1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hóa 12 day du

92 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Ôn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH - Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quan đến lớp 12 để chuẩn bị tiếp thu ki

Trang 1

ÔN TẬP

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức :

- Ôn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH

- Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quan đến lớp 12 để chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới về các hợp chất hữu cơ có nhóm chức

Trọng tâm

 Ba luận điểm chính của thuyết CTHH

 Các loại đồng phân: mạch cacbon; vị trí nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm chức;

 Đồng phân nhóm chức và đồng phân cis-trans của HC và dẫn xuất của chúng

 Đặc điểm CT, tính chất hóa học của ba loại CxHy: no, không no và thơm

2 Kỹ năng : Giải một số bài tập áp dụng kiến thức.

II- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đàm thoại, nêu vấn đề

III- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

 Chuẩn bị của GV : Sơ đồ liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất

 Chuẩn bị của trò: Ôn tập kiến thức Hóa hữu cơ 11

IV- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức :

2 Nội dung

I-NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THUYẾT

CẤU TẠO HOÁ HỌC:

Hoạt động 1:

H: Hãy nêu nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo

hóa học ?

0 I-NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THUYẾT

CẤU TẠO HOÁ HỌC:

1 HS:

1 Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất mới

2 Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có hóa trị

4 Những ngtu C có thể kết hợp không những với những của

ngtố khác mà còn kết hợp trực tiép với nhau tạo thành những mạch C khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh và mạch vòng)

3 Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần (bản chất và số lượng các ) và cấu tạo

HỌC KỲ I ( NĂM HỌC 2010 - 2011)

Trang 2

GV: hướng dẫn học sinh lấy ví dụ minh hoạ.

II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN

Đây là các đồng phân mà thứ tự liên kết của các

trong phân tử hoàn toàn giống nhau, nhưng sự

phân bố hay nhóm nguyên tử trong không gian

khác nhau

hóa học ( thứ tự liên kết các)

Vì vậy, thuyết CTHH làm cơ sở để nghiên cứu các hợp chất hữu cơ: cấu tạo

CH2−CH2

3 VD: Tính chất phụ thuộc vào:

- Bản chất: CH4: Khí, dễ cháy,CCl4: Lỏng , không cháy

-Số lượng nguyên tử : C4H10: Khí, C5H12 : Lỏng

-Thứ tự liên kết:

CH3−CH2−OH: Lỏng, không tan

CH3−O−CH3: Khí, không tan

II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN:

1 Đồng đẳng: Đồng đẳng: là hiện tượng các

chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm: - CH2 -

VD: Tìm công thức chung dãy đồng đẳng của

rượu etylic?

Giải :

Ta có: C2H5OH + xCH2 = C2+xH5+2xOHĐặt : n =2+x Do đó: 6 + 2x = 2n + 2

Vậy công thức chung dãy đồng đẳng rượu etylic là: CnH2n+1OH Hay CnH2n+2O

2 Đồng phân:2 Đồng phân : là hiện tượng các

chất có cùng CTPT, nhưng có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau

- Phân loại đồng phân:

a) Đồng phân cấu tạo: (3 loại)

- Đồng phân mạch cacbon: mạch không nhánh, mạch có nhánh

- Đồng phân vị trí: nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm chức

Trang 3

Nếu 2 hay nhóm nguyên tử ở một phía của nối

đôi giống nhau ta có

dạng cis, khác nhau ta có dạng trans

GV: Trước hết xác định xem chất đã cho thuộc

loại chất gì : no, không no, có thể chứa những

loại nhóm chức nào ?

* Thứ tự viết:

- Đồng phân mạch cacbon

- Đồng phân vị trí

- Đồng phân nhóm chức

- Cuối cùng xem trong số các đồng

phân vừa viết, đồng phân nào có đồng

phân cis-trans (hợp chất chứa nối đôi)

VD: Ankađien – Ankin - Xicloanken Anken – Xicloankan

b) Đồng phân hình học : (cis – trans):

VD: Buten – 2

H H H C H3 \ / \ / C=C C=C / \ / \

CH3 CH3 CH3 H Cis Trans

* Điều kiện để có đồng phân cis – trans:

a e \ / a ≠ b C=C

CH3

CH3−CH2−CH −OH

CH3 CH3 

CH3−C −OH 

CH3

+ Đồng phân ete : − O − (3đp)

CH3−O−CH2−CH2−CH3

Mạch hở

No:lk đơn Không no :Lk đôi ba Ankan

Anken,ankin, an kanđien

Mạch vòng

Vòng no :lk đơn Xiclo ankan Thơm: Có nhân Benzen

A ten

C x H y

Trang 4

Chú ý : Phản ứng thế của Ankan có 3 cacbon trở

lên ưu tiên thế ở cacbon có bậc cao nhất

Cần lưu ý: phản ứng cộng anken không đối

xứng với tác nhân không đối xứng (HX, H2O)

tuân theo qui tắc Maccopnhicop:

CH3

CH3−CH2−O−CH2−CH3

III- CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

CỦA CÁC HIĐROCACBON :

- Phản ứng trùng hợp

- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn : Làm mất màu dung dịch thuốc tím

- Phản ứng thế bởi ion kim loại

- Phản ứng oxi hóa: làm mất màu dung dịch KMnO4

Trang 5

CHƯƠNG I: ESTE – LIPIT

Hs biết: Khái niệm, tính chất của este

Hs hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân

Hs : Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học:

GV: Cho hs viết ptpư lần lượt giữa ancol etylic,

ancol amylic với axit axetic

HS: Viết ptpư phân tích cơ chế pư đi đến phương

trình pư este hoá tổng quát

GV: Hỏi este được hình thành như thế nào?

HS: Phân tich phản ứng rút ra kết luận:

Gv hd cách gọi tên este

HS: Gọi tên các este sau đây:

Trang 6

Hoạt động 2

HS: Đọc sgk phân tích các thông tin

GV: Liên hệ thực tế

Hoạt động 3

GV: Thực hiện thí nghiệm(sgk)

HS: Quan sát hiện tượng TN, giải thích, viết ptpư

với etyl axetat

Gv: Cho hs hiểu được bản chất của hai phản ứng,

tại sao lại có sự khác biệt đó

Gv hd hs hình thành pt phản ứng thuỷ phân dạng

tổng quát

Hoạt động 4

GV: Giới thiệu pp đ/c este

HS: Viết ptpư dạng tổng quát đ/c este

HS: Viết ptpư đ/c vinyl axetat

HS: Tham khảo sgk

HCOOCH3 : metyl fomat

C2H3COOCH3 : metyl acrylat

C2H5COOCH3 : etyl propionat

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C

Các etse thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1 Phản ứng thuỷ phân :

IV ĐIỀU CHẾ + Phương pháp chung:

H2SO4, to

RCOOH + R’OH RCOOR’ +

H2O + Đ/c Vinyl axetat

CH3COOH + HC≡CH xt, t0

CH3COOCH=CH2

Este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu

cơ, kể cả hợp chất cao phân tử, nên được dùng làm dung môi (thí dụ: butyl và amyl axetat được dùng đ Một số este có mùi thơm của hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát) và mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa,…) ể pha sơn tổng hợp)

4.Củng cố :2.3/7 sgk

5.Dặn dò: 4,5/7 sgk

IV: RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Bài 2 : LIPIT

I/ Mục tiêu của bài học

1/ Kiến thức: Sau bài này, HS biết:

- Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit

- Tính chất vật lí, công thức chung và tính chất hóa học của chất béo

- Sử dụng chât béo một cách hợp lí

2/ Kĩ năng

- Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn

- Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các môi trường khác nhau

- Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể

3 Trong tâm: cấu tạo và tính chất của chất béo

II Chuẩn bị: Mẫu chất béo, sáp ong

Gv giới thiệu cho hs biết được khái niệm chất béo

Gv: Từ khái niệm hướng dẫn hs viết công thức

chất béo dạng tổng quát:

Hs: Viết chung của chất béo

I KHÁI NIỆM : Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực

II CHẤT BÉO

1 Khái niệm Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, gọi chung là triglixerit (triaxylglixerol)

Công thức cấu tạo chung:

Các axit béo tiêu biểu :

C17H35COOH : axit stearic

Trang 8

Gv giới thiệu cho hs biết được một số axit béo

thường gặp

Hs: Viết các chất béo tạo ra từ glixerol với các

axit béo trên (thí dụ sgk)

Hs: Đọc sgk

Gv: Cho hs hiểu được mỡ ĐV (gốc HC no) ở thể

rắn t0 thường, dầu TV (gốc HC ko no) ở thể lỏng t0

thường

Hoạt động 3Gv: Y/c hs nhắc lại t/chh của este

Hs: Cho biết bản chất của hai phản ứng, tại sao lại

có sự khác biệt đó?

