử(hình 2.1)
-HS:
-Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính KL của các nguyên tố yếu dần,đồng thời tính PK mạnh dần
Vì: Trong 1 chu kì ,từ trái sang phải,ĐTHN tăng dần (số lớp e = nhau),lực hút của hạt nhân với lớp e ngoài cùng tăng nên bán kính giảm dần.,khả năng thu e tăng dần
1.Sự biến đổi tính chất trong 1 chu kì:
-Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính KL của các nguyên tố yếu dần,đồng thời tính
PK mạnh dần
Vì: Trong 1 chu kì ,từ trái sang phải,ĐTHN tăng dần (số lớp e = nhau),lực hút của hạt nhân với lớp
e ngoài cùng tăng nên bán kính giảm dần.,khả năng thu e tăng dần
-Vì: trong 1 nhóm A ,Z tăng,số lớp e tăng nên bán kính nguyên
tử tăng và chiếm ưu thế hơn
VD:- Cs có bán kính nguyên tử lớn nhất nên dễ nhường e hơn cả(là KL mạnh nhất)
-Fcó bán kính nguyên tử bé nhấtnên dễ thu e hơn cả( là PK mạnhnhất)
2.Sự biến đổi tính chất trong 1 nhóm A:
-Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính KL của các nguyên tố mạnh dần,đồng thời tính
PK yếu dần
-Vì: trong 1 nhóm A ,Z tăng,số lớp
e tăng nên bán kính nguyên tử tăng
và chiếm ưu thế hơn
3.Độ âm điện:
a.Khái niệm: ĐAĐ của 1 nguyên
tố hoá học đặc trưng cho khả năng
Trang 21kết hoá học hút e của nguyênt ử đó khi hình
thành liên kết hoá học
Hoạt đông 5:
GV và HS dùng bảng 6- sgk
thảo luận về sự biến đổi
ĐAĐ theo chiều Z tăng dần
-GV giới thiệu về bảng 6 của
nhà bác học Pau- Linh
(1932)
->Nhìn vào bảng giá trị ĐAĐ
của nguyên tử nguyên tố hoá
-Trong 1 nhóm A, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tử nói chung giảm dần
b.Bảng độ âm điện (ĐAĐ):
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tử nói chung tăng dần.-Trong 1 nhóm A, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tử nói chung giảm dần
*KL: Tính KL, tính PK của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN
Hoạt đông 6:
GV dùng Bảng 7 –
sgk.Hướng dẫn HS nghiện
cứư và trả lời câu hỏi sau:
-Nhìn vào bảng biến đổi hoá
trị của nguyên tố chu kì 3,
trong oxít cao nhất,trong hợp
chất khí với hiđro.Em phát
hiện ra quy luật biến đổi tính
chất gì theo chiều tăng dần
của Z?
HS:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải, hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxităng lần lượt từ 17; Còn hoá trị các PK trong hợp chất với hyđrô giảm từ 41
II.HOÁ TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải, hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 17; Còn hoá trị các PK trong hợp chất với hyđrô giảm từ 41
Hoạt đông 7:
-GV giúp HS dùng bảng 8 –
sgk để nhận xét về sự biến
đổi tính chất của oxít và
hiđroxít của các nguyên tố
nhóm A trong chu kì 3 theo
chiều ĐTHN tăng dần
HS:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính bazơ của các oxit vàhiđroxit tương ứng yếu dần,đồngthời tính axit của chúng mạnh dần
-Tính chất đó lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì
III.OXIT VÀ HIĐROXÍT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng yếu dần,đồng thời tính axit của chúng mạnh dần.-Tính chất đó lặp đi lặp lại sau mỗichu kì
Hoạt đông 8:
-Trên cơ sở khảo sát sự biến
thiên tuần hoàn cấu hình e
nguyên tử,Bán kính nguyên
tử, ĐAĐ, tính KL, Tính PK
của các nguyên tố hoá học.Ta
thấy tính chất của các nguyên
tố hoá học biến đổi theo
chiều tăng dần của ĐTHN
nhưng không liên tục mà
tuần hoàn
-Hs đọc ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN:
-Tính chất của các nguyên tố và đơn chất ,cũng như thành phần
và tính chất của các hợp chất tạonên từ nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của ĐTHN nguyên tử
IV.ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN:Tính chất của các nguyên
tố và đơn chất ,cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của ĐTHN nguyên tử
Trang 224.Củng cố:
*Tiết 16: -Tính KL, Tính PK của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN
nguyên tử
-Khái niệm ĐAĐ ,ĐAĐ thay đổi trong chu kì và trong nhóm
*Tiết 17: -Hoá trị cả các nguyên tố? Viết CT oxít cao nhất và hợp chất khí với hiđrô của từng châấ
khí.HS nhận xét về sự biến đổi theo chiều tăng dần của ĐTHN
-Oxít và hiđroxít của các nguyên tố trogn nhóm A
-Định luật tuần hoàn
2.Cho các chất sau: K2O,BaO,SO2,CO2,N2O3,N2O5,CH4,NH3,H2O,HCl
Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất với oxi và hợp chất với hiđro?
