1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC 12

119 171 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mức phản ứng, Tạo dòng thuần ,Ý nghĩa của định luật Hacdi, Tháo xoắn ADN ,siêu hiển vi của nhiễm sắc thể , mã di truyền, Di truyền tế bào chất, Tự thụ phấn và giao phối cận huyết , Khi môi trường không có lactôzơ, Operon lac , Đặc điểm của bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X là, tạo ưu thế lai,lai thuận và lai nghịch, Tính trạng số lượng

Trang 1

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 1

BÀI LUYỆN TẬP 01 Câu 1: Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?

A Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu gen

B Ở giống thuần chủng, các gen đều có mức phản ứng giống nhau

C Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được

D Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp

Giống thuần chủng là cơ thể có kiểu gen đồng hợp ( đồng hợp trội – đồng hợp lặn )

Các cơ thể đồng hợp có kiểu gen khác nhau thì có mức phản ứng khác nhau trước môi trường( mức phản ứng do kiểu gen quy định, đồng thời nó chịu ảnh hưởng từ cả môi trường)

Câu 2: Trong chọn giống, để tạo được giống có ưu thế lai cao, người ta làm theo quy trình:

(1) cho lai giữa các dòng thuần chủng với nhau (lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép; lai thuận nghịch; lai xa

(2) chọn tổ hợp lai có ưu thế lai cao

(3) Tạo dòng thuần chủng bằng cách cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua nhiều đời

A (3), (2), (1) B (1), (2), (3) C (3), (1), (2) D (2), (1), (3)

Các bước: Tạo dòng thuần → cho lai các dòng thuần tạo thể dị hợp có ưu thế lai cao → chọn lọc tổ hợp

có ưu thế lai cao nhất

Câu 3: Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi­Vanbec là

A Từ tần số các alen có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình

B Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng

C Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số các alen

D Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài

Ý nghĩa của định luật Hacdi­ Van bec là :

­ Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể , giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể được duy trì ổn định thành phần kiểu gen trong thời gian dài

­ Xác định được tần số alen của quần thể sau khi xác nhận được tỉ lệ kiểu hình và ngược lại

Các quần thể trong tự nhiên chỉ đạt trạng thái cân bằng khi không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa: chọn lọc tự nhiên, đột biến, yếu tố ngẫu nhiên , di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên

Thực tế thì các quần thể trong tự nhiên luôn chịu tác động của các nhân tố ngẫu nhiên nên thành phần kiểu gen trong quần thể luôn thay đổi

Câu 4: Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

A Tháo xắn phân tử ADN

B Bẻ gẫy liên kết hidro giữa 2 mạch ADN

C Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN

D Cả A, B và C

Tháo xoắn ADN có enzim giraza

Bẻ gãy liên kết hidro có enzim helicaza

ADN pol lắp ráp các nucleotit tự do bổ sung vào với các nucleotit trong mạch khuôn của phân tử ADN theo nguyên tắc bổ sung → mạch mới được tổng hợp

Câu 5: Cơ chế di truyền nào sau đây không phải là cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

Nguyên phân là cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào

Nhân đôi ADN , phiên mã , dịch mã , điều hào hoạt động của gen là những có chế di truyền ở cấp độ phân

tử

Câu 6: Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

C lai tế bào xôma khác loài D Nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

Hạt phấn mang bộ gen đơn bội (n), lưỡng bội hóa tế bào có bộ NST nhân đôi lên thành 2n chủng 2n NST Câu 7: Cho cây lưỡng bội có kiểu gen Bb và bb lai với nhau, ở đời con thu được một cây tứ bội có kiểu gen Bbbb Đột biến tứ bội này xảy ra ở?

A Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử Bb

B Lần giảm phân 1 của cơ thể Bb và giảm phân 1 hoặc 2 của bb

C Lần giảm phân II của cả bố và mẹ

Trang 2

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 2

D Lần giảm phân I hoặc II của cả bố và mẹ

Nếu đột biến ở lần đầu nguyên phân của hợp tử Bb thì cây tứ bội là BBbb=> loại A

Nếu là lần giảm phân II của cả bố và mẹ thì tạo ra BBbb hoặc bbbb => loại C,D

Cơ thể bb rối loạn Giảm phân 1 hay giảm phân 2 đều cho giao tử bb, còn cây Bb rối loạn giảm phân 1 cho giao tử Bb => tạo cây Bbbb

Câu 8: Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu sắp xếp NST AABBDDEE Có một thể đột biến số lượng NST có kiểu sắp xếp AABBBDDEE Thể đột biến này thuộc dạng

Có 3 NST mang gen B, còn các cặp NST còn lại đều bình thường

=> Thế ba nhiễm 2n + 1

Câu 9: Kết luận nào sau đây là không đúng?

A Trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen

B Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến

C Quá trình tự nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen

D Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện

Các nucleotit trong tế bào tồn tại ở dạng thường và dạng hiếm ( số lượng nhỏ) Dù không có tác nhân gây đột biến vẫn có thể xảy ra đột biến thay thế nucleotit do các nucleotit dạng hiếm bắt cặp sai => loại A Thể dị hợp nàythì các gen lặn không biểu hiện ra kiểu hình nên không được coi là thể đột biến => B loại Nhân đôi không tuân theo nguyên tắc bổ sung => thay đổi thông tin di truyền => phát sinh đột biến gen Câu 10: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản

và sợi nhiễm sắc thể ( sợi chất nhiễm sắc ) có đường kính lần lượt là

A 30 nm và 11 nm B 11nm và 300 nm C 11 nm và 30 nm D 30 nm và 300 nm ADN (2 nm) →sợi cơ bản nucleoxom 11nm → sợi chất nhiễm sắc ( 30 nm) → sợi siêu xoắn 300nm → Cromatit 700 nm

Câu 11: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp tương đồng xảy ra ở

A Kì đầu của giảm phân II B Kì đầu của giảm phân I

C Kì giữa của giảm phân I D Kì sau của giảm phân I

Kì đầu I có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST kép tương đồng

Kì giữa I các NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau I các NST trong cặp tương đồng phân ly độc lập về 2 cực tế bào

Kì đầu II ngắn, không có hiện tượng gì đặc biệt

Câu 12: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền?

(3) có 3 mã kết thúc (4) được dùng trong quá trình phiên mã

(5) mã hóa 25 loại axit amin (6) mang tính thoái hóa

Trong mã di truyền có 64 bộ ba và có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin

=> có 61 bộ ba mã hóa axit amin

Mã di truyền là mã bộ ba có các đặc điểm sau đây :

Mã di truyền mang tính thoái hóa , 61 bộ ba nhưng mã hóa cho 20 axit amin → nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 aa

Mã di truyền mang tính phổ biến

Mã di truyền mang tính đặc hiệu

Phát biểu đúng là 1,3,6

Câu 13: Cơ thể mang gen đột biến nhưng chưa được biểu hiện thành thể đột biến vì:

A Đột biến trội ở trạng thái dị hợp B Đột biến lặn không có alen trội tương ứng

C Đột biến lặn ở trạng thái dị hợp D Đột biến lặn ở trạng thái đồng hợp

Đột biến lặn ở trạng thái dị hợp có gen trội lấn át nên gen lặn không được biểu hiện thành kiểu hình → không phải thể đột biến

Đột biến lặn ở trạng thái đồng hợp hoặc đơn bội được biểu hiện ra kiểu hình → thể đột biến

Đột biến trội luôn biểu hiện ra kiểu hình ( ở trạng thái đồng hợp và dị hợp ) → thể đột biến

Câu 14: Điều nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của tính trạng lặn do gen nằm trên NST giới tính X quy định:

A Tính trạng có xu hướng dễ bểu hiện chủ yếu ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY

B Có hiện tượng di truyền chéo từ mẹ sang con trai và từ bố sang con gái

Trang 3

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 3

C Trong cùng một phép lai, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực thường khác với ở giới cái

D Tỉ lệ kiểu hình ở phép lai thuận giống tỉ lệ kiểu hình ở phép lai nghịch

Tỷ lệ kiểu hình của phép lai thuần giống phép lai nghịch có ở di truyền gen trên NST thường

Ở gen trên NST giới tính thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở phép lai thuận khác với phép lai nghịch và tỉ lệ phân

li kiểu hình ở hai giới không bằng nhau

Câu 15: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau: Lai thuận: P ♀ Xanh lục x ♂ Lục nhạt → F1 : 100% Xanh lục

Lai nghịch: P ♀ Lục nhạt x ♂ Xanh lục → F1 : 100% Lục nhạt

Đặc điểm di truyền màu sắc đại mạnh 2 phép lai trên:

(1) Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ, nên sự di truyền màu sắc đại mạch do gen trong tế bào chất quy định

(2) Các tính trạng tuân theo các quy luật di truyền NST, vì tế bào chất được phân phối đều cho các tế bào con như đối với NST

(3) Các tính trạng không tuân theo các quy luật di truyền NST, vì tế bào chất không được phân phối đều cho các tế bào con như đối với NST

(4)Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định sẽ không tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân

có cấu trúc di truyền khác

(5)Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác

A (1), (2), (3), (4) B (1), (3), (5) C (2), (3), (5) D (2), (4), (5)

Di truyền tế bào chất, con lai tạo ra có kiểu hình giống mẹ => 1 đúng

Tế bào chất thường không được phân phối đều cho các tế bào con => 3 đúng

Di truyền tế bào chất do gen tế bào chất quy định , không liên quan đến nhân nên nếu thay nhân bằng nhân khác thì tính trạng vẫn được biểu hiện=> 5 đúng

Câu 16: Trong số các xu hướng sau:

(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.; (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ (6) Đa dạng về kiểu gen

(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ; (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện thành thể đột biến

Số xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối cận huyết là:

Tự thụ phấn và giao phối cận huyết chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp nhưng không làm thay đổi tần số alen

=>(1) (3) (5) (7) đúng

Câu 17: Có bao nhiêu thành phần dưới đây tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit:

1 gen 2 mARN 3 Axit amin 4 tARN 5.riboxom 6 Enzim

Bất thụ là hiện tượng cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính

Thoái hóa giống là hiện tượng đời con sinh ra có nhiều gen lặn có hại được biểu hiện hơn so với bố mẹ, xảy ra trong trường hợp tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết

Câu 19: Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli?

A Khi môi trường không có lactôzơ B Khi môi trường có nhiều lactôzơ

C Khi có hoặc không có lactôzơ D Khi môi trường có lactôzơ

Khi môi trường không có Lactozơ => protein ức chế gắn vào operator ngăn cản sự phiên mã => ngưng hoạt động gen

Khi có Lactozơ => protein bị thay đổi cấu hình do lactozơ gắn vào nên bất hoạt, không thể gắn vào operator => không ngăn cản phiên mã gen

Câu 20: Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp là

A Vi khuẩn và virus B Thể thực khuẩn và plasmid

Trang 4

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 4

C Plasmid và vi khuẩn D Thể thực khuẩn và vi khuẩn

Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kĩ thuật ADN tái tổ hợp là thể thực khuẩn

và plasmid

Câu 21: Đột biến NST là:

A Những biến đổi trong cấu trúc của NST B Những biến đổi về số lượng NST

C Những biến đổi về cấu trúc và số lượng ADN D Những biến đổi trong cấu trúc và số lượng NST Đột biến NST có đột biến số lượng ( dị bội , đa bội ) và đột biến cấu trúc ( mất đoạn , lặp đoạn , đảo đoạn , chuyển đoạn )

Câu 22: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ?

A chỉ có một mạch gốc của gen được dung làm khuôn để tổng hợp ARN

B diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

C chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã

D sau khi phiên mã phân tử mARN được cắt bỏ đoạn intron

Ở nhân sơ là gen không phân mảnh không có intron nên mARN được tổng hợp không trải qua giai đoạn cắt bỏ các đoạn intron

Sinh vật nhân thực do các gen có hiện tượng phân mảnh nên sau khi phiên mã có mARN được tạo ra có xen kẽ các đoạn mã hóa aa và những đoạn không mã hóa aa , và trước khi dịch mã thì cần cắt bỏ các đoạn không mã hóa axit amin

Câu 23: Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu khi nói về đột biến gen là đúng đây đúng? (1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

Đột biến thay thế nucleotit có thể dẫn đến kết thúc sớm nhưng không phải luôn=> 1 sai

Đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit, không phải một số cặp => 3 sai Với thể đột biến, tức đột biến gen đã biểu hiện ra kiểu hình thì đột biến gen đa số là có hại Đột biến gen

có thể có lợi, có hại hoặc trung tính là xét chung với cả quần thể => 4 đúng

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường, có thể trong môi trường này là

có hại nhưng môi trường khác có thể có lợi=> 5 đúng

2 đúng => Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới => phong phú vốn gen của quần thể

Câu 24: Cho các phát biểu sau:

(a) Số nhóm gen liên kết tương ứng với số nhóm tính trạng di truyền liên kết

(b) Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa hai gen trên nhiễm sắc thể theo tương quan nghịch

(c) Liên kết gen và hoán vị gen đều làm tăng số biến dị tổ hợp

(d) Tần số hoán vị giữa 2 gen luôn nhỏ hơn 50% cho dù giữa hai gen có xảy ra bao nhiêu trao đổi chéo

(c) Liên kết gen làm giảm biến dị tổ hợp, hoán vị gen làm tăng tần số biến dị tổ hợp => c sai

(d) Tần số hoán vị giữa 2 gen luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50% cho dù giữa hai gen có xảy ra bao nhiêu trao đổi chéo=> d sai

Câu 25: Cơ thể mang kiểu gen nào dưới đây được gọi là cơ thể thuần chủng ?

(1)AABB ; (2) AaBB ; (3) AAbb ; (4) aabb ; (5) AABb ; (6) aaBb

A (1), (3), (4) B (1), (2), (4) C (2), (5), (6) D (3), (4), (6)

Cơ thể thuần chủng là cơ thể chỉ tạo ra 1 kiểu giao tử

Xét các kiểu gen trên thì có các thể có kiểu gen AABB, AAbb, aabb thỏa mãn điều kiện

Câu 26: Ở vi khuẩn,trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein, chất cảm ứng có vai trò

A Tăng cường hoạt động của ARN polymeraza

B Ức chế gen điều hòa, ngăn cản quá trình tổng hợp protein ức chế

C Bám vào vùng vận hành và làm các gen cấu trúc hoạt động phiên mã

Trang 5

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 5

D Thay đổi cấu hình chất ức chế và kích thích hoạt động phiên mã của các gen cấu trúc

Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein chất cảm ứng có vai trò liên kết với protein ức chế , làm protein không liên kết với vùng vận hành của Operon và quá trình phiên mã các gen cấu trúc vẫn diễn ra bình thường

Câu 27: Sự tổng hợp liên tục các enzyme thuộc Operon lac sẽ xảy ra trong trường hợp nào dưới đây nếu chất cảm ứng của operon này không có mặt ?

A Đột biến ở vùng khởi động (P)

B Đột biến ở vùng vận hành (O)

C Đột biến ở gen điều hòa làm chất ức chế không liên kết được với chất cảm ứng

D Đột biến xảy ra ở nhiều gen trong hệ thống điều hòa

Nếu chất cảm ứng ko có mặt = Không có đường lactozo nhưng quá trình tổng hợp các enzyme vẫn xảy ra

=> Vùng vận hành bị đột biến nên protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành

Câu 28: Những đột biến nào dưới đây không làm mất hoặc thêm chất liệu DT ở cơ thể mang đột biến đó?