Gv giới thiệu phản ứng xà phòng hóa

Gv hd hs hình thành pt phản ứng thuỷ phân dạng

tổng quát

Hs: Viết ptpư với triolein tristearin→

Hs : Đọc sgk

C17H33COOH : axit oleic (cis)

C15H31COOH : axit panmitic ,

2 T/c vật lí : Chất lỏng ( dầu thực vật ), chất rắn ( mở động vật ), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các dm hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp ( vì không có lk Hyđro )

3 Tính chất hoá học:

a Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit:

CH2 –COOR axit,t RCOOH

CH – COOR’+ 3H2O R’COOH+C3H5(OH)3

c Cộng hiđro vào chất béo lỏng Chất béo có chứa các gốc axit béo không no tác dụng với hiđro ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác Khi đó hiđro cộng vào nối đôi C = C :

4 Củng cố bài :

Chất béo là gì ? từ cấu tạo các em có nhận xét gì ?

Tính chất hoá học đặc trưng của chất béo là gì , víêt ptpư

5.Dặn dò: làm bài tập 1-3/11sgk.

IV: RÚT KINH NGHIỆM

0 , ,

Ni t p

  →

Trang 9

Bài 3: KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT

GIẶT RỬA TỔNG HỢP

I Mục tiêu:

1 kiến thức:

- khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp

- phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

- nguyên nhân tạo nên đặc tính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

2 Kỹ năng:

- sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa trong đời sống

- tính khối lượng xà phòng theo hiệu suất phản ứng

3 Trong tâm : Cơ chế tẩy rửa, đ/c chất tẩy rửa

II Chuẩn bị:

- Một số hình ảnh về phương pháp SX xà phòng

- Các mẫu chất có sẵn, phiếu học tập

III Tiến trình lên lớp :

Hs: Đọc k/ n xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit cho

ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của xà

phòng

Gv: Giúp cho hs hiểu cơ bản về xà phòng

Hs: Đọc k/ n xà phòng(sgk), liên hệ bài lipit cho

ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của xà

phòng.sgk

Hs: Đọc ppsx xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit

viết ptpư thuỷ phân chất béo xà phòng.→

Gv: Giới thiệu ppsx xà phòng hiện nay

I XÀ PHÒNG:

1 Khái niệm:

Xà phòng: hh RCOOM (R gốc HC axit béo, M là:

Na hoặc K) +Chất độn

Ví dụ thành phần chính thông thường:

C17H35COONa

C15H31COONa

2 Phương pháp sản xuất:

(RCOO)C3H5 + 3 NaOH –to› 3 RCOONa + C3H5

(OH)3

R - CH 2 - CH 2 - R’ R - COOH + R’- COOH

Trang 10

Hs: Xem qui trình và ptpư sgk

Hoạt động 2

Hs: Đọc k/ n chất giặt rửa tổng hợp (sgk),

Gv: Giúp hs hiểu được xà phòng khác chất giặt

rửõa về thành phần, nhưng chúng có cùng mục

đích sử dụng

Hs: Đọc ppsx chất giặt rửatổng hợp (sgk), xem

sơ đồ điều chế ptpư sgk

Gv: Giới thiệu một số chất giặt rửa tổng hợp

hiện nay

Hoạt động 3

Hs: Đọc sgk để hiểu rõ tác dụng của xà phòng

và chất giặt rửa tổng hợp, từ đó rút ra ứng dụng

CH3[CH2]10 - CH2 - O - SO3-Na+

CH3[CH2]10 - CH2 - C6H4 - O - SO3-Na+ ( Natri lauryl sunfat và natri đođecylbenzensunfonat)

3 Phương pháp sản xuất

5 Dặn dò :Chuẩn bị bài ‘Luyện tập’

IV Rút kinh nghiệm



Trang 11

Bài 4: Luyện tập ESTE VÀ CHẤT BÉO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cấu tạo của este và chất béo, tính chất hóa học của este và chất béo

2 Kĩ năng: Hệ thống hóa kiên thức,giải các bài toán hóa học

3 Trọng tâm: chất béo là este nên có t/c hóa học giống este

II Chuẩn bị: h/s cần ôn trước bài este và chất béo chuẩn bị các bài tập

III Tiến trình lên lớp:

Trang 12

Hoạt động 1

Hs: Nhắc lại khái niệm este, chất béo Công thức

phân tử

Hs: Nhớ lại tính chất hoá học đặc trưng của este,

chất béo: thuỷ phân trong MT axit và trong MT

bazơ (xà phòng hoá), phản ứng cộng hiđro vào gốc

HC chưa no đ/v chất béo lỏng

Hoạt động 2

Gv: Hướng dẫn cho hs mẫu so sánh

Hs: So sánh trình bày lên bảng phụ

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Hs: Viết phương trình phản ứng bt 2

Hs: Trình bay ptpư bt 3, sau đó chọn phương án

đúng

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Hoạt động 3

Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải bài tập

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải bài tập

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học, sau đó chọn

phương án đúng

Gv và hs: nhận xét bổ xung

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

2 Tính chất hoá học:

1 Phản ứng thuỷ phân :

Bài tập4(sgk – trang 18)Bài tập 6, 8(sgk – trang 18)

4 Củng cố: So sánh t/c hóa học cúa ester và chất béo

5.Dặn dò:Bài tập về nhà: 5, 7 (sgk – trang 18)

IV Rút kinh nghiệm

- Biết cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ

- Biết sự chuyển hoá giữa 2 đồng phân: glucozơ, fructozơ

- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ

Trang 13

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống nghiệm nhỏ

- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

III Tiến trình lên lớp

GV: Em hãy cho biết những tính chất vật lí và

trạng thái thiên nhiên của glucozơ?

Hs: Quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu sgk từ

đó rút ra nhận xét

Hoạt động 2:

Cho biết để xác định được CTCT của glucozơ

phải tiến hành các thí nghiệm nào? Hs tham khảo

và đi đến kết luận

- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong

phân tử glucozơ có nhóm – CHO

- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung

dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có

nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau

- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trong

phân tử có 5 nhóm –OH

- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu được n -

hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ

tạo thành một mạch không phân nhánh

Hoạt động 3:

GV: Cho hs làm TN sgk

HS: Nghiên cứu TN SGK , trình bày TN, nêu

hiện tượng viết ptpư

Gv: cho hs hiểu được trong phân tử glucozơ chứa

5 nhóm –OH, các nhóm –OH ở vị trí liền kề

GV: Hs thảo luận kết luận

Hoạt động 4:

GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ bằng

dd AgNO3 trong dung dịch NH3 ( chú ý ống

nghiệm phải sạch và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng )

HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện

tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng

GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ bằng

HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện tượng,

giải thích và viết phương trình phản ứng

GV: yêu cầu học sinh viết phương trình hoá học

I TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VA TÍNH CHẤT VẬT LÍ Ø:

Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu ,tantrong nước Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây ( lá, hoa, rễ).Có nhiều trong quả nho, mật ong Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu như không đổi là 0,1%

II CẤU TẠO PHÂN TỬ:

Glucozơ (5 nhóm – OH + 1 nhóm – CHO )

Phân tử glucozơ có CTCT dạng mạch hở thu gọn

là:

Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHOIII TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1 Tính chất của ancol đa chức (poliancol)

a Tác dụng với Cu(OH)2:2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C→ 6H11O6)2Cu + 2 H2O

b Phản ứng tạo este Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axetat trong phân tử

C6H7O(OCOCH3)5

2 Tính chất của anđehit:

a Oxi hoá glucozơ:

CH2OH[CHOH]4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag

CH2OH(CHOH)4 CHO + Cu(OH)2 + NaOH –to→

CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O

b Khử glucozơ bằng hiđro:

V FRUCTOZƠ:

Trang 14

của phản ứng khử glucozơ bằng hiđro.

GV: yêu cầu học sinh viết phương trình hoá học

lên men glucozơ

Hoạt động 5:

HS: Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu

tạo của đồng phân quan trọng nhất của glucozơ là

fructozơ

HS: Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự

nhiên của fructozơ

HS: cho biết các tính chất hoá học đặc trưng của

fructozơ Giải thích nguyên nhân gây ra các tính

chất đó

Hoạt động 6: Củng cố & hướng dẫn bài tập

HS: Xem thêm tư liệu về glucozơ và fructozơ

Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là :

Hoặc viết gọn là :

CH2OH[CHOH]3COCH2OH Tương tự như glucozơ, fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam (tính chất của ancol đa chức), tác dụng với hiđro cho poliancol (tính chất của nhóm cacbonyl)

Fructozơ không có nhóm CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2

thành Cu2O là do khi đun nóng trong môi trường kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau :

4 Củng cố : So sánh cấu tạo của glucozơ và Fructozơ?

Nêu tính chất hóa học của glucozơ?