HOÁ HỌC.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong BTH?
-Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
- So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận
Cũng cố được kiến thức về BTH và định luật tuần hoàn
*Học sinh vận dụng : Giải BT liên quan đến BTH(Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong BTH Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận )
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp và làm hết BT VN
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút): Cho nguyên tố có số thứ tự là 20,thuộc chu kì 4, nhóm IIA Hãy cho biết:
-Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu Proton?bao nhiêu electron?
-Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp e?bao nhiêu e lớp ngoài cùng?
3.Bài mới:
BÀI 10 - Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
Trang 23Hoạt động 1:
-Biết vị trí của 1 nguyên tố
trong BTH; Có thể suy ra
cấu tạo nguyên tử của
nguyên tố đó được không?
HS:
-Biết vị trí của 1 nguyên tố trong BTH; Có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó được
I.QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ:
Biết số TTcủa nguyêntố
<-> Số Proton,số
electron
Số TT củachu kì <-> Số lớp e
Số TT củanhóm A
-K có 4 lớp e-K có 1 e lớp vỏ ngoài cùng
-S ở nhóm nào trong BTH? Từ vị trí cho biết cấu tạo nguyên tử và ngược lại
S (Z=16): 1s22s22p63s23p4-S ở nhóm VIA, chu kì 3, là phi kim
-Hoá trị caonhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi là 6;CT oxít cao nhất là SO3
-Hoá trị của nguyên tố trong hợp chất với hiđro là 2; CT hợp chất khí với hiđro là : H2S
-SO3 là oxít axit.H2SO4 là axít rất mạnh
II.QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ:
-Từ vị trí của 1 nguyên tố trong BTH Tính chất cơ bản của nguyên tố
*Tính KL,tính PK:
IA ,IIA, IIIA :có tính KL (Trừ He)
VA,VIA,VIIA: có tính Pk (Trừ Sb,Bi,Po)
-Hoá trị cao nhất của nguyên tốtrong hợp chất với oxi;hoá trị nguyên tố trong hợp chất với hiđrô
-CT oxít cao nhất: CT hợp chất khí với hiđro
-CT hiđroxít tương ứng (nếu có) và tính axít hay bazơ của chúng
1 nguyên tố với các nguyên
-Dựa vào qui luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong BTH.Ta có thể so sánh tính chất của 1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận
III.SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ VỚI CÁC
NGUYÊN TỐ LÂN CẬN:
-Dựa vào qui luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong BTH.Ta
có thể so sánh tính chất của 1 nguyên
Trang 24-> tính axit :H2SiO3<H3PO4<H2SO4
tố với các nguyên tố lân cận
4.Củng cố: -Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử.
-Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
-So sánh tính chất hoá học của 1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận
5.Dặn dò: -Về nhà làm Bt 1-7 sgk trang 51
-Chuẩn bị BÀI 11: LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN,SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
(1) Cấu tạo của BTH các nguyên tố hoá học?
(2) Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố ,tính kL, tính PK, bán kínhnguyên tử,hoá trị và định luật tuần hoàn
HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN
TỐ HOÁ HỌC.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu tạo của BTH các nguyên tố hoá học?
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học?
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố ,tính kL, tính
PK, bán kính nguyên tử,hoá trị và định luật tuần hoàn
*Học sinh vận dụng : Giải BT liên quan đến BTH(Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong BTH Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận )
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp và làm hết BT VN
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
*Tiết 19: So sánh tính Kl của các nguyên tố : K(Z = 19),Mg (Z = 12) ,Cs (Z = 55),Na (Z = 11) Từ
đó, suy ra tính bazơ của chúng (HD: Xét trong chu kì ; Trogn nhóm A=> Tính Kl, Tính Bazơ)
*Tiết 20:-Trình bày định luật tuần hoàn.
BT: Oxít cao nhất của 1 nguyên tố là RO3 ,trong hợp chất của nó chứa hiđro có 5,88% về khối lượng Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó?
(HD: RO3 Hợp chất với Hiđro là H2R
%H = 5,88 %R= 100-5,88 = 94,12
Trang 25%
*2
=88,5
12,94
*2
=32 R là S)
3.Bài mới:
BÀI 11 -BẢNG TUẦN HOÀN,SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
Các nguyên tố có cùng số lớp
e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm)
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
1,Cấu tạo bảng tuần hoàn:
a.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong BTH:có 3 nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếpthành 1 cột (Nhóm)
Hoạt động 2:Mỗi nguyên tố
được xếp vào mấy ô?
-Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô
b.Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố
được xếp vào 1 ô
Hoạt động 3:
-Từ BTH hãy cho biết:
a.Thế nào là chu kì?
b.Có bao nhiêu chu kì nhỏ?
Chu kì lớn?Mỗi chu kì có
bao nhiêu nguyên tố?
c.Số TT của chu kì cho ta
biết điều gì về số lớp e?
d.Tại sao trong 1 chu kì,Bán
kính nguyên tử của các
nguyên tố giảm dần theo
chiều từ trái sang phải,tính
KL giảm,tính PK tăng?
a.Chu kì là những nguyên tố có
số lớp e = nhau (Trừ chu kì 1 và chu kì 7)
b.Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3-có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7-Chu kì 1 có 2 nguyên tố
c.Chu kì:
-Mỗi hàng là 1 chu kì-Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3-có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7-> Nguyên tử các nguyên tố thuộc
1 chu kì có số lớp e như nhau
-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA
-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIA
VIIIA
-Nhóm A thuộc nguyên tố s,p-Nhóm b thuộc nguyên tố d,f
Trang 26nguyên tố nào? *Nhóm B: (IIIB VIIIB;IB,IIB)
-Nguyên tố d,f thuộc chu kì lớn
Hoạt động 5:
-GV chỉ vào BTH về sự biến
thiên tuần hoàn cấu hình e
qua từng chu kì theo chiều
tăng dần của ĐTHN nguyên
tử
-Cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn
2.Sự biến đổi tuần hoàn:
a.Cấu hình electron nguyên tử:
-Số e ngoài cùng của nguyên tử cácnguyên tố ở mỗi chu kì tăng từ 1-
biến thiên tuần hoàn tính
Kl,PK,ĐAĐ qua từng chu kì
theo chiều tăng dần của
ĐTHN nguyên tử
-Trong chu kì: Z tăng,tính KL giảm,tính PK tăng, ĐAĐ tăng-Trong Nhóm: Z tăng,tính KL tăng,tính PK giảm, ĐAĐ giảm
b.Sự biến đổi tuần hoàn tính Kl, PK,R nguyên tử ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tố được tóm tắt trogn bảng sau:
R nguyên tử
Kl PK ĐAĐ Chu
kì Giảm Giảm Tăng Tăng Nhóm Tăng Tăng Giảm Giảm
Hoạt động 7:
-GV: yêu cầu HS nhắc lại
Định luật tuần hoàn
-HS:Tính chất của các nguyên tố
và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tử đóbiến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN nguyên tử
3.Định luật tuần hoàn:
- Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên
từ các nguyên tử đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN nguyên tử
a.Tìm số khối A=?
b.Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố đó
%
%
*2
%
%
*2
=
88,5
12,94
*2
=32 R là S
Bài 7 / 54:
-Có hợp chất RO3 Hợp chất của R với hiđro là 5,88%
Tìm số khối A?
Trang 27%
*2
=
3,53
16
*7,46
*2
= 28
R là Si
Bài 8 / 54:
-Có hợp chất RH4 Hợp chất của R với oxi là 53,3%
X + 2H2O X(OH)2 + H2 0,015 -0,015(mol)
M = 0,6/0,015 = 40 -> X là Can Xi (Ca)
Bài 9 / 54:
Hoà tan 0,6 gam một KL X (hoá trị 2) thu được 0,336 lít H2 (đktc).-Hãy tìm KL X?
4.Củng cố:
*Tiết 19:
-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
-Đặc điểm chu kì, đặc điểm nhóm A
-Qui luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học
-HS phát bểu định luật tuần hoàn
*Tiết 20:
-Các dạng BT 5,8,7,9/54
-Nhắc lai cách giải 1 số BT cơ bản.(BT 9/54)
5.Dặn dò: -Về nhà ôn tập toàn chương II (tiết sau Kiểm tra 1 tíêt)
-Tự ôn tập BT dạng: -CT oxít cao nhất
-Hợp chất khí với Hyđrô -Tìm Kim loại
-So sánh nguyên tố Kim Loại ,Phi Kim, Khí Hiếm.,Oxít ,Axít
BÀI 12 – LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững: -Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?
-Liên kết ion được hình thành như thế nào? Liên kết ion được ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất Ion?
*Học sinh vận dụng : Liên kết ion được ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất Ion?
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
Trang 281.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút): Cho Na (Z = 11),F (Z=9)
*Hỏi: a.Viết cấu hình e của Na,F b.Na,F dễ nhường hay nhận e,nhường hay nhận bao nhiêu e?
c.KL nhường e,PK nhận e tạo thành ion gì?