A Chuyển đoạn và đảo đoạn B Mất đoạn và lặp đoạn

C Đảo đoạn và mất đoạn D Lặp đoạn và chuyển đoạn

Đột biến mất đoạn : làm mất vật chất di truyền

Đột biến lặp đoạn làm tăng vật chất di truyền

Đột biến không làm mất và thêm vật chất di truyền trong cơ thể mang đột biến là đột biến chuyển đoạn( chuyển từ NST này sang NST khác ) và đột biến đảo đoạn NST

Câu 29: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của hiện tượng hoán vị gen:

A Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hóa

B Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong quá trình chọn lọc và tiến hóa

C Tái tổ hợp lại gen quý trên các nhiễm sắc thể khác nhau của các cặp tương đồng tạo thành nhóm gen liên kết

D Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen

Hiện tường hoán vị gen là hiện tượng đổi chỗ vị trí của các gen cùng nằm trên cặp NST tương đồng Làm tăng biến dị tổ hợp, cơ sở để tổ hợp các gen quý cùng nằm trên 1 NST, là cơ sở đề lập bản đồ gen Chuyển đoạn tương hỗ thì là hiện tượng chuyển gen ở trên hai cặp NST khác nhau

=> C sai

Câu 30: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của bệnh do gen lặn di truyền liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X ở người:

A Bệnh dễ biểu hiện ở người nam

B Bố mang gen bệnh sẽ truyền gen bệnh cho một nửa số con gái

C Hôn nhân cận huyết tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện người nữ mắc bệnh

D Mẹ bình thường mang gen bệnh sẽ làm biểu hiện ở một nửa số con trai

Đặc điểm của bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X là

­ Bệnh biểu hiện ở người nam

­ Bố mang gen bệnh ( Xa Y ) thì sẽ truyền gen bệnh cho tất cả con gái ( X­ X a )

­ Mẹ bình thường mang gen bệnh thì ½ con trai sẽ bị bệnh

­ Hôn nhân cận huyết tạo điều kiện cho người nữ mắc bệnh ( đúng )

Câu 31: Đột biến ở gen tế bào chất gây hậu quả nào sau đây?

A Tất cả các giao tử đều mang gen đột biến

B Kiểu hình đột biến chỉ được biểu hiện ở cơ chế đồng hợp

C Vai trò của bố và mẹ là như nhau trong sự di truyền

D Sẽ tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến

Đột biến ở gen tế bào chất sẽ dẫn đến hiện tượng tạo ra thể khảm ở cơ thể mang gen đột biến , vì các gen trong tê bào chất không được phân chia đồng đều cho các tế bào con ( có tế bào nhận được gen đột biến ,

có tế bào không

Câu 32: Trong việc tạo ưu thế lai,lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần nhằm mục đích

A Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

B Đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

C Xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính

D Xác định mối tương tác giữa các gen thuộc hệ gen nhân với các gen thuộc hệ gen tế bào chất Trong ưu thê lai thì lai thuận nghịch giữa các dòng thuần để đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

Câu 33: Thao tác nào dưới đây không thuộc kĩ thuật chuyển gen?

Trang 6

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 6

A Tách các gen ra khỏi tế bào cho và tách ADN plasmit từ vi khuẩn

B Gây đột biến gen đã được cắt hay được tổng hợp gen mới

C Tạo phân tử ADN tái tổ hợp

D Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Các thao tác thuộc kĩ thuật di truyền là :

­ Tách các gen ra khỏi tế bào cho và tách ADN plasmit từ vi khuẩn

­ Tạo phân tử ADN tái tổ hợp

­ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

=> Thao tác không thuộc kĩ thuật di truyền là gây đột biến gen đã được cắt hay tổng hợp gen mới

Câu 34: Tại sao các vectơ tách dòng plasmitd phải mang các gen đánh dấu (marker genes) kháng chất kháng sinh

A Plasmid phải có tính chất này để có thể nhận được ADN ngoại lai

B Để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận plasmid

C Để đảm bảo sự có mặt của vị trí khởi đầu sao chép

D Để đảm bảo véctơ plasmid có thể cắt bởi enzym giới hạn

Các vectơ tách dòng plasmitd phải mang các gen đánh dấu (marker genes) kháng chất kháng sinh để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận plasmid

Câu 35: Bố mẹ đều bình thường, sinh được con gái bình thường, một con trai bị bệnh Z và một con trai bình thường Người con trai bình thường lấy vợ bình thường và sinh con gái bị bệnh Z Có thể kết luận bệnh Z này nhiều khả năng chi phối bởi gen;

A Trội trên NST thường B Lặn trên NST giới tính X

C Lặn trên NST thường D Trội trên NST giới tính

Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bệnh => gen gây bệnh là gen lặn

Bố bình thường sinh con gái bị bệnh => gen lặn nằm trên NST thường

Câu 36: Ở một loài sinh vật, một tế bào sinh tinh có bộ NST kí hiệu AaBbDd Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa và Dd phân li bình thường ; cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường Số loại giao tử được tạo ra tử cơ thể có chứa tế bào sinh tinh trên là:

Tế bào có kiểu gen AaBbDd => giảm phân tạo ra 23 = 8 giao tử

Câu 37: Tính bền vững và đặc thù trong cấu trúc của ADN được bảo đảm bới

A Các liên kết photphodieste giữa các nucleotit trong mỗi chuỗi polinucleotit

B Liên kết giữa các bazo nito và đường đêoxiribo

C Các liên kết hidro hình thành giữa các bazo nito của 2 chuỗi polinucleotit

D Sự liên kết giữa ADN với protein histon trong cấu trúc của chất nhiễm sắc

Tính bền vững và đặc thù trong cấu trúc phân tử ADN được đảm bảo bởi các liên kết photphodieste giữa các nucleotit trong mỗi chuỗi polinucleotit

Câu 38: Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nucleotit giống phân tử ADN mẹ là

A Chiều tổng hợp mạch mới của enzyme ADN polimeraza là 5’ ­> 3’

B Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

C Hoạt động xúc tác của enzyme ADN lygaza

D Sự xúc tác của enzyme trong tổng hợp đoạn mồi

Để phân tử ADN con được tạo ra giống với phân tử ADN mẹ ban đầu là ADN con được tạo ra tuân theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

Câu 39: ARN là hệ gen của đối tượng sinh vật nào dưới đây?

A Vi khuẩn B Virus C Một số loại virus D Vi sinh vật cổ

RNA là hệ gen của một số loại virus ví dụ như virus HIV

Một số virus có hệ gen là DNA

100% vi khuẩn có hệ gen là DNA

Câu 40: Đoạn ADN cuốn quanh một nucleoxome có đặc điểm

A Cuộn quanh 11

2 vòng quanh lõi histon B Chứa 15­85 cặp nucleotit

C Chứa 146 cặp bazo nito D Sợi ADN mạch đơn

Trang 7

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

A Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi

B Đo lường được bằng cân, đong, đo, đếm bằng mắt thường

C Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi

D Chịu sự tác động mạnh của điều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc

Tính trạng số lượng là gen do nhiều alen quy định => chịu tác động lớn của điều kiện môi trường

Tính trạng chất lượng mới ít chịu ảnh hưởng của môi trường

Câu 42: Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở:

A Một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin

B Các bộ ba nằm kế tiếp, không gối lên nhau

C Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin

D Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã

Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin

Câu 43: Trong số các loại đột biến NST, loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên mỗi NST?

A Mất đoạn NST B Lặp đoạn NST

Đảo đoạn không làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên mỗi NST là

Câu 44: Làm thế nào để nhận biết việc chuyển ADN phân tử tái tổ hợp vào tế bào thể nhận đã thành công?

A Chọn thể truyền có các dấu chuẩn dễ nhận biết, biểu hiện dấu hiệu khi nuôi cấy tế bào

B Dùng dung dịch Calcium chloride (CaCl2) làm giãn màng tế bào hoặc dùng xung điện có tác dụng tương đương

C Dùng xung điện làm thay đổi tính thấm của màng sinh chất đối với phân tử ADN tái tổ hợp

D Dùng phương pháp đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ

Để nhận biết tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp thì thể truyền cần có gen đánh dấu

Ví dụ người ta có thể dùng các thể truyền có chứa gen kháng kháng sinh chuyển vào tế bào vi khuẩn

Do đó có thể dùng kháng sinh để lọc giữ lại dòng vi khuẩn có chứa phân tử DNA tái tổ hợp

Khi sống trong môi trường kháng sinh thì những các thể không có ADN tái tổ hợp , không chứa gen kháng kháng sinh sẽ chết

Chỉ các tế bào chứa gen kháng kháng sinh mới sốt sót

Câu 45: Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình tái bản của phân tử ADN, phát biểu không chính xác là:

A Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y

B Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

C Quá trình tự sao đều không cần sử dụng các đơn phân ribonucleotit

D Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Phát biểu không chính xác là C

Quá trình tự sao ( nhân đôi DNA ) có cần sử dụng các đoạn ARN mồi

=> Để tổng hợp được các đoạn mồi thì cần có các ribonucleotit

Câu 46: Trong số các đối tượng sinh vật dưới đây, đối tượng nào không được coi là sinh vật biến đổi gen?

A Chuối nhà có bộ NST 3n được hình thành từ chuối rừng lưỡng bội 2n

B Bò nhận gen hormon sinh trưởng nên lớn nhanh, năng xuất thịt và sữa đều tăng

C Cây đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá Petunia

D Cây cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm khiến quả có thể bảo quản được lâu hơn

Đối tượng không được coi là sinh vật biến đổi gen là chuối nhà (3n)

Chuối nhà là sinh vật đột biến số lượng NST

Câu 47: Phát biểu không chính xác khi nói về đặc điểm của quần thể ngẫu phối:

A Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau và sự gặp gỡ giữa các giao tử xảy ra một cách ngẫu nhiên

Trang 8

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Đặc trưng của quần thể ngẫu phối là thành phân kiểu gen của quần thể thường ổn định qua các thế hệ

Ở quần thể tự thụ phấn thì chủ yếu ở trạng thái đông hợp

Câu 48: Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người,phát biểu nào sau đây đúng?

A Thể đột biến mắc hội chứng Tocno xuất hiện ở cả nam và nữ với tỉ lệ tương đương

B Phần lớn các trường hợp ung thư máu ác tính là do đột biến lệch bội ở NST thứ 21

C Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi ­hemoglobin mất một axit amin

D Alen đột biến quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là ví dụ của gen đa hiệu

Phát biểu đúng là D

A sai, tơn nơ là nữ, mang kiểu gen là X0

B sai, ung thư máu ác tính còn có thể do nhiều nguyên nhân khác Ví dụ đột biến mất đoạn NST số 22

C sai, bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi ­hemoglobin thay thế axit amin : acid Glutamic bằng valin

Đáp án D

Câu 49: Cơ chế hoạt động của operon Lac của E.coli khi không có chất cảm ứng, sự kiện nào dưới đây sẽ

xảy ra?

A Các gen cấu trúc của operon tiến hành phiên mã và tạo ra các sản phẩm của Operon

B Vùng vận hành của operon chịu sự kiểm soát của protein ức chế, protein này không cho phép ARN polimeraza hoạt động

C Gen điều hòa không có chất cảm ứng nên không tiến hành phiên mã tạo protein ức chế

D ARN polimeraza vẫn có thể hoạt động trên gen điều hòa của operon

Khi không có chất cảm ứng (Lactose)

Vùng vận hành của operon chịu sự kiểm soát của protein ức chế, protein này không cho phép các gen cấu trúc phiên mã

Tuy nhiên , ARN polimeraza vẫn có thể hoạt động trên gen điều hòa, để tổng hợp phân tử mARN của gen điều hòa => tông hợp protein

Đáp án D

Câu 50: Khi nói về bệnh ung thư ở người, cho các phát biểu dưới đây:

(1) Ung thư chủ yếu gây ra bởi sự rối loạn điều khiển chu kỳ tế bào

(2) Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến NST

(3) Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính

(4) Những gen ung thư xuất hiện trong các tế bào sinh dưỡng được di truyền qua sinh sản hữu tính (5) Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư bình thường đều là những gen có hại

(6) Các đột biến gen ức chế khối u chủ yếu là đột biến lặn

Số phát biểu không chính xác là?

Các phát biểu không chính xác là (3) (4) (5)

Đáp án B

3 sai, sự tăng trưởng phát triển cơ thể cũng liên quan đến sự tăng sinh các tế bào sinh dưỡng

4 sai, gen xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng thì không được di truyền

5 sai, trong hế gen của người, các gen tiền ung thư có thể là các gen qui định các yếu tố sinh trưởng hoặc gen điều hòa, chúng đều không phải gen có hại

BÀI LUYỆN TẬP 02 Câu 1: Có mấy nhận xét không đúng về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen trong số 4 nhận xét dưới đây?

(1)Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen (2)Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN

(3)Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến (4)Tác nhân gây đột biên gen có thể là tác nhân vật lí hoặc tác nhân hoá học

Trang 9

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 9

Các đáp án đúng là 1, 2,3

1­ Đúng vì sự có mặt của bazo nito dạng hiếm có thể dẫn đến phát sinh đột biến thay thế

2­ Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN vì trong nhân đôi thì dễ làm biến đổi vật chất di truyền trong phân tử ADN

3­ Tân số đột biến gen phụ thuộc vào liều lượng cường độ , tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen =>

3 sai

4­ Tác nhân đột biến có thể là tác nhân vật lí hóa học hoặc tác nhân sinh học

Câu 2: Trình tự nào phản ánh đúng mức độ tăng dần khả năng tạo biến dị tổ hợp của các phương thức sinh sán khác nhau?

A Sinh sản hữu tính → tự thụ phấn → sinh sản vô tính

B Tự thụ phấn → sinh sản vô tính → sinh sản hữu tính

C Sinh sản vô tính → tự thụ phấn → sinh sản hữu tính

D Sinh sản hữu tính → sinh sản vô tính → tự thụ phấn

Sinh sản vô tính tạo ra các các thể có kiểu gen giống với cá thể ban đầu

Tự thụ phấn là phương pháp tang tỉ lệ đồng hợp trong quần thể giảm tần số dị hợp => ít tạo ra biến dị tổ hợp

Sinh sản hữu tính ( sinh sản có tính dực và tính cái ) => tổ hợp tự do vật chất di truyền => tạo nên các kiểu gen mới trong quần thể => tang biến dị tổ hợp

Trình tự đúng là C

Câu 3: Loại đột biến gen nào làm thay đổi khả năng thích nghi của một sinh vật?

A Đột biến thay thế nucleotit làm codon này chuyển thành codon khác nhưng đều cùng mã hóa cho một loại axit amin

B Đột biến xáy ra ở mã mở đầu của một gen thiết yếu

C Đột biến thay thế nucleotit làm xuất hiện codon mới, mã hóa axit amin khác nhưng không làm thay đối chức năng và hoạt tính của protein

D Đột biến xảy ra ở vùng intron của gen,

Đột biến làm thay đổi khả năng thích nghi của sinh vật thì đột biến làm thay đổi protien được tạo ra hoặc làm thay đổi chức năng của protein

A­ Đột biến đồng nghĩa => không làm thay đổi cấu trúc của protein => Không làm thay đổi chức năng của protein

B­ Đúng , Đôtn biến mã mở đầu => Protein thiết yếu không được tổng hợp => thay đổi súc sống của sinh vật

C­ Đột biến đồng nghĩa giống A

D­ Đột biến ở intron không làm thay đổi trình tự cấu trúc của chuỗi polipeptit

Câu 4: Tế bào xôma lưỡng bội bị đột biến dẫn đến sự hình thành các tế bào sau đây:

1 Thể không nhiễm 2 Thể một nhiễm 3 Thể ba nhiễm 4 Thể bốn nhiễm

Công thức nhiễm sắc thể cùa các loại tế bào theo thứ tự trên được viết tương ứng là:

A Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

B Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

C Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

D Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Bệnh ung thư xuất hiện do gen tiền ung thư bị đột biến hoạt động mạnh hơn => gen trội

Các gen này xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng => không di truyền cho thế hệ sau

Câu 6: Cônsixin là hóa chất gây đột biến không tác động vào giai đoạn nào sau đây của quá trình phân bào?