5 Dặn dò:3,4/32 sgk

IV Rút kinh nghiệm

Bài 6: SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

I MỤC TIÊUCỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết được tcvl, cấu trúc phân tử của tttn, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

- Hiểu các phản ứng hoá học đặc trưng của chúng

- Biết được vai trò ứng dụng của nó

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp ( dự đoán tính chất hoá học của chúng)

- Quan sát phân tích các kết quả thí nghiệm

- Viết cấu trúc phân tử của tinh bột

- Nhận biết tinh bột

O

- OH

Trang 15

- Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ

- Quan sát phân tích các hiện tượng thí nghiệm, viết phương trình hoá học

- Giải các bài tập về saccarozơ và tinh bột, xenlulozơ

3.Träng t©m : cÊu tao vµ t/c hh cđa saccaroz¬ tinh bột, xenlulozơ

II CHUẨN BỊ:

- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ, mantozơ

- Sơ đồ sản xuất đường saccarozơ trong công nghiệp

- Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ông nhỏ giọt

- Hoá chất: Tinh bột, dung dịch iốt

- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Vào bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1

* HS quan sát mẫu saccarozơ (đường kính trắng)

và tìm hiểu SGK để biết những tính chất vật lí và

trạng thái thiên nhiên của saccarozơ

Hoaùt ủoọng 2

- Cho biết để xác định CTCT của saccarozơ người

ta phải tiến hành các thí nghiệm nào Phân tích các

kết quả thu được rút ra kết luận về cấu tạo phân tử

của saccarozơ

Hoaùt ủoọng 3

Gv: Hs ủoùc neõu tớnh chaỏt hoaự hoùc:

saccarozụ

Hs: Thaỷo luaọn vieỏt ptpử ruựt ra tchh

dịch xanh lam→ có nhiều nhóm -OH kề nhau

Hoaùt ủoọng4

HS quan sát mẫu tinh bột và nghiên cứu SGK cho

biết các tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên

của tinh bột

- Nghiên cứu SGk, cho biết cấu trúc phân tử của

tinh bột

- Cho biết đặc điểm liên kết giữa các mắt xích α

-glucozơ trong phân tử tinh bột

- Nêu hiện tượng khi đun nóng dung dịch tinh bột

với axit vô cơ loãng Viết PTHH

- Cho biết sơ đồ tóm tắt quá trình thuỷ phân tinh

I saccarozơ1.Tính chất vật lý

- Chất rắn kết tinh, ko màu, ko mùi, ngọt, to nc

185oC Tan tốt trong nước

- Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt nốt

2 Cấu truc phân tử CTPT C12H22O11

-Phân tử saccarozơ gốc α -glucozơ và gốc

β -fructozơ liên kết với nhau qua ngyên tử oxi giữa

C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 - O - C2) Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit Vậy, cấu trúc phân tử saccarozơ được biểu diễn như sau :

4 5

5 6

HOCH2

gốc α - glucozơ gốc β -fructozơ

3 Tính chất hóa học

a Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:

C12H22O11 –H+→ C6H12O6 + C6H12O6 Saccarozơ Glucozơ Fructozơ

b Thuỷ phân nhờ enzim:

Saccarozơ enzim→ Glucozơ

2 Phản ứng của ancol đa chức:

Phản ứng với Cu(OH)2:2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C→ 12H21O11)2Cu +

H2O

Trang 16

bột xảy ra nhờ enzim.

GV biểu diễn:

- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và dung dịch tinh

bột ở nhiệt độ thường, đun nóng và để nguội

GV giải thích và nhấn mạnh đây là phản ứng đặc

trưng để nhận ra tinh bột

* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông thấm nước),

tìm hiểu tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên

của xenlulozơ

Hoạt động 7

HS nghiên cứu SGK cho biết:

- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ

- Những đặc điểm chính về cấu tạo phân tử của

xenlulozơ So sánh với cấu tạo của phân tử tinh

bột

Hoạt động 8

* HS liên hệ kiến thức thực tế và tìm hiểu SGK

cho biết các ứng dụng của xenlulozơ

* GV : Xenlulozơ có rất nhiều ứng dụng trong đời

sống và sản xuất, để tạo ra nguồn nguyên liệu quý

giá này, chúng ta phải tích cực trồng cây phủ xanh

mặt đất

4 Ưùng dụng và sản xuất (sgk)

II Tinh bột

- Chất rắn vô định hình, màu trắng , ko mùi Chỉ tan trong nước nóng > hồ tb

- Có trong các loại ngũ cốc,…

Polisaccarit (gồm 2loại)Aamilozơ : mạch không phân nhánhAmilozơ peptin : mạch phân nhánh

CTPT (C6H10O5 ) n

1 Phản ứng thuỷ phân:

a Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:

(C6H10O5)n + nH2O –H+,to→ nC6H12O6

b Thuỷ phân nhờ enzim:

Tinh bột enzim→ Glucozơ

2 Phản ứng màu với iốt:

- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột → dd màu xanh lam

IV Ưùng dụng (sgk)III Xenlulozơ

1 Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:

Trang 17

Bài 7: LUYỆN TẬP

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên

2 Kĩ năng

- Lập bảng tổng kết chương

- Giải các bài toán về các hợp chất cacbonhiđrat

3.Trọng tâm: Cấu trúc và tính chất của một số cacbohydrat

II Chuẩn bị

- HS làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất

- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập

- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau:

III Tiến trình lên lớp

GV: Chuẩn bị bảng ôn tập lí thuyết

GV: Gọi 3 hs lên bảng

HS thứ 1: Viết công thức phân tử của monosaccarit

và nêu những đặc điểm của hợp chất này

HS thứ 2: Viết công thức phân tử của đisaccarit và

nêu những đặc điểm của hợp chất này

HS thứ 3: Viết công thức phân tử của poli saccarit

và nêu những đặc điểm của hợp chất này

GV: Sửa chữa cấu trúc phân tử của học sinh, ghi

vào bảng tổng kết và nêu những đặc điểm về

cấu trúc phân tử học sinh cần lưu ý

GV: Qua đó các em có kết luận gì về cấu trúc của

các cacbohiđrat?

HS: Lên bảng trình bày câu trả lời của mình

Hoạt động 2:

H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat

nào tác dụng được với dd AgNO3/ NH3 , tại

sao?

A LÍ THUYẾT CẦN NHỚ:

1 Cấu tạo a) Glucozơ và frutozơ (C6H12O6)

- Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu gọn dạng mạch hở là :

= O Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO

-Phân tửFructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là :

Hoặc viết gọn là :

O

Trang 18

H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat

nào tác dụng được với CH3OH/HCl, tại sao?

H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat

nào có tính chất của ancol đa chức Phản ứng

nào đặc trưng nhất?

H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat

nào thuỷ phân trong môi trường H+ ?

H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat

nào có phản ứng màu với I2 ?

GV: Qua đó em có kết luận gì về tính chất của các

cacbohiđrat?

Hoạt động 3:

GV: Hướng dẫn học sinh giải một số bài tập SGK

và SBT

GV: Cho bài tập bổ sung

Đi từ các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu

glucozo, fuctozo, mantozo, saccarozơ,

xenlulozo và tinh bột hãy nêu sơ đồ tổng hợp ra

etanol

Fructozơ Glucozơ

b) Saccarozơ (C12H22O11 )Trong phân tử không có nhóm CHO c) Tinh bột (C6H10O5)n

Amilozơ : polisaccaric không phân nhánh, do các mắt xích α - glucozơ

Amolopectin : polisaccaric phân nhánh, do các mắt xích α - glucozơ nối với nhau, phân nhánh

d) Xenlulozơ (C6H10O5)n

Polisaccaric không phân nhánh, do các mắt xích

β - glucozơ nối với nhau

2 Tính chất hóa học (xem bảng tổng kết)II.BÀI TẬP

Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh bột Xenlulozơ

-+ Cu(OH) 2 Dd xanh lam Dd xanh lam Dd xanh lam Dd xanh lam -

H 2 O/H + - - glucozơ + fructozơ glucozơ glucozơ glucozơ

4 Củng cố : Củng cố từng phần trong lúc luyện tập

5 Dặn dò: Đọc trước bài thưc hành số 1

IV Rút kinh nghiệm

Bài 8: BÀI THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ,

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHYDRAT

I MỤC TIÊU:

- Củng cố tính chất về một số tính chất hoá học của glucozo, saccarozo, tinh bột

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm.

II CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT:

Trang 19

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM HOÁ CHẤT THÍ NGHIỆM

- ống nghiệm 6

- cốc thuỷ tinh 100ml 1

- cặp ống nghiệm gỗ 1

- đèn cồn 1

- ống hút nhỏ giọt 1

- thìa xúc hoá chất 2

- giá để ống nghiệm 1

- dd I2 0,05%

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định trật tự:

2 Chia lớp ra làm 4 nhóm nhỏ theo tổ để tiến hành làm thí nghiệm.

3 Vào làm thí nghiệm:

Thi nghiệm 1: dặn dò HS cẩn thận khi tiếp xúc

với H2SO4 đ nhất là khi đun nóng

Thí nghiệm 2: Phản ứng của glucozo với Cu(OH)2

GV: lưu ý

- Các em có thể dùng ống nhỏ giọt để ước lượng

hoá chất thực hiện phản ứng

- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd

CuSO45% và 6 giọt dd NaOH 10% Lắc nhẹ để có

kết tủa Cu(OH)2 Gạn bỏ phần dd

- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd glucozo

1% lắc nhẹ

- Đun nóng dd đến sôi, để nguội

Thí nghiệm3: Phản ứng của HTB với I2

Không nên cho quá nhiều dd I2

NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1 Thí nghiệm 1 Điều chế etyl axetat Cho vào ống nghiệm khô (dài 14 - 18 cm) 1

ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 -

700C (hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, không được đun sôi) Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bảo hòa Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học

2 Thí nghiệm 2 Phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2

Cho vào ống nghiệm 2 - 3 giọt dung dịch

CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)2 Cho thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch glucozơ 1% Lắc nhẹ,nhận xét hiện tượng xảy ra, giải thích.Sau đó đun nóng hỗn hợp, để nguội Nhận xét hiện tượng

3 Thí nghiệm 3 Phản ứng của hồ tinh bột với iot

Cho vào ống nghiệm khô 2 ml dung dịch hồ

tinh bột 2% rồi thêm vài giọt dung dịch iot 0,05%, lắc nhẹ Đun nóng dung dịch có mài ở trên rồi lại để nguội Quan sát hiện tượng, giải thích

4 Củng cố: GV làm lại tn nào mà HS làm chưa thành công.

5 Dặn dò: viết bảng thu hoạch

IV Rút kinh nghiệm

Trang 20

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1

BÀI VIẾT SỐ 1

PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B,C,D chỉ phương án đúng trong các câu sau đây:

Câu 1: Hãy chọn một thuốc thử trong số các thuốc thử sau đây để nhận biết các dung dịch : glucozơ, anđehit

axetic, glixerol và propanol

C dung dịch AgNO3 trong NH3 D Nước brôm

Câu 2: Saccarozo có thể tác dụng được với chất nào sau đây:

(1) Cu(OH)2 ; (2) [Ag(NH3)2]OH ; (3) H2/Ni, t0C ; (4) CH3COOH( H2SO4 đặc)

Câu 3: Phản ứng nào chứng tỏ glucozo có dạng mạch vòng?

