1.1.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ1 Quan niệm theo ngôn ngữ Công nghệ là khoa học về kỹ thuật hay sự nghiên cứu có hệ thống về kỹ thuật.. 1.1.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ tiếp3 Định nghĩa
Trang 1Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ
Giảng viên: technology,
technologie ТЭХНОЛОГИЯ
τεκηνελογ οσ
Trang 2 Trình bày được các giai đoạn của vòng đời
Trang 3TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG:
Sự giải thể của công ty TSE
TSE là công ty nhà nước, được thành lập vào giữa thập kỷ tám mươi thế kỷ 20 Lĩnh vực hoạt động là lắp ráp và buôn bán hàng điện tử gia dụng như máy thu hình, radiocassete, tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ Công nghệ lắp ráp nhập ngoại khá lạc hậu.Việc kinh doanh những năm đầu của công ty rất thuận lợi Tuy nhiên, đến những năm cuối của thế kỷ 20 hàng điện tử gia dụng trong nước chủ yếu là nhập khẩu Kết cục là TSE giải thể.
Nguyên nhân nào đã làm cho TSE bị giải thể?
Trang 51.1 QUAN NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ
1.1.1 Các quan điểm về công nghệ
1.1.2 Các bộ phận cấu thành công
nghệ
Trang 61.1.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ
(1) Quan niệm theo ngôn ngữ
Công nghệ là khoa học về kỹ thuật hay sự nghiên
cứu có hệ thống về kỹ thuật
(2) Quan niệm mới
Công nghệ là chỉ hoạt động trong mọi
lĩnh vực có áp dụng những kiến thức
là kết quả của NCKH ứng dụng, nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trong hoạt động của con người.
Trang 71.1.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ (tiếp)
(3) Định nghĩa của ESCAP
Công nghệ là kiến thức có hệ thống về qui trình kỹ thuật
để chế biến vật liệu và xử lý thông tin Công nghệ bao gồm kỹ năng, kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Trang 81.1.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ (tiếp)
CN là công cụ
CN là kiến thức
(4) Công nghệ bao gồm các khía cạnh:
Trang 91.1.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ (tiếp)
Theo lý thuyết tổ chức:
Công nghệ là khoa học và nghệ thuật
dùng trong sản xuất, phân phối hàng
hoá và dịch vụ.
(5) Các quan niệm khác
Luật Chuyển giao công nghệ (2006):
Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ
thuật có kèm hoặc không kèm công cụ,
phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
Trang 101.1.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ (tiếp)
Công nghệ là bộ biến đổi để tạo ra giá
trị
Bộ biến đổi
V(đầu ra) – V(đầu vào) > 0
Trang 111.2.2 CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CÔNG NGHỆ
(1) Phần vật tư kỹ thuật (T)
Thành phần hàm chứa trong các vật thể như máy
móc, thiết bị, phương tiện và cấu trúc hạ tầng,
vv
(2) Phần con người (H)
Thành phần hàm chứa chứa trong các kỹ năng
của con người, bao gồm: Kiến thức, kinh nghiệm,
kỹ năng, tích luỹ được trong quá trình hoạt động,
vv
Một công nghệ gồm 4 thành phần:
Trang 121.2.2 CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CÔNG NGHỆ (tiếp)
(3) Phần thông tin (I)
Thành phần hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá sử dụng trong CN như các lý thuyết, phương pháp, công thức, các thông số và các bí quyết
(4) Phần tổ chức (O)
Thành phần hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tổ chức, những qui định về quyền hạn, trách nhiệm, sự phối hợp giữa các cá nhân, thù lao, khen thưởng kỷ luật vv
Trang 131.2.2 CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CÔNG NGHỆ (tiếp)
Bốn thành phần CN có quan hệ cơ hữu với nhau, bổ sung cho nhau, không thể thiếu bất kỳ thành phần nào:
G = λ τ Q
Trong đó:
0 =< λ <=1 : Chỉ số môi trường công nghệ
τ = TβT HβH IβI OβO: Hàm hệ số đóng góp công nghệQ: Tổng sản phẩm CN tạo ra được tính bằng tiền G: Giá trị do công nghệ tạo ra
Trang 141.2 VÒNG ĐỜI CỦA CÔNG NGHỆ
1.2.1 Quá trình nghiên cứu và triển khai
1.2.2 Vòng đời của CN và quan hệ với thị
trường
1.2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu vòng đời
công nghệ
Trang 16Analysis
Trang 171.2.2 Vòng đời của công nghệ
Giai đoạn 1: Ấp ủ (AB)
Giai đoạn 2: Giới thiệu (BC)
Giai đoạn 3: Tăng trưởng (CD)
Giai đoạn 4: Trưởng thành (DE)
Giai đoạn 5: Suy tàn (EF)
Số lượng
áp dụng/thị phần
Trang 18(a) Nắm được quy luật tăng trưởng của một CN để có
tác động điều chỉnh kịp thời và có kế hoạch khai thác
có hiệu quả CN đó
(b) Nắm được thời điểm đầu tư thay đổi công nghệ
phù hợp nhằm nâng cao được lợi ích và lợi thế cạnh tranh của tổ chức.
2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu vòng đời CN
Trang 19(c) Thấy được mối quan hệ giữa vòng đời CN và vòng
đời của SP để rút ra được chiến lược về SP đối với các phân khúc thị trường
(d) Để dự báo, nhìn trước xu hướng phát triển CN trong
tương lai nhằm đưa ra chiến lược đổi mới bộ máy sản xuất và điều hành, vv.
2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu vòng đời
CN (tiếp)
Trang 20Số lượng áp dụng
Ý tưởng
Vòng đời Lợi ích
Số lượng áp dụng
Ý tưởng
Vòng đời Chu kỳ sản phẩm
Trang 21GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Trang 22CÂU HỎI MỞ:
Sau khi học xong bài này, Anh (chị) nhận biết được các thành phần công nghệ trong một công nghệ cụ thể (ví dụ công nghệ sản xuất máy biến áp)
Thông số vận hành máy, các giới hạn vận hành, các cảnh báo, các thông số sử dụng nguồn năng lượng cung cấp, vv.
Ban giám đốc, phòng thiết kế, phòng quản lý chất lượng, các phòng chức năng liên quan cùng với các qui định làm việc, vv.
Trang 23TÓM TẮT
Có nhiều quan điểm về công nghệ khác nhau Theo Sharif, một công nghệ gồm 4 thành phần: Vật tư kỹ thuật, con người, thông tin và tổ chức
Nghiên cứu vòng đời công nghệ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình sử dụng công nghệ Từ đó, có được chiến lược hợp lý để tiếp tục khai thác hay loại
bỏ công nghệ một cách có hiệu quả