1.Kì sau, khi các NST trong cặp tương đồng phân ly về hai cực của tế bào và bắt đầu giãn xoắn

2.Kì giữa, khi các NST liên kết với các thoi vô sắc và di chuyển về mặt phẳng phân chia tế bào

Trang 10

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 10

3.Kì đầu, khi màng nhân tan rã, NST bắt đầu co xoắn và các thoi vô sắc được hình thành

4.Kỳ cuối, khi thoi vô sắc tan rã, màng nhân mới hình thành và tế bào mẹ phân chia thành các tế bào con

Cônsixin là hóa chất gây đột biến rối loạn trong quá trình hình thành thoi vô sắc ( ở pha G2 và kì đầu) gây , khi thoi vô sắc đã hình thành thì hóa chất này không có tác dụng

Ở kì giữa , kì sau và kì cuối thì thoi vô sắc đã hình thành xong => cônsixin không tác động được

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây về kỹ thuật ADN tái tổ hợp là không đúng?

A ADN dùng trong kỹ thuật di truyền có thể được phân lập từ những nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc tổng hợp nhân tạo

B ADN tái tổ hợp có thể được tạo ra do kết hợp ADN từ các tế bào, các cơ thể, các loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại

C Có hàng trăm loại enzym ADN­restrictaza khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử ADN ở những vị trí đặc hiệu, các enzym này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao

D Các enzym ADN polymeraza, ligaza và restrictaz đều được sử dụng trong kỹ thuật di truyền

C – sai có nhiều loại enzyme cắt giới hạn khác nhau => và được phân lập từ nhiều nguồn tế bào khác nhau

Câu 8: Để nghiên cứu di truyền học, người ta phải gây tạo các đột biến Sau khi có được các đột biến, các nhà khoa học phải tiến hành phân tích di truyền các đột biến đó, nghĩa là phải xác định xem đột biến đó là trội hay lặn, có do gen trên NST giới tính quy định không Để phân tích di truyền các đột biến, người ta phải tiến hành phép lai nào?

C Lai trở lại với dạng ban đầu từ đó gây tạo đột biến D Lai hai đột biến với nhau

Để phân tích di truyền các đột biến thì người ta tiến hành phép lai thuận nghịch

+ Lai thuận giống lai nghịch => gen nằm trên NST thường

+ Lai thuận khác lai nghịch, phân li tính trạng không xuất hiện đều ở hai giới => gen nằm trên NST giới tính

+ Lai thuận khác lai nghịch , đời con có kiểu hình giống cơ thể mẹ => gen ngoài nhân ( ty thể , lạp thể , plasmid)

Câu 9: Trong chọn tạo giống ở thực vật, dạng biến dị được các nhà chọn giống sử dụng phổ biến nhất là

A Đột biến gen B Đột biến NST C Biến dị tổ hợp

D ADN tái tổ hợp tạo ra bằng kỹ thuật di truyền

Biến dị tổ hợp là dạng biến dị được sử dụng phổ biến nhất trong di truyền

Câu 10: Có mấy nhận xét đúng về phép lai thuận nghịch trong số các nhận xét dưới đây ?

Phép lai thuận nghịch đối với tính trạng do gen tế bào chất quy định thường cho kết quả khác nhau Phép lai thuận nghịch đối với tính trạng do gen liên kết giới tính quy định thường cho kết quả khác nhau Phép lai thuận nghịch có thể sử dụng để xác định các gen liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn ở mọi loài sinh vật Trong một số phép lai tạo ưu thế lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch cho ưu thế lai, và ngược lại

Phép lai thuận nghịch dùng để xác định vị trí của gen trong tế bào, không dùng để xác định hiện tượng hoán vị gen

+ Lai thuận giống lai nghịch => gen nằm trên NST thường

+ Lai thuận khác lai nghịch, phân li tính trạng không xuất hiện đều ở hai giới => gen nằm trên NST giới tính

+ Lai thuận khác lai nghịch , đời con có kiểu hình giống cơ thể mẹ => gen ngoài nhân ( ty thể , lạp thể , plasmid)

=> 4 đúng

Câu 11: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?

A Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường

B Kiểu gen quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường

C Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

D Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sằn mà truyền đạt một kiểu gen Kiểu hình là kết quả của sự tương tác qua lại giữa kiểu gen và môi trường

=>A sai

Trang 11

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 11

Câu 12: Theo giả thuyết siêu trội, kiểu gen nào dưới đây thế hiện ưu thế lai cao nhất về các tính trạng do hai gen A và B quy định?

Kiểu gen chứa ưu thế lai cao là kiểu gen tồn tại ở trạng thái dị hợp

Câu 13: Đoạn trình tự nucleotit làm nhiệm vụ khởi động và điều hòa quá trình phiên mã của một operon

ở sinh vật nhân sơ nằm ở

A Đầu 3’ của mạch mã hóa

B Đầu 3’ của mạch mã gốc ( mạch khuôn để tổng hợp mARN)

C Đầu 5’ của mạch mã gốc( mạch khuôn từ đó tổng hợp mARN)

D Ở cả hai đầu tùy từng gen

Đoạn trình tự nucleotit làm nhiệm vụ khởi động và điều hòa quá trình phiên mã của một operon ở sinh vật nhân sơ nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc

Câu 14: Loại đột biến nhiễm sắc thế nào sau đây có thể làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?

1 Đột biến mất đoạn 2 Đột biến đa bội 3 Đột biến lệch bội 4 Đột biến đảo đoạn

5 Chuyển đoạn tương hỗ 6 Lặp đoạn 7 Chuyển đoạn không tương hỗ

Đột biến làm thay đổi số lượng gen trên 1 đoạn NST là :

­Đột biến mất đoạn ( giảm số lượng gen )

­Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ ( gen trong NST bị chuyển đi giảm và số gen trong NST nhận được tăng lên )

­Đột biến chuyển đoạn tương hỗ ( gen trong hai NST chuyển đến và đi không bằng nhau )

­Đột biến lặp đoạn ( tăng số lượng gen trên NST )

Câu 15: Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Hội chứng Đao (3) Hội chứng Tơcnơ (4) Bệnh máu khó đông Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là:

A (2) và (3) B (1) và (2) C (3)và(4) D (1) và (4)

Bệnh do đột biến gen gồm có : bệnh phêninkêto niệu và bệnh máu khó đông

Câu 16: Thể tứ bội nào sau đây được hình thành qua nguyên phân ?

Aa là thể lưỡng bội => loại A

Aaaa và AAAa là thể tứ bội nhưng không thể hình thành qua nguyên phân, có thể hình thành qua giảm phân => loại B và C

AAaa là thể tứ bội được hình thành qua nguyên phân từ cơ thể có kiểu gen Aa

Đáp án D

Câu 17: Khi nói về liên kết gen, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng ?

A Số nhóm gen liên kết của mỗi loài bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài

B Các gen phân bố xa nhau trên càng một NST, tần số hoán vị gen càng lớn

C Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp, liên kết gen hạn chế biến dị tổ hợp

D Các gen trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau

Các gen trên một NST có thể không di truyền cùng nhau nếu xảy ra hoán vị gen

Đáp án D

Câu 18: Có bao nhiêu nhận định đúng về NST giới tính ở động vật ?

(1) NST giới tính chỉ tồn tại trong các tế bào sinh dục, không tồn tại ở tế bào Xôma

(2) Ở tất cả các loài động vật, con cái có cặp NST XX, con đực có cặp NST XY

(3) NST giới tính chỉ mang gen quy định tính đực cái

(4) NST giới tính cũng có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp như mọi NST thường

NST giới tính tồn tại cả ở tế bào xoma => 1 sai

Không phải loài động vật nào con cái có cặp XX, con đực có cặp XY

Ví dụ: ở chim con cái XY con đực là XX Ở chây chấu con cái là XX con đực là XO => 2 sai

NST giới tính ngoài mang gen quy định giới tính còn gen quy định các tính trạng thường

Ví dụ ở người: Gen quy định tính trạng mù màu, máu khó đông => 3 sai

NST trong nhân có khả năng nhân đôi phân li bình thường => 4 đúng

Đáp án D

Câu 19: Hiện tượng trội không hoàn toàn có đặc điểm nào khi xét một cặp gen:

Trang 12

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 12

(1) P thuần chủng khác nhau về kiểu gen, F1 mang kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ

(2) F1 dị hợp tự thụ phấn, F2 cho tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gen

(3) F1 dị hợp tự thụ phấn, F2 cho tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu gen

(4) P thuần chủng khác nhau về kiểu gen, F1 đồng tính về tính trạng trội

(5) Kiểu hình trội do hai loại kiểu gen khác nhau cùng quy định

Số ý đúng là:

F1 dị hợp tử tự thụ phấn, F2 cho tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau => 2 đúng , 3 sai

P thuần chủng khác nhau về kiểu gen, F1 đồng tính về tính trạng trung gian=> 4 sai

Kiều hình trội chỉ do 1 kiểu gen AA quy đinh , trong quy luật di truyền trội lặn không hoàn toàn thì một kiểu hình quy định một kiểu tính trạng => 5 sai

1, 2 đúng

Đáp án D

Câu 20: Đặc điểm KHÔNG có ở quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần ?

A Thành phần kiểu gen của quần thể qua nhiều thế hệ sẽ thay đổi theo một hướng xác định, giảm dần

tỉ lệ kiểu gen dị hợp

B Qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra các dòng thuần khác nhau

C Không làm thay đổi tần số alen ở mỗi gen

D Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

Quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần qua nhiều thế hệ sẽ làm làm giảm tần số kiểu gen dị hợp và tăng tần số kiểu gen đồng hợp => xuất hiện các dòng tuần trong quần thể

Những các thể có kiểu gen đòng hợp lặn có hại bị CLTN đào thải => Giảm tính đa dạng di truyển

C Thực vật thường có số lượng NST lưỡng bội giống nhau, chỉ khác nhau về gen

D Hạt phấn của hoa loài này dễ nảy mầm trên vòi nhụy của hoa loài khác

Những giống cây trồng được sinh ra từ phuwong pháp lai xa thì thường bị bất thụ khôn có khả năng sinh sản hữu tính, nếu cơ thể ban đầu có khả năng sinh sản sinh dưỡng thì không phải khắc phục bằng hiện tượng bất thụ

Đáp án A

Câu 22: Nhận định KHÔNG đúng về ưu thế lai:

A Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 rồi giảm dần qua các thế hệ

B Cơ thể mang kiểu gen đồng hợp trội có ưu thế lai cao nhất, đó là theo giả thuyết siêu trội

C Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuân có thể không cho ưu tế lai, nhưng phép lai nghịch lại cho

ưu thế lai, hoặc ngược lại

D Ưu thế lai ở động vật chỉ sử dụng vào mục đích lai kinh tế

Sai theo giả thuyết trội thì các cá thể có kiểu gen dị hợp mang ưu thế lai cao nhất

Đáp án B

Câu 23: Hiểu đúng về sinh vật biến đổi gen là:

A Là những sinh vật được tạo ra do đột biến gen

B Sinh vật biến đổi gen được tạo ra từ hai loài khác nhau

C Là những sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình

D Là những sinh vật mang nguyên vẹn bộ NST, bộ gen của hai loài khác nhau

Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được biến đổi cho phù hợp với lợi ích của con người

Sinh vật biến đổi gen có thể tạo ra nhờ đột biến gen hoặc được tạo ra bằng phương pháp chuyển gen của hai hay nhiều loài khác nhau (cấy , ghép, …)

Đáp án C

Câu 24: Trong kĩ thuật chuyển gen, thể truyền Plasmit có đặc điểm:

(1) Có dấu chuẩn hoặc gen đánh dấu (2) Có khả năng nhận gen và chuyển gen

(3) Có khả năng tự nhân đôi một cách độc lập (4) Có kích thước lớn, dễ xâm nhập vào tế bào chủ (5) Có bản chất là ADN hai mạch

Số ý đúng là:

Trang 13

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 13

Thể truyền Plasmit là một loại vecto chuyển gen có bản chất là ADN có khả năng nhân đôi, tồn tại độc lập trong tế bào, có dấu chuẩn hoặc gen đánh dấu để thuận tiện cho các enzim cắt giới hạn và enzim nối xác định đúng vị trí của gen cần chuyển

Plasmit không cần có kích thước lớn, để dễ dàng xâm nhập vào tế bào chủ

Đáp án D

Câu 25: Nhận định đúng về bệnh ung thư ở người:

A Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành khối u ác tính

B Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là gen có hại

C Khi nhóm gen ức chế khối u bị đột biến ở trạng thái lặn, nhóm gen sẽ mất khả năng kiểm soát khối

có khả năng di chuyển vào máu và đi đến các nơi khác => A sai

Trong hệ gen của người các gen tiền ung thư( thường là gen quy định yếu tố sinh trưởng) chúng ở trạng thái lặn và chịu sự điều khiển của cơ thể chỉ tạo ra một lượng sản phẩm vừa đủ đáp ứng nhu cầu phân chia

tế bào một cách bình thường.=> B sai

Đột biến các gen tiền ung thư thường là đột biến trội là chúng hoạt động mạnh hơn và tạo ra nhiều sản phẩm => tăng tốc đọ phân bào => khối u tăng sinh quá mức=> D sai

Đáp án C

Câu 26: Các bệnh, tật, hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ?

A Hội chứng Đao và Toc nơ

B Hội chứng khóc tiếng mèo kêu, ung thư máu ác tính

C Bệnh câm điếc bẩm sinh, tật dính ngón cả bàn

D Tật dính tay trỏ và giữa, bệnh hồng cầu hình liềm

Hội chứng Đao và Tơc nơ là đột biến thể lệch bội trên NST

Bệnh câm điếc bẩm sinh, và tật dính ngón tay là đột biến gen

Tật dính ngón trỏ và giữa đột biến gen nằm trên Y

Bệnh hồng cầu hình liềm đột biến gen

Hội chứng mèo kêu trội là dạng đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn trên NST số 5

Ung thư máu ác tính là đột biến cấu trúc NST mất đoạn ở NST số 21

Đáp án B

Câu 27: Trong một operon Lac, giả thiết xảy ra đột biến, thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho nhóm gen cấu trúc mất khả năng sản xuất enzim phân giải đường Lactôzơ ?

(1) Gen bị đột biến mất vùng khởi động (2) Gen bị đột biến không có mã mở đầu

(3) Đột biến ở vùng vận hành (4) Đột biến ở gen điều hòa (R)

Số ý đúng là:

Khi nhóm gen cấu trúc không sản xuất được enzyme phân giải đường lactôzơ là

­ TH1 : mARN không được tổng hợp=> đột biến ở vùng khởi động quá trình phiên mã làm cho ARN pol không liên kết với trình tự nhận biết đặc hiệu

­ TH2 : mARN được tổng hợp nhưng không có mã mở đầu để riboxom nhận biết => riboxom không liên kết với mARN nên không thể tổng hợp protein

Đáp án A

Câu 28: Đột biến thay thế 1 cặp Nuclêôtit này bằng 1 cặp Nuclêôtit khác có thể gây ra:

(1) thay 1 axitamin này bằng 1 axit amin khác

(2) sinh ra prôtêin có hoạt tính không thay đổi

(3) ngừng quá trình tổng hợp Prôtêin tại một điểm nào đó

(4) làm thay đổi nghiêm trọng cấu trúc của phân tử Prôtêin

Số ý đúng là:

Các trường hợp đột biến có thể có các trường hợp đột biến

­ Đột biến sai nghĩa => trường hợp 1

­ Đột biến đồng nghĩa => trường hợp 2

Trang 14

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Câu 30: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

A Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

B Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

C Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

D Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

Operon Lac của vi khuẩn E.Coli có trật tự : vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

Gen điều hòa R không nằm trong Operon Lac

Câu 31: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

A siêu trội B bất thụ C ưu thế lai D thoái hóa giống Hiện tượng con lai có các đặc điểm trên là ưu thế lai

Câu 32: Thể đột biến là ?

A Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trội

B Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trung gian

C Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình lặn

D Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

Thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

Câu 33: Cho các thành tựu trong ứng dụng di truyền học sau đây:

1 Giống lúa gạo vàng có gen tổng hợp βcaroten

2 Cà chua có gen quả chín bị bất hoạt

3 Dưa hấu tam bội có hàm lượng đường cao

4 Cừu có khả năng sản xuất protein của người

5 Giống táo má hồng cho 2 vụ quả/năm

Có mấy thành tựu là kết quả của ứng dụng công nghệ gen?

Các thành tựu là kết quả của ứng dụng công nghệ gen là 1 , 2, 4

Câu 34: Trong số các xu hướng sau:

(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ

(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần (6) Đa dạng về kiểu gen

(7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện

Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là

A (2); (3); (5); (6) B (1); (3); (5); (7) C (1); (4); (6); (7) D (2); (3); (5); (7) Các xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là (1); (3); (5); (7)

(2) sai vì tần số alen không thay đổi trong giao phối ( giao phối ngẫu nhiên – giao phối không ngẫu nhiên) (4) sai Thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dị hợp, thăng đồng hợp

(6) sai vì tự thụ phấn hoặc giao phối gần làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp , do đó làm giảm đa dạng về gen

Câu 35: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là

A Trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp

B Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai chiều ngược nhau

C Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu

D Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia đã

có cấu trúc thay đổi

Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là

trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp

Câu 36: Sự điều hòa hoạt động của ôperon Lac ở E coli dựa vào tương tác của protein ức chế với

A Vùng vận hành B Gen điều hòa C Vùng khởi động D Nhóm gen cấu trúc

Trang 15

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 15

Sự điều hòa hoạt động của ôperon Lac ở E coli dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hành

Protein ức chế bám vào vùng vận hành làm cản trở mARN không thể bám vào ADN, khiến nó không thể phiên mã được

Câu 37: Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sao đây là không đúng ?

A Bộ ba mở đầu mã hóa cho axit amin methionin

B Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X

C Mỗi axit amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa

D Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’­>3’ trên mạch mang mã gốc

Nhận định không đúng là D Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’3’ trên mARN ( bộ ba codon) Câu 38: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

1 Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

2 Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

3 Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

4 Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

Phát biểu đúng là số 4

Phát biểu (1) sai vì NST giới tính có ở mọi tế bào

Phát biểu (2) sai vì NST giới tính có chứa cả các gen qui định tính trạng thường

Phát biểu (3) sai vì hợp tử mang cặp NST giới tính XY có thể phát triển thành cơ thể cái

Câu 39: Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

A Gen tăng cường B Gen điều hòa C Gen đa hiệu D Gen trội

Gen chi phối đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng đưuọc gọi là gen đa hiệu

Câu 40: Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần lượt theo các cấp độ

A ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST

B ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST

C ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST

D ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST

Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể là:

ADN + histôn→nuclêôxôm→sợi cơ bản→sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST

Câu 41: Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator) là

A Trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

B Vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng

C Vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã

D Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin

Theo F.Jacôp và J.Mônô vùng vận hành của operon Lac là

Trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

Câu 42: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?

A Ung thư máu B Claiphentơ C Đao D Hồng cầu lưỡi liềm.Bệnh do đột biến gen gây ra là D

Bệnh hồng cầu lưỡi liềm là do đột biến biến gen HbA trở thành gen HbS làm sai lệch acid amin ở vị trí số

6 trong chuỗi B­hemoglobin

Câu 43: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

A Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể

B Các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

C Số lượng và sức sống của đời lai phải lớn

D Các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể khác nhau

Do các cặp NST phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử nên các tính trạng sẽ phân li độc lập

Câu 44: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa

Trang 16

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Vì vậy không có nhiều ý nghĩa trong quá trình tiến hóa

Câu 45: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

A Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

B Đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

C Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

D Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

Đặc điểm chung của cả 2 phương pháp là chúng đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

Do các cá thể đều có chung 1 bộ gen từ mẩu mô (phôi) ban đầu chia cắt ra

Câu 46: Cho một số bệnh, tật di truyền ở người

1: Bạch tạng 2: Ung thư máu 3: Mù màu 4: Dính ngón tay 2­3 5: Máu khó đông 6: Túm lông trên tai 7 Bệnh Đao

8: phênilkêtôniệu 9 Bệnh Claiphentơ

Số bệnh, tật di truyền liên kết với giới tính là

Các bệnh, tật di truyền liên kết với giới tính tính 3, 4, 5, 6

­ Mù màu , máu khó đông là bện nằm trên NST X

­ Túm lông trên tay và dính ngón tay số 2 ­3 là gen nằm trên NST Y

Câu 47: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để

A Thay đổi mức phản ứng của giống gốc B Cải tiến giống có năng suất thấp

C Kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm D Củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng

Sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng hợp

=> Củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng

Câu 48: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

(6) Hóa chất 5 ­ Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G­X thành một cặp A­T

Các phát biểu đúng là : (1) (2) (4) (5)

Đáp án B

(3) sai vì đột biến điểm là những biến đổi liên quan đến 1 cặp nu

(6) sai vì 5BU gây đột biến thay thế A­T bằng G­X

Câu 49: Cho :

(1): chọn tổ hợp gen mong muốn

(2): tạo các dòng thuần khác nhau

(3): tạo các giống thuần bằng cách cho tự thụ hoặc giao phối gần

Trang 17

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 17

(4): lai các dòng thuần khác nhau

Trình tự các bước trong quá trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp :

A (1),(2),(4),(3) B (2),(4),(1),(3) C (3),(1),(4),(2) D (2),(3),(1),(4)

Trình tự các bước là (2) → (4) → (1) → (3)

Câu 50: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(5) Dính ngón tay số 2 và 3; (6 ) Máu khó đông;

(7 ) Hội chứng Tơcnơ; (8) Hội chứng Đao;

A Xảy ra chủ yếu ở động vật, ít gặp ở thực vật

B Có bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ

C Được tạo ra bằng lai xa kết hợp đa bội hóa

D Cơ thể dị đa bội không có khả năng sinh sản hữu tính

Thể đa bội nói chung thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật

Nó chứa các bộ NST lưỡng bội của các loài khác nhau

Nó có khả năng sinh sản hữu tính, khi giảm phân có hiện tượng tiếp hợp hình chữ thập

Câu 2: Nhận định đúng về thể tam bội (3n)

(1) Cơ thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính

(2) Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng, khích thước giống nhau

(3) Thể tam bội thường không có hạt nên có lợi cho cây lấy quả

(4) Thể tam bội có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là số lẻ

(5) Thể tam bội là thể đa bội lẻ

(6) Thể tam bội được tạo ra bằng giao phối cây tứ bội với cây lưỡng bội hoặc gây đột biến trong giảm phân ở một cây

Câu 3: Một thể đột biến số lượng NST có kiểu gen Aaa Thể đột biến này thuộc dạng nào?

A Tam bội hoặc thể ba nhiễm B Thể ba nhiễm

Thể đột biến Aaa có thể là thể tam bội hoặc thể ba nhiễm

Câu 4: Ở đậu Hà Lan 2n=14 Kết luận nào sau đây KHÔNG đúng?

A Một trong hai mạch của gen B Mạch có chiều 5’→3’

C Cả hai mạch của gen D Mạch có chiều 3’→5’

ARN luôn được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ nên mạch gốc để tổng hợp nó phải là mạch 3’ – 5’ Đây còn được gọi là mạch mã gốc của gen

Trang 18

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 18

Câu 6: Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit :

1 ADN 2 mARN 3 tARN 4 Ribôxôm

5 axitamin 6 chất photphat cao năng (ATP)

A Do tính chất phổ biến của mã di truyền

B Do tính đặc hiệu của mã di truyền

C Do tính thoái hóa của mã di truyền nên tuy có thay đổi bộ mã ba nhưng vẫn cùng mã hóa cho một loại axitamin

D Do tính thoái hóa của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác

Đột biến biến thay thế là đột biến trung tính do hiện tượng đột biến đồng nghĩa ( mã di truyền đột biến và

mã gốc ban đầu cùng mang thông tin mã hóa aa ) => không làm thay đổi axitamin => không ảnh hưởng đến chức năng của protein => không gây ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật

Mã đột biến và mã ban đầu cùng mang thông tin mã hóa cho một loại aa => đặc điểm tính thoái háo của

mã di truyền

Câu 8: Nhận định nào KHÔNG đúng khi nói về sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ?

A Sau phiên mã, phân tử mARN trưởng thành đã được cắt bỏ các đoạn intron

B Sau phiên mã, phân tử mARN được đưa ra tế bào chất, trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein

C Khi enzim ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã

D Sự phiên mã sử dụng nguyen tắc bổ sung

Gen nhân sơ là gen không phân mảnh => không giống như gen của sinh vật nhân thực( có xen kẽ intron exon) => mARN sau khi tổng hợp được sử dụng trực tiếp vào quá trình dịch mã

Câu 9: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G với X và giữa A với U hoặc ngược lại, được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (2) Phân tử tARN

(3) Phân tử Protein (4) Quá trình dịch mã

A (1) và (3) B (2) và (4) C (3) và (4) D (1) và (2)

Ở ADN là liên kết bổ sung được thể hiện là A­T, G – X và ngược lại

tARN có đoạn mạch kép thể hiện NTBS : A­U, G­X, và ngược lại

Dịch mã có sự kết cặp bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba mã sao trên mARN theo NTBS A­

U, G­X

Protein đơn phân là axitamin , các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết peptid, ngoài ra cấu hình ổn định của protein còn có sự đóng góp của các liên kết, tương tác yếu, protein không cấu tạo theo nguyên tác bổ sung

Câu 10: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), nhận định nào sau đây là đúng?

A Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính

B Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST

C Đột biến lặp đoạn không làm thay đổi số lượng, thành phần gen trên NST

D Đột biến đảo đoạn thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST

Đột biến cấu trúc NST có thể xảy ra cả ở NST thường và NST giới tính

Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST

Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên NST

Đột biến đảo đoạn tuy làm thay đổi vị trí gen nhưng không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST

Câu 11: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho hai alen của cùng một gen sẽ cùng nằm trên một NST đơn?

C Chuyển đoạn trong một NST D Mất đoạn

Gen trên đoạn lặp sẽ có 2 bản sao của một gen cùng nằm trên 1 NST

Trang 19

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

A Hội chứng khóc tiếng mèo kêu B Ung thư máu ác tính

Bệnh khóc tiếng mèo kêu do mất đoạn NST số 5

Bệnh toc nơ do đột biến thể một nhiễm thiếu 1 NST giới tính X (XO)

Bệnh Đao do đột biến thể ba nhiễm thừa 1 NST số 21( 3 NST số 21)

Đột biến chuyển đoạn không cân giữa hai cặp số 22 và số 9 => Mất đoạn trên NST số 22 và số 9 => Mất trên NST số 22 bị bệnh ung thư máu

Câu 14: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về thể lệch bội?

(1) Thể lệch bội mang bộ NST của hai loài khác nhau

(2) Thể lệch bội có khả năng sinh trưởng, sinh sản hữu tính bình thường

(3) Thể lệch bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật

(4) Ở người đa số lệch bội gây chết ở giai đoạn sớm

(5) Trong chọn giống có thể sử dụng lệch bội để xác định vị trí gen trên NST

Thể lệch bội vẫn mang 1 bộ NST của loài đó => 1 sai

Thể lệch bội gây mất cân bằng gen nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển , thể lệch bội thường không có khả năng sinh sản => 2 sai

Thể lệch bội thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật, một phần do ở động vật có cơ chế xác định giới tính phức tạp=> 3 sai

Ở người, đa số thể lệch bội đều chết ở giai đoạn sớm, chỉ một số thể lệch bội ở các NST có kích thước nhỏ ( như NST số 21) hoặc NST giới tính X( do chỉ 1 NST X hoạt động, còn bị bất hoạt)hoặc Y chứa ít gen nên ít ảnh hưởng đến mất cân bằng gen hơn là có thể sống sót, tuy nhiên cấu tạo và hoạt động chức năng của các bộ phận cơ thể không được bình thường=> 4 đúng

Thể lệch bội có thể dùng để xác định vị trí của gen trên NST => 5 đúng

Câu 15: Nhận định KHÔNG đúng về đột biến gen?

A Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN

B Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

C Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa

D Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến thay thế nu => D sai

Đột biến gen dễ xảy ra nhất trong quá trình nhân đôi ADN

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp,còn biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

Câu 16: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của mã di truyền?

A Mã di truyền được đọc theo một chiều liên tục, không chồng gối nhau

B Mã di truyền có tính đặc hiệu và phổ biến cho mọi loài

C Mã di truyền không ổn định, thay đổi theo quá trình tiến hóa

D Mã di truyền có tính thoái hóa (dư thừa)

Các đặc điểm mã di truyền :

­ Mã bộ ba

­ Liên tục,không chồng gối

­ Đặc hiệu ( mỗi bộ ba mã hóa 1 aa)

­ Thoái hóa ( 1 aa có thể được quy định bởi nhiều bộ ba)

­ Phổ biến ( dùng chung cho tất cả sinh vật, trừ một vài ngoại lệ)

Câu 17: Quá trình tổng hợp Prôtein được gọi là dịch mã, vì sao?

A Là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất

B Là quá trình chuyển trình tự Nucleotit trên gen thành trình tự Nucleotit trên m ARN

C Là quá trình phải sử dụng nguyên tắc bổ sung giữa các bộ ba mã sao với các bộ ba đối mã

Trang 20

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Câu 18: Tần số đột biến gen cao hay thấp tùy thuộc vào:

(1) loại tác nhân gây đột biến (2) đặc điểm cấu trúc của gen

(3) cường độ, liều lượng của tác nhân (4) chức năng của gen

(5) cơ quan phát sinh đột biến

Số ý đúng là:

1.Tác nhân gây đột biến mạnh => tần số đột biến cao => 1 đúng

2.Gen có cấu trúc càng bền vững càng khó bị đột biến ( ví dụ gen có nhiều G­X thì liên kết hidro nhiều, bền hơn,khó đột biến hơn)=> 2 đúng

3.Liều lượng,cường độ càng lớn => tần số đột biến càng cao => 3 đúng

4 Chức năng của gen và cơ quan phát sinh đột biến không liên quan đến tần số đột biến=> 4 và 5 sai Câu 19: Trong cơ chế điều hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có Lactozo và khi môi trường không có Lactozo?