A Phản ứng với CH3OH/ HCl

B Phản ứng với Cu(OH)2

C Phản ứng với [Ag(NH3)2]OH

D Phản ứng với H2/Ni, t0C

Câu 4: Tinh bột và xenlulozo khác nhau ở chỗ:

A Phản ứng thuỷ phân B Cấu trúc mạch phân tử

C Độ tan trong nước D Thành phần phân tử

Hãy chọn câu đúng

Câu 5:Hãy chọn phương án đúng để phân biệt Saccarozo, Tinh bột và Xelulozo ở dạng bột:

A Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iốt

B Cho từng chất tác dụng với HNO3/ H2SO4

C Cho từng chất tác dụng với dung dịch iốt

D Cho từng chất tác dụng với vôi sữa Ca(OH)2

Câu 6: Hãy chọn đáp án đúng:

Một cacbohiđrat (A) có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ chuyển hoá sau:

A Cu(OH)2 /NaOH→ dung dịch xanh lam →t0 kết tủa đỏ gạch

Vậy A có thể là :

A Tinh bột ; B Glucozo ; C Xenlulozo ; D Tất cả đều sai

II TỰ LUẬN: ( 7 điểm)

Câu 1:Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

( Chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn, ghi rõ điều kiện phản ứng cần thiết)

Tinh bột → C6H12O6 → C2H6O → C4H6 → Cao su bu na

C2H4 → C2H6O2 → C2H2O2 → C2H2O4

Trang 21

Câu 2:Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra ( nếu có) giữa mantozo với Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường

và đun nóng), với dung dịch AgNO3 trong NH3 ( đun nhẹ), và với dung dịch H2SO4 ( loãng , đun nhẹ)Câu 3: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 10% tạp chất thành rượu etylic, hiệu suất của mỗi quá trình lên men là

85%

a)Tính khối lượng rượu thu được

b) Đem pha loãng rượu đó thành rượu 400, biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 gam /cm3.Hỏi thể tích dung dịch rượu thu được bằng bao nhiêu

Chương III AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN

Bài 9: AMIN

Trang 22

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Biết các loại amin, danh pháp của amin

- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin

2 Về kĩ năng

- Nhận dạng các hợp chất của amin

- Gọi tên theo danh pháp (IUPAC) các hợp chất amin

3 Trong tâm : Nghiên cứu khái niệm, phân loại, danh pháp, đồng phân của amin Tính chất vật lí của các

amin tạo và tính chất hoá học của các amin Điều chế và ứng dụng của các amin

II chuẩn bị

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: Các dd CH3NH2, HCl, anilin, nước Br2

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

GV: Viết CTCT của NH3 và 4 amin khác

Hs: Nghiên cứu kĩ các chất trong ví dụ trên và

cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo amoniac và

các amin

Gv: Định hướng cho hs sinh phân tích

Hs: Từ đó hs hãy cho biết định nghĩa tổng quát về

amin?

HS: Trả lời và ghi nhận định nghĩa

GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ SGK và từ các ví

dụ trên Hãy cho biết cách phân loại các amin và

cho ví dụ?

HS: Nghiên cứu và trả lời, cho các ví dụ minh

hoạ GV: Các em hãy theo dõi bảng3.1 SGK

( danh pháp các amin) từ đó cho biết:

Qui luật gọi tên các amin theo danh pháp gốc

chức

Qui luật gọi tên theo danh pháp thay thế

GV: Nhận xét, bổ xung

H: Trên cơ sở trên, em hãy gọi tên các amin sau:

GV: Lấy vài amin có mạch phức tạp để học sinh

gọi tên

I.KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, VÀ DANH PHÁP Ø

1 Khái niệm, phân loại:

Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro

trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin

2 Danh pháp Tên của amin được gọi theo danh pháp gốc - chức và danh pháp thay thế.Ngoài ra một số amin được gọi theo tên thường (tên riêng) như ở bảng 3.1

Hoạt động 2:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK phần tính chất II TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và

Trang 23

vật lí của amin và anilin.

Hs: Cho biết các tính chất vật lí đặc trưng của

amin và chất tiêu biểu là anilin?

etylamin là những chất khí có mùi khó chịu, độc , dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn,

Hoạt động 3:

GV: Giới thiệu biết CTCT của vài amin

Hs: Hãy phân tích đặc điểm cấu tạo của amin

mạch hở và anilin

GV: Bổ sung và phân tích kĩ để học sinh hiểu kĩ

hơn

Hs: Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy cho

biết amin mạch hở và anilin có tính chất hoá

học gì?

GV: Chứng minh TN 1 cho quan sát

Hs :, cho biết khi tác dụng với metylamin và

anilin quì tím có hiện tượng gì? Vì sao?

Hs: Nêu hiện tượng

Gv: Giải thích hiện tượng

GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa C6H5NH2 với dd

HCl

Hs: Quan sát thí nghiệm và nêu các hiện tượng

xảy ra trong thí nghiệm trên và giải thích và viết

phương trình phản ứng xảy ra

Hs: So sánh tính bazơ của metylamin, amoniac và

anilin

GV: Biểu diễn thí nghiệm của anilin với nước

brôm:

Hs: Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra?

Hs: Nghiên cứu và viết phương trình phản ứng

Hs: Giải thích tại sao nguyên tử brôm lại thế vào

3 vị trí 2,4,6 trong phân tử anilin

HS: Do ảnh hưởng của nhóm –NH2, nguyên tử

brôm dễ dàng thay thế các nguyên tử H ở

vị trí 2,4,6 trong nhân thơm của phân tử

anilin

III CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HOÁ

HỌC:

1 Cấu tạo phân tử:

Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó chúng có tính bazơ Nên amin mạch hở và anilin có khả năng phản ứng được với các chất sau đây:

2 Tính chất hoá học :

b Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin:

2 Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

Bảng 3.1 Tên gọi của một số amin

Hợp chất Tên gốc - chức Tên thay thế Tên thường

CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 Propylamin Propan - 1 - amin

CH 3 CH(NH 2 )CH 3 Isopropylamin Propan - 2 - amin

H 2 N(CH 2 ) 6 NH 2 Hexametylenđiamin Hexan - 1,6 - điamin

C 6 H 5 NHCH 3 Metylphenylamin N -Metylbenzenamin N -Metylanilin

C 2 H 5 NHCH 3 Etylmetylamin N -Metyletanamin

4 Củng cố:Viết cụng thức cấu tạo vàgọi tờn cỏc amin cú cụng thức C3H9N

Trang 24

Viết ptpư điều chế anilin tư benzen

5 Dặn dũ: 1,2,3,4,5/61sgk

IV: Rỳt kinh nghiệm

Kiểm tra b#i cũ T18

Viết các đồng phân amin của hợp chất hữu cơ có cấu tạo phân tử C4H11N

Xác định bậc và gọi tên theo kiểu tên gốc chức các đồng phân



Bài 10 AMINO AXIT

I MỤC TIấU B#I HỌC

1 Kiến thức

- Biết ứng dụng v# vai trũ của amino axit

- hiểu cấu trỳc phõn tử v# tớnh chất húa học cơ bản của amino axit

2 Kĩ năng

- Nhận biết, gọi tờn cỏc amino axit

- Viết cỏc PTHH của amino axit

- Quan sỏt, giải thớch cỏc thớ nghiệm chứng minh

II CHUẨN BỊ

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt

- Cỏc hỡnh vẽ, tranh ảnh liờn quan đến b#i học

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

GV: Viết một vài công thức aminoaxit thường gặp

sau đó cho học sinh nhận xét nhóm chức

Hs: Hãy định nghĩa aminoaxit (HSTB)

Hoạt động 2:

Hs: Tham khảo sgk xem các ví dụ hiểu được cách

gọi tên amino axit

(Bảng 3.2 Tên gọi của một số α - amino axit)

I-KHAI NIỆM:

Aminoaxit là những HCHC tạp chức vừa chứa nhóm chức amin (-NH2) vừa chứa nhóm chức

cacboxyl (-COOH) Thí dụ :

H2N – CH(CH3)- COOH (alanin)Tên gọi của các amino axit xuất phát từ tên của axit cacboxilic tương ứng (tên thay thế, tên thông

thường), có thêm tiếp đầu ngữ amino và chữ số (2,3, ) hoặc chữ cái Hi Lạp (α, β, ) chỉ vị trí của nhóm NH2 trong mạch (bảng 3.2)

II CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 cấu tạo phân tử

Trang 25

GV: Phân tích cách đọc tên sau đó hình thành các

đọc tên tổng quát

Hoạt động 3:

GV: Hãy nghiên cứu SGK và cho biết tính chất

vật lý?