Hoạt động 1:
-GV dẫn dắt HS cùng tham
gia giải quyết vấn đề:
-Na (Z=11): Natri nguyên tử
có trung hoà về điện không?
-Na dễ nhường 1 e,điện tích
của Na còn lại là bao nhiêu
khi nhường 1 e?
HS:
-Na có 11 p (11+) -Na có 11 e (11-)
Na trung hoà về điện
Na - 1e Na+(11p,11e) (11p,10e)
I-SỰ HÌNH THÀNH ION,CATION,ANION.
1.Ion,Cation,Anion:
a.Sự tạo thành Ion:
-Nguyên tử trung hoà về điện.Khi nguyên tử nhường hay nhận e thì trở thành phần tử mang điện gọi là Ion
Hoạt động 3:
-PK có khuynh hướng
nhường hay nhận e? VD?
-Các PK dễ nhận e để trở thànhIon âm (hay là anion)
*Thế nào là ion đơn nguyên
tử? Hãy cho 4 Vd về ion đơn
nguyên tử?
-Ion đơn nguyên tử: Là ion tạonên từ 1 nguyên tử
Vd: Cl-,S2-,O2-,Na+,Mg2+… làion đơn nguyên tử
2.Ion đơn nguyên tử và Ion đa nguyên tử.
a.Ion đơn nguyên tử:
-Là ion tạo nên từ 1 nguyên tử
Hoạt động 5:
*Thế nào là ion đa nguyên
tử? Hãy cho 4 Vd về ion đa
nguyên tử?
-Ion đa nguyên tử: Là nhữngnhóm nguyên tử mang điện tíchdương hay âm
VD: NH4+ , OH -, SO42-,….+… làion đơn nguyên tử
b.Ion đa nguyên tử:
-Là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm
Na+ + Cl- NaCl-Liên kết giữa Na với Cl là liên kếtIon
Trang 29-Liên kết Ion : là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các Ion mang điện tích trái dấu.
*Liên kết Ion : là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các Ion mang điện tích trái dấu 2x1e
PTPƯ: 2Na + Cl2 2NaCl
III.TINH THỂ ION:
1.Tinh thể NaCl:
-Thể rắn,tồn tại dạng tinh thể ion-Cấu trúc tinh thể lập phương Trong đó, ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh
-Rất bền vững,khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy
-Tan nhiều trong nước,dẫn được điện
4.Củng cố:
-Sự tạo thành Cation, Anion, Ion
-Sự tạo thành liên kết ion?tinh thể ion? Tính chất hợp chất ion?
5.Dặn dò: -HS làm Các BT từ 16 trang 59,60
-Chuẩn bị BÀI 13 : LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
(1) Viết CT e,CTCT của phân tử H2,N2,HCl,CO2
(2) Tính chất của các hợp chất liên kết cộng hoá trị?
(3) Phân biệt liên kết ion với liên kết cộng hoá trị (có phân cực,không phân cực)
(4) Tìm hợp chất phân cực và hợp chất không phân cực; Khái niệm liên kết cộng hoá trị
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững: -Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất
-Khái niệm về liên kết cộng hoá trị -Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
*Học sinh vận dụng :-Dựa vào ΔA để phân loại 1 cách tương đối: LK CHT không cực, LKCHT có cực,LK ion
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Chuẩn bị BTH,bảng ĐAĐ
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp Viết thành thạo cấu hình e
Trang 30IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (8 phút):
*Tiết 23: Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố: Cl, S, O, N, P, Br Xác định e ở lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên tố
*Tiết 24: ĐN liên kết CHT? Viết CTCT,CTe của H2, NH3, HCl, CO2.
LK đôi,LK ba)-Nếu ĐAĐ 2 nguyên tử bằng nhau,phân tử đó phân cực
I.SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
1.Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau.Sự hình thành đơn chất.
a.Sự hìnhthànhphân tửH2
b.Sự hìnhthànhphân tửN2
-2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố
có ĐAĐ như nhau LK CHT không cực
+ +,O,,C,,O,
chất này không phân cực
Trang 31-CTCT: O = C = O
Hoạt động 4:
-Các chất hữư cơ không cực
có tan trong dung môi không
3.Tính chất của các chất có liên kết CHT
VD: đường, xăng, iôt, nước, ancol…
-Các chất hữư cơ không cực tan trong dung môi không cực-LK CHT không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái
II.Độ Âm Điện và liên kết hoá học
1.Quan hệ giữa LK CHT không cực,LK CHT có cực và LK ion.