A Nhóm gen cấu trúc Z,Y,A luôn phiên mã và dịch mã

B Gen điều hòa (R) luôn tổng hợp Protein ức chế

C Lactozo làm bất hoạt Protein ức chế

D Enzim ARN polimeraza luôn liên kết với vùng khởi động và tiến hành phiên mã

­ Cả khi có và không có lactose, tế bào vẫn tổng hợp protein ức chế

­ Khi không có lactose, protein ức chế gắn vào operator ngăn cản phiên mã

­ Khi có lactose, lactose sẽ gắn vào protein ức chế làm thay đổi cấu hình của protein ức chế => protein ức chế bị bất hoạt không gắn vào Operator được => ARN pol có thể tiến hành phiên mã

Câu 20: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với ở sinh vật nhân sơ ở những điểm nào?

(1) chiều nhân đôi (2) hệ enzim tham gia nhân đôi ADN

(3) nguyên liệu của sự nhân đôi (4) số lượng đơn vị nhân đôi

(5) nguyên tắc sử dụng trong cơ chế nhân đôi

A (1) và (3) B (1) và (5) C (2) và (4) D (2) và (3)

Nhân đôi ở nhân thực hay nhân sơ, mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 5’­3’ , nguyên liệu đều gồm các loại nucleotit giống nhau, đều tuân theo nguyên tắc khuôn mẫu, bán bảo toàn,ngược chiều

Số lượng enzim tham gia trong nhân đôi ADN ở nhân thực đa dạng hơn nhiều so với nhân sơ

Nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trên mỗi ADN, trong khi đó ở nhân sơ chỉ có 1

Câu 21: Trong điều hòa hoạt động gen của một operon Lac, giả thiết nếu gen điều hòa (R) bị đột biến dẫn đến đột biến của protein ức chế khiến nó không bám được vào vùng vận hành thì điều nào sau đây sẽ xảy ra?

A Các gen cấu trúc Z, Y, A ngừng phiên mã , dịch mã

B Các gen cấu trúc Z, Y, A giảm phiên mã , dịch mã

C Chất Protein ức chế dư thừa sẽ làm tê liệt hoạt động của tế bào

D Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã, dịch mã liên tục

Protein ức chế k bám được vào vùng vận hành => không ức chế đuợc quá trình phiên mã => các gen được phiên mã liên tục

Câu 22: Bộ ba đối mã của ARN vận chuyển mang axitamin mở đầu Mêtiônin là:

A 5’AUG 3’ B 3’AUG 5’ C 3’UAX 5’ D 5’UAX 3’

ở mARN là 5’ AUG 3’ là bộ ba mang thông tin mã hóa của Metiônin => tARN là 3’ UAX 5’

Câu 23: Đặc điểm nào chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội?

A Các NST không có cặp tương đồng

B Tế bào mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau

C Một cặp NST nào đó gồm 4 chiếc tương đồng

D Không có khả năng sinh sản hữu tính

Thể dị đa bội có thể mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau trong khi đó thể tự đa bọi chỉ mang bộ NST của 1 loài

Câu 24: Codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

A 5’UGG 3’ B 5’UGX 3’ C 5’UAG 3’ D 5’UAX 3’

Codon nằm trên mARN Có 3 codon quy đình tín hiệu kết thúc ( theo chiều 5’ – 3’): UAA, UAG, UGA

Trang 21

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 21

Câu 25: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?

A Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo ra chạc chữ Y

B Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

C Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’­> 5’

D Enzim Ligaza nối các đoạn okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Enzim ADN pol tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ – 3’

Câu 26: Ở một loài thực vật có 2n=14 Một cá thể của loài khi phân tích tế bào sinh dưỡng thấy có 13 NST trong một tế bào, nhưng hàm lượng ADN không thay đổi Đột biến nào đã xảy ra với tế bào đó?

A Mất một NST

B Lặp đoạn NST

C Chuyển đoạn tương hỗ

D Sát nhập một NST của một cặp nào đó vào NST của cặp khác

Mất NST , lặp đoạn NST đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào

Chuyển đoạn tương hỗ không làm thay đổi số lượng NST

=> Sát nhập một NST của cặp nào đó vào NST của cặp khác => giảm số lượng NST trong tế abof hàm lượng gen không thay đổi

Câu 27: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?

(1) mã di truyền là mã bộ ba (2) có 62 mã bộ ba

(3) có 3 mã mang tín hiệu kết thúc (4) được sử dụng trong phiên mã

(5) được sử dụng trong dịch mã (6) có 61 bộ ba mã hóa axitamin

Câu 28: Người thuộc dạng hội chứng Claiphento được gọi là:

Nguoi Claiphento có 3 NST giới tính ( XXY) => thể ba

Câu 29: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit hoàn tất khi:

A Ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc của mARN B Ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc của gen

C Ribôxôm phân tách thành hai tiểu vi thể D Ribôxôm ra khỏi phân tử mARN

Riboxom tiếp xúc bộ ba kết thúc => chuỗi polypeptid tổng hợp được tách ra, riboxom tách ra 2 tiểu phần rời khỏi mARN

Câu 30: Quy luật phân li của Menden thực chất nói về:

A Sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân

B Sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân

C Sự phân li đồng đều của cặp tính trạng trong giảm phân

D Sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền trong nguyên phân

Quy luật phân ly nói đến sự phân ly đồng đều của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao

tử, được hiểu theo thuật ngữ hiện đại “ Mỗi tính trạng được quy định bởi 1 cặp alen Do sự phân ly đồng đều của các cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp”

Câu 31: Thực chất tương tác gen là gì?

A Là sự tác động qua lại giữa các alen trong cặp gen tương ứng

B Là sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gen lên sự hình thành tính trạng

C Là sự tác động qua lại giữa các gen và ngoại cảnh lên sự biểu hiện tính trạng

D Là sự tác động của nhiều gen đến sự hình thành một tính trạng

Các gen k tương tác trực tiếp với nhau mà sản phẩm của các gen mới tương tác với nhau trong sự hình thành tính trạng

VD: Tương tác 9:7

Gen 1 ­> enzim 1, gen 2 ­> enzim 2 Hai enzim này tham gia trong qua trình chuyển hóa chất không màu

1 thành chất không màu 2 và chất không màu 1 thành chất màu đỏ trong chuỗi chuyển hóa chỉ khi cơ thể

có cả 2 enzim mới cho màu hoa đỏ, nếu không sẽ cho màu trắng

Câu 32: Nhận định đúng về gen đa hiệu là:

A Một gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng

B Một gen mang thông tin quy định tổng hợp nhiều loại Protein

Trang 22

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 22

C Một tính trạng do nhiều gen tương tác nhau cùng quy định

D Gen có nhiều alen, mỗi alen có một chức năng khác nhau

Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó chi phối nhiều tính trạng

Câu 33: Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về hoán vị gen :

A Các gen phân bố ở vị trí xa nhau trên 1 NST dễ xảy ra hoán vị gen

B Hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực

C Tần số hoán vị gen dao động từ 0%­>50%

D Hoán vị gen làm xuất hiện các biến dị tổ hợp

Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó chi phối nhiều tính trạng

Câu 34: Nhận định nào sau đây về liên kết gen là KHÔNG đúng?

A Liên kết gen đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng

B Liên kết gen là hiện tượng di truyền phổ biến, vì số lượng NST ít mà số gen rất lớn

C Các gen càng nằm ở vị trí gần nhau trên một NST thì liên kết càng bền vững

D Di truyền liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp

Di truyền liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp chứ không phải không làm xuất hiện biến dị tổ hợp

Đã xuất hiện cây thấp trắng là biến dị tổ hợp

Câu 35: Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự gen như sau: A B C D E F G H I K, sau đột biến thành A B C D G F E H I K hậu quả của dạng đột biến này là

A Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng

B Làm thay đổi nhóm gen liên kết

C Gây chết hoặc giảm sức sống

D Ảnh hưởng đến hoạt động của gen

Đây là hậu quả của đột biến đảo đoạn Đảo đoạn A B C D E F G H I K thành A B C D G F E H I K –

=> Đột biến đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST => ảnh hưởng đến hoạt động của gen

=> Đáp án D

Câu 36: Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:

A Lông mọc lại ở đó có màu trắng B Lông mọc lại ở đó có màu đen

C Lông ở đó không mọc lại nữa D Lông mọc lại đổi màu khác

Ở thỏ Himalaya bình thường, các vị trí tiếp xúc với nhiệt độ thấp sẽ mọc ra màu lông đen do có khả năng tổng hợp được sắc tố melanin

Tính trạng màu lông của thỏ chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường , nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì lông mọc ở đó lại có màu đen

Câu 37: Hoán vị gen có vai trò

1 làm xuất hiện các biến dị tổ hợp 2 tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau

3 sử dụng để lập bản đồ di truyền 4 làm thay đổi cấu trúc NST Phương án đúng

4 chưa đúng vì hoán vị gen là sự trao đổi vật chất di truyền ( cân bằng ) giữa 2 NST trong cặp tương đồng với nhau, do đó nó không làm thay đổi cấu trúc NST

Câu 38: Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là:

A Hoán vị gen B Tương tác gen C Phân li độc lập D Liên kết gen

Qui luật làm hạn chế biến dị tổ hợp là liên kết gen

Các gen liên kết trên cùng 1 NST nếu không có hoán sẽ di truyền cùng nhau, ít có khả năng tạo biến dị tổ hợp

Câu 39: Đột biến gen dẫn đến làm thay đổi chức năng của prôtein thì đột biến đó

A Có hại cho thể đột biến

B Không có lợi và không có hại cho thể đột biến

C Một số có lợi và đa số có hại cho thể đột biến

D Có lợi cho thể đột biến

Trang 23

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 23

Do cơ thể sinh vật qui quá trình tiến hóa và chọn lọc đã hướng đến việc gần như hoàn thiện hoàn toàn nên đột biến làm thay đổi chức năng của protein thường là có hại

Nhưng chưa thể khẳng định ngay được 100% là có hại vì còn cần phải xem xét sự tương tác giữa protein

đó trong cơ thể, tính trạng mà nó tham gia tạo thành trên sinh vật với môi trường

Do đó, đôi khi là có lợi nhưng rất hiếm gặp

Vậy kết luận đúng nhất là : một số có lợi và đa số có hại cho thể đột biến

Câu 40: Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ là

1 sự sao chép ADN ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử ADN

2 ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử ADN, còn sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm

3 các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân chuẩn

4 mạch ADN mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5’­ 3’ còn ở sinh vật nhân sơ là 3’ – 5’

Phương án đúng là

Các phương án đúng là 1, 2

Đáp án A

3 sai vì chưa có cơ sở nào để khẳng định

4 sai vì ở cả sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn , mạch mới đều hình thành theo chiều 5’ – 3’

Câu 41: Theo Menden, nội dung của quy luật phân li là :

A F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen với tỉ lệ 3 trội :1 lặn

B Mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc mẹ

C F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn

D Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn

Nội dung quy luật phân li theo quan điểm di truyền của Menden là

­ Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định ( theo quan niệm hiện đại là alen ) ­ Các nhân tố di truyền (alen) của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.­ Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp nhân tố di truyền (alen) phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử có nguồn gốc từ bố và 50% số giao tử có nguồn gốc từ mẹ

Đáp án B

Câu 42: Điều nào sau đây đúng về tác nhân gây đột biến

1 Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau

2 Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX

3 Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G­X bằng A­T

4 Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen

5 Để tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng côxixin

6 Đột biến lặp đoạn làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng ở 1 NST

5 sai, hợp tử 2n xử lý bằng conxisin cho đột biến tứ bội (4n)

Câu 43: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li

B Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

C Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính

D Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

Phát biểu không đúng là A

Khi mà tất cả các cặp NST không phân li thì sẽ tạo ra các thể đa bội : 3n, 4n, 5n, … chứ không còn là đột biến lệch bội nữa

Câu 44: Loại biến dị không được xếp cùng loại với các loại biến dị còn lại là

A Biến dị tạo ra hội chứng Claiphentơ ở người

B Biến dị tạo thể chứa 9 nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm

Trang 24

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 24

C Biến dị tạo ra thể mắt dẹt ở ruồi giấm

D Biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người

A,B,D là đột biến lệch bội

C Thể mắt dẹt ở ruồi dấm là do hiện tượng đột biến lặp đoạn NST ở ruồi giấm => đột biến cấu trúc NST Câu 45: Các dạng cây trồng tam bội như dưa hấu, nho thường không hạt do:

A Cơ chế xác định giới tính bị rối loạn B Không có cơ quan sinh dục cái

C Không có cơ quan sinh dục đực D Không có khả năng sinh giao tử bình thườngCác cây tam bội không có hạt do không có khả năng sinh giao tử bình thường, do đó không tạo thành hợp

tử và phát triển thành hạt được

Câu 46: Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:

1 Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian

2 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

3 Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới

4 Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' ­> 3'

5 Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y

6.Ở sinh vật nhân thực qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ

7 Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới

8 Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm

9 Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép

Số Phương án đúng là:

Câu 25: Đáp án : A

Các phương án đúng là 2, 3, 4, 7, 8

1 sai, ADN nhân đôi ở pha S

5 sai, 1 mạch liên tục, 1 mạch ngắt quãng

6 sai, 2 DNA con có chiều dài ngắn hơn 1 chút so với DNA mẹ ( sự cố đầu mút)

9 sai, mỗi đơn vị tái bản là 1 điểm sao chép

Câu 47: Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là

A Sợi cơ bản, đường kính 10 nm B Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm

C Siêu xoắn, đường kính 300 nm D Crômatít, đường kính 700 nm

Trình tự cuộn xoắn của NST là :

Sợi cơ bản (11nm) → Sợi nhiễm sắc (30nm) → Siêu xoắn sắc (300 nm) → Cromatit (700nm) → NST (1400nm)

Câu 48: Số đáp án đúng :

1 Men đen đã tiến hành phép lai kiểm chứng ở F3 để kiểm chứng giả thuyết đưa ra

2 Men đen cho rằng các cặp alen phân ly độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử

3.Sự phân ly độc lập của các cặp NST dẫn đến sự phân ly độc lập của các cặp alen

4 Các gen trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau

5 Trao đổi chéo là một cơ chế tạo biến dị tổ hợp, tạo nên nguồn biến dị không di truyền cho tiến hóa

6 Các gen được tập hợp trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn định của loài

7 Bệnh động kinh do đột biến điểm gen trong ti thể

Các đáp án đúng là 1­ 3­ 4­ 7

2 ­ sai Menden cho rằng các tính trạng do nhân tố di truyền quy định => không phải do alen quy định

5 ­ sai , trao đổi chéo tạo biến dị tổ hợp di truyền cho quần thể

6 ­ sai , thường di truyền cùng nhau

3 Đặc điểm chung trong cơ chế của Operon lac là gen điều hòa đều tạo ra protein ức chế

4 Khi dịch mã bộ a đối mã tiếp cận với các bộ ba mã hóa theo chiều 3’→ 5’

Trang 25

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 25

Các đáp án đúng là 2, 3, 4

Câu 50: Cây cỏ thi (Achillea millefolium) mọc ở độ cao 30 m (so với mặt biển) thì cao 50 cm, ở mức

1400 m thì cao 35 cm, còn ở mức 3050 m thì cao 25 cm Hiện tượng này biểu hiện:

Cả 3 đáp án là cách gọi khác nhau của hiện tượng thường biến

BÀI LUYỆN TẬP 04 Câu 1: Dạng đột biến nào có ý nghĩa đối với tiến hóa của bộ gen :

C Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ D Đảo đoạn

Dạng đột biến có ý nghĩa đối với tiến hóa là đột biến đảo đoạn

Sự đảo đoạn sắp xếp lại các gen, hậu quả ít nghiêm trọng như các đột biến khác nên có ý đối với quá trình tiến hóa

Câu 2: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:

(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa

Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá

bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là

A (3) và (4) B (2) và (4) C (1) và (4) D (1) và (3)

Các thể tứ bội được tạo ra bằng cách đa bội hóa bộ NST lưỡng bội là (1) và (4)

Aa → AAaa và aa → aaaa

Câu 3: Tìm câu sai

A Lặp đoạn có ý nghĩa tiến hoá trong hệ gen

B Một số đột biến đảo đoạn có thể làm tăng khả năng sinh sản

C Sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền

D Đảo đoạn tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá

Câu 4: Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thụân nghịch?