Hoạt động 4:

GV: Dựa vào cấu tạo aminoaxit hãy cho biết các

aminoaxit tham gia phản ứng hóa học nào?

HS: Phân tích cấu tạo biết được aminoaxit vừa có

tính chất axit vừa có tính bazơ (lưỡng tính)

Hs: Hãy viết phương trình phản ứng

NH2CH2COOH + HCl → ?

NH2CH2COOH + NaOH → ?

Gv:Trong phân tử Aminoaxit vừa chứa nhóm - NH2

vừa chứa nhóm -COOH vậy giữa các phân tử

aminoaxit có thể tác dụng với nhau được không

(HSTB)

Viết dạng tổng quát ntn?

Hs: Viết ptpư (sgk)

Hoạt động 5:

HS: Đọc SGK và rút ra ứng dụng của amino axit

Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 có tính bazơ nên ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử :

R

+

COOH CH

CH

dạng ion lưỡng cực dạng phân tử

2 Tính chất hóa học Aminoaxit vừa có tính chất axit vừa có tính bazơ (lưỡng tính)

a- Tính bazơ: Tác dụng axit mạnh HOOC-CH2-NH2 + HCl → HOOC-CH2-NH3Clb- Tính axit: Tác dụng với bazơ mạnh

H 2 N-CH 2 COOH + NaOH → H 2 N-CH 2 COONa + H 2 O)

3- Phản ứng trùng ngưng:

Khi đun nóng: Nhóm - COOH của phân tử này tác dụng với nhóm -NH2 của phân tử kia cho sản phẩm có khối lượng phân tử lớn, đồng thời giải phóng

H2O

n H 2 N[CH 2 ] 5 COOH →T (- HN[CH 2 ] 5 CO -) n + n H 2 O

4.Phản ứng este hóa c a nhóm COOHủ Tương tự axit cacboxylic, amino axit phản ứng được với ancol (có axít vôcơ mạnh xúc tác) cho este

Thí dụ :

H2NCH2COOH + C2H5OH

H2NCH2COOC2H5 + H2O III.ỨNG DỤNG (sgk)

Bảng 3.2 Tên gọi của một số α - amino axit Công thức Tên thay thế Tên bán hệ thống Tên thường Kí hiệu

H 2 N - (CH 2 ) 4 - CH - COOH

NH 2

Axit 2,6 - điaminohexanoic α , ε - điaminocaproicAxit Lysin Lys

4: Củng cố: 2,3,4,

5: Dặn dò : 5,6/66,67

Trang 26

IV Rút kinh nghiệm



Bài 11: PEPTIT VÀ PROTEIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Khái niệm về peptit, protein, axit nucleic, enzim

Cấu tạo phân tử và tính chất cơ bản của peptit, protein

2 Kĩ năng:

Nhận biết liên kết peptit

Goi tên peptit

Viết phương trình hoá học của peptit, protein

Phân biệt cấu trúc bậc I và bậc 2 của protein

3.Trọng tâm:

II CHUẨN BỊ

Tranh: cấu trúc xoắn kép của AND, cấu trúc bậc I của phân tử insulin

Dụng cụ và hoá chất để làm thí nghiệm peptit tác dụng với Cu(OH)2, protein tác dung với HNO3 đ

III Tiến trình lên lớp

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Lấy ví dụ về một mạch peptit và yêu cầu học

sinh chỉ ra liên kết peptit cho biết nguyên nhân

hình thành mạch peptit trên?

HS: Theo dõi và trả lời

GV: Yêu cầu các em học sinh nghiên cứu SGK và

cho biết cách phân loại peptit

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết qui

luật của phản ứng thuỷ phân của peptit trong môi

trường axit, bazơ hoặc nhờ xúc tác enzim?

HS: Khi đun nóng với dung dịch axit bazơ hay nhờ

xúc tác của enzim peptit bị thuỷ phân thành hỗn

hợp các α - aminoaxit.

Hs: Viết phương trình phản ứng thuỷ phân mạch

I PEPTIT

1 Khái niệm:

Peptit là loại chất chứa từ 2 đến 50 gốc

α - ainoaxit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit

Liên kết peptit: –CO–NH–

– NH – CH – CO – NH – CH – CO –

R1 R2

2 Tính chất hoá học:

a Phản ứng thuỷ phân Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc kiềm, peptit bị thủy phân thành hỗn hợp các α- amino axit

b Phản ứng màu biure.

Peptit + NaOH + Cu(OH)2  màu tím

II PROTEIN 1.Khái niệmProtein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC

Trang 27

peptit trong phân tử protein có chứa 3 amino axit

khác nhau?

Gv: Giới thiệu phản ứng màu của peptit

Hoạt động 2

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK cho biết định

nghĩa về protein và phân loại

HS: Đọc SGK để nắm được thông tin

GV: Treo hình vẽ phóng to cấu trúc phân tử protein

cho HS quan sát, so sánh với hình vẽ trong SGK

Hs: Nghiên cứu SGK cho biết cấu tạo phân tử

protein

Hoạt động 3:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết

những tính chất đặc trưng của protein?

HS: Đọc SGK và suy nghĩ trả lời

Hs : Xem phản ứng hoá học phần peptit

Hs: Đọc sgk để hiểu vai trà của protein trong đời

sống

Hoạt động 4:

1 Enzim:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết :

- Định nghĩa về enzim

- Các đặc điểm của enzim

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

2 Axit nucleic:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết đặc

điểm chính của axit nucleic

H: Cho biết sự khác nhau của phân tử AND và

ARN khi nghiên cứu SGK?

Protein được chia làm 2 loại: protein đơn giản và protein phức tạp

2 Cấu tạo phân tử :

Phân tử protein được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau

3 Tính chất

a Tính chất vật lí (sgk)

b Tính chất hoá học

Khi đun nóng protein với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim, các liên kết peptit trong phân tử protein bị phân cắt dần, tạo thành cá chuỗi polipetit và cuối cùng thành hỗn hợp các α - amino axit

III Khái niệm về enzim và axit nucleic:

1 Enzim:

Enzim là những chất hầu hết có bản chất

protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật.

Xúc tác enzim có 2 đặc điểm : + Có tính chọn lọc cao, mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hoá nhất định,

+ Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn gấp 109 – 1011 tốc độ phản ứng nhờ xúc tác hoá học

2 Axit nucleic:

- Axit nucleic là polieste của axit phôtphoric và pentozơ ( monosaccarit có 5 C)mỗi pentozơ lại có một nhóm thế là một bazơ nitơ

+ Nếu pentozơ là ribozơ: tạo axit ARN

+ Nếu pentozơ là đeoxiribozơ: tạo axit ADN + Khối lượng ADN từ 4 –8 triệu đvC, thường tồn tại ở dạng xoắn kép Khối lượng phân tử ARD nhỏ hơn ADN, thường tồn tại ở dạng xoắn đơn

4: Củng cố :1,2,3/55 sgk

5: Dặn dò : 5,6/55 sgk

IV.Rút kinh nghiệm

Bài 12 : Luyện tập

Trang 28

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINOAXIT, PROTEIN.

- Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương

- Viết phương trình phản ứng ở dạng tổng quátcho các hợp chất: amin, amino axit.protein

- Giải các bài tập về phần amin,amino axit và protein

3 Trọng tâm: tính chất cơ bản của nhóm chức - NH2 –COOH,

-CO-NH-II CHUẨN BỊ:

- Sau khi kết thúc bài 9, GV yêu cầu học sinh ôn tập toàn bộ chương và làm bảng tổng kết theo qui định của GV

- Chuẩn bị thêm một số bài tập cho học sinh để củng cố kiến thức trong chương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.: Kết hợp với luyện tập

3 Vào bài mới.

Hoạt động 1:

GV: Các em đã nghiên cứu và học lí thuyết của

các bài trong toàn chương em hãy cho biết:

CTCT chung của amin, amino axit và protein?

H: Cho biết đặc điểm cấu tạo của các hợp chất

amin, amino axit, protein và điền vào bảng sau?

HS: Trả lời và ghi vào bảng

H: Từ bảng trên và bảng sgk hs rút ra nhận xét về

nhóm đặc trưng và t/c hh của các chất

GV: Các em hãy cho biết tính chất hoá học đặc

trưng của amin, aminoaxit và protein?

H: Em hãy cho biết nguyên nhân gây ra phản ứng

hoá học của các hợp chất amin, aminoaxit và

protein?

H: Em hãy so sánh tính chất hoá học của amin và

aminoaxit?