* 0,4≤ ΔA≤ 1,7 : LK CHT có cực
* ΔA≥ 1,7 : LK Ion
4.Củng cố:
*Tiết 23: -ĐN LK CHT ,LK đơn ,LK đôi, LK ba
-CTe, CTCT của phân tử H2 , N2, CO2 , HCl Kiểu LK hoá học
*Tiết 24: - Tính chất của LK CHT
-ΔA và LK hoá học
-Mối liên hệ giữa LK CHT không cực, LK CHT có cực, LK Ion
5.Dặn dò: -HS làm Các BT từ 17 Trang 64
-Chuẩn bị BÀI 14 : TINH THỂ NGUYÊN TỬ VÀ TINH THỂ PHÂN TỬ
(1) Thế nào là tinh thể nguyên tử? tinh thể phân tử?
(2) Tính chất chung của tính thể nguyên tử, tinh thể phân tử?
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững: -Hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp chất ion và hợp chất CHT ,số oxi hoá
*Học sinh vận dụng : -Xác định đúng ĐHT,CHT, số oxi hoá
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn - Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…Hướng dẫn HS ôn tập bài 12,13,Chuẩn bị BTH
Trang 32*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp ,học bài cũ trước khi đến lớp.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (8 phút):
-Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất sau:
K2O, CaCl2, Al2O3, KBr, NH3, H2O, CH4
Hoạt động 1:
-GV: Trình bày qui tắc hoá
trị trong hợp chất Ion? VD?
*BT: Hãy xác định ĐHT
của từng nguyên tố trong
hợp chất Ion sau đây?
Al2O3, KBr, NaCl, CaF2
HS:
-Trong hợp chất ion, hoá trị của 1 nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị (ĐHT) của nguyên tố đó
VD:
CaCl2 K2OĐHT Ca là
2+
K là 1+
ĐHT Cl là
1-O là 2-
Al2O3 KBr NaCl CaF2ĐHT của
Al là 3+
của
K là1+
của
Cl là1-
Của
F là 1-
I HOÁ TRỊ:
1.Hoá trị trong Hợp chất Ion:
-Trong hợp chất ion, hoá trị của
1 nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị (ĐHT) của nguyên tố đó
-KL thuộc nhóm IA ,IIA , IIIA
có 1,2,3e ở lớp vỏ ngoài cùng nên ĐHT là: 1+, 2+, 3+
-PK thuộc nhóm VA ,VIA , VIIA
có 5,6,7e ở lớp vỏ ngoài cùngnên ĐHT là: 3-,2-,1-
tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị (CHT)của nguyên tố đó
1
Của O là 2
CH4 C2H5OH HCl
CHT của C
là 4
của C là2
của H
là 1CHT của H của O là của Cl
2.Hoá trị trong Hợp chất Cộng Hoá trị.
-Trong hợp chất CHT ,hoá trị của 1 nguyên tố được xác định bằng số kiên kết CHT của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị (CHT)của nguyên tố đó
Trang 33CH4, C2H5OH, HCl là 1 2 là 1
của H là1
tử ,nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tố trong phân tử là liên kết ion
VD:
Ca+2 O-2 , Mg+2 O-2, Na+ Cl-…
II.SỐ OXI HOÁ:
1.Khái Niệm: Số oxi hoá của 1
nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử ,nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tố trongphân tử là liên kết ion
Hoạt động 4:
-GV: Có mấy qui tắc xác
định số oxi hoá?
-Có 4 qui tắc xác định số oxi hoá:
*Qui tắc 1: Số oxi hoá của nguyên
số oxi hoá của các nguyên tố bằng điện tích của ion
*Qui tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của H = +1(Trừ NaH-1, CaH2-1….) Số oxi hoá của Oxi là -2 (Trừ : O+2 F2, H2O2-1)
2.Qui tắc xác định:
*Qui tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất bằng 0
*Qui tắc 2: Trong phân tử, tổng
số oxi hoá trong nguyên tố bằng 0
*Qui tắc 3: Số oxi hoá trong các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.Trong ion đa nguyên tử,tổng số oxi hoá của các nguyên tố bằng điện tích củaion
*Qui tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của H = +1(Trừ NaH-1, CaH2-1….) Số oxi hoá của Oxi là -2 (Trừ : O+2F2, H2O2-1)
N ,O có số oxi hoá là +3 ,-2 *HNO3: H có số oxi hoá là +1 N,O có số oxi hoá là +5,-2c.K+, S2-, O2-, P3-, NO3-, SO42-, OH-PO43-
*K+ có số oxi hoá là : +1
*S 2-có số oxi hoá là : -2
*O 2- có số oxi hoá là : -2
Trang 34-Chuẩn bị BÀI 16 : LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
(1) Liên kết ion ,liên kết cộng hoá trị?VD?
(2) Tinh thể Ion, tinh thể phân tử, tinh thể nguyên tử, số oxi hoá và hoá trị?