A Do gen trong tế bào chất có nhiều alen

B Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gen ngoài nhân chủ yếu từ mẹ

C Do mẹ chứa nhiều gen

A Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh B 75% vàng: 25% xanh

Gen trong tế bào chất ó di truyền theo dòng mẹ

A Có hiện di truyền chéo

B Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới

C Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau

D Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX

Đặc điểm không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính X là D

Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY hơn do chỉ có 1 NST X mang gen qui định

Câu 7: Số đáp án không đúng:

Trang 26

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 26

1 Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 1000– 2000 cặp nucleotit

2 Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một axit amin trừ AUG và UGG

3 61 bộ ba tham gia mã hóa axitamin

4 Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trong vùng mã hoá của gen

5 Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ ­> 3’ để tổng hợp mạch mới

theo chiều 3’ ­> 5’

Các đáp án không đúng là 4 và 5

4 sai vì tổng hợp mARN chỉ xảy ra trên 1 mạch của vùng mã hóa của gen

5 sai vì ADN pôlimeraza di chuyển theo chiều 3’ ­> 5’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 5’­> 3’.

Câu 8: Tìm câu sai:

A Thể tứ bội xuất hiện khi xảy ra sự không phân ly của toàn bộ NST vào giai đoạn sớm của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên

B Cơ chế nào đã dẫn đến đột biến lệch bội NST do sự không phân ly của một số cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào

C Chuyển đoạn giữa NST số 22 và NST số 8 gây nên bệnh ung thư máu ác tính ở người

D Đột biến lệch bội nhằm xác định vị trí của gen trên NST

Chuyển đoạn tương hỗ giữa NST số 22 và NST số 9 tạo NST Philadelphia gây bệnhung thư bạch cầu ác tính

Câu 9: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?

A Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN

B Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN

C Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN

D Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN

Mô tả đúng là B

A sai vì không có bộ ba đối mã nào với bộ ba kết thúc, do đó không có acid amin nào đưuọc gắn vào cả

C sai vì AUG là mã hóa cho bộ ba mở đầu tren mARN, bọ ba đối mã trên tARN là UAX

D sai tương tự A

Câu 10: Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15 phôi và nuôi cấy thành

15 cá thể Cả 15 cá thể này:

A Có khả năng giao phối với nhau để sinh con B Có mức phản ứng giống nhau

C Có giới tính giống hoặc khác nhau D Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau

Cấy truyền phôi cho các phôi có kiểu gen giống nhau và do đó có kiểu hình và giới tính giống hệt nhau nên không th ể giao phối với nhau

Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên các phôi này có mức phản ứng giống nhau

Câu 11: Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?

A Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám

B Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường

C Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau

D Cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài Nếu chuyển con sâu xanh này sang cây có lá màu vàng thì nó không chuyển sang màu vàng mà vẫn có màu xanh nên không được coi là thường biến

Các ví dụ khác đều thể hiện được sự biến đổi kiểu hình của cá thể để phù hợp với điều kiện moi trường Câu 12: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclênôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?

A Thay cặp nuclênôtit A­T bằng cặp T­A B Mất một cặp nuclêôtit

C Thêm một cặp nuclênôtit D Thay cặp nuclênôtit A­T bằng cặp G­X

Không làm thay đổi số lượng nu nên không thể là mất hoặc thêm nu→ đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác

Nếu thay thế cặp nu cùng loại thì không làm thay đổi số liên kết hidro

Trang 27

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 27

Thay thế cặp nu khác loại sẽ làm thay đổi số liên kết hidro mà không làm thay đổi số nu

Ví dụ : Thay A­T bằng cặp G­X => giảm 1 liên kết , thay G­X bằng cặp A ­T => tăng 1 liên kết

Câu 13: Cho một số phát biểu về hoán vị gen như sau:

­ (1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%

(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích

(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%

(4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị

Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là

Nếu cặp NST này không phân ly ở kì sau 1 thì ở cuối giảm phân 1sẽ tạo ra 2 tế bào, 1 tế bào mang AAaa

và 1 tế bào không mang NST này

Giảm phân 2 diễn ra bình thường sẽ tạo ra 2 loại tế bào mang Aa và O

Câu 15: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?

A Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai

B Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân

C Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi

D Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân

Vật chất di truyền của cừu Đôly là ADN trong nhân = nhân của tế bào cho nhân ( tế bà tuyến vú của cừu cho nhân )

→Cơ sở vật chất được hình thành trong quá trình chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân

Câu 16: Tìm số phát biểu không đúng

1 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể về bản chất có sự sắp xếp lại trong khối gen chỉ trong một nhiễm sắc thể

2 Đột biến thêm một cặp nucleotit là dễ xảy ra nhất

3 Nếu 5BU là đồng phân của T dẫn tới dạng đột biến thay thế 1 cặp A­T bằng 1 cặp G­X

4 Phần lớn các đột biến điểm là có hại

5 Đột biến gen xảy ra có tính chất thuận nghịch

Các phát biểu không đúng là 1, 2, 4

1 Sai đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST là đột biến cấu trúc, có liên quan đến 2 NST

2 Sai đột biến thay thế 1 cặp nucleotit dễ xảy ra hơn

4 Sai, nếu xét ở mức độ phân tử thì phần lớn đột biến điểm là trung tính

Câu 17: Dạng nào sau đây được coi là một sinh vật chuyển gen?

1 Một vi khuẩn đã nhận các gen thông qua tiếp hợp

2 Một người qua liệu pháp gen nhận được 1 gen gây đông máu loại chuẩn

3 Cừu tiết sữa có chứa prôtêin huyết thanh của người

4 Một người sử dụng insulin do vi khuẩn E.Coli sản xuất để điều trị bệnh đái tháo đường

5 Chuột cống mang gen hemoglobin của thỏ

6.Gen trong ti thể bị đột biến điểm dẫn tới bệnh động kinh ở người

Đáp án đúng là :

Sinh vật chuyển gen là 2, 3, 5

1 sai vì 2 vi khuẩn cùng loài tiếp hợp và trao đổi gen với nhau là 1 cơ chế tự nhiên ( trao đổi gen ngang)

→ không thể đưa 1 loại gen của loài khác vào quần thể vi khuẩn

2 Liệu pháp gen là phương pháp chữa gen bệnh thành gen lành Gen lành vẫn là gen thuộc hệ gen của người → không phải sinh vật biến đổi gen

Trang 28

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

(1) Loài muỗi được tạo ra nhờ đột biến đảo đoạn

(2) Đột biến lặp đoạn tạo gen mới trong tiến hoá

(3) Chuyển đoạn làm cho các gen alen trên cùng một NST

(4) Đột biến mất đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen

(5) Đảo đoạn giữ vững mức độ hoạt động của gen

(6) Đảo đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen

Các phát biểu đúng là (1) (4) (6)

2 sai vì lặp đoạn không tạo ra gen mới mà nó chỉ lặp lại 1 đoạn gen đã có trên 1 NST

3­ sai hiện tượng lặp đoạn làm cho các gen alen cùng nằm trên 1 NST , chuyển đoạn có thể chuyển gen ở các NST khác nhau n cùng nằm trên 1 NST

5 sai vì đảo đoạn có thể làm bất hoạt hoặc tăng, giảm hoạt động của gen

Câu 19: Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

A nhân bản vô tính B nuôi cấy tế bào, mô thực vật

C dung hợp tế bào trần D nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu đã áp dụng nuôi cấy tế bào, mô thực vật

Từ một mô nhỏ có thể nuôi cấy tạo ra hàng trăm cây con có kiểu gen và đặc điểm di truyền giống hệt nhau

Câu 20: Loài lúa mì Triticum dicoccum có bộ Nhiễm sắc thể là:

Ta có lúa mì Triticum monococcum có bộ NST 2n = 14

→ Triticum dicoccum có bộ NST trong nhân gấp đôi bộ NST của loài Triticum monococcum

→ Bộ NST của Triticum dicoccum là 2n = 14 x 2 = 28

Câu 21: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là (1) 21 NST (2) 18NST (3) 9 NST (4) 15 NST (5) 42 NST (6) 54 NST

Số đáp áp đúng cho thể đột biến đa bội lẻ là:

2n = 12=> n = 6

Các thể đa bội lẻ có : 3n = 18, 5n = 30, 7n = 42, 9n = 54

Các thể đa bội lẻ là 2, 5 , 6

Câu 22: Biến dị di truyền trong chọn giống là:

A Biến dị tổ hợp B Biến dị đột biến C ADN tái tổ hợp D Cả A, B và C

Biến dị di truyền của sinh vật là những biến đổi trong vật chất di truyền của sinh vật có thể di truyền cho thế hệ sau

Biến dị di truyền gồm có : biến dị tổ hợp , đột biến , ADN tái tổ hợp

Câu 23: Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác

C Nuôi cấy tế bào, mô thực vật D Nuôi cấy hạt phấn

Ứng dụng của công nghệ tế bào giúp cho tạo giống mới mang đặc điểm 2 loài là dung hợp tế bào trần

2 tế bào đem dung hợp là 2 tế bào khác loài thì sẽ tạo ra loài mới mang bộ gen của cả 2 loài

Câu 24: Đột biến gen làm mất đi 1 axít amin thứ tư trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh tương ứng là do đột biến làm

A mất 3 cặp nuclêôtit kế tiếp trong gen B mất 3 cặp nuclêôtit thứ 10, 11, 12 trong gen

C mất 3 cặp nuclêôtit bất kỳ trong gen D mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13, 14, 15 trong gen.Đây là đột biến làm mất 3 nuclêôtit mã hóa cho bộ ba thứ tư ↔ mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13,14,15 vì chuỗi polipeptit hoàn chỉnh đã cắt đi axit amin mở đầu

Câu 25: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây góp phần tạo nên loài mới ?

A Đột biến chuyển đoạn B Đột biến đảo đoạn

C Đột biến lặp đoạn, đột biến đảo đoạn D Đột biến chuyển đoạn, đột biến đảo đoạn Đột biến góp phần tạo loài mới là đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn vì nó tạo ra sự biến đổi vật chất di truyền của sinh vật

Trang 29

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 29

Câu 26: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng

B Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ

C Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng

D Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng

Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là B

(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X

(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh là mêtiônin

(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung

(5) Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì rARN có hàm lượng cao nhất (6) Có 61 bộ ba tham gia mã hoá axitamin

(7) Trên phân tử mARN có vị trí đặc hiệu để riboxom nhận biết bám vào tham gia dịch mã

Các đáp án đúng là 2 , 4 ,5

Các phát biểu không đúng là 1, 3

1 sai, các bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin

3 sai , chuỗi polipetit hoàn chỉnh đã bị cắt bỏ axit amin mở đầu

Câu 28: Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh Y các gen này nằm trên các NST tương đồng khác nhau Bằng phương pháp gây đột biến, người ta có thể tạo ra giống lúa mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau Dạng đột biến hình thành nên giống lúa mới này nhiều khả năng là đột biến:

A Lặp đoạn B Chuyển đoạn C Mất đoạn D Đảo đoạn

Hai gen này nằm trên 2 NST tương đồng khác nhau để chúng di truyền liên kết với nhau => cần đưa chúng về cùng 1 NST => sửa dụng phương pháp chuyển đoạn hai gen trên 2 NST khác nhau về 1 NST Câu 29: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN (2) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ

(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

(4) Ở vi khuẩn, sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều đơn vị nhân đôi (nhiều đơn vị tái bản)

(5) Trong quá trình phiên mã,chỉ có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X

(6) Trong dịch mã xảy ra nguyên tắc bổ sung trên tất cả các nucleotit trên mARN

4 sai, vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, chỉ có 1 đơn vị tái bản

5 sai, phiên mã tổng hợp ARN, liên kết bổ sung A với U, G với X, T với A

6 sai, trên mARN, bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin, không có bộ ba đối mã liên kết bổ sung

Câu 30: Cho các thành phần sau

Gen; 2 mARN; 3 Axitamin; 4 tARN; 5 Ribôxôm; 6 enzim

Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlypeptit?

Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là 2, 3, 4, 5, 6

Gen không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit

Câu 31: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự

Trang 30

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 30

A trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I

B trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I

C tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I

D tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I

Cơ sở tế bào học là B

Hoán vị gen là trao đổi chéo giữa 2 crômatit không cùng nguồn gốc (không chị em ) trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I

Đáp án B

A sai, 2 cromatit cùng nguồn gốc là 2 cromatit “chị em”, nằm trong cùng 1 NST kép

C sai vì mới chỉ tiếp hợp chưa trao đổi chéo thì không gọi là hoán vị

D sai vì hai 2 crômatit cùng nguồn gốc có thể không cùng nằm trên 1 NST tương đồng

Câu 32: Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp nào sau đây:

1 Đưa thêm gen lạ vào hệ gen

2 Thay thế nhân tế bào

3 Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

4 Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng

5 Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

Phương án đúng là:

Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp 1, 3, 5

Câu 33: Khẳng định nào sau đây không đúng về đột biến

A Đột biến giao tử chỉ truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính

B Đột biến tiền phôi có thể truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính

C Đột biến xoma chỉ truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản vô tính

D Đột biến xảy ra trong nguyên phân không thể truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính

Đột biến xoma có thể biểu hiện ngay ở đời cá thể mang đột biến nếu đó là đột biến trội Khi đột biến là lặn, nó không biểu hiện ra ngoài Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính mà chỉ qua sinh sản sinh dưỡng tức là qua nguyên phân tế bào=> C sai , D đúng

Câu 34: Ở thể đột biến của một loài thực vật, sau khi 1 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 đợt đã tạo ra số tế bào có tất cả 208 NST.Trả lời phương án sai:

A Bộ NST 2n của loài có thể là 12 nếu thể lêch bội là 2n + 1 = 13

B Bộ NST 2n của loài có thể là 14 nếu thể lêch bội là 2n ­ 1 = 13

C Nếu ĐB ở dạng 2n­1 (14­1) thì có 7 dạng giao tử thừa 1NST

D Nếu ĐB ở dạng 2n+1 (12+1) thì có 6 dạng giao tử thừa 1NST

Một tế bào sinh dục sơ khai sau 4 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra 16 tế bào nên mỗi tế bào chứa: 208 : 16

= 13 NST

Nếu ĐB ở dạng 2n – 1( 14 – 1) thì có 6 dạng giao tử thiếu một NST

Câu 35: Một loài cây hoa đơn tính khác gốc, cây đực có kiểu gen XY, cây cái có kiểu gen XX Qua thụ phấn, một hạt phấn đã nảy mầm và xảy ra thụ tinh kép Kiểu gen của tế bào phôi và nội nhũ sẽ như thế nào?