H: Em hãy cho biết những tính chất giống nhau

giữa anilin và protein? Nguyên nhân của sự giống

nhau về tính chất hoá học đó?

Hoạt động 2:

Gv: Hs làm bài tập 1,2

Hs: Giải bài tập băng phương pháp tự luận, chọn

phương án đúng khoanh tròn

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1 Cấu tạo phân tử

R - NH 2 R – CH – COOH

NH 2 Amin α - amino axit

b) Amino axit có tính chất của nhóm COOH

- Tính axit: RCH(NH2 )COOH + NaOH → RCH(NH 2 )COONa + H 2 O

- Phản ứng este hóa

RCH(NH2 )COOH + R’OH →HCl RCH(NH 2 )COOR’ + H 2 O

c) Amino axit có phản ứng giữa nhóm COOH và NH 2

Tạo muối nội (ion lưỡng cực) :

H 2 N - CH(R) - COOH → H 3 N + - CH(R) - COO - Phản ứng trùng ngưng của các ε - và ω - amino axit tạo poliamit:

nH 2 N - [CH 2 ] 5 - COOH →t ( NH - [CH 2 ] 5 CO ) n +

nH 2 O

d) Proteincó phản ứng của nhóm peptit CO - NH

Trang 29

Gv và hs nhận xét bổ xung

Hoạt động 3:

GV: Các em hãy thảo luận nhóm giải các bài tập 3,

4,5 SGK

GV: Gọiï 3 em học sinh đại diện 3 nhóm lên bảng

giải 3 bài tập trên

Gv và hs nhận xét bổ xung

Hoạt động 4Hs: Chuẩn bị kiến thức chương polime

e) Anilin có phản ứng thế dễ dàng 3 nguyên tử của vòng benzen

(dd)

(trắng) (dd)

II BÀI TẬPBài tập 1,2 sgk – trang 58Bài tập3, 4,5 sgk – trang 58

4.Củng cố: 1,2,3/80 sgk

5 Dặn dò: Xem bài 16

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 30

Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Bài 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức

- Biết được khái niệm chung về polime :Định nghĩa, phân loại, cấu trúc, tính chất

- Hiểu phản ứng trùng hợp, trùng ngưng và nhận dạng được polime để tổng hợp được polime

2 Kĩ năng:

- phân loại, gọi tên các polime

- So sáng phản ứng trùng hợp với phản ứng trùng ngưng,

- Viết phương trình phản ứng tổng hợp ra các polime

3 Trọng tâm: Tính chất và cách điều chế các polime

II CHUẨN BỊ:

- Những bảng tổng kết sơ đồ, hình vẽ liên quan đến tiết học

- Hệ thống câu hỏi của bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ ( kết hợp giảng bài mới)

3 Vào bài mới

Hoạt động 1:

GV: Em hãy tìm hiểu SGK và cho biết thế nào là

polime?

Hs: Đọc sgk và cho một vài ví dụ về polime

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết cách

phân loại polime?

Hs: cho vd minh hoạ về polime nào thuộc polime

thiên nhiên, polime tổng hợp, bán tổng hợp

Hoạt động 2Hs: Đọc sách giáo khoa trang 60, rút ra kiến thức

quan trọng về đặc điểm cấu trúc polime

Hs: Đọc sách giáo khoa trang 61, rút ra kiến thức

quan trọng về lí tính polime

Hoạt động 3:

I- KHÁI NIỆM:

Polime là những hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đv cơ sỏ (gọi là mắch xích) liên kết với nhau tạo nên.

Vd: PE, Tinh bột

Phân loại:

Thiên nhiên Polime Tổng hợp( trùng hợp, trùng ngưng)

II ĐẶC ĐIỂM CÂU TRÚC:

Các polime thiên nhiên và tổng hợp có thể có 3 dạng cấu trúc cơ bản:

bột

VD: Cao su lưu hóa (các mạch thẳng trong cao su lưu hóa gắn với nhau bởi những cầu nối đisunfua

−S−S−)

III TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Các polime là những chất rắn, không bay hơi, t0

nc có khoảng khá rộng

- Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường

- Nhiều polime có tính dẻo (PE, PVC…) có tính đàn hồi (cao su…), cách nhiệt, cách điện(PE,

Trang 31

Hs: Viết ptpư thể hiện các tính chất hoá học của

polime

Phân cắt, giữ nguyên và tăng mạch polime

Hs: Chọn ví dụ minh hoạ

Hoạt động 4:

GV: Em hãy cho biết phản ứng nào có thể điều

chế được polime từ monome?(Hs)

HS: Như vậy, điều kiện về cấu tạo monome tham

gia phản ứng trùng hợp là phải có nối đôi

HS: Viết phương trình phản ứng

Gv: Giới thiêu phản ứng trùng ngưng hoặc xảy ra

giữa 2 loại monome có cấu tạo khác nhau, hoặc từ

cùng một loại monome

Như vậy, điều kiện cần về cấu tạo monome tham

gia phản ứng trùng ngưng là phải có từ 2 nhóm

chức trở lên trong phân tử

Hs: Viết ptpư

Hs: Đọc sgk

PVC… )

IV.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1 Các pứ phân cắt mạch polime :

- Phản ứng thủy phân: Tinh bột, xenlulozơ…

- Pư nhiệt phân(giải trùng hợp)

2 Các phản ứng giữ nguyên mạch polime : đó là

phản ứng thế và công vào mạch polime

3 Các phản ứng làm tăng mạch polime : phản ứng

khâu mạch cacbon

V PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ

1 Phản ứng trùng hợp:

Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime).

VD Khi đun nóng, các phân tử axit

ε-aminocaproic kết hợp với nhau tạo ra policaproamit và giải phóng những phân tử nước

nH2N[CH2]5COOH →t0

(-NH[CH2]5CO-)n + nH2O Khi đun nóng hỗn hợp axit terephtalic và etylen glicol, ta thu được một polieste gọi là poli (etylen-terephtalat) đồng thời giải phóng những phân tử nước

n(p-HOOC-C6H4-COOH) + n HO-CH2-CH2-OH

→

t0 (-CO-C6H4-COO-CH2-CH2-O-)n + 2n H2OTrùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử khác (như H2O,…)Điều kiện có phản ứng trùng ngưng là: Các monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo được liên kết với nhau

4.Củng cố:

-Phương pháp điều chế Polime

-Hãy cho biết công thức cấu tạo các pôlime : PE; PVC; PP; PVA

-Tính chất các polime?

-Viết phản ứng tạo : Cao su Buna-S; Cao su Buna-N; Thuỷ tinh hữu cơ

5 Dặn dò: Bài tập 1-6 /trang 64

Trang 32

IV Rút kinh nghiệm

Bài 14: CÁC VẬT LIỆU POLIME

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm về các vật liệu: chất dẻo, cao su, tơ, sợi và keo dán

- Biết thành phần, tính chất, ứng dụng của chúng

2 Kĩ năng:

- So sánh các vật liệu

- Viết phương trình phản ứng hoá học tổng hợp ra các vật liệu trên

- Giải các vật bài tập về vật liệu polime

3 Trọng tâm: Tính chất và cách điều chế các polime

II CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị các vật liệu polime: chất dẻo, cao su, tơ, sợi và keo dán

- Các tranh ảnh , hình vẽ, tư liệu, liên quan đến bài học

- Hệ thống câu hỏi của bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Phương pháp điều chế Polime?

Hãy cho biết công thức cấu tạo các pôlime : PE; PVC; PP; PVA?

3 Vào bài mới

Hoạt động 1:

GV: yêu cầu:

- HS nghiên cứu SGK cho biết định nghĩa chất dẻo

- HS cho biết tính dẻo là gì?

HS: Tìm hiểu SGK và cho biết thành phân của vật

liệu mới(compozit) và những thành phần phụ thêm

của chúng

Hoạt động 2

Hs: Liên hệ kiến thức đã học xác định công thức

của các polime sau: PE, PVC, thuỷ tinh hữu cơ, PPF

Gv: Từ CT trên hs xác định monome tạo ra các

polime trên

Hs: Viết ptpư điều chế

Hs: Tham khảo sgk để nắm tính chất, ứng dụng của

các polime

Hoạt động 3: Khái niệm tơ

GV cho HS quan sát một mẫu tơ tằm, yêu cầu các

em nhận xét về đặc điểm bên ngoài( gồm những

sợi dài, mãnh, bền, đẹp…)

I- CHẤT DẺO:

1 Khí niệm về chất dẻo và vật liệu compozit

Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo Tính dẻo là những vật thể bị biến dạng khi

chịu tác dụng nhiệt độ và áp suất và vẫn giữ nguyên sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.

