Tiết 23: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TÔM SÔNG I.. - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm sông thích nghi với lối sốngđời sống trong nước.. - Quan
Trang 1Tiết 23: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TÔM SÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được vì sao tôm được xếp vào ngành Chân khớp, lớp Giáp xác
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm sông thích nghi với (lối sống)đời sống trong nước
- Quan sát và nhận biết các hình thức di chuyển của Tôm
- Trình bày được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của tôm
- Tập tính hoạt động của tôm
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích
- Kỹ năng hoạt động nhóm, trình bày trước lớp…
- Kỹ năng quan sát mẫu vật, xác định được các đặc điểm trên mẫu vật
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
- Ý thức bảo vệ các loài giáp xác, nghiêm túc trong giờ thực hành
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh cấu tạo ngoài của tôm
- Bảng phụ ghi chức năng chính các phần phụ của tôm
- Mẫu vật: Tôm sông sống và chín
- Bình nước đựng mẫu vật, khay đựng
- Kẹp, panh, kéo, găng tay…
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Mỗi nhóm 4 con tôm sông còn sống
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: 1ph
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
3 Bài mới: bạn thiết kế theo 5 bước
Trang 2Hoạt động 1: khởi động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức
Hoạt động 5: Mở rộng, tìm tòi, liên hệ thực tế
ĐVĐ: Giới thiệu về nghành chân khớp, lớp giáp xác,đại diện là tôm sông
Hoạt động 1: 20ph
- Gv hướng dẫn HS quan sát mẫu
tôm(mẫu sống hay chết, quan sát
trong nước hat trên khay), kết hợp
với H22 SGK → trả lời câu hỏi:
1 Cơ thể tôm gồm mấy phần?
2 Bóc một vài khoanh vỏ →
nhận xét độ cứng Vì sao vỏ tôm
lại cứng? Chức năng của vỏ?
3 Nhận xét màu sắc vỏ tôm
- Cho Hs quan sát tôm ở các điểm
khác nhau(Các môi trường có màu
sắc khác nhau) Giải thích ý
nghĩa hiện tượng tôm có màu sắc
khác nhau màu Mttự vệ
- Khi tôm chết, hoặc bị nấu chín
vỏ tôm có màu gì? Giải thích tại
sao?
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát
tôm theo các bước:
+ Quan sát mẫu, đối chiếu hình →
xác định tên, vị trí các phần phụ
trên mẫu vật
+ Quan sát hoạt động → hoàn
- HS quan sát mẫu tôm → trả lời câu hỏi đạt:
- Hs thao tác theo hướng dẫn của Gv, nhận xét độ cứng của
vỏ và trả lời câu hỏi
- HS nhận biết trả lời
- HS lắng nghe
- Hs xác định tên, vị trí các phần phụ trên mẫu vật
- Nhóm HS quan sát tôm, thảo luận hoàn thành yêu cầu của GV
- Hs chấm chéo báo cáo điểm
I, Cấu tạo ngoài và di chuyển
- Cơ thể gồm 2 phần: + Đầu – ngực
+ Bụng
1 Vỏ cơ thể
- Vỏ:
+ Cấu tạo bằng kitin ngấm canxi → cứng che chở và là chỗ bám cho hệ
cơ + Có sắc tố → màu sắc của môi trường
2 Các phần phụ và chức năng
Trang 3thành bảng nhóm (4-6hs) trong
5ph
- GV treo bảng chuẩn → yêu cầu
các nhóm đổi bảng chấm chéo
- GV yêu cầu HS đọc to thông tin
SGK tr.75
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- Yc Hs quan sát tôm di chuyển
trong bình chứa mẫu vật(trong
bình thì tôm có nhảy đc không)
- GV hỏi:
1 Tôm có những hình thức di
chuyển nào?
2 Hình thức nào thể hiện bản
năng tự vệ của tôm?
Hoạt động 2: 10ph
- GV cho HS thảo luận nhóm
(5ph) trả lời câu hỏi:
1 Tôm kiếm ăn vào thời gian nào
trong ngày? Thức ăn của tôm là
gì?
2 (Hãy giải thích)Vì sao người ta
dùng thính thơm để làm mồi cất vó
- HS đọc to thông tin SGK tr.75
- HS hoàn thành ghi vở
Hs quan sát trả lời
- HS thảo luận nhóm trả lời
(Dự đoán câu trả lời của HS vào đây)
- Phần đầu ngực:
+ Mắt kép,2 đôi râu Định hướng phát hiện mồi
+ Chân hàm Giữ và xử
lí mồi
+ Chân ngực Bò và bắt mồi
- Phần bụng;
+Chân bụng Bơi,giữ thăng bằng, ôm trứng(con cái)
+ Tấm láiLái và giúp tôm nhảy
3 Di chuyển:
- Bò
- Bơi: tiến, lùi
- Nhảy
II,Dinh dưỡng
- Tiêu hóa:
+ Tôm ăn tạp, hoạt động
về đêm + Thức ăn được tiêu hóa
ở dạ dày, hấp thụ ở ruột
- Hô hấp: Thở bằng mang
- Bài tiết: Qua tuyến bài tiết
Trang 4- GV nhận xét, cho HS ghi bài
Hoạt động 3: 5ph
- GV cho HS quan sát tôm → phân
biệt tôm đực, tôm cái
- GV hỏi:
1 Tôm mẹ ôm trứng có ý nghĩa
gì?
2 Vì sao ấu trùng tôm phải lột xác
nhiều lần để lớn lên?
- GV chốt kiến thức
- HS quan sát tôm → phân biệt tôm đực, tôm cái căn cứ vào càng của tôm(cái này không cần thiết) (Tôm đực càng to hơn)
- HS trả lời
- HS ghi bài
III, Sinh sản
- Phân tính + Tôm đực càng to + Tôm cái: Ôm trứng (bảo vệ trứng)
- Lớn lên qua lột xác nhiều lần
Bảng Chức năng chính các phần phụ của tôm
Chức năng Tên các phần phụ Vị trí của các phần phụ
Phần đầu – ngực Phần bụng
Định hướng phát hiện mồi 2 mắt kép, 2 đôi râu X
4 Củng cố
- HS làm bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:
a Cơ thể chia 2 phần: Đầu ngực và bụng
b Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau
c Thở bằng mang
Câu 2: Tôm thuộc lớp giáp xác vì:
a Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp
b Tôm sống ở nước
c Cả a và b
Trang 5Câu 3: Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm
a Bơi lùi
b Bơi tiến
c Nhảy
d Cả a và c Chuẩn mới bây giờ không dùng các câu hỏi này (Cả, tất cả )
Cho thêm câu hỏi tiến hóa vào đây nhé/
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị thực hành theo nhóm: 2 con tôm sông còn sống
IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Chuẩn KTKN:
Kiến thức:
− Nêu được khái niệm về lớp Giáp xác.
− Mô tả được cấu tạo và hoạt động của một đại diện (tôm sông) Trình bày được tập tính hoạt động của giáp xác.
Hướng dẫn
-Nêu khái niệm lớp giáp xác, kể một số đại diện.
Căn cứ vào lớp vỏ bên ngoài cơ thể, cơ quan hô hấp.
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp) Cấu tạo ngoài: + Vỏ
+ Các phần phụ
Cấu tạo trong: hệ cơ, cơ quan thần kinh, cơ quan hô hấp
Di chuyển: các kiểu di chuyển
Dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa)
Các đặc điểm sinh lí khác: sinh trưởng, phát triển, sinh sản, tự vệ,…