A Phôi XX và nội nhũ XXY hoặc phôi XY và nội nhũ XXY

B Phôi XX và nội nhũ XXX hoặc phôi XY và nội nhũ XXY

C Phôi XY và nội nhũ XYY hoặc phôi XXY và nội nhũ XXY

D Phôi XX và nội nhũ XX hoặc phôi XY và nội nhũ XY

Hạt phấn nảy mầm tạo thành ống phấn , trong ống phấn có nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản

Khi tới lỗ noãn nhân sinh dưỡng biến mất còn nhân sinh sản nhân đôi tạo 2 giao tử đực, tức nếu hạt phấn này mang NST X(hoặc Y) thì sau nguyên phân cho ra 2 giao tử đực cùng mang NST X ( hoặc Y)

Noãn có một nhân đơn bội mang X và một nhân lưỡng bội mang XX

Khi tham gia thụ tinh,1 giao tử đực kết hợp với nhân đơn bội tạo hợp tử 2n phát triển thành cây mầm, còn

1 giao tử đực kết hợp với nhân lưỡng bội 2n phát triển thành phôi nhũ 3n cung cấp chất dinh dưỡng

Do đó, khi giao tử đực là X thì tạo phôi XX và nội nhũ XXX

Khi giao tử đực là Y thì tạo phôi XY và nội nhũ XXY

Câu 36: Đột biến dạng nào sau gây hậu quả lớn nhất:

A Mất một cặp Nu ở bộ ba mã hóa thứ 2 tính từ cuối gen

Trang 31

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 31

B Thay thế một cặp Nu ở bộ ba thứ 4 tính từ đầu gen

C Mất 3 cặp Nu liên tiếp ở gần đầu gen

D Mất 3 cặp Nu ở 3 bộ ba: thứ 3, thứ 7, thứ 13 tính từ đầu gen

Mất 1 cặp nu ở bộ ba mã hóa thứ 2 từ cuối gen không ảnh hưởng nhiều đến trình tự các axit amin phía trước đã được tổng hợp

Thay thế nu ở bộ ba thứ 4 chỉ làm thay đổi một axit amin

Mất 3 cặp nu liên tiếp gần đầu gen làm cho chuỗi polypeptit tạo ra bị mất đi một axit amin

Mất 3 cặp nu ở 3 bộ ba thứ 3 thứ 7 và thứ 11 sẽ mất đi 1 axit amin và làm thay đổi trình tự sắp xếp của các aa trong chuỗi polipeptit

Câu 37: Mẹ có kiểu gen 44A + XBXb, bố có kiểu gen 44A + XBY, con gái có kiểu gen 44A + XBXbXb Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?

A Trong giảm phân II ở bố, tất cả các cặp NST không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường

B Trong giảm phân II ở mẹ, tất cả các cặp NST không phân li, ở bố giảm phân bình thường

C Trong giảm phân II ở mẹ, cặp NST số 23 không phân li, ở bố giảm phân bình thường

D Trong giảm phân II ở bố, cặp NST số 23 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường

Con gái phải nhận XB từ bố Bố lại không có Xb nên sẽ nhận Xb từ mẹ

Mẹ có kiểu gen XB Xb lại cho con gái giao tử chứa Xb Xb => rối loạn giảm phân 2 ở mẹ ở cặp NST số 23 Câu 38: Khi nào các gen trong Operon­Lac ngừng tổng hợp các loại protein?

A Protein ức chế ở trạng thái bất hoạt B Thừa lactozo trong môi trường

C Protein ức chế ở trạng thái hoạt động D Protein ức chế không gắn với chất cảm ứng Protein ức chế giữ vai trò gắn vào operator ngăn cản sự phiên mã của gen

Khi protein ức chế giữ vai trò gắn vào operator thì protein ức chế ở trạng thái hoạt động, các cấu trúc khác bình thường thì gen ngừng phiên mã

Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết Có 10 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ (1) đến (10) Bộ nhiễm sắc thể của mỗi thể đột biến như sau:

Thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết nên n = 5 => 2n = 10

Các loại thể lệch bội về một hoặc 2 NST là: thể một nhiễm ( 9 NST), thể khuyết nhiễm hoặc thể một nhiễm kép( 8 NST) , thể ba nhiễm ( 11 NST) , thể bốn nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép ( 12 NST)

Vậy các thể đột biến thỏa mãn là: (3) (6) (7)

Câu 40: Có bao nhiêu nội dung đúng khi nói về mức phản ứng (MPƯ) của kiểu gen:

(1) Để xác định MPƯ của 1 kiểu gen cần phải tạo các sinh vật có cùng kiểu gen

(2) Sự mềm dẻo kiểu hình của 1 kiểu gen là MPƯ của kiểu gen

(3) MPƯ do gen qui định nên có tính di truyền

(4) Đem trồng các cành của một cây trong những điều kiện khác nhau để xác định MPƯ của cây đó (5) Các tính trạng chất lượng thường có MPƯ rộng hơn so với các tính trạng số lượng

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen khi sống trong các môi trường khác nhau, do đó

để khảo sát được mức phản ứng của một kiểu gen nào đó ta cần tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau và nuôi chúng trong các điều kiện môi trướng khác nhau

Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên có tính di truyền

Các cành của cùng một cây thì có kiểu gen giống nhau do đó đem trồng các điều kiện khác nhau có thể xác định được mức phản ứng cuả cây đó

Các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp còn các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng

Sự mềm dẻo kiểu hình ( hay thường biến) là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do kiểu gen quy định, không di truyền Trong khi

đó mức phản ứng lại do kiểu gen quy định và di truyền nên thường biến không thể là mức phản ứng được Vậy các ý đúng (1) (3) (4)

Trang 32

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 32

Câu 41: Intrôn là gì?

A Đoạn gen chứa trình tự nu đặc biệt giúp mARN nhận biết được mạch mã gốc của gen

B Đoạn gen không có khả năng phiên mã và dịch mã

C Đoạn gen mã hoá các axit amin

D Đoạn gen có khả năng phiên mã nhưng không có khả năng dịch mã

Intron được tìm thấy trong hệ gen ở các loại sinh vật nhân thực Ở một số loại vi khuẩn cũng có nhưng rất hiếm ( chỉ xuất hiện ở môt số loại vi khuẩn cổ )

Intron có khả năng phiên mã sang mARN nhưng chúng bị cắt bỏ sau đó để tạo mARN trưởng thành tham gia dịch mã, do đó intron không được dịch mã

Câu 42: Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) thì kết luận nào sau đây là đúng?

A Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vùng không tương đồng

B Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể Y vùng không tương đồng

C Gen qui định tính trạng nằm trong ti thể của tế bào chất

D Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường

Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) thì khả năng cao là gen quy định tính trạng nằm trên NST X ở vùng không tương đồng XY

Tính trạng lặn biểu hiện phổ biến ở giới dị giao tử do ở giới dị giao tử chỉ cần có một alen lặn là biểu hiện trong khi đó ở giới đồng giao tử thì phải ở đồng hợp lặn mang 2 alen trội thì tính trạng lặn mới biểu hiện, còn ở thể dị hợp nó không được biểu hiện

Câu 43: Tế bào của một thai nhi chứa 47 nhiễm sắc thể và quan sát thấy 2 thể Barr Có thể dự đoán :

A Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai không bình thường

B Chưa thể biết được giới tính

C Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường

D Hợp tử không phát triển được

Quan sát thấy 2 thể barr hay thai nhi này chứa 3 NST X

Do đó thai nhi nãy sẽ phát triển thành một bé gái không bình thường

Câu 44: Đơn phân cấu tạo nên ADN là

A Nucleotit B Ribonucleotit C axit amin D Nucleoxom

Đơn phân cấu tạo nên ADN là nucleotit

Đáp án A

B sai vì ribonucleotit là đơn phân cấu tạo nên ARN

C sai vì acid amin là đơn phân cấu tạo nên chuỗi polipeptit

D sai vì nucleoxom được coi là đơn vị cấu tạo nên NST

Câu 45: Bazonitric dạng hiểm (G*) thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp G – X bằng cặp A – T Đột biến gen được phát sinh qua cơ chế nhân đôi ADN Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua

ít nhất mấy lần nhân đôi?

Diễn biến cơ chế đột biến thay thế cặp nucleotit

Trang 33

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 33

=> Cần phải trải qua ít nhất 2 lần

Câu 46: Liên kết giữa các đơn phân trong phân tử Protein là

Các đơn phân trong phân tử protein là acid amin Liên kết giữa các acid amin ở cạnh nhau là bằng liên kết petit

Câu 47: Đột biến nhiễm sắc thể là:

A biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể

B biến đổi số lượng của một hoặc một vài cặp nhiễm sắc thể

C biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc thể tăng theo bội số n và lớn hơn 2n

D biến đổi về số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể

Đột biến nhiễm sắc thể là biến đổi về số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể

Đột biến cấu trúc NST là những tahy đổi trong cấu trúc của NST

Biến đổi về số lượng NST gồm đột biến lệch bội ( biến đổi 1 hoặc 1 vài cặp NST) và đội biến đa bội ( bộ NST tăng theo bội số n hoặc 2n)

Câu 48: Nhận định nào sau đây là không đúng?

A Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hòa có vai trò tổng hợp protein ức chế

B Theo thứ tự một Operon Lac bao gồm gen điều hòa → vùng khởi động → vùng vận hành → nhómgen cấu trúc

C Trong số các loại đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế 1 cặp Nu là ít gây hại nhất

D Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

Gen điều hòa không nằm trong Operon Lac => B sai

Câu 49: Trong tế bào, mARN có vai trò gì?

A Truyền thông tin di truyền từ ADN đến protein

B Tổ hợp với protein để tạo nên riboxom

C Vận chuyển axit amin đến riboxom

D Gắn với các tARN tương ứng để thực hiện quá trình dịch mã

Vai trò mARN trong tế bào là A truyền thông tin di truyền từ ADN đến protein

Câu 50: Quan sát tế bào sinh vật ở một loài người ta thấy bộ NST có dạng kí hiệu AABbDDdEE Tế bào

A ADN polimeraza B ADN ligaza C ARN polimeraza D ARN polimeraza Enzim nối đó là ADN ligaza : xúc tác quá trình tạo thành liên kết phosphodieste giữa đầu 3 hydroxyl ( 3’ ) của mẩu ADN này với với đầu 5 phosphat (5’) của mẩu ADN kia nhờ năng lượng được cung cấp bởi ATP

Câu 2: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

B Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính

C Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

D Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li Phát biểu không đúng là D

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng 1 hoặc 1 vài cặp NST, nguyên nhân là do rối loạn phân bào ở 1

số cặp NST không phân li

Nếu tất cả các cặp NST không phân li thì gây ra đột biến đa bội

Câu 3: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến

B Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp

Trang 34

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

A sai, chỉ là hầu hết gây hại, một số có lợi hoặc trung tính

B đúng vì trong trường hợp thay thế đồng nghĩa thì thành phần chuỗi polipeptit được tổng hợp không biến đổi

C sai, khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến thay thế 1 cặp nu

D sai, tần số đột biến của các gen là khác nhau vì cấu trúc của các gen cũng như vị trí gen trên NST, độ cuộn xoắn của đoạn NST chứa gen đó là khác nhau

Câu 4: Đột biến nào sau đây khác với các loại đột biến còn lại về mặt phân loại?

A Đột biến làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở lúa đại mạch

B Đột biến gây bệnh ung thư máu ở người

C Đột biến làm mất khả năng tổng hợp sắc tố trên da của cơ thể

D Đột biến làm mắt lồi trở thành mắt dẹt ở ruồi giấm

Đột biến khác về mặt phân loại là C

Các đột biến A, B, D đều là đột biến cấu trúc NST

A và D là đột biến lặp đoạn

B là đột biến mất đoạn trên NST số 22

C là đột biến mất khả năng tổng hợp sắc tố da => bệnh bạch tạng => do đột biến gen

Câu 5: Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau : ABCDEGHIK Do đột biến nên trình tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHGEDCIK Đột biến này thuộc dạng

A đảo đoạn nhiễm sắc thể B mất đoạn nhiễm sắc thể

C chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể D lặp đoạn nhiễm sắc thể

Nhận thấy CDEGH bị đảo ngược thành HGEDC => đột biến đảo đoạn

Câu 6: Có một trình tự ARN [5’­AUG GGG UGX XAU UUU­3’] mã hoá cho một đoạn polipeptit sơ khai gồm 5 axit amin Sự thay thế nucleotit nào sau đây sẽ dẫn đến việc đoạn polipeptit sơ khai được tổng hợp từ trình tự ARN này chỉ còn lại 2 axit amin?

A Thay thế G ở bộ 3 nucleotit thứ ba bằng A B Thay thế A ở bộ 3 nucleotit đầu tiên bằng X

C Thay thế U ở bộ 3 nucleotit đầu tiên bằng A D Thay thế X ở bộ 3 nucleotit thứ ba bằng A

Để ARN chỉ mã hóa cho 2 loại aa thì bộ ba mã hóa aa thứ 3 ( UGX) bị biến đôit thành bộ ba kết thúc Thay thế X ở bộ (UGX) bằng A, bộ ba sẽ trở thành UGA – bộ ba kết thúc

Chỉ còn tổng hợp được 2 acid amin

Câu 7: Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến

A số lượng NST B cấu trúc NST C lệch bội D đa bội

Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào khiến cho số lượng NST phân li về 2 cực tế bào không đều nhau

Đây là cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST

Câu 8: Ở operon Lactôzơ, khi có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì

A lactôzơ gắn với chất ức chế làm cho chất ức chế bị bất hoạt

B lactôzơ gắn với vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành

C lactôzơ gắn với prôtêin điều hòa làm kích hoạt tổng hợp prôtêin

D lactôzơ gắn với enzim ARN polimeraza làm kích hoạt enzim này

Lactose gắn với protein ức chế làm cho protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian khiến cho nó không có khả năng gắn vào vùng vận hành của Operon nữa (bị bất hoạt) từ đó, quá trình phiên mã, dịch

mã của các gen cấu trúc sẽ diễn ra

Câu 9: Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này chỉ phát hiện ở tế bào

Cấu trúc ADN liên kết với protein histon chỉ có ở sinh vật nhân thực , sinh vật nhân sơ thì ADN dạng trần Nấm là sinh vật nhân thực nên phân tử ADN liên kết với protein histon

Câu 10: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

B Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính

Trang 35

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 35

C Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

D Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng 1 hoặc 1 vài cặp NST, nguyên nhân là do rối loạn phân bào ở 1

số cặp NST không phân li

Câu 11: Cho các trường hợp sau:

1 Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nuclêôtit

2 Gen tạo ra sau tái bản ADN bị thay thế ở 1 cặp nuclêôtit

3 mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nuclêôtit 4 mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nuclêôtit

5 Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1aa 6 Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 aa

Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen?

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra ở cấp độ phân tử tại một điểm nào đó trên phân tử ADN và có liên quan đến sự thay đổi về số lượng, thành phần, trật tự các cặpnucleotide trong gen Các trường hợp xếp vào đột biến gen là : 1, 2

Đáp án D

3,4 là có thể sai sót trong quá trình phiên mã => biến đổi trên mARN

5,6 là có thể do sai sót trong quá trình dịch mã => biến đổi trong phân tử polipeptit

Chưa thể đảm bảo 2 trường hợp trên do đột biến gen gây ra ( có khả năng do đột biến gen nhưng không chắc chắn 100%)

Câu 12: Các tế bào sinh dục chín của thể tứ bội có kiểu gen BBbb Theo lý thuyết khi giảm phân cho tỉ lệ các loại giao tử hữu thụ là:

BBbb cho giao tử : 1BB : 4Bb : 1bb

Câu 13: Trong cấu tạo siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, mức xoắn hai là:

A nucleoxom B sợi cơ bản C sợi nhiễm sắc D ống siêu xoắn

Mức xoắn hai là sợi nhiễm sắc

Câu 14: Cơ chế nào sau đây không thuộc cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào?