VD: PE, PVC, Cao su buna

Thành phần compozit:

1- Chấât nền (Polime): Nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn

2- Chất độn: Sợi hoặc bột…

3- Chất phụ gia

2 Một số polime dùng làm chất dẻo:

a- Polietilen (PE) nCH2 = CH2→ (-CH2 - CH2 -)n b- Polivinylclorua (PVC)

nCH2 = CH → (-CH2 - CH -)n

Cl Cl c- Polimetyl meta crylat (Thủy tinh hữu cơ) COOCH3

nCH2 = C - COOCH3→ (-CH2-C-)n

Trang 33

Hoạt động 4: Phân loại tơ

GV cho VD về một số tơ thuộc các nhóm riêng

biệt gồm:

Nhóm 1: tơ tằm, tơ nhện

Nhóm 2: tơ visco, tơ xenlulozơ axetat

Nhóm 3: Tơ capron, tơ nilon

Yêu cầu HS tìm hiểu về nguồn gốc của các nhóm

tơ trên Sau đó gợi ý để các em phân loại được các

loại tơ

Hoạt động 5: Một số loại tơ tổng hợp thường gặp

Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK và trình bày tên

gọi, PTPƯ điều chế, tính chất và ứng dụng của các

loại tơ được nêu trong SGK

GV lưu ý HS:

-Tơ poliamit nói chung kém bền với nhiệt, với axit,

bozơ

- Nhóm amit là nhóm

–CO-NH-Hoạt động 6: Khái niệm cao su

GV lấy một mẫu dây cao su Làm thí nghiệm kéo

giãn sợi dây và buông ra

Khi bị kéo giãn,vật liệu có bị biến dạng ko?

Khi ngừng tác dụng, vật liệu có giữ nguyên được

sự biến dạng đó hay ko?

Tính chất đó gọi là tính gì? (Tính đàn hồi)

Từ đó rút ra khái niệm cao su (SGK)

Hoạt động 7: Cao su thiên nhiên

GV cho HS xem mẫu mũ cao su thiên nhiên tươi

và 1 mẫu cao su đã đông tụ

Hoạt động 8: Tính chất và ứng dụng

Yêu cầu HS rút ra tính chất vật lý của chúng

GV làm thí nghiệm cho cao su tác dụng với dd axit,

bazơ rồi yêu cầu HS nhận xét, kết luận…

GV: Để tăng tính đàn hồi, độ bền của cao su thiên

nhiên, người ta thực hiện sự lưu hóa cao su(cho cao

su thiên nhiên cộng hợp với lưu huỳnh theo tỷ lệ

khối lượng 97:3)

Hoạt động 9: Khái niệm keo dán

GV cho HS xem mẫu keo dán và làm thí nghiệm

đơn giản để chứng minh tính kết dính của keo dán

GV nói thêm: Bản chất của keo dán là có thể tạo

ra màng hết sức mỏng bền vững (kết dính nội) và

bám chắc vào 2 mảnh vật liệu (kết kính ngoại)

Hoạt động 10: Phân loại keo dán

CH3 CH3

d- Nhựa phênol fomandêhit:

SGK e- Polistiren:

VD:Tơ nilon-6,6

Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ poliamit vì các mắt xích nối với nhau bằng các nhóm amit -CO-NH- Nilon-6,6 được điều chế từ hexametylen điamin

H2N[CH2]6NH2 và axit ađipit (axit hexanđioc) :

n H2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH →t0 ( HN[CH2]6NHOC[CH2]4CO )n + 2nH2O

poli(hexametylen-ađipamit)(nilon-6,6)

III CAO SU 1.Khaí niệm:

Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi

2.Phân loại a-Cao su thiên nhiên Cao su thiên nhiên là polime của isopren

Nghiên cứu nhiều xạ tia X cho biết các mắt xích isopren đều có cấu hình cis như sau :

Cao su có tính đàn hồi vì mạch phân tử có cấu hình cis, có độ gấp khúc lớn

b- Cao su tổng hợp:

Cao su tổng hợp là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên, thường được điều chế từ các ankađien bằng phản ứng trùng hợp

Có nhiều loại cao su tổng hợp, trong đó có một

Trang 34

GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu các cách phân

loại keo dán

Hoạt động 11: GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu

một số loại keo dán tổng hợp và keo dán thiên

nhiên thường gặp

loại thông dụng sau đây :Cao su buna

Cao su buna chính là polibutađien tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp buta - 1,3 - đien có mặt Na: nCH2 = CH - CH = CH2  →Na , t p, 0

( CH2 - CH = CH - CH2 )n Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên

IV KEO DÁN TỔNG HỢP

1 Khái niệm Keo dán (keo dán tổng hợp hoặc keo dán tự nhiên) là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính

2 Phân loại a) Theo bản chất hóa b) Theo dạng

3 Một số loại keo dán tổng hợp thông dụng a) Keo dán epoxi

b) Keo dán ure - fomanđehit c) Nhựa vá săm

d) Keo hồ tinh bột

4 cũng cố: : - Định nghĩa phản ứng trùng hợp?

- Định nghĩa phản ứnh trùng ngưng?

5 Dặn dò: Xem bài 17

IV Rút kinh nghiệm

Trang 35

Bài 15: LUYỆN TẬP

POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm về các vật liệu: chất dẻo, cao su, tơ, sợi và keo dán

- Biết thành phần, tính chất, ứng dụng của chúng

2 Kĩ năng: So sánh các vật liệu.

- Viết phương trình phản ứng hoá học tổng hợp ra các vật liệu trên

3 Trọng tâm :Các loại phản ứng tổng hợp polime, cấu trúc phân tử của polime, những đặc điểm

của dạng cấu trúc

II Chuẩn bị:

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: -Điều kiện về cấu tạo monome tham gia phản ứng trùng hợp ?

-Điều kiện về cấu tạo monome tham gia phản ứng trùng ngưng?

3 Bài mới

Hoạt động 1:

1 Khái niệm:

GV: Yêu cầu học sinh:

- Hãy nêu định nghĩa polime Các khái niệm về hệ

số polime hoá

- Hãy cho biết cách phân biệt các polime

- Hãy cho biết các loại phản ứng tổng hợp polime So

sánh các loại phản ứng đó?

2 Cấu trúc phân tử:

GV: Em hãy cho biết các dạng cấu trúc phân tử của

polime, những đặc điểm của dạng cấu trúc đó?

b Tính chất hoá học:

HS: Cho biết các loại phản ứng của polime, cho ví

dụ, cho biết đặc điểm của các loại phản ứng này?

Hoạt động 3:

GV: Gọi hs giải các bài tập 1,2,3,4,5/77

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Khái niệm:

- Polime là loại hợp chất có khối lượng phân tử lớn do sự kết hợp của nhiều đơn vị nhỏ( mắc xích liên kết) tạo nên

2 Cấu tạo mạch polime-Dạng mạch thẳng : PE, PVC, xenlulozơ…

-Dạng phân nhánh: amilopectin của tinh bột -Dạng mạng lưới không gian

3.Khai niệm về các loại vật liêu polime

- Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo

- cao su là những vật liêu polime có tính đàn hồi

- Tơ : vật liệu polime hình sợi, dài vàv mảnh.

- Keo dán hữu cơ : vật liệu polime có khả năng kết nối chắc chắn hai mảnh vật liệu khác.

II Bài tập (tr 76/77 sgk)Bài:1

Bài:2Bài:3Bài:4Bài:5

4 cũng cố:1,2,3/103/sbt

Trang 36

5 Daởn doứ:Xem trửụực baứi 19

IV Ruựt kinh nghieọm

Baứi 16: MOÄT SOÁ TÍNH CHAÁT CUÛA PROTEIN

VAỉ VAÄT LIEÄU POLIME

III Trọng tâm: T/c của protein và vật liệu polime

IV Tổ chức hoạt động dạy và học:

GV hửụựng daón HS caựch laỏy loứng traộng trửựng vaứ caực

thao taực thửùc haứnh

Hoaùt ủoọng 2

GV hửụựng daón HS laứm t/n 2

Lửu yự: khoõng laỏy CuSO4 quaự nhieàu

Hoaùt ủoọng 3

GV hửụựng daón HS laứm t/n 3

Hoaùt ủoọng 4

GV hửụựng daón HS laứm t/n 4

GV hửụựng daón hoùc sinh laứm t/n 4 phaỷi caồn thaọn vỡ

coự nhieàu giai ủoaùn phửực taùp

Thớ nghieọm 1

Sử ủoõng tuù protein khi ủun noựngCho vaứo oõ/n 2-3 ml dd loứng traộng trửựng ủun soõi 5'Quan saựt hieọn tửụùng vaứ giaỷi thớch?