(3) Dựa vào ĐAĐ Xác định kiểu LK hoá học
(4) Dựa vào kiểu LK Xác định hoá trị trong hợp chất Ion và hợp chất CHT? Số oxi hoá?
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững: -Liên kết ion ,liên kết cộng hoá trị?VD?
-Tinh thể Ion, tinh thể phân tử, tinh thể nguyên tử, số oxi hoá và hoá trị?
*Học sinh vận dụng : -Dựa vào ĐAĐ Xác định kiểu LK hoá học
-Dựa vào kiểu LK Xác định hoá trị trong hợp chất Ion và hợp chất CHT?
Số oxi hoá?
II-Phương Pháp: Diễn giảng- phát vấn – HS thảo luận BT
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk Sbt, stk…
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp ,học bài cũ trước khi đến lớp
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
*Tiết 27: - Khái niệm LK Ion? LK CHT ? bản chất? đặc điểm? VD?
-So sánh LK ion và LK CHT? Tinh thể ion? Tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử?
*Tiết 28: -Xác định ĐHT của nguyên tố trong hợp chất: NaCl, MgO, K2O, CaF2, CaCl2.
- Xác định CHT của nguyên tố trong hợp chất : CH4, NH3,H3PO4, H2SO4, H2S
Trang 353.Bài mới: BÀI 16 : LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
-Bản chất: Cho và nhận e-Căn cứ vào ΔA≥ 1,7 xác định được hợp chất đó là hợp chất ion
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
I.LIÊN KẾT ION: là liên kết
được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các Ion mang điện tích trái dấu
-Bản chất: có 1 hay nhiều cặp e chung
-Căn cứ vào ΔA xác định được hợp chất đó là hợp chất CHT
-Có 2 loại HC CHT:
-> Hợp chất CHT không cực
-> Hợp chất CHT có cực
II.LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ:là liên kết được tạo nên giữa
2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp
e chung
*Phân loại:
0,0≤ ΔA≤ 0,4: LK CHT không cực
-Nêu lực liên kết của chúng?
-Nêu đặc tính của từng loại
tinh thể?
-Có 3 loại tinh thể mà em đã học.Đó là: tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử
-Khái niệm tinh thể Ion: Các Cation và Anion được phân bố luân phiên ,đều đặn ở các đỉnh của nút mạng tinh thể Ion
-Lực liên kết: là lực hút tĩnh điện
-Đặc tính: bền, rắn, khó bay hơi,khó nóng chảy
III.TINH THỂ ION- TINH THỂ NGUYÊN TỬ- TINH THỂ PHÂN TỬ:
1.Tinh thể Ion:Các Cation và
Anion được phân bố luân phiên ,đều đặn ở các đỉnh của nút mạng tinh thể Ion
*Lực liên kết: là lực hút tĩnh điện.-Đặc tính: bền, rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy
Hoạt động 4:
-Nêu khái niệm tinh thể
nguyên tử ?
-Nêu lực liên kết của chúng?
-Nêu đặc tính của tinh thể
nguyên tử?
-Khái niệm tinh thể nguyên tử:
ở các đỉnh của nút mạng tinh thểnguyên tử là những nguyên tử
-Lực liên kết: lực LK CHT, lực này rất lớn
-Đặc tính: bền, khá cứng, khó nóng chảy, khó bay hơi
2.Tinh thể Nguyên Tử: ở các đỉnh
của nút mạng tinh thể nguyên tử lànhững nguyên tử
*Lực liên kết: lực LK CHT, lực này rất lớn
-Đặc tính: bền, khá cứng, khó nóng chảy, khó bay hơi
Trang 36-Nêu khái niệm tinh thể phân
tử?
-Nêu lực liên kết của chúng?
-Nêu đặc tính của tinh thể
phân tử?
- Khái niệm tinh thể phân tử:ở các đỉnh của nút mạng tinh thể phân tử là những phân tử
-Lực liên kết: tương tác yếu
-Đặc tính: không bền, dễ nóng chảy, dễ bay hơi
của nút mạng tinh thể phân tử là những phân tử
*Lực liên kết: tương tác yếu.-Đặc tính: không bền, dễ nóng chảy, dễ bay hơi
sự thay đổi lớp vỏ khi
nguyên tử nhường hay nhận
e?
*Al Al3+ +3e[Ne]3s23p1 [Ne]
*Mg Mg2+ + 2e[Ne]3s2 [Ne]
*S + 2e S[Ne]3s23p4 [Ar]
2-*Cl + 1 e Cl[Ne]3s23p5 [Ar]
-*O +2e O[He]2s22p4 [Ne]
2 Kl dễ nhường e để trở thành Iondương
-Pk dễ nhận e để trở thành Ion âm
* Nhận xét về sự thay đổi lớp vỏkhi nguyên tử nhường hay nhận e: để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm
B.BÀI TẬP:
BT 1/76:
a.Viết PT biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:
Na Na+Al Al3+
Mg Mg2+
S S
2-Cl 2-Cl
-O -Ob.Viết cấu hình e của các nguyên
2-tử và các Ion, Nhận xét về cấu hình e lớp vỏ ngoài cùng?