A nguyên phân B giảm phân C phiên mã D thụ tinh

Cơ chế di truyền cấp độ tế bào gồm nguyên phân , giảm phân , thụ tinh

Cơ chế không thuộc di truyền cấp độ tế bào là phiên mã – đây là cấp độ phân tử

Câu 15: Hóa chất 5­ BU thường gây đột biến:

A số lượng NST B gen, thay thế 1 cặp (G,X)= 1 cặp (A,T)

C Cấu trúc NST D gen, thay thế 1 cặp (A,T)= 1 cặp (G,X)

Hóa chất 5­BU gây đột biến gen, thay thế 1 cặp (A,T)= 1 cặp (G,X) trong quá trình nhân đôi ADN

Câu 16: Một bộ ba trên tARN gọi là

Bộ ba trên tARN được gọi là anticodon ( bộ ba đối mã )

Câu 17: Căn cứ vào đặc điểm nào của mã di truyền mà có thể tính được số bộ ba = số Nu 1 mạch : 3?

A tính thoái hóa

B Là mã bộ ba đọc liên tục theo 1 chiều xác định

C tính đặc hiệu

D Là mã bộ ba đọc liên tục không chồng gối lên nhau

Căn cứ vào D mã bộ ba đọc liên tục không chồng gối lên nhau

Có nghĩa là 1 bộ ba gồm 3 nu, các bộ sắp xếp liên tục, khít nhau và không gối chồng lên nhau ( không có

nu nào là 2 bộ ba dùng chung cả )

Câu 18: Tế bào có kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể AaBBDdEe, trong nguyên phân rối loạn sự phân li của cặp nhiễm sắc thể có kí hiệu BB sẽ không tạo ra:

Vì rối loạn phân li chỉ xảy ra ở một cặp NST BB nên sẽ không tạo ra thể ba kép 2n+1+1 Vì đột biến thể

ba kép chỉ xảy ra khi có sự rối loạn của ít nhất 2 NST thuộc 2 cặp NST không tương đồng với nhau Câu 19: Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và sao mã là:

A Đều có sự xúc tác của enzim ADN – pôlimeraza

B Đều có sự xúc tác của enzim ARN – pôlimeraza

C Thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN

D Trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần

Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và sao mã là :

Trang 36

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 36

B đều có sự xúc tác của enzim ARN – pôlimeraza

Ở quá trình nhân đôi, enzim này xúc tác quá trình tổng hợp đoạn ARN mồi

Ở quá trình sao mã, enzim này xúc tác quá trình tổng hợp ARN

Câu 20: Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên

C thể tứ bội hoặc thể song nhị bội D Thể ba nhiễm kép hoặc thể bốn nhiễm

Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo ra :

Số dạng đột biến thể ba 2n+1 phát hiện ở loài này là 12 (ứng với 12 nhóm gen liên kết)

Câu 22: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?

A ATX, TAG, GXA, GAA B AAG, GTT, TXX, XAA

Phân tử mARN chỉ có A,U,G

Mạch mã gốc : T,A,X Mạch bổ sung : A,T,G Đáp án C ( không có X)

Câu 23: Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

A Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin

B Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể

C Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm

D Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử

Phát biểu đúng là C

A sai, là ADN và protein

B sai cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho phân li NST, còn giãn xoắn mới tạo điều kiện cho nhân đôi

D sai, NST là vật chất di truyền cấp độ tế bào

Câu 24: Nếu trình tự nucleotide của mạch gốc của ADN là 5'­ATGXGGATTTAA­3 trình tự mạch bổ sung sẽ như thế nào?

Thể đột biến một nhiễm kép 2n­1­1 = 34

Ở kì sau của giảm phân I, các NST kép phân li về 2 phía nhưng chưa tách thành NST đơn, tế bào cũng chưa phân chia nên sẽ có 34 NST kép trong tế bào

Câu 26: Có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực ?

(1) Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin

(2) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein Quá trình này chia thành 3 giai đoạn: mở đầu chuỗi, kéo dài chuỗi và kết thúc chuỗi

(3) Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN (4) Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên m ARN theo nguyên tắc bổ sung

(5) Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’ ­­> 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN

(6) Tiểu phần bé của Riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu Vị trí này nằm tại codon mở đầu

Trang 37

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Trang 37

Câu 27: Có bao nhiêu nhận định đúng khi quan sát một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào ở hình vẽdưới đây?

(1) Đây là kỳ đầu của nguyên phân I vì: Các cặp NST đã nhân đôi

(2) Đây là quá trình giảm phân của tế bào sinh dục sơ khai

(3) Đây là kỳ giữa của giảm phân I vì 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng

(4) Đây là kì cuối của giảm phân I vì trong tế bào NST tồn tại ở trạng thái kép

(5) Đây là một bằng chứng cho thấy có trao đổi chéo giữa các crômatit trong các cặp NST kép tương đồng

Các nhận định đúng là (3) (5)

Đáp án B

1 sai vì kì đầu nguyên phân, thoi vô sắc chưa gắn vào tâm động

2 sai vì tế bào sinh dục sơ khai chưa tham gia giảm phân, nó nguyên phân nhiều lần thành tế bào sinh tinh rồi tế bào sinh tinh mới tham gia giảm phân

4 sai vì kì cuối giảm phân 1 , các NST kép đã phân li hoàn toàn về 2 phía, tế bào trong quá trình phân đôi Câu 28: Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quần thể ngẫu phối?

A Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo nên vô số biến dị tổ hợp

B Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong

C Các quần thể thường có tính đa dạng di truyền cao

D Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen

Đặc điểm không phải của quần thể ngẫu phối là B

Quần thể ngẫu phối tăng cường tạo ra các biến dị cá thể, giúp tăng độ đa dạng kiểu hình và kiểu gen trong quần thể , khi moi trường bị biến đổi thì tăng sự thích nghi của quần thể

Đáp án B

Câu 29: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, T, G, X

B Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

C Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến

D Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con

Phát biểu không đúng là D

Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân nằm trong tế bào chất, được di truyền cho đời con Tế bào( nhóm tế bào) tách ra từ cơ thể mẹ sẽ nhận gen trong nhân và gen trong tế bào chất của mẹ

Đáp án D

Câu 30: Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng

A Tự thụ phấn qua các thê hệ làm tăng tần số alen lặn, giảm tần số các alen trội

B Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống

C Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phối ngẫu nhiên

D Quần thể tự phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau

Phát biểu đúng là D

A sai, tự thụ phấn, không có nhân tố tiến hóa tác động, không làm thay đổi tần số alen

B sai, tự thụ phấn chưa hẳn đã tạo ra thoái hóa giống, có những loài đã thích nghi với điều này : ví dụ Đậu

Hà Lan tự thụ phấn nghiêm ngặt

C sai, quần thể tự thụ phấn thường không đa dạng bằng quần thể giao phối ngẫu nhiên

Đáp án D

Câu 31: Kĩ thuật di truyền thực hiện ở thực vật thuận lợi hơn ở động vật vì:

A Các tế bào thực vật có nhân lớn hơn

Trang 38

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 38

B Các gen ở thực vật không chứa intron

C Có nhiều loại thể truyền sẵn sàng cho việc truyền ADN tái tổ hợp vào tế bào thực vật

D Các tế bào xoma ở thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh

Các tế bào xoma ở thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh vì tế bào thực vật có tính toàn năng cao hơn tế bào của động vật

Tế bào thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh

Ở động vật, các tế bào xoma không thể phát triển thành 1 cơ thể được được, mà phải cần đến kĩ thuật nhân bản vô tính ( lấy nhân tế bào xoma ghép vào trứng đã bỏ nhân)

Kĩ thuật này phức tạp, tốn kém xong lại cho ra các đời con có sức chống chịu kém, không có nhiều ý nghĩa

Đáp án D

Câu 32: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận

B Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận

C Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được

D Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận

Plasmit chứa ADN dạng vòng, giúp cho việc gắn gen cần chuyển vào đó để đưa vào trong tế bào nhận Ở đây, plasmid nhân lên một cách tương đối độc lập với ADN của tế bào Plasmid có thể nhân lên => các gen đích cần chuyển vào trong tế bào cũng được nhân lên trong tế bào nhận

Phát biểu đúng là D

Câu 33: Những căn cứ nào sau đây được sử dụng để lập bản đồ gen?

1 Đột biến lệch bội 4 Đột biến chuyển đoạn NST

2 Đột biến đảo đoạn NST 5 Đột biến mất đoạn NST

Đột biến chuyển đoạn thường dùng để xác định vị trí của cá gen nằm trên NST

Hiện tượng trao đổi chéo giữa hai NST trong cặp tương đồng=> hoán vị gen giữa các gen trên cùng một NST

=> Tần số hoán vị gen càng lớn thì các gen càng nằm gần nhau trên 1 NST

Các đột biến được sử dụng làm bản đồ gen là các đột biến nhằm giúp các nhà khoa học xác đinh được khoảng cách giữa 2 gen trên 1 NST Đó là 1, 3, 4

Đáp án C

Câu 34: Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến, thì ở thể đột biến đó

A Có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+2 và 2n­2

B Có hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n­2

C Có hai dòng tế bào đột biến là 2n+1 và 2n­1

D Có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+1 và 2n­1

Ở lần nguyên phân thứ 6 thì số tế bào con tham gia vào quá trình nguyên phân là 2 5 = 32

Một số tế bào cặp Dd không phân li trong lần phân bào thứ 6 tạo ra 2 loại tế bào có bộ NST là 2n+2 và 2n­2

2 tế bào này tiếp tục nguyên phân bình thường tạo 2 dòng tế bào 2n+2 và 2n­2

Các tế bào 2n bình thường khác nguyên phân bình thường cho dòng tế bào 2n

=> Trong cơ thể xuất hiện 3 dòng tế bào có bộ NST khác nhau

Vậy đáp án D

Câu 35: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây ?

A Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

B Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

C Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen

D Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

Trang 39

THPT Lê Quý Đôn Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh

Sợi nhiễm sắc có đường kính 300A0

Câu 37: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là do

A Gen trên nhiễm sắc thể của mẹ nhiều hơn của bố

B Trứng to hơn tinh trùng

C Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng

D Tinh trùng của bố không có gen ngoài nhân

Do khi chỉ truyền nhân như vậy, các gen ngoài nhân nằm trong tế bào chất không được truyền cho trứng,

do đó khi phôi hình thành chỉ chứa gen ngoài tế bào chất của mẹ

<=> kiểu hình do gen trong tế bào chất chỉ do mẹ quyết định

Đáp án C

Câu 38: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E Coli sản xuất insulin của người

(2) Tạo giống dưa hấu 3n không hạt, có hàm lượng đường cao

(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia

(4) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β­carôten (tiền vitamin A) trong hạt

(5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen

(6) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa

(7) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua

Các thành tựu được tạo ra từ ứng dụng của công nghệ tế bào là

A (1), (3), (6) B (1), (2), (4), (6), (7) C (5), (7) D (3), (4), (5)

(1) (3) (4) (6) là thành tựu công nghệ gen

(2) là thành tựu đột biến số lượng NST

=> Đáp án C

Câu 39: Những tế bào nào dưới đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng

A Giao tử bất thường dạng n – 1

B Các tế bào sinh tinh, sinh trứng ở giai đoạn sinh trưởng

C Tế bào bình thường lưỡng bội

D Giao tử bất thường dạng n + 1

Các tế bào không chứa cặp NST tương đồng là giao tử ( mang bộ NST đơn bội )

B sai, các tế bào sinh tinh ở giai đoạn sinh trưởng vẫn ở dạng tương đồng (2n), chỉ đến khi giảm phân xảy

ra mới tạo ra dạng đơn bội, không chứa NST tương đồng

C bộ NST 2n

D sai, giao tử n+1 có 1 cặp NST tương đồng

Đáp án A

Câu 40: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:

A Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)

B Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)

C Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

D Vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm :

Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc

Câu 41: Đột biến điểm là

A Đột biến liên quan đến một cặp NST

B Đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit

C Đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

D Đột biến liên quan đến một số cặp NST

Đột biến điểm là đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit

Câu 42: “Năm 1988, Katie Castillo chào đời với dây rốn quấn quanh cổ, vì thế khi cô bé phát ra tiếng khóc đầu tiên ­ một tiếng thét như của mèo kêu với âm vực cao ­ bà mẹ nghĩ rằng thanh quản của cô bé bị méo Các y tá đỡ đẻ cho Castillo cũng nhận thấy đầu của đứa bé khá nhỏ và phản xạ của nó chậm chạp 3

Trang 40

Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh THPT Lê Quý Đôn

Trang 40

tiếng sau, các bác sĩ yêu cầu xét nghiệm gen của bé Katie được chẩn đoán mắc bệnh "Cri­du­chat", một dạng lệch lạc về tinh thần và thể chất”

(Theo Vn.Express ngày 14/10/2008)

Dạng hội chứng này có nguồn gốc do:

A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể B Đột biến lệch bội

C Đột biến gen D Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Cri­du­chat theo tiếng Pháp có nghĩa là khóc như mèo

Đây là hội chứng tiếng mèo kêu, do đột biến cấu trúc NST gây ra ( mất một phần vai ngắn NST số 5 ) Câu 43: Hiện tượng đa hình cân bằng là:

A Nếu quần thể có nhiều loại kiểu hình thì sẽ cân bằng về mặt di truyền

B Trong quần thể, tất cả các tính trạng đều có thành phần kiểu gen ở trạng thái cân bằng

C Trong quần thể, các kiểu hình đều có số lượng cá thể tương đương nhau và ở mức cân bằng

D Trong quần thể tồn tại song song một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định

Hiện tượng đa hình cân bằng là hiện tượng trong quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định; không có dạng nào có ưu thế trội hơn hẳn để có thể hoàn toàn thay thế dạng khác Trong sự đa hình cân bằng, không có sự thay thế hoàn toàn 1 alen này bằng một alen khác mà là sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một số gen Các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với thể đồng hợp tương ứng về sức sống, khả năng sinh sản và khả năng phản ứng thích nghi với điều kiện môi trường

Câu 44: Tạo ra cừu Đôly là thành công của việc nhân giống động vật bằng :

A Kỹ thuật tạo ưu thế lai B Phương pháp gây đột biến

Tạo ra cừu Đôly là thành công của việc nhân giống động vật bằng công nghệ tế bào

Câu 45: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen

A Trên nhiễm sắc thể thường

B Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)

C Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X

D Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới

=> Tính trạng liên kết giới tính

Tính trạng lặn xuất hiện ở XY nhiều hơn XX

=> Gen quy định tính trạng nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X

Câu 46: Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá

A Chất lượng não bộ của con người

B Số lượng nơron trong não bộ của con người

C Sự trưởng thành của con người

D Sự di truyền khả năng trí tuệ của con người

Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá khả năng trí tuệ của con người

Câu 47: Để phát hiện ra các quy luật di truyền Menđen đã tiến hành thí nghiệm trên đối tượng

Menden đã tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan để phát hiện ra qui luật di truyền

Câu 48: Trong số các xu hướng sau:

(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ (6) Đa dạng về kiểu gen

(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ

Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là

A (2); (3); (5); (7) B (2); (3); (5); (6) C (1); (3); (5); (7) D (1); (4); (6); (7) Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là (1) (3) (5) (7)

Câu 49: Để chọn các giống thực vật có đặc tính kháng thuốc diệt cỏ, chịu hạn, chịu lạnh, chịu phèn, chịu mặn tốt người ta thường dùng phương pháp nuôi cấy hạt phấn Khi nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ có thể mọc trên môi trường nuôi nhân tạo sẽ tạo thành các dòng tế bào đơn bội Để cho chúng có thể phát triển

và sinh sản hữu thụ người ta thực hiện công đoạn lưỡng bội hóa chúng bằng tác nhân

Ngày đăng: 12/11/2018, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w