Thớ nghieọm 2:

Phaỷn ửựng maứu biureCho vaứo oõ/n 1ml dd protein + 1ml ddNaOH 30% + 1g CuSO4 Quan sat hieọn tửụùng Giaỷi thớch

Thớ nghieọm4

Phaỷn ửựng cuỷa vaứi vaọt lieọu polime vụựi kieàm

Cho vaứo 4 oõ/n 1,2,3,4,maóu PE,PVC,sụùi len, sụùi xen lulozụ, sau ủoự theõm vaứo 2ml dd NaOH 10%,ủun soõi, ủeồỷ nguoọi, Laỏy dd thu ủửụùc cho vaứo 1' 2'3'4' Sau ủoự axit hoựa 1',2',baống dd HNO3 10% vaứcho vaứo 3',4' vaứi gioùt dd NaOH 10% Quan saựt vaứ ủun noựng ủeõựn soõi Quan saựt hieọn tửụùng giaỷi thớch

4 Cuỷng coỏ

GV laứm laứi t/n naứo HS laứm chửa thaứnh coõng

5 Daởn doứ

Trang 37

Xem trước bài 17

V Rút kinh nghiệm

KIỂM TRA 1 TIẾT

BÀI VIẾT SỐ 2

PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan

Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B,C,D chỉ phương án đúng trong các câu sau đây:

1 Khi nhỏ dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng có hiện tượng:

A Kết tủa màu vàng C Có màu tím đặc trưng

2 Công thức C3H9N có :

3 Cho các dung dịch và các chất lỏng sau: glixerol, protein, glucozơ, fomon, etanol Dùng thuốc thử nào

trong số các thuốc thử sau đây để nhận biết được các chất trên

A Dung dịch NaOH B Dung dịch HNO3

C Dung dịch AgNO3/ NH3 D Cu(OH)2/OH

-4 Cho các chất: CH3NH2, NH3, C6H5NH2, (CH3 )2NH2

Tính bazờ của các chất tăng dần theo thứ tự :

6 Khi clo hoá PVC ta thu được một loại tơ clorin chứa 63,964% clo về khối lượng Hỏi trung bình một

phân tử clo tác dụng được với bao nhiêu mắc xích PVC Trong các số dưới đây:

7 Tơ nilon - 6.6

E Poli este của axit đipic và etylen glicol

F Hexa clo xiclo hexan

G Poli amit của axit đipic với hexa metylen điamin

H Poliamit của axit ε - amino Caproic

10 Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết khác Hãy viết sơ đồ và phương trình phản ứng điều chế ra: PE,

axeton, cao subuna

11 Cho 10,3 gam 1 amino axit no ( trong phân tử chỉ chứa một nhóm –NH2 và

một nhóm – COOH) tác dụng với dung dịch HCl dư ta thu được dung dịch A trong đó có chứa 13,95 gam muối

Trang 38

a. Xác định CTPT của amino axit.

b. Tính thể tích dung dịch NaOH 1M đủ tác dụng với dung dịch A Biết HCl đã lấy dư 25%

so với lượng cần thiết

CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠIBài 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

I Mơc tiªu bµi häc:

1 KiÕn thøc:

- VÞ trÝ cđa kim lo¹i trong b¶ng tuÇn hoµn

-CÊu t¹o cđa nguyªn tư kim lo¹i vµ cÊu t¹o tinh thĨ cđa c¸c kim lo¹i

Liªn kÕt kim lo¹i

Giáo viên sử dụng bảng TH lớn cho học sinh

quan sát , gọi tên 1 số kim loại và chỉ ra vị trí

của các nguyên tố kim loại trong BTH

Trong bảng TH các kim loại thuộc nhómA

chính nằm bên trái chia theo dường chéo qua

B, Si, As, Te và At trong đó B, Si là phi kim ,

As và Te là nửa kim loại.

Hoạt đông 2

Giáo viên cho học sinh viết cấu hình e một

số nguyên tử kim loại Na,Mg ,Al KL thường

có số e ngoài là bao nhiêu

HS so sánh bán kính nguyên tử KL và phi

kim trong cùng chu kì

HS cho biêt trạng thái kim loại ở điều kiện

thường?

Hoạt đông 3

GV cho hs quan sát 1 kiêu mạng tinh thể kim

loại và cho biết cấu tạo mang tinh thể kim loại

gồm các phần tử nào

Cho hs quan sát 3 kiểu mạng tinh thể : lục

phương, lập phương tâmdiện và lập phương

tâm khối.ø Lần lượt cho biết cấu tạo, đặt điểm

của 3 loại

Hoạt đông 4

GV: tại sao các ion dương và nguyên tử liên

I.Vị trí của các nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn

Nhóm IA  IIIA (trừ H, B)Một phần của nhóm IVA  VIANhóm IB  VIIIB

Họ lan tan và actini

II Cấu tạo của nguyên tử kim loại:

1.Cấu tạo nguyên tử-Các nguyên tử kim loại có 1,2,3e ngoài cùng Na:[Ne]3s1 Mg[Ne]3s2 Al[Ne]3s23p1

2 Câu tạo tinh thể

Oå nhiệt độ thường trừ Hg ở trạng thái lỏng-Các kim loại khác ở tt rắn và có cấu tạo tinh thể

-Tinh thể kim loại gồm nguyên tử, ion dương nằm ở nút mạng và các elec chuyển động tự do.-Có 3 kiểu mang tinh thể phổ biến:lục,lập phương tâm diên, lập phương tâm khối (xem các kiểu mạng tinh thể sgk)

3 Liên kết kim loạiLiên kết kim loại là liên kêt đuơc hinh thành do các electron chuyển động tự do liên kết các ion dương và nguyên tử

Trang 39

kết với nhau? Kết luận gì vvề lk kim loại?

4.Củng cố:1,2,3,4/82

5 Dặn dò:7,8,9/82

V Rút kinh nghiệm

Bài 18: Tính chất của kim loại Dãy điện hóa của kim loại

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

Dùng mạng tinh thể giải thích tc vật lý chung của kim loại

Tính chất hóa học chung của kim loại

Ý nghĩa dãy điện hóa

2.Kĩ năng

Vận dụng kiến thưc để giải thích các hiện tượng

Dự đoán phản ứng hóa học xảy ra Viết phản ứng giữa các cặp oxi hóa khử

II Trọng tâm: Giải thích t/c vật lý của kim loại Tính khử của kim loại,Phản ứng giữa các cặp oxi hóa khử III Chuẩn bị:

-Dung cụ và hóa chất dùng t/n minh họa

IV Tổ chức dạy và học

Nêu t/c vật lý chung của kim loại?

Hs nhắc lại cấu tạo mạng tinh thể kim

loại

GV gợi ý cho hs dùng cấu tạo mạng tinh

thể để giải thích lần lượt các t/c vật lý

của kim loại

Hoạt động2

HS nhắc lại cấu tạo nguyên tư kim loại

từ đó suy ra t/c hóa học chung của kim

loại là gì?

HS: Viết ptpư Fe tác dụng với clo Al tác

dụng với oxi Xác định số oxi hóa, chất

oxi hóa, chất khử

Hoạt động 3

GV làm t/n Fe tác dụng với HCl, H2SO4

đặc và loãng, Cu tác dụng với HNO3

loãng

HS: Viết ptpư Fe tác dụng với dd HCl,

H2SO4 l và đặc nóng, Cu tác dụng với

HNO3 loãng Nhận xét, so sánh

HS: viết ptpứ Na tác dụng với nước Fe tác

I Tính chất vật lý

1 Tính chất vật lý chungCác KL ở điều kiện thường ở thể rắn trư Hg trạng thái lỏng.Có tinh dẻo,dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

d.Tính ánh kim:Nhờ các e tự do phản xạ các tia sáng mà

ta trông thấy được

II Tính chất hóa học

Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử

Trang 40

dụng với CuSO4.

Hoạt động 4

GV: nêu quá trình oxi hóa khử

HS: Cho biết ý nghĩa của 2 quá trình?

Cho biết tính chất của M và Mn+?

HS: xác định cặp oxi hóa khử, chất khử

và oxi hóa

Hoạt động 5

HS: So sánh tính khử của Fe, Cu từ đó so

sánh tính oxi hóa của Cu2+ và Fe2+.

HS:Nêu thứ tự sắp xếp các cặp oxi hóa

khử

HS: Nêu ý nghĩa của dãy điện hóa?

Áp dụng: viết ptpư giữa 2 cặp oxi hóa

khử Fe2+ / Fe ; Cu2+ / Cu

2Fe+6H2SO4đFe2(SO4)3+3SO2+6H2O

3 Tác dụng với nước

4 Tác dụng với dung dịch muối

III Dãy điện hóa của kim loại

1 Căp oxi hóa khư của kim loạiXét kim loại M và ion kim loại tương ứng Mn+ta có quá trình oxi hóa khử thuận nghịch

Mn+ + ne MVới mỗi quá trình oxi hóa khử ta có cặp oxi hóa khử

Mn+/M.Trong đó: Mn+ là chất oxi hóa và kim loại M là chất khử

Cu2+ + 2e CuCặp oxi hóa khử: Cu2+/Cu

Cu2+: chất oxi hóa

Cu : chất khử

Ag+ + 1e AgCặp oxi hóa khử Ag+/ Ag

Ag+: chất oxi hóaAg: chất khử2.So sánh tính chất của các căp oxi hóa khửNêu kim loại Mcó tính khử mạnh thì ion Mn+ có tính oxi hóa yếu và ngược lại

Tính khử:Fe>CuTính oxi hóa Cu2+ >Fe2+

3 Dãy điện hóa của kim loạiMột dãy các cặp oxi hóa khử được sắp theo thứ tự tính oxi hóa tăng và tính khử giảm gọi là dãy điên hóa của kim loại.(sgk)

4 Ý nghĩa dãy điện hóaGiữa hai cặp oxi hóa khử,phản ứng xảy ra theo chiều:

Chất oxi hóa mạnh + chất khử mạnh  chất oxi hóa yếu + chất khử yếu (qui tắc anpha)

Ngày đăng: 13/05/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tên gọi của một số α - amino axit - Giao an hóa 12 day du
Bảng 3.2. Tên gọi của một số α - amino axit (Trang 25)
Hình thành mạch peptit trên? - Giao an hóa 12 day du
Hình th ành mạch peptit trên? (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w