NH3 +
CTe : H ,N,H +
H-N có hoá trị cao nhất là 5-N có số oxi hoá là: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
BT5/76: X: 1s22s22p3a.Xác định vị trí của X trong BTH,Viết CTPT hợp chất khí với hiđrô?
b.Viết cấu hình e và CTCT của X?c.Xác định hoá trị cao nhất của X
và số oxi hoá có thể có của X?
4.Củng cố:
*Tiết 27:-So sánh liên kết Ion, liên kết CHT
-So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử?
-Xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất , số oxi hoá
*Tiết 28: - Bt 18 trang 76 (sgk)
- 1 số BT thêm nếu còn thời gian
5.Dặn dò: -Vn ôn tập, xem lại ĐHT, CHT ,số oxi hoá.Tiết sau luyện tập tiếp.
-Chuẩn bị BÀI 17 : PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
Trang 37(1) Sự oxi hố, sự khử? chất oxi hố, chất khử?
(2) Lập pt hố học của phản ứng oxi hố - khử?
Bài 17: Phản ứng oxi hoá – Khử
I.Mục đích yêu cầu:
*Học sinh nắm được kiến thức cơ bản :
-Sự oxi hoá,sự khử,chất oxi hoá,chất khử, phản ứng oxi hoá – khử
-Cách lập pthh của phản ứng oxi hoá- khử theo phương
pháp thăng bằng (e)
*Học sinh vận dụng được: Cân bằng được phản ứng oxi hoá- khử
II Phương pháp: Diễn giảng- phát vấn- đàm thoại- kết
nhóm
III.Chuẩn bị:
-Giáo viên : Soạn bài từ sgk,sbt,stk…
-Học sinh : -Học bài cũ và làm bài tập trước khi đến lớp
-Soạn bài phản ứng oxi hoá- khử
IV Nội dung:
1.
Ổn định lớp : Giáo viên kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới
thiệu gv dự giờ (nếu có)
2.
Bài cũ:(8 phút)
-Tiết 29: viết pt biểu diễn sự tạo thành các ion sau đây ,từ các nguyên tử tương ứng:
Hoạt động của
Hoạt động 1:Gv nhắc
lại ĐN sự oxi hoá ở
lớp 8
Cho pư:
Mg + O2 MgO
-Xác định số oxi hoá
của Mg và O2 trước
Sự tác dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hoá
Mg0 + O2 Mg +2 O-2 Số oxi hoá của Mg tăng sau pứ (Sự oxi hoá)
I.Định Nghĩa:
1 Hình thành quan niệm mới về sự oxi hoá
-Sự oxi hoá là sự nhường (e)
Trang 38và sau pứ
-Nhận xét về sự thay
đổi số oxi hoá của
Mg và O2
Hoạt động 2:Gv nhắc
lại ĐN sự oxi hoá ở
lớp 8
Cho pư:
CuO + H2 Cu + H2
O
-Xác định số oxi hoá
của Cu và H2 trước
và sau pứ
-Nhận xét về sự thay
đổi số oxi hoá của
CuO và H2
* Cu+2 O-2 + H2 Cu0+ H2+1 O-2
-Số oxi hoá của Cu giảm sau pứ (Sự khửù)
2 Hình thành quan niệm mới về sự khử
-Sự khử là sự thu (e)
Hoạt động 3:
- Thế nào là chất
nhường (e) ? chất thu
(e)?VD?
Chất nhường (e):
Mg0 -> Mg +2 + 2(e)-Chất thu (e):
Cu+2 + 2(e) -> Cu 0
3 Hình thành quan niệm mới về chất khử ,chất oxi hoá.
-Chất khử là chất nhường (e)
-Chất oxi hoá là chất thu (e)
Hoạt động 4: Cho VD
Na + Cl2 -> NaCl
H2 + Cl2 -> HCl
NH4NO3 -> N2O + H2O
Ba + HCl -> BaCl2 + H2
-HS xác định số oxi
hoá, nhận xét?
Na0 + Cl2 -> Na+ ClH2 + Cl2 -> H+ Cl-
-N-3 H4N+5 O3 -> N2+1 O + H2O
Ba0 + H+ Cl -> Ba+2 Cl2 + H2
*Nhận xét: số oxi hoácủa 1 số nguyên tố thay đổi sau phản ứng
4 Hình thành quan niệm mới về phản ứng oxi hoá- khử.
-phản ứng oxi hoá- khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoácủa 1 số nguyên tố
Hoạt động 5:
Gv cho VD:Cân bằng
pứ oxi hoá – khử
bằng phương pháp
thăng bằng (e)
-HS thảo luận nhóm
để cân bằng pứ a, b,
a , P0 + O2 -> P2+5 O5 -2+P0:chất khử (sự oxi hoá)
+O2 : chất oxi hoá (sự khử)
P0 -> P+5 + 5(e) *4O20 +2*2(e) -> 2 O-2 *5
=> , 4P + 5O2 -> 2 P2O5
b , Fe2+3 O3 + C +2 O -> Fe0+ C+4 O2
II.Lập pthh của phản ứng oxi hoá- khử : có 4 bước 1.Bước 1:Xác định
số oxi hoá của 1 số nguyên tố trong phảnứng để tìm chất khửvả chất oxi hoá
2.Bước 2: Viết quá
trình oxi hoá và quá trình khử,cân bằng phản ứng oxi hoá – khử
Trang 39c, d +Fe2+3 O3 : chất oxi hoá
(sự khử)+C+2 O : chất khử (sự oxi hoá)
Fe+3+3(e) -> Fe0 *2
C+2 -> C+4 +2(e) *3
=>Fe2O3 +3 CO -> 2Fe+3CO2
c , N+4 O2 + H2O-> HN+5O3 + N+2 O
+NO2:chất khử và là chất oxi hoá
NH3: chất khử (sự oxi hoá)
O2 : chất oxi hoá (sự khử)
N-3 -> N+2 +5(e) *4O2 +2*2(e) -> 2O-2 *5
=>4NH3 +5O2 ->4 NO +6 H2O
3.Bước 3: Tìm hệ số
thích hợp cho chất oxi háo và chất khử saocho tổng số (e) cho bằng tổng số (e) nhận
4.Bước 4: Đặt các
hệ số của chất oxi hoá và chất khử Kiểm tra hệ số cân bằng
Hoạt độâng 6:
Nêu ý nghĩa
của pứ oxi hoá – khử
trong thực tiễn?
-HS đọc ứng dụng trongsgk cho cả lớp nghe III.Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá-
khử trong thực tiễn (sgk)
4.Cũng cố:
-> Tiết 29: -ĐN chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá
-ĐN phản ứn goxi hoá – khử? Vd?
-> Tiết 30:- Để lập pthh của pứ oxi hoá – khử can có mấy
bước?
- Cân bằng pứ oxi hoá – khử bằng phương pháp
thăng bằng (e) :
Cu + HNO3 -> Cu(NO3) + NO + H2
5.Dặên dò:
-> Tiết 29: Làm BT số: 4,5 trang 83
-> Tiết 30: Làm BT số: 1,2,7,8 trang 83
*Chuẩn bị bài 18 : phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ
Trang 40
Tuần 15:
HỌC VÔ CƠ
I.Mục đích yêu cầu:
-Học sinh nắm được kiến thức cơ bản :
-phản ứnghoá hợp , phản ứng phân huỷ có thể thuộc loại phản ứng oxi hoa-ù khử và cũng có thể không thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử
-Phản ứng thế luôn thuộc loại phản ứng oxi hoá- khử vàphản ứng trao đổi luôn không thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử
-Dựa vào số oxi hoá có thể chia các phản ưng hoá học thành 2 loại chính là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá
-Học sinh vận dụng được:Viết và cân bằng phản ứng oxi hoá- khử bằng phương pháp thăng bằng (e)
II Phương pháp: Diễn giảng- phát vấn
III.Chuẩn bị:
-Giáo viên: Soạn bài từ sgk,sbt,stk
-Học sinh: Học bài cũ trước khi đến lớp và chuẩn bị bài mới
IV Nội dung:
1.Ổn định lớp:kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu giáo viên
dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (8 phút)
*Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử sau bằng phương pháp thăngbằng (e)
-GV gọi 3 hs lên bảng:
a, H2 + O2 -> H2O
b,KClO3 -> KCl + O2
c, Zn + CuSO4 -> Cu + ZnSO4
HOÁ HỌC VÔ CƠ
Hoạt động của
Hoạt động 1:
-HS nhắc lại ĐN phản
ứng hoá hợp
-HS lấy 2 VD về phản
ứng hoá hợp(1 VD có
sự thay đổi số oxi
hoá, 1VD không có
sự thay đổi số oxi
hoá)
VD1: H2 + O2 0-> H2+ O -Phản ứng có sự thayđổi số oxi hoá
-VD2:
Ca+2 O+C+4 O2 -> Ca+2 C +4 O3
-Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá
I.Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng
không có sự thay đổi số oxi hoá 1.Phản ứng hoá hợp:
-Trong p hản ứng hoá hợp số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc