1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC LỚP 11NC

76 533 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1,2: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT;Bài 3,4,5: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT;Bài 7: QUANG HỢP;Bài 8: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM ;THỰC VẬTBài 9: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ;ĐẾN QUANG HỢP;Bài 10: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG;Bài 11: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT;Bài 12: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ;MÔI TRƯỜNG ĐẾN HÔ HẤP;Bài 15: TIÊU HOÁ;Bài 17: HÔ HẤP;Bài 18: TUẦN HOÀN

Trang 1

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

A - CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT Bài 1,2: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT

I Vai trò của nước và nhu cầu nước đối với thực vật

1 Các dạng nước trong cây và vai trò của nó:

Đặc

điểm

Là dạng nước chứa trong các TP của tế bào,

trong các khoảng gian bào, trong các mạch

dẫn

Là dạng nước bị các PT tích điện hút bởi 1 lực nhất định hoặc các LK hóa học ở các thành phần

Vai

trò

Làm dung môi, điều hòa nhiệt, tham gia vào

một số quá trình TĐC, đảm bảo độ nhớt của

CNS, giúp cho quá trình TĐC bình thường

Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào

2 Nhu cầu nước đối với thực vật

- Nhu cầu nước của cây rất lớn

- Nhu cầu nước phụ thuộc vào các đặc điểm sinh thái của thực vật

- Nhu cầu nước còn phụ thuộc vào các loài cây khác nhau, nhóm cây khác nhau

- VD: Một cây ngô tiêu thụ 200kg nước, một hécta ngô trong suốt thời kỳ sinh trưởng đã cần tới 8000 tấn nước Để tổng hợp 1g chất khô, các cây khác nhau cần từ 200g đến 600g nước

II Quá trình hấp thụ nước ở rễ

1 Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước

- Hệ rễ cây ăn sâu, lan rộng, phân nhánh, trên rễ có nhiều lông hút để có bề mặt và độ dài tăng lên nhiều lần

- Rễ có khả năng hướng nước, hướng hoá

- Cấu tạo của rễ thích nghi với chức năng hút nước

+ Miền trưởng thành: có thể sinh ra các rễ bên

+ Miền hấp thụ: mang nhiều lông hút (tế bào lông hút có đặc điểm cấu tạo sau: thành tế bào mỏng, không có lớp cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn, có nhiều ti thể  áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh )

+ Miền sinh trưởng: nhóm tế bào phân sinh làm cho rễ dài ra

+ Chóp rễ: che chở mô phân sinh tận cùng của rễ khỏi bị huỷ hoại

2 Con đường hấp thụ nước ở rễ: Hai con đường:

- Con đường qua thành tế bào – gian bào

- Nước từ đất → màng tế bào lông hút → tế bào nhu mô

vỏ → tế bào nội bì → mạch gỗ

- Con đường qua chất nguyên sinh – không bào Nước từ đất → màng tế bào lông hút → gian bào, thành

tế bào nhu mô vỏ, tế bào nội bì → mạch gỗ

3 Cơ chế dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân

- Nước từ đất vào lông hút rồi vào mạch gỗ của rễ theo

cơ chế thẩm thấu, tức là từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nơi có áp suất thẩm thấu cao hơn

- Nước bị đẩy từ rễ lên thân do một lực đẩy gọi là áp suất rễ

VD: Hiện tượng rỉ nhựa và hiện tượng ứ giọt

III Quá trình vận chuyển nước ở thân

1 Đặc điểm của con đường vận chuyển nước ở thân

- Nước và các chất khoáng hòa tan trong nước được vận chuyển theo một chiều từ rễ → thân → lá

- Chiều của cột nước phụ thuộc vào chiều dài của thân cây

2 Con đường vận chuyển nước ở thân

- Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ từ rễ lên lá

- Tuy nhiên, nước cũng có thể vận chuyển theo chiều từ trên xuống ở mạch rây hoặc vận chuyển từ mạch gỗ sang mạch rây hoặc ngược lại

3 Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước trong thân

- Lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước)

- Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)

Trang 2

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

- Lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn tạo thành dòng nước liên tục)

IV Thoát hơi nước ở lá

1 Ý nghĩa sự thoát hơi nước

Thoát hơi nước là một “tai hoạ” nhưng cũng là một “tất yếu”

- Sự thoát hơi nước là một “tai hoạ” vì: 99% lượng nước để rễ cây hấp thụ phải thoát ra ngoài không khí qua lá  cây phải hấp thụ một lượng nước lớn hơn lượng nước mất đi

- Sự thoát hơi nước là một “ tất yếu” vì:

- Sự thoát hơi nước qua lá tạo nên một lực hút nước của lá làm cho nước tử rễ chuyển lên lá một cách dễ dàng

- Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

- Khi thoát hơi nước thì khí khổng mở, đồng thời khí CO2 sẽ đi từ khí khổng vào lá, đảm bảo cho quá trình quang hợp thực hiện bình thường

2 Con đường thoát hơi nước ở lá

a Con đường qua khí khổng:

* Đặc điểm:

- Lượng nước thoát ra nhiều

- Vận tốc lớn

- Được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

b Con đường qua bề mặt lá – qua cutin:

* Đặc điểm:

- Lượng nước thoát ra ít

- Vận tốc nhỏ

- Không được điều chỉnh

3 Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước

a Cấu tạo khí khổng

- 2 tế bào đóng nằm kề nhau tạo thành lỗ khí

- Trong tế bào đóng có hạt lục lạp, nhân, ti thể

- Mép trong của tế bào đóng sát lỗ khí dày hơn mép ngoài

- Hoạt động của các bơn iôn ở tế bào khí khổng → làm thay đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước của tế bào

- Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng lên → kích thích các bơm iôn hoạt động

→ các kênh iôn mở → các iôn bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm → sức trương nước giảm → khí khổng đóng

V Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình thoát hơi nước

1 Ánh sáng:

- Ánh sáng làm tăng nhiệt độ của lá nên làm tăng tốc độ thoát hơi nước

- Ánh sáng là tác nhân gây mở quang chủ động

- Ánh sáng tán xạ làm cho cường độ thoát hơi nước tăng 30%

2 Nhiệt độ:

- Nhiệt độ rất ảnh hưởng đến hoạt động hấp thụ nước ở rễ

- Nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến độ ẩm không khí → ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước của lá

3 Độ ẩm đất và không khí:

Trang 3

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

- Độ ẩm đất càng cao thì sự hấp thụ nước càng tốt

- Độ ẩm không khí càng thấp thì sự thoát hơi nước càng mạnh

4 Dinh dưỡng khoáng

Hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của hệ rễ và áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, nên ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và khoáng chất của rễ

- Sau khi bón phân cây khó hấp thụ nước

- Sau khi các chất khoáng vào rễ thì cây hấp thụ nước một cách dễ dàng

VI Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí cho cây

1 Cân bằng nước của cây trồng:

Cân bằng nước: là sự tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và quá trình thoát hơi nước

2 Tưới nước hợp lí cho cây: Để tưới nước hợp lí cho cây, cần dựa trên các cơ sở khoa học sau đây:

a Xác định thời điểm tưới nước phù hợp:

Bằng cách dựa vào các chỉ tiêu sinh lí của cây trồng phản ánh trạng thái của nước trong cây như: sức hút nước của lá, nồng độ hay áp suất thẩm thấu của dịch tế bào, độ mở của khí khổng, cường độ hô hấp của lá

b Xác định nhu cầu nước của cây:

Nhu cầu nước của cây thay đổi theo loài cây trồng và theo các giai đoạn khác nhau của quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Khi xác định nhu cầu nước của cây còn phải căn cứ vào tính chất vật lí, hóa học của từng loại đất và các điều kiện môi trường cụ thể

Dựa trên trên nhu cầu nước của cây trồng mà ta dự tính được tổng lượng nước cần tưới trên một diện tích gieo trồng của một loại cây trồng nào đó

TL:

* Nước trong cây vận chuyển từ rễ lên lá qua 2 con đường:

- Qua tế bào sống:

+ Tế bào lông hút rễ -> tế bào nhu mô rễ -> mạch dẫn rễ

+ Mạch dẫn lá -> tế bào nhu mô lá -> khí khổng

- Qua tế bào chết: qua mạch gỗ của rễ, thân, lá Con đường này dài, nước vận chuyển nhanh

* Nguyên nhân giúp nước trong cây vận chuyển ngược chiều trọng lực lên cao hàng chục mét là:

- Dòng nước liên tục qua lông hút vào rễ tạo áp suất rễ đẩy cột nước lên cao (động lực đầu dưới)

- Nhờ sự thoát hơi nước ở lá cây gây ra sự chênh lệch áp suất thẩm thấu: lá -> thân -> rễ tạo hực hút tận cùng trên

- Nhờ lực liên kết của các phân tử nước với nhau và với thành mạch

Câu 2 Tại sao nói sự trao đổi nước và muối khoáng của cây xanh liên hệ mật thiết với nhau?

- Chất khoáng hòa tan trong nước, cây hút khoáng thông qua quá trình hút nước

- Cây hút khoáng làm cho nồng đọ các chất trong cây tăng lên, thúc đẩy quá trình trao đổi nước càng mạnh

- Trao đổi nước và trao đổi khoáng luôn gắn liền và thúc đẩy lẫn nhau

Câu 3 Nhà sinh lí thực vật học người Nga Macximôp cho rằng: “thoát hơi nước là tai họa cần thíết của cây” Em hảy giải thích tại sao?

- Nước được cây hút từ đất, chỉ có một phần nhỏ tham gia tổng hợp các chất, còn phần lớn (99%) phải thoát ra ngoài không khí qua lá

- Thoát hơi nước lại cần thiết cho cây vì:

+ Thoát hơi nước là động cơ trên của quá trình vận chuyển nước Nhờ lực hút lớn này, trong cây hình thành một dòng nước liên tục từ rễ lên lá, cùng với các chất khoáng và các chất do rễ cây tạo ra cũng được vận chuyển trong cây một cách dễ dàng

+ Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ bề mặt lá, thuận lợi cho quá trình quang hợp và các quá trình sinh lí khác đồng thời tránh đốt cháy lá do náng nóng

Trang 4

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

+ Thoát hơi nước qua khí khổng đồng thời giúp hấp thụ CO2 từ không khíđảm bảo quang hợp xảy ra bình thường

+ Thoát hơi nước làm cô đặc dung dịch khoáng từ rễ lên, giúp chất hữu cơ dễ được tổng hợp tại lá Câu 4 Hiện tượng ứ giọt là gì? Hiện tượng này xảy ra ở đâu? Ở những nhóm cây nào thì xảy ra hiện tượng này? Vì sao?

- Là hiện tượng rễ cây đó đẩy nước lên lá trong điều kiện không khí đã bão hòa hơi nước –> nước không thoát ra ở dạng hơi mà đọng lại thành giọt Hiện tượng này chứng minh có ột áp suất rễ nhất định

- Xảy ra ở mép lá, tại thủy khổng

- Thường xảy ra ở những cây bụi thấp mà không xảy ra ở những cây gỗ cao Vì, những cây mọc thấp ở điều kiện mặt đất, không khí dễ bão hòa (trong điều kiện ẩm ướt), áp suất rễ đủ mạnh để đẩy nước từ rễ lên

lá gây ra hiện tượng ứ giọt

Câu 5 Vẽ cấu tạo khí khổng lúc đóng và mở? Cơ chế đóng mở của khí khổng?

HS tự trả lời Câu 6 Em hãy chứng minh mạch gỗ thuận lợi cho sự di chuyển của nước từ rễ lên lá?

- Các tế bào mạch gỗ khi trưởng thành là các tế bào chết do bị lignin hóa mạnh tạo nên ống rỗng có lực cản thấp -> vận chuyển nước dễ dàng

- Vách tế bào mạch gỗ được lignin hóa bền chắc -> chịu được áp suất lớn

- Trên vách tế bào đều có lỗ bên là các vi miền, nơi không có vách thứ cấp, vách sơ cấp thì mỏng và thủng lỗ -> tạo điều kiện cho sự vận chuyển ngang

Câu 7 Trong điều kiện khô nóng, cây xanh đã thích nghi với việc trao đổi nước như thế nào?

- Rễ lan rộng, đâm sâu, thân mọng nước, lá biến thành gai nhọn, tầng cutin dày, thân có sáp chu kì sống ngắn

- Khí khổng mở vào ban đêm, qua trình đồng hóa CO2 xảy ra vào ban đêm

Câu 8 Vì sao chỉ những cây chịu mặn mới sống được ở vùng đất mặn, các cây khác thì không?

- Một đặc điểm thích nghi của các cây chịu mặn là sự tích lũy trong dịch bào một lượng muối lớn, tạo nên áp suất thẩm thấu trong dịch bào rất cao Nhờ đó, nước có thể thấm qua màng vào bên trong tế bào Câu 9 Những bằng chứng về việc hút và vận chuyển nước chủ động ở rễ?

- Trong tế bào lông hút chứa nhiều chất tan làm tăng nồng độ dịch bào kéo theo sự tăng áp suất thẩm thấu, do đó tăng sự hút nước

- Hiện tượng rỉ nhựa: Cắt ngang thân cây nhỏ sát mặt đất thì sau một thời gian thấy chổ cắt tiết ra giọt dịch lỏng, chứng tỏ khi không còn động lực trên(do quá trình thoát hơi nước), rễ vẫn hút nước và đẩy nước chủ động

- Hiện tượng ứ giọt: Dùng cuông úp các cây non trong điều kiện bão hòa hơi nước thì đầu mép lá có các giọt nước đọng lại Như vậy không có sự thoát hơi nước nhưng vẫn có sự đẩy nước từ rễ lên lá

Câu 10 So sánh tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng và qua bề mặt lá qua cutin?

- Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng lớn hơn rất nhiều so với tốc độ thoát hơi nước qua bề mặt lá – qua cutin

- Giải thích: vì tốc độ thoát hơi nước không chỉ phụ thuôc vào diện tích thoát hơi nước mà còn phụ thuộc vào chu vi của các diện tích đó Trên 1mm2 lá có hàng trăm khí khổng nên tổng chu vi lớn hơn rất nhiều so với chu vi của lá

Câu 11 Cấu trúc và sinh lí tế bào lông hút có đặc điểm gì thích hợp với quá trình hấp thụ nước? Sự hút nước của tế bào rễ khác sự hút nước của thẩm thấu kế như thế nào?

a) Cấu tạo và sinh lí:

- Thành tế bào mỏng, không thấm cutin

- Chỉ có một không bào trung tâm lớn

- Áp suất thẩm thấu của rễ cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh

b) Thẩm thấu kế Tế bào thực vật:

- Sự hút nước diễn ra cho đến khi cân bằng nồng độ hai bên

- Sức hút nước bằng áp suất thẩm thấu S=P - Sự hút nước chỉ dừng lại khi tế bào no nước mặc dù vẫn còn chênh lệch nồng độ 2 bên

- Trong tế bào, sức hút nước nhỏ hơn áp suất thẩm thấu S=P-T

Câu 12 Nguyên liệu của quá trình hô hấp là glucoz, lipit, protein diễn ra ở cây, ở hạt phản ánh tình trạng của cây như thế nào?

- RQ = 1 => G, hô hấp bình thường ở hạt và cây

- RQ<>1 => L, P hô hấp sử dụng nguồn nguyên liệu khác chứng tỏ cây đang ở tình trạng nguy hiểm

Trang 5

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

Nếu ở hạt thì tốt

Câu 13 Thế nào là : phản ứng mở quang chủ động, đóng thủy chủ động? cơ chế?

- Phản ứng mở khí khổng chủ động lúc sáng sớm khi mặt trời mọc hoặc khi chuyển cây từ chổ tối ra sáng

Cơ chế: Do tác động của ánh sáng đã tạo thành các chất có hoạt tính thấm thẩu, tế bào hạt đậu hút nước

và khí khổng mở

- Phản ứng đóng khí khổng chủ động vào những giờ trưa khi cây mất một lượng nước khá lớn hoặc khi cây gặp hạn

Cơ chế: Do các tế bào hạt đậu mất nước, khí khổng đóng chủ động để giữ nước

Bài 3,4,5: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

- Ngược chiều gradien nồng độ

- Có sự tham gia của ATP và chất mang

II Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với TV (Bảng 3-T30 SGK)

1 Vai trò của các nguyên tố đại lượng

- Là thành phần bắt buộc trong câu trúc của tế bào, tham gia cấu tạo các đại phân tử hữu cơ như prôtêin, saccarit, axit nuclêic,…

- Ảnh hưởng đến tính chất lí hoá của hệ thống keo trong chất nguyên sinh: tích điện bề mặt, độ ngậm nước, độ nhớt và độ bền của hệ thống keo nguyên sinh

2 Vai trò của các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng

- Là thành phần không thể thiếu được ở hầu hết các enzim

- Hoạt hoá cho các enzim

- Liên kết với các chất hữu cơ tạo thành hợp chất hữu cơ – kim loại (hợp chất cơ kim) Hợp chất này có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất

VD: - Cu trong xitôcrôm

- Fe trong EDTA (êtilen đimêtyl têtra axêtíc)

- Co trong vitamin B12

III Vai trò của nitơ đối với thực vật

1 Nguồn nitơ cho cây: Có 4 nguồn cung cấp nitơ cho cây:

+ N2 của khí bị oxi hoá dưới điều kiện to cao, áp suất cao

+ Quá trình cố định nitơ khí quyển

+ Quá trình phân giải của các VSV

Trang 6

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

+ Nguồn phân bón dưới dạng amôn và nitrat

2 Vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật

- Nitơ đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Nó quyết định đến năng suất và chất lượng thu hoạch

+ Vai trò cấu trúc: Là thành phần cấu trúc của protein, axit nucleic, diệp lục, ATP

+ Vai trò điều tiết: Là thành phần các chất điều tiết trao đổi chất: enzym, protein

→ Nitơ vừa có vai trò cấu trúc vừa tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng

IV Quá trình cố định nitơ khí quyển

- Là quá trình khử nitơ trong khí quyển thành dạng amôn (N2 → NH4+), được thực hiện bởi:

+ Các vi khuẩn tự do: Azotobacter, Clostridium, Anabaena, Nostoc, …

+ Các vi khuẩn cộng sinh: Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu, Anabaena azollae trong bèo hoa dâu

- Cơ chế (tóm tắt):

- Điều kiện:

+ Có các lực khử mạnh

+ Được cung cấp năng lượng ATP

+ Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza

+ Thực hiện trong điều kiện kị khí

V Quá trình biến đổi nitơ trong cây

1 Quá trình khử NO 3 -→ NH4

Cây hấp thụ được từ đất cả 2 dạng nitơ ôxi hoá (NO3-) và (NH4+) nhưng khi hình thành các axit amin thì cây cần nhiều NH2 nên trong cây có quá trình biến đổi NH4+ → NO3-

- Quá trình khử nitrát (NO3-): NO3- → NO2- → NH4+ có sự tham gia của các enzim khử reductaza

2 Quá trình đồng hoá NH 3 trong cây:

Trong mô TV có 3 con đường liên kết NH 3 với các hợp chất hữu cơ:

* Tạo axit amin: Quá trình hô hấp của cây tạo ra các axit (R-COOH) và nhờ quá trình trao đổi nitơ, các axit này thêm gốc NH2 để thành các axit amin

Có 4 phản ứng:

- Axit pyruvic + NH3 + 2H+ → Alanin + H2O

- Axit α xêtôglutaric + NH3 + 2H+ → Glutamin + H2O

- Axit fumaric + NH3 → Aspatic

- Axit ôxalô axêtic + NH3 + 2H+ → Aspactic

* Chuyển vị amin:axit amin + xêtô axit → axit amin mới

Axit glutamic + axit pyruvic → axit α-xêtôglutamic + alanin

Tác dụng: thành phần axit amin trong tế bào thường xuyên được thay đổi và bổ sung

* Các axitamin còn kết hợp với NH3 để tạo thành amit

- Axit đicacboxilic + NH3 → Amit

Tác dụng: Khử độc NH3 dư thừa, đồng thời tạo ngyồn dự trữ NH3 cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết

VI Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ:

- Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự hút khoáng chủ động và hút khoáng bị động

- Nhiệt độ càng thấp thì tốc độ khuếch tán các chất càng giảm

- Khi tăng nhiệt độ ở một giới hạn nhất định làm tăng sự hấp thụ các chất khoáng và nitơ

- Nhiệt độ vượt quá mức tối ưu thì tốc độ hút khoáng giảm, hệ thống lông hút bị biến tính và chết

3 Độ ẩm của đất:

- Hàm lượng nước tự do trong đất nhiều giúp cho việc hòa tan nhiều ion khoáng

- Độ ẩm đất cao giúp cho hệ rễ sinh trưởng tốt và tăng diện tích tiếp xúc của rễ với các phân tử keo đất

Trang 7

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

→ quá trình hút bám trao đổi các chất khoáng và nitơ giữa rễ và đất được tăng cường

4 Độ pH của đất:

- pH ảnh hưởng đến sự hoà tan khoáng

- pH ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất khoáng của rễ

- pH phù hợp nhất từ 6 - 6,5

5 Độ thoáng khí: quan hệ chặt chẽ với hoạt động của hệ rễ

- Khí CO2 sinh ra do hô hấp rễ trao đổi với các ion khoáng bám trên bề mặt keo đất

- Nồng độ oxi cao trong đất giúp cho hệ rễ hô hấp mạnh, tạo được áp suất thẩm thấu cao để hút nước và muối khoáng

- Hoạt động của hệ rễ trong môi trường thoáng khí của đất liên quan chặt chẽ với quá trình hấp thụ khoáng và nitơ

VII Bón phân hợp lí cho cây trồng

1 Lượng phân bón: căn cứ vào

- Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng

- Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất

- Hệ số sử dụng phân bón

2 Thời kỳ bón phân:

- Mỗi thời kì sinh trưởng cây trồng cần các chất dinh dưỡng khác nhau với lượng bón khác nhau

- Cách nhận biết thời điểm bón phân căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá

3 Cách bón phân: gồm bón lót và bón thúc, có thể bón qua rễ hoặc bón qua lá

4 Loại phân bón: Lựa chọn phân bón cần tùy thuộc vào từng loại cây trồng và giai đoạn phát triển của cây

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1 a Nước trong cây được vận chuyển như thế nào? Nguyên nhân nào giúp nước trong cây vận chuyển ngược chiều trọng lực lên cao hàng chục mét?

b Tại sao nói sự trao đổi nước và muối khoáng của cây xanh liên hệ mật thiết với nhau?

* Nước trong cây từ rễ đến lá được vận chyển theo hai con đường:

Con đường ngắn: đi qua các tế bào sống, nước vận chuyển chậm

Từ lông hút → tế bào nhu mô rễ → mạch dẫn rễ

+ Theo con đường symplast hoặc apoplas

Từ mạch dẫn lá → tế bào nhu mô lá →khí khổng

- Con đường dài: qua mạch gỗ của rễ, thân, lá Con đường này đi qua các tế bào chết, dài, vận chuyển nhanh

* Nguyên nhân giúp nước dịch chuyển lên cao hàng chục mét là:

- Nhờ sự thoát hơi nước ở lá gây sự chênh lệch áp suất thẩm thấu ở lá > thân > rễ tạo lực hút tận cùng trên

- Nhờ lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với các phân tử cấu tạo nên thành mạch

- Nhờ áp suất rễ tạo lực đẩy tận cùng dưới

b Sự trao đổi nước và khoáng có liên hệ mật thiết với nhau là vì:

- Chất khoáng hòa tan trong nước, cây hút khoáng thông qua hút nước

- Cây hút khoáng làm cho nồng độ các chất trong cây tăng lên, thúc đẩy quá trình trao đổi nước càng mạnh

- Trong quá trình vận chuyển nước trong thân, nhờ lực liên kết giữa các phân tử nuwocs với nhau, với các phân tử chất khoáng hòa tan trong nước mà các chất khoáng cũng đồng thời dược vận chuyển qua thân lên lá

- Trao đổi nước và trao đổi khoáng luôn gắn liền và thúc đẩy nhau

Câu 2 a Ánh sáng dưới tán cây khác ánh sáng nơi quang đãng về cường độ hay thành phần quang phổ? Hai loại ánh sáng nói trên thích hợp với nhóm thực vật nào? Tại sao?

b Hô hấp sáng có ảnh hưởng gì đối với cây và xảy ra trong những bào quan nào của lá?

c Những cây lá có màu đỏ có quang hợp được không? tại sao?

a - Cả về cường độ quang hợp lẫn thành phần quang phổ ánh sáng

As phía trên thích hợp cho cây ưa sáng

As phía dưới thích hợp cho cây ưa bóng

b Hô hấp sáng: (quang hô hấp) diễn ra đồng thời với quang hợp ở nhóm thực vật C3, gây lãng phí sản phẩm quang hợp

Trang 8

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

- Xảy ra ở lục lạp, peroxixom và ti thể

c Những cây có lá màu đỏ có quang hợp được:

- Vì chúng vẫn có nhóm sắc tố màu lục, nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm sắc tố dịch bào là antoxianin và carotenoit

- Cường độ quang hợp thường không cao

Câu 3 a Tại sao đất chua nghèo dinh dưỡng?

b Vì sao đất kiềm cây khó sử dụng được chất khoáng?

c Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây thân thảo và những cây bụi thấp?

d Tại sao cây sống ở vùng nước ngọt, đem trồng ở vùng đất có nồng độ muối cao thì mất khả năng sinh trưởng?

a Đất chua thì trong dung dich đất giàu các ion H+, các ion này sẽ đi vào keo đát và chiếm chỗ của các ion dwong trong đất là những chất dinh dưỡng Trong dung dịch đất lúc này có nhiều ion dương là những chất dinh dưỡng, chúng dễ dàng bị rữa trôi làm cho đất nghèo dinh dưỡng

b Đất kiềm làm cho nhiều loại muối khoáng (phosphat, vi lượng ) chuyển sang dạng khó tan và cây trồng khó sử dụng

c Những cây này thường thấp, dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước và bên cạnh đó áp suất rễ đủ mạnh để đẩy nước từ rễ lên lá gây hiện tượng ứ giọt

d Đất có nồng độ muối cao → nồng độ dung dịch đất cao hơn so với nồng độ dịch tế bào của cây trước đây sống ở vùng nước ngọt → có sự chệnh lệch nồng độ giữa hai môi trường Nước vận chuyển theo cơ chế thẩm thấu, nghĩa là di chuyển từ trong tế bào ra ngoài cây và làm cho cây mất nước → héo dần và chết Câu 4 a Vì sao nói quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây trồng?

b Có người nói: khi chu trình Crep ngừng hoạt động thì cây có thể bị ngộ độc bởi NH3 Điều

đó đúng hay sai? Giải thích

a Khi phân tích thành phần sản phẩm thu hoạch của cây trồng, người ta thấy: C:45%; O: 42-45%; 6 5%, Ttổng 3 nguyên tố này chiếm 90-95% khối lượng chất khô, phần còn lại 5-10% là khối lượng các nguyên tố khoáng khác

Rõ ràng là 90-95% sản phẩm thu hoạch của cây lấy từ CO2 và H2O thông qua hoạt động quang hợp Chính vì vậy, chúng ta có thể khẳng định rằng quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng

b Đúng Vì chu trình Crep sinh ra các chất trung gian dạng axit (R-COOH) Các chất này nhận gốc NH2

để tạo thành các axit amin

Có 4 phản ứng khử amin hóa để hình thành các axit amin:

Axitpyruvic + NH3 +2 H+→ Alanin + H2O

Axit alpha xetoglutaric + NH3 + 2H+ → Glutamin + H2O

Axit fumaric + NH3 → Aspactic

Axit oxaloaxetic + NH3 + 2 H+ → Aspactic + H2O

Vì vậy, chu trình Crep ngừng hoạt động thì NH3 tích lũy trong tế bào gây độc cho cây trồng

Câu 5 Để chứng minh sự cần thiết của CO2 đối với quang hợp, người ta tiến hành thí nghiệm như sau:

- Giữ cây trồng trong chậu ở chỗ tối 2 ngày

- Tiếp theo lồng một lá của cây vào một bình tam giác A chứa nước ở đáy và đậy kín, tiếp đó lồng một lá tương tự vào bình tam giác B chứa dung dịch KOH và đậy kín

- Sau đó để cây ngoài sáng trong 5h

- Cuối cùng tiến hành thử tinh bột ở hai lá (bằng thuốc thử iot)

Hãy cho biết:

- Vì sao phải để cây trong tối trước hai ngày?

- Kết quả thử tinh bột ở mỗi lá cuối thí nghiệm cho kết quả nư thế nào? Giải thích

- Nhận xét vai trò của khí CO2 đối với quang hợp

a Để làm tiêu hết lượng tinh bột có trong mỗi lá

b Lá trong bình A chuyển màu xanh đen do lá cây đã sử dụng khí cacbonic có trong bình để thực hiện quá trình quang hợp Do đó khi thử tinh bột bằng iot đã xảy ra phản ứng màu đặc trưng với thuốc thử

Lá trong bình B không chuyển màu, do khí CO2 trong bình kết hợp với dung dịch KOH để tạo thành muối, nên lá trong bình này không tiến hành quang hợp được

Như vậy ta kết luận, khí CO2 đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp, đó là nguyên liệu của quá trình quang hợp để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ

c Nồng độ CO2 quyết định cường độ quang hợp, vì:

- CO2 là nguyên liệu của quang hợp, nhìn chung nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp tăng

Trang 9

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

Nếu CO2 quá thiếu hoặc quá thừa đều ức chế quang hợp

- Vẽ đồ thị minh họa

Câu 6 a Khi nói đến áp suất rễ, có nói đến hiện tượng ứ giọt:

- Hiện tượng ứ giọt là gì?

- Hiện tượng này xảy ra ở đâu?

- Ở những nhóm cây nào thì xảy ra hiện tượng này? Vì sao?

b Tại sao khi trời nắng to ta không nên tưới nước cho cây?

a – Là hiện tượng mà rễ cây đã đẩy nước lên lá trong điều kiện không khí đã bão hòa hơi nước → nước không thoát được ở dạng hơi mà thoát ra ngoài mà đọng lại thành giọt Hiện tượng này chứng minh rễ có một áp suất rễ nhất định

Hiện tượng này xảy ra ở mép lá, tại thủy khổng

Xảy ra ở những cây mọc thấp mà không xảy ra ở những cây thân gỗ cao

Vì những cây mọc thấp ở trong điều kiện gần mặt đất không khí dễ bão hòa (trong điều kiện ẩm ướt) nên khi rễ đẩy nước lên lá và gặp không khí bão hòa làm là không thoát hơi nước được → ứ giọt

b Vì khi tưới nước, nước đọng trên lá thành từng giọt, giọt nước như một tháu kính hấp thụ ánh sáng

→ đốt nóng lá

Mặt khác lúc này nhiệt độ của đất cao, nước rơi xuống và bốc lên ngay làm bỏng lá

Câu 7: Sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật ở 1 số giai đoạn được biểu diễn như sau:

EATP ( 1 ) EHCHC ( 2 ) EATP

a Viết phương trình phản ứng cho mỗi giai đoạn

b Giai đoạn 1 diễn ra từ bao nhiêu con đường khác nhau? Cho biết điều kiện dẫn đến mỗi con đường đó

a Giai đoạn I chính là pha tối trong quang hợp:

6CO2 + 12NADPH + 18ATP → C6H12O6 + 6H2O + 18ADP +12NADP

Giai đoạn II chính là quá trình hô hấp:

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 +6H2O + 38 ATP

b Giai đoạn I diễn ra từ 3 con đường khác nhau: chu trinh C3 đối với thực vật C3; chu trình C4 đối với thực vật C4, chu trình CAM đối với thực vật CAM

- Điều kiện dẫn đến mỗi con đường:

+ Con đường cố định Cacbon ở nhóm thực vật C3: xảy ra ở phần lớn thực vật sống trong điều kiện ôn đới, á nhiệt đới, khí hậu ôn hòa: CO2, O2, ánh sáng , nhiệt độ bình thường

+ Con đường cố định cacbon ở nhóm thực vật C4: xảy ra ở phần lớn thực vật nhiệt đới họ hòa thảo, khí hậu nóng ẩm, CO2 giảm, O2 tăng, ánh sáng và nhiệt độ cao

+ Con đường cố định cacbon ở thực vật CAM: xảy ra ở nhóm cây mọng nước trong điều kiện khắc nghiệt, khô hạn kéo dài ở sa mạc

Câu 8: Nhà sinh lí thực vật người Nga Macximop cho rằng: “Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây” Em hãy giải thích tại sao?

– Là tai họa, vì: 99% lượng nước cây hút vào được thải ra ngoài qua lá, điều này không dễ dàng gì nhất

là đối với những cây sống ở nơi khô hạn, thiếu nước

Là tất yếu, vì:

+ Thoát hơi nước là động lực trên của quá trình hút nước nhờ lực hút lớn này trong cây đã hình thành nên một dòng nước liên tục từ rễ lên lá, cùng với các chất khoáng khác và một số chất hữu cơ do rễ tạo ra cũng được vận chuyển một cách dễ dàng

+ Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ bề mặt lá, thuận lợi cho quá trình quang hợp và các quá trình sinh lí khác đồng thời tránh đốt cháy lá do nắng bỏng

+ Thoát hơi nước qua lá đồng thời tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán từ không khí vào trong lá đảm bảo cho quá trình quang hợp diễn ra bình thường

+ Thoát hơi nước còn làm cô đặc dung dịch khoáng từ rễ lên, giúp hợp chất hữu cơ dễ được tổng hợp tại lá

Câu 9 RQ là gì và ý nghĩa của nó? Xác định RQ của glucozo, glixerin (C3H8O3)

*Khái niệm:

Là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử oxi lấy vào khi hô hấp

*Ý nghĩa:

- Hệ số hô hấp cho ta biết nguyên liệu đạng hô hấp là nhóm chất gì

- Xác định được tình trạng sinh lí của cây trồng

Trang 10

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

- Trên cơ sở hệ số hô hấp, có thể quyết định các biện pháp bảo quản nông sản

*Hệ số hô hấp của một số nhóm chất

-RQ của nhóm cacbonat bằng 1

Ví dụ: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6 H2O

RQ của nhóm lipit, protein <1

RQ của nhiều axit hữu cơ > 1

Ví dụ : 2 C3H8O3 + 7O2 → 6CO2 + 8H2O, RQ =0 86

C18H36O2 + 26O2 → 18CO2 + 18H2O, RQ=O 69 (Axit stearic)

2C2H2O2 + O2 → 4 CO2 + 2H2O, RQ=4 (Axit oxalic)

Câu 10 a Năng suất sinh học là gì? Năng suất kinh tế là gì?

b Sự tích lũy cacbon ở cây hướng dương (g/m2/ngày) như sau: rễ:0.2; lá: 0.3; thân: 0.6; hoa:8.8 Hãy tính năng suất sinh học và năng suất kinh tế của cây hướng dương?

c nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp

a Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được trong một ngày đêm trên một hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

b Năng suất kinh tế chỉ là một phần của năng suất sinh học chứa trong các cơ quan có giá trị kinh tế như hạt, củ, quả, lá… tùy vào mục đích của đối tượng gieo trồng

c Năng suất sinh học của cây hướng dương:

0.2 + 0.3 + 0.6 + 8.8 = 9.9 gam/m2/ngày

Năng suất kinh tế: 8 8 gam/m2/ngày

Câu 11 a Trình bày thí nghiệm chứng minh: nước, Ca2+ là thành phần của tế bào thực vật

b Trình bày thí nghiệm chứng minh quang hợp thải oxi

a Xác định sự có mặt của nước:

Sấy lá cây → khối lượng của lá giảm so với ban đầu

Đun nhẹ ống nghiệm đựng các mảnh lá trên ngọn lửa đèn cồn → trên thành ống nghiệm có nước ngưng

tụ

Cho lá cây vào ống nghiệm → đun nhẹ đun nhẹ, sau đó cho môt vài tinh thể sunfat đồng không màu → CuSO4 chuyển sang màu xanh khi có nước

* Xác định sự có mặt của Ca2+

- Dùng cối sứ giã nhỏ ít lá cây → thêm vào một ít nước → ép và lọc lấy dịch chiết

- Cho dịch ép vào ống nghiệm → cho thêm vào ống nghiệm 3-5 giọt thuốc thử oxalat-amon

- Nếu thành phần dịch lọc có Ca2+ sẽ tạo thành kết tủa trắng là oxalat canxi

b Chứng minh quang hợp thải oxi

Nguyên liệu: cây rong đuôi chó, cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, ống nghiệm

Tiến hành: lấy cốc thủy tinh đựng nước

+ Cho một ít cành rong đuôi chó vào phễu (gốc ở miệng phễu)→ úp phễu vào cốc

+ Lắp lên cuống phễu một ống nghiệm chứa đầy nước

+ Đưa thí nghiệm ra ngoài sáng

Kết luận: ngoài sáng, cây xanh quang hợp thải oxi

Câu 12 a Tại sao người ta xem các nốt sần trên rễ cây họ đậu là những nhà máy phân đạm nhỏ bé Khi trồng cây họ đậu có cần bón phân đạm không? Giải thích

b tại sao tế bào lông hút có thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu?

a Nói nốt sần trên rễ cây họ đậu là những nhà máy phân đạm nỏ bé vì:

Vi khuẩn nốt sần trong đất xâm nhập vào rễ cây họ đậu, nhờ sự kích thích của một chất do vi khuẩn tiết

ra, tế bào ở vỏ rễ cây họ đậu phân chia rất nhanh rồi mọc thành các nốt bé trong đó có chứa vi khuẩn nốt sần

Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh trên rễ cây họ đậu theo hình thức cộng sinh

+ Một mặt chúng sử dụng những sản phẩm quang hợp của cây họ đậu (đường)

+ Một mặt chúng lại cung cấp đạm cho cây đậu nhờ quá trình cố định đạm

* Có thể bón đạm cho cây họ đậu tùy từng giai đoạn

Trang 11

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

- Giai đoạn còn non, chưa hình thành nốt sần ở rễ → cần bón một lượng đạm thích hợp

- Giai đoạn sau của thời kỳ sinh trưởng: quang hợp giảm, cây họ đậu cung cấp glucozo cho vi khuẩn nốt sần ít → khả năng cố định đạm giảm → cây đậu có thể tăng năng suất

- Giai doạn ra hoa: là thời kỳ cố định đạm nhiều nhất, có thể thỏa mãn nhu cầu của cây do đó không cần bón phan đạm cho cây

b Tế bào lông hút có đặc điểm như một thẩm thấu kê:

- Màng sinh chất và khối chất nguyên sinh có tính thấm chọn lọc giống như một màng bán thấm twong đối

- Trong không bào chứa các muối hòa tan có nông độ nhát định tạo ra tiềm năng thẩm thấu

- Tiềm năng thẩm thấu đó lớn hơn trong dung dich đất tạo ra độ chênh lệch về áp suất ở hai phía của màng tế bào → nước từ dung dịch đất đi vào màng tế bào

Câu 13: Trình bày đặc điểm của bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước và hút khoáng?

Đặc điểm bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước và hút khoáng:

- Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng

- Có khả năng hướng hoá và hướng nước

- Sinh trưởng liên tục

- Trên bề mặt rễ có rất nhiều tế bào biểu bì biến đổi thành các tế bào lông hút

Câu 14 (đề HSG 2009 – 2010):

a Lông hút có đặc điểm cấu tạo như thế nào phù hợp với chức năng hút nước?

b Số lượng lông hút thay đổi trong điều kiện nào?

*Cấu tạo lông hút phù hợp với chức năng hút nước:

- Thành TB mỏng, không thấm cutin -> dễ thấm nước

- Không bào trung tâm lớn -> tạo áp suất thẩm thấu cao

- Có nhiều ti thể -> hoạt động hô hấp mạnh -> áp suất thẩm thấu lớn

* Số lượng lông hút thay đổi khi:

Môi trường quá ưu trương, quá axit (chua), thiếu oxi

Câu 15: Tại sao nước được vận chuyển theo một chiều từ đất lên cây?

- Do các TB ở cạnh nhau có áp suất thẩm thấu khác nhau

- Do quá trình thoát hơi nước ở lá liên tục diễn ra làm áp suất thẩm thấu tăng dần từ ngoài vào trong, từ

rễ lên lá => Nước được vận chuyển theo một chiều

Câu 16: Trình bày các con đường hấp thụ nước ở rễ? Đặc điểm của chúng? Vai trò của vòng đai Casparin?

+ Không chịu cản trở của chất nguyên sinh + Qua chất nguyên sinh => cản trở sự di

chuyền của nươc và chất khoáng

+ Khi đi đến thành TB nội bì bị vòng đai Casparin

cản trở => nước đi vào trong TB nội bì

+ Không bị cản trở bởi đai Casparin

* Vai trò vòng đai Casparin: đai này nằm ở phần nội bì của rễ, kiểm soát và điều chỉnh lượng nước, kiểm tra các chất khoáng hoà tan

Câu 17(đề HSG 2008 - 2009): Cho các thành phần sau đây: Lông hút, đai Casparin, tế bào nhu mô

vỏ, tế bào trụ bì, tế bào nội bì, gian bào Hãy mô tả 2 con đường đi của nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ đất tới mạch gỗ của cây?

- Con đường tế bào chất: Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ đất => lông hút => tế bào nhu mô vỏ => tế bào nội bì => tế bào trụ bì => mạch gỗ

- Con đường gian bào: Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ đất => lông hút => gian bào

=> đai Casparin => tế bào nội bì => tế bào trụ bì => mạch gỗ

Câu 18 (đề HSG 2009 – 2010): Giải thích vì sao cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết?

Trang 12

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

* Vì: Khi bị ngập úng -> rễ cây thiếu oxi-> ảnh hưởng đến hô hấp của rễ -> tích luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành lông hút mới-> cây không hút nước -> cây chết Câu 19: Trình bày khái niệm áp suất rễ? Giải thích tại sao áp suất rễ thường được quan sát ở cây bụi thấp?

Áp suất rễ: lực đẩy nước từ rễ lên thân

Áp suất rễ thường quan sát ở cây bụi thấp vì:

* Bằng chứng về khả năng hút và đẩy nước chủ động của hệ rễ:

+ Hiện tượng rỉ nhựa: Cắt ngang thân cây gần mặt đất, một thời gian sau ở mặt cắt rỉ ra các giọt nhựa; chứng tỏ rễ đã hút và đẩy nước chủ động

+ Hiện tượng ứ giọt: úp chuông thuỷ tinh lên cây nguyên vẹn sau khi tưới đủ nước, một thời gian sau, ở mép lá xuất hiện các giọt nước Sự thoát hơi nước bị ức chế, nước tiết ra thành giọt ở mép lá qua các lỗ khí chứng tỏ cây hút

và đẩy nước chủ động

* Biện pháp kỹ thuật để cây hút nước dễ dàng:

Làm cỏ, sục bùn, xới đất kĩ để cây hô hấp tốt tạo điều kiện cho quá trình hút nước chủ động

Câu 21: Con đường vận chuyển nước, chất khoáng hoà tan và chất hữu cơ trong cây? Động lực vận chuyển của các con đường đó?

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (nơi saccarozo được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa (nơi saccarozo được sử dụng hay dự trữ) có áp suất thẩm thấu thấp

Câu 22: Trình bày cấu tạo lá phù hợp với chức năng thoát hơi nước?

Bề mặt ngoài lá bao phủ bới lớp TB biểu bì

Các TB biểu bì có thể biến đổi thành TB khí khổng

Các TB khí khổng có lục lạp => tiến hành quang hợp

Thành TB trong dày, thành ngoài ngoài mỏng

Phủ bề mặt ngoài lá có thể phủ lớp cutin để chống thoát hơi nước

Câu 23: Trình bày cấu tạo tế bào lỗ khí phự hợp với chức năng của nó? Tác nhân chủ yếu điều tiết

độ mở của khí khổng?

- Cấu tạo: + Tự vẽ hình

+ Mô tả: mép trong của tế bào rất dày, mép ngoài mỏng => giúp thực hiện cơ chế đóng mở khí khổng

+ trong có chứa lục lạp => tiến hành quang hợp để tạo chênh lệch áp suất thẩm thấu

- Tác nhân chủ yếu gây đóng mở khí khổng: ánh sáng

Câu 24 (đề HSG 2009 – 2010):

a Rễ cây hút khoáng theo các cơ chế nào? Nêu sự khác nhau giữa các cơ chế hút khoáng đó?

b Tại sao nói quá trình hấp thụ nước và khoáng liên quan đến quá trình hô hấp của rễ cây?

a

- Ion khoáng từ đất vào rễ theo građien nồng độ

- Không hoặc ít tiêu tốn ATP

Trang 13

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

tải ion

- Quá trình hô hấp tạo ra ATP và các chất tải ion cung cấp chủ yếu cho sự hấp thụ các chất khoáng qua các tế bào của rễ

Câu 25: Vì sao trong mô thực vật xảy ra quá trình khử nitrat?

- Nitơ ở dạng NO3- có nhiều trong đất và được thực vật hấp thụ dễ dàng

- Nitơ ở dạng NO3- là dạng ôxi hoá, còn trong cây cần nhiều Nitơ ở dạng khử NH2, NH3, NH4+ để tạo ra các axit amin

- Do đó, ở thực vật cần có quá trình khử NO3- để tạo ra NH4+ và tiếp tục được đồng hoá tạo ra aa để dự trữ nitơ và prôtêin

Câu 26 Tại sao đất chua thường nghèo các chất dinh dưỡng?

- Đất chua có nhiều ion H+.Các ion H+ trong dịch đất sẽ thực hiện phản ứng trao đổi ion, các ion H+bám trên bề mặt hạt keo đẩy các ion khoáng ra dịch đất Các ion khoáng bị rửa trôi làm cho đất bị nghèo chất dinh dưỡng

Câu 27: Trình bày mối quan hệ giữa chu trình Crep và qúa trình đồng hoá NH3?

- Chu trình Crep tạo ra các axit hữu cơ như α – xêtôglutarat, fumarat, oxalôaxetat Các axit hữu cơ sẽ kết hợp với NH3 để tạo ra các aa => dự trữ nito và protein

Phương trình quang hợp đầy đủ:

2 Vai trò của quang hợp:

a Tạo chất hữu cơ: Quang hợp tạo ra hầu hết toàn bộ các chất hữu cơ trên Trái Đất

b Tích lũy năng lượng: Hầu hết các dạng năng lượng sử dụng cho các quá trình sống của các SV trên

TĐ (ATP) đều được biến đổi từ năng lượng ánh sáng mặt trời nhờ quang hợp

c Quang hợp giữ trong sạch bầu khí quyển: Nhờ quang hợp mà tỉ lệ CO2 và O2 trong khí quyển được cân bằng (CO2: 0,03%, O2: 21%) đảm bảo sự sống bình thường trên trái đất

II Bộ máy quang hợp

1 Lá – Cơ quan quang hợp

- Lá có dạng bản mỏng

- Luôn hướng về phía có ánh sáng

- Lớp mô dậu chứa lục lạp nằm sát biểu bì – chứa bào quan thực hiện chức năng quang hợp

- Lớp mô khuyết: có các khoảng gian bào chứa nguyên liệu quang hợp

- Có hệ mạch dẫn để đưa các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác

- Có số lượng khí khổng lớn

- Nhiệm vụ: trao đổi nước và khí khi quang hợp

2 Lục lạp – Bào quan thực hiện chức năng quang hợp

- Hạt (Grana): Nơi thực hiện pha sáng của quang hợp

Cấu tạo Grana gồm:

+ Các tilacôit: chứa hệ sắc tố

+ Các chất chuyền điện tử

+ Trung tâm phản ứng

- Chất nền (Strôma): Nơi thực hiện pha tối của quang hợp, gồm:

+ Thể keo có độ nhớt cao trong suốt

+ Chứa nhiều enzim cacboxi hoá

Trang 14

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

+ Carôten: C40H56

+ Xantôphy: C40H56On (n:1+6)

b Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp:

- Nhóm diệp lục: Hấp thu ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và vùng sanh tím, chuyển năng lượng thu được từ các photon cho quá trình quang phân li nước và các phản ứng quang hoá để hình thành ATP và NADPH

- Nhóm carôtenôit: sau khi hấp thụ ánh sáng, đã chuyển năng lượng thu được cho diệp lục

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Khái niệm về quang hợp? Vai trò của quang hợp?

2 Trình bày đặc điểm của bộ máy quang hợp? (Lá, lục lạp)

+ Pha tối gồm các phản ứng không cần ánh sáng nhưng phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Pha tối là pha khử CO2 bằng ATP và NADPH để tạo các hợp chất hữu cơ

- Chất diệp lục ở trạng thái chdl* và chdl** được sử dụng cho quá trình quang phân li nước và

phôtphorin hoá quang hoá để hình thành ATP và NADPH thông qua hệ quang hoá PSI và PSII Theo phản ứng:

12H2O + 18ADP + 18P vô cơ + 12NADP+ → 18ATP + 12NADPH + 6O2

2 Pha tối

- Pha tối là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH được hình thành trong pha sáng để tạo các hợp chất hữu

cơ (C6H12O6)

a Con đường cố định CO2 ở thực vật C3 –chu trình Canvin- Benson

- Tv C3: lúa, khoai, sắn, các loại rau, đậu, …

- Điều kiện của môi trường: nồng độ CO2, O2, nhiệt độ, ánh sáng bình thường,

Trang 15

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

- Có thể chia chu trình Canvin thành 3 giai đoạn

Giai đoạn cố định CO 2: Ribu-1,5-diP nhận CO2 và kết thúc là APG

Giai đoạn khử: * ATP, NADPH khử APG thành AlPG

* AlPG tách ra khỏi chu trình để hình thành cacbohidrat

Pha tái sinh chất nhận CO 2: là Ribu-1,5-diP

Chu trình cố định CO2 ở thực vật C3

b Con đường cố định CO2 ở thực vật C4 –chu trình Hatch- Slack

- Tv C4: sống ở vùng nhiệt đới như ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu,

- Điều kiện của môi trường:ánh sáng, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 thấp, O2 cao

- Chất nhận CO2: là PEP

- Sản phẩm đầu tiên là: AOA

- Tiến trình:

Giai đoạn 1: là chu trình C4 xảy ra trong tế bào mô giậu

Giai đoạn 2: là chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bó mạch

- Năng suất sinh học cao gấp đôi tv C3

- Hình 8 3 SGK

c Con đường cố định CO2 ở thực vật CAM

- Điều kiện của môi trường: sa mạc hoặc bán sa mạc, cố định CO2 vào ban đêm

- Đại diện: thực vật mọng nước

- Tiến trình:

Giai đoạn 1: là chu trình C4 xảy ra ban đêm khi khí khổng mở

Giai đoạn 2: là chu trình Canvin xảy ra ban ngày khi khí khổng đóng

(cả hai giai đoạn này đều xảy ra trong cùng một tế bào)

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Nêu vai trò của pha sáng và pha tối trong quang hợp ?

2 Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa các con đường cố định CO2 ở 3 nhóm thực vật ?

3 Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM?

Bài 9: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH

ĐẾN QUANG HỢP

I Nồng độ CO2

Nồng độ CO2 là nguồn cung cấp C cho quang hợp Nồng độ CO2 quyết định cường độ của quá trình quang hợp

- Điểm bù CO2: nồng độ CO2 để cường độ QH và hô hấp bằng nhau

- Điểm bão hoà CO2: nồng độ CO2 để cường độ QH đạt cao nhất

Quang hợp tăng tỉ lệ thuận với nồng độ CO 2 cho đến trị số bão hoà CO 2 , trên ngưỡng đó quang hợp giảm

II Cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng

- Ánh sáng là nhân tố cơ bản để tiến hành quang hợp

- Điểm bù ánh sáng: cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau

- Điểm bão hoà ánh sáng: cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại

Điểm bảo hòa về ánh sáng của quang hợp thay đổi tùy theo loại thực vật Cây ưa bóng có điểm bảo hòa ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng

- Cùng một cường độ chiếu sáng, nhưng ánh sáng đơn sắc màu đỏ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

- Thành phần của quang phổ còn ảnh hưởng đến chất lượng quang hợp

Ví dụ: + Các tia xanh tím kích thích tổng hợp prôtêin, axit amin

+ Các tia đỏ làm tăng quá trình tổng hợp cacbonhidrat

III Nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng enzim, vì vậy nó có tác động đáng kể đến cường độ

Trang 16

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

của quang hợp Ở các giá trị nhiệt độ khác nhau, cường độ quang hợp thay đổi khác nhau

Nhiệt độ tối thiểu là mức nhiệt độ mà cây bắt đầu quang hợp Từ nhiệt độ tối thiểu trở lên, cường độ quang hợp tăng theo sự tăng nhiệt độ và cường độ quang hợp cao nhất ở nhiệt độ tối ưu khoảng 25 – 350C tùy theo loài cây Từ nhiệt độ tối ưu nếu tiếp tục tăng nhiệt độ thì quang hợp giảmdần và có thể ngừng hẳn Nhiệt độ mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp được coi là điểm bù nhiệt độ của quang hợp Tại điểm bù nhiệt độ này, cây vẫn tiến hành quang hợp nhưng không có tích lũy và nếu kéo dài, có thể gây chết

IV Nước

- Hàm lượng nước trong không khí, trong lá ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

- Nước ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và kích thước của lá

- Nước ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển các sản phẩm quang hợp

- Hàm lượng nước trong tế bào ảnh hưởng đến độ hiđrat hoá của chất nguyên sinh và do đó ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của hệ thống enzim quang hợp

- Quá trình thoát hơi nước đã điều hoà nhiệt độ lá, do đó ảnh hưởng đến quang hợp

- Nước là nguyên liệu trực tiếp cho quang hợp với việc cung cấp H+ và êlectron cho phản ứng sáng

V Dinh dưỡng khoáng

Bón các nguyên tố đại lượng và vi lượng như: N, P, K, S, Mg, Fe, Cu… cho cây với liều lượng và tỉ lệ thích hợp sẽ tác dụng tốt đến quá trình tổng hợp hệ sắc tố quang hợp, khả năng quang hợp, diện tích lá, bộ máy enzim quang hợp và cuối cùng là hiệu suất quang hợp và năng suất cây trồng

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Trình bày ảnh hưởng của CO2 và ánh sáng đến quang hợp?

2 Trình bày ảnh hưởng của nhiệt độ, nước và chất khoáng đến quang hợp?

Bài 10: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT

CÂY TRỒNG

I Quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Năng suất sinh học: Tổng lượng chất khô tích luỹ trong một ngày/ha gieo trồng

- Năng suất kinh tế: Lượng chất khô tích luỹ trong các cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinh tế

*Vì sao nói quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất của cây trồng?

Khi phân tích thành phần hóa học trong sản phẩm thu hoạch của cây trồng, người ta thu được các số liệu sau: C chiếm 45% tổng lượng chất khô, O chiếm 42 – 45%, H chiếm khoảng 6,5% Tổng cộng 3 nguyên tố nói trên chiếm 90 – 95% tổng khối lượngchất khô của cây Phần còn lại chiếm 5- 10% là các nguyên tố khoáng Như vậy có đến 90- 95% sản phẩm thu hoạch của cây lấy từ CO2 và nước thông qua hoạt động quang hợp

Chính vì vậy mà ta nói rằng quang hợp quyết định 90- 95% năng suất cây trồng

*Vì sao nói tiềm năng của năng suất cây trồng rất lớn ?

Đêvit – nhà sinh lí học thực vật người Hà Lan đã tính toán rằng: Nếu chỉ sự dụng 5% năng lượng ánh sáng, cây trồng có thể cho năng suất gấp 4-5 lần năng suất cao nhất hiện nay Điều này cho thấy tiềm năng của năng suất cây trồng còn rất lớn Vấn đề là làm thế nào để đồng hóa tạo chất hữu cơ Do đó cần có biện pháp làm sao cho các cấu trúc và mọi hoạt động của bộ máy được hoàn thiện và có hiệu quả nhất

II Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp

* Biểu thức mối quan hệ giữa hoạt động của bộ máy quang hợp và năng suất cây trồng

n: thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp

Năng suất quang hợp phụ thuộc vào các nhân tố:

- Khả năng quang hợp của giống cây trồng

- Nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp

- Khả năng tích lũy chất khô vào cơ quan kinh tế

- Thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp

Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng:

Trang 17

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

- Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp

- Tăng diện tích lá

- Nâng cao hiệu quả quang hợp và hiệu suất kinh tế

- Chọn giống cây trồng và thời gian trồng nhằm tận dụng tối đa nguồn ánh sáng

III Triển vọng và năng suất cây trồng

- Tạo ra các quần thể cây trồng cho năng suấtcao, đáp ứng 3 ĐK:

+Thành phần cấu tạo

+Cấu trúc của hệ

+Hoạt động của hệ

- Hệ số sử dụng ánh sáng lí thuyết: tỉ số % giữa số năng lượng tích lũy trong sản phẩm

- QH và số năng lượng sử dụng cho QH

- Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng thực tiễn: tỉ số % giữa số năng lượng tích lũy trong sinh khối QH

và số năng lượng sử dụng cho QH của quần thể

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Biểu thức mối quan hệ giữa hoạt động của bộ máy quang hợp và năng suất cây trồng?

2 Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp?

Bài 11: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I Khái niệm

1 Định nghĩa: Hô hấp là quá trình ôxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (NL: ATP + nhiệt)

2 Vai trò của hô hấp:

- Giải phóng năng lượng ATP sử dụng cho các quá trình sống của cơ thể

- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây

- Sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp là nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất khác trong cơ thể

II Cơ quan và bào quan hô hấp

1 Cơ quan hô hấp: Hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể, đặc biệt xảy ra mạnh ở các cơ quan đang sinh trưởng, đang sinh sản và ở rễ

2 Bào quan hô hấp: Ti thể

III Cơ chế hô hấp: gồm 3 giai đoạn:

* Giai đoạn 1: Đường phân

- Xảy ra trong TBC

- Nguyên liệu: glucôzơ

- Sản phẩm: 2 axit piruvic, 2 ATP, 2 NADH

* Giai đoạn 2: Hô hấp hiếu khí hoặc phân giải kị khí (lên men

- Xảy ra trong chất nền ti thể

+ Nếu có O2:

Axit piruvic → CO2 + ATP + NADH + FADH2

+ Nếu thiếu O2:

Axit piruvic → Rượu êtilic + CO2 + NL

Axit piruvic → Axit lactic + NL

* Giai đoạn 3: Chuỗi chuyền electron

Hệ số hô hấp thay đổi tùy theo loại chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp

Ví dụ: - RQ của nhóm chất cacbon hidrat bằng 1:

Trang 18

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

2 Ý nghĩa của hệ số hô hấp:

Dựa trên hệ số hô hấp, có thể biết được nguyên liệu đang được sử dụng trong hô hấp là nhóm chất gì và trên cơ sở đó có thể đánh giá tình trạng hô hấp và tình trạng của cây

V Hô hấp sáng:

- Là quá trình hô hấp diễn ra ngoài ánh sáng

- Các bào quan tham gia: lục lạp, perôxixôm, ti thể

- Xảy ra ở thực vật C3

- Hô hấp sáng không tạo ra năng lượng ATP nhưng làm tiêu hao 30-50% sản phẩm quang hợp

VI Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp trong cây

Sản phẩm của QH: là nguyên liệu của hô hấp Sản phẩm của hô hấp: là chất xuất phát để QH

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Trình bày khái niệm và vai trò của hô hấp?

2 Trình bày các giai đoạn của hô hấp?

Bài 12: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ

MÔI TRƯỜNG ĐẾN HÔ HẤP

- Nhiệt độ tối đa cho cây hô hấp trong khoảng 40- 450 C Ở mức nhiệt độ này hô hấp của cây có cường

độ rất thấp và nếu vượt qua mức nhiệt độ đó, hô hấp ngừng lại

- Trong khoảng từ nhiệt độ tối thiểu đến nhiệt độ tối ưu, cường độ hô hấp liên quan thuận với nhiệt độ Ngoài khoảng này thì cường độ hô hấp liên quan nghịch với nhiệt độ

II Hàm lượng nước

- Nước là dung môi và là môi trường cho các phản ứng hóa học xảy ra Nước còn tham gia trực tiếp vào ôxi hóa nguyên liệu hô hấp

- Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước của cơ thể, cơ quan hô hấp

III Nồng độ O2, CO2

1 Nồng độ O 2 :

Ôxi tham gia trực tiếp vào việc ôxi hóa các hợp chất hữu cơ,chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi chuyền điện tử để sau đó hình thành nước trong hô hấp hiếu khí → Nồng độ O2 tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp

Nếu nồng độ O2 trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ngừng trệ và khi giảm xuống dưới 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí

2 Nồng độ CO 2 : Nồng độ CO2 tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp

IV Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản

1 Mục tiêu của bảo quản:

Giữ được đến mức tối đa số lượng và chất lượng nông sản

2 Hậu quả của hô hấp đói với vấn đề bảo quản nông sản:

Hô hấp tiêu hao chất hữu cơ - giảm số lượng và chất lượng của sản phẩm trong quá trình bảo quản

3 Các biện pháp bảo quản nông sản

a Bảo quản khô: Biện pháp này thường được sử dụng để bảo quản các loại hạt trong các kho lớn Trước

khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm còn khoảng 13- 16% tùy theo hạt

b Bảo quản lạnh: Biện pháp này được dùng cho phần lớn các loại thực phẩm, rau quả, chúng được giữ trong các kho lạnh, tủ lạnh ở các ngăn có nhiệt độ phù hợp khác nhau, ví dụ: khoai tây ở 40C ; cải bắp ở

10C; cam, chanh ở 60C ; nhiều loại rau khác 3 – 70C

c Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao:

Đây là biện pháp hiện đại và cho hiệu quả cao Biện pháp này thường được sử dụng các kho kín có nồng độ CO2 cao hoặc đơn giản hơn là các túi pôliêtilen Tuy nhiên, việc xác định nồng độ CO2 thích hợp

là điều rất quan trọng đối với các đối tượng và mục đích bảo quản

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp?

Trang 19

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

2 Trình bày mục tiêu và các biện pháp bảo quản nông phẩm?

CÂU HỎI ÔN TẬP QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP Câu 1: (đề HSG 2009 – 2010):

a Điểm bù ánh sáng quang hợp là gì? Điểm bù ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng khác nhau như thế nào? Giải thích?

b Điểm bão hoà CO2 là gì? Sự bão hoà CO2 xảy ra trong điều kiện tự nhiên không?

* Điểm bù ánh sáng là: cường độ ánh sáng giúp quang hợp và hô hấp bằng nhau

* Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng, vì: Cây ưa bóng có lục lạp to, nhiều hạt diệp lục hơn cây ưa sáng -> hấp thu ánh sáng tích cực, hiệu quả -> có điểm bù ánh sáng thấp, thích nghi với cường độ chiếu sáng tương đối yếu

* Điểm bão hoà CO2: nồng độ CO2 để quang hợp đạt mức cao nhất

* Trong tự nhiên không xảy ra tình trạng bão hoà CO2, vì: hàm lượng CO2 trong tự nhiên chỉ vào khoảng 0, 03% rất thấp so với độ bão hoà CO2(0, 06% - 0, 4%)

Câu 2: Đặc điểm cấu trúc nào của lục lạp thích ứng với việc thực hiện hai pha của quá trình quang hợp?

- Ngoài là màng kép, trong là cơ chất (chất nền) có nhiều hạt grana Hạt grana là nơi diễn ra pha sáng, chất nền là nơi diễn ra pha tối

- Hạt grana chứa hệ sắc tố quang hợp (hấp thụ các tia sáng) chứa trung tâm phản ứng và các chất truyền điện tử giúp pha sáng được thực hiện

- Chất nền có cấu trúc dạng keo, trong suốt, chứa nhiều enzim cacboxil hóa phù hợp với việc thực hiện các phản ứng khử CO2 trong pha tối

Câu 3: Vẽ sơ đồ 2 pha của quang hợp? Tại sao nói quang hợp là quá trình oxihoa khử?

Quang hợp là quá trình oxi hoá khử, vì quang hợp là một quá trình hoá học gồm 2 pha rõ rệt: Pha sáng

là pha oxi hoá H2O nhờ năng lượng ánh sáng và pha tối là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH hình thành

từ pha sáng

Câu 4: Diệp lục và sắc tố phụ của cây xanh có vai trò như thế nào trong quang hợp?

Diệp lục: clorophyl a: C55H72O5N4Mg, clorophyl b:C55H70O6N4Mg

Caroten: C40H56, Xanthophyl: C40H56On (n:1-6)

- Nhóm clorophyl:

+ Hấp thụ chủ yếu ánh sáng vùng đỏ, xanh tím(mạnh nhất tia đỏ)

+ Chuyển hóa năng lượng thu được từ photon ánh sáng ->Quang phân li nước giải phóng oxy và các phản ứng quang hóa -> ATP, tạo lực khử NADPH cho pha tối

- Nhóm carotenoit:

+ Sau khi hấp thụ ánh sáng thì chuyển năng lượng cho clorophyl (tia có bước sóng ngắn 440-480 nm) + Tham gia quang phân li nước giải phóng oxy

+ Bảo vệ diệp lục khỏi bị phân hủy lúc cường độ ánh sáng mạnh

Câu 5: Ánh sáng dưới tán cây khác ánh sáng nơi quang đãng về cường độ hay thành phần quang phổ? Hai loại ánh sáng nói trên thích hợp với những nhóm thực vật nào? Tại sao?

b) Hô hấp sáng có ảnh hưởng gì đối với cây hay không? Tại sao?

c) Những cây lá màu đỏ có quang hợp không? Tại sao?

a) - Cả về cường độ lẫn thành phần quang phổ

+ As phía dưới tán cây thích hợp cây ưa bóng

Trang 20

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

+ As phía trên tán cây thích hợp cây ưa sáng

b) - Hô hấp sáng (quang hô hấp) diễn ra đồng thời với quang hợp nhóm C3, gây lãng phí sản phẩm quang hợp

- Xảy ra ở lục lạp, peroxixom và ti thể

c) Có Vì những cây có màu đỏ vẫn có nhóm săc tố màu lục, nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm săc tố dịch bào là antôxianin và carotenoit Vì vậy, những cây này vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp thường không cao

Câu 6: Bảng so sánh các nhóm thực vật C3, C4, CAM

Enzym cacboxyl hóa RDP-cacboxylase PEP-cacboxylase

RDP-cacboxylase

PEP-cacboxylase RDP-cacboxylase

Hiệu ứng nhiệt độ cao lên QH (30-400C) Kìm hãm Kích thích Kích thích

Câu 7: Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cường đọ hô hấp Có nên giảm cường độ hô hấp đến = 0 không? Vì sao?

* Vì: - HH làm tiêu hao chất hữu cơ

- HH làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản -> tăng cường độ hô hấp của đối tượng đựơc bảo quản

- Làm tăng độ ẩm -> tăng cường độ hh, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây hại phá hỏng sản phẩm

- Làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản -> O2 giảm nhiều -> mt kị khí –

sản phẩm sẽ bị phân hủy nhanh chóng

* Không nên, vì đối tượng bảo quản sẽ chết, nhất là hạt giống, củ giống

Câu 8 RQ là gì và nó có ý nghĩa gì? RQ đối với các nhóm chất hữu cơ khác nhau như thế nào?

- RQ là kí hiệu của hệ số hô hấp: là tỉ lệ giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp

- RQ cho biết nguyên liệu đang hô hấp là nhóm chất gì và trên cơ sở đó có thể đánh giá tình trạng hô hấp và tình trạng của cây

- RQ của nhóm cacbohidrat = 1, lipit, protein <1, các axit hữu cơ > 1

Câu 9: Nêu sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật?

- Có chuổi truyền electron - Không có

- Sản phẩm cuối: hợp chất vô cơ CO2 và H2O - SP cuối cùng là hợp chất hữu cơ: axit lactic, rượu

- Tạo nhiều năng lượng hơn (36ATP) - Ít năng lượng hơn(2ATP)

Câu 10: Hô hấp sáng là gì? Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực vật nào, ở các cơ quan nào? Nguồn gốc nguyên liệu và sản phẩm cuối cùng của hô hấp sáng?

- Hô hấp sáng: là quá trình hô hấp xảy ra ở ngoài ánh sáng

- Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm TV C3, , ở 3 loại bào quan: lục lạp, peroxixom và ti thể

- Nguồn gốc nguyên liệu: RiDP trong quang hợp, sản phẩm cuối cùng tạo thành là: CO2 và Serin

Câu 11 Những bộ phận nào của cây thường có cường độ hô hấp cao? Thực vật có hô hấp kị khí không? Khi nào? Ví dụ?

- Cường độ hô hấp cao: hạt giống nảy mầm, hoa quả, chóp thân, chóp rễ, lá non, hệ mạch dẫn libe…

- Thực vật củng có hô hấp kị khí: ở rễ bị ngập úng, hạt giống ngâm vào nước

Câu 12 Phân tích sự khác nhau giữa các chu trình cố định CO2 trong các nhóm thực vật (ôn đới, nhiệt đới, mọng nước ở samạc) về : chất nhận CO2, sản phẩm cố định CO2, các enzim xúc tác các phản ứng cacboxil hóa, thời gian xảy ra cố định CO2, không gian xảy ra cố định CO2

Đặc điểm C3 C4 CAM: Chất nhận CO2 Photpho enol piruvat và Ribulozơ 1,5 điphotphat Photpho enol

Trang 21

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

piruvat và Ribulozơ 1,5 điphotphat

Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên APG: Axit Photpho Glixeric Oxaloaxetat và APG Oxaloaxetat và APG Các enzim xúc tác các phản ứng cacboxil hóa Ribulozơ 1,5 điphotphat cacboxilaza (Rubisco) Photpho enol piruvat cacboxilaza và Ribulozơ 1,5 điphotphat cacboxilaza Photpho enol piruvat cacboxilaza và Ribulozơ 1,5 điphotphat cacboxilaza

Thời gian xảy ra cố định CO2 Ban ngày Ban ngày Ban đêm

Không gian xảy ra cố định CO2 Lục lạp tế bào mô giậu Lục lạp tế bào mô giậu và lục lạp tế bào bao bó mạch Lục lạp tế bào mô giậu

Câu 13 Nêu sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật?

Hô hấp hiếu khí Lên men

- Cần oxy

- Giai đoạn phân giải hiếu khí xảy ra ở ti thể

- Có chuổi truyền electron

- Sản phẩm cuối: hợp chất vô cơ CO2 và H2O

- Tạo nhiều năng lượng hơn (36ATP) - Ko cần

- xảy ra ở tế bào chất

- không có

- Hợp chất hữu cơ: axit lactic, rượu

- Ít năng lượng hơn(2ATP)

Câu 14 Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cường đọ hô hấp Có nên giảm cường độ hô hấp đến 0 không? Vì sao?

- HH làm tiêu hao chất hữu cơ

- làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản -> tăng cường độ hô hấp của đối tượng đựơc bảo quản

- Làm tăng độ ẩm -> tăng cường độ hh, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây hại phá hỏng sản phẩm

- Làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản -> O2 giảm nhiều -> mt kị khí -> sản phẩm sẽ bị phân hủy nhanh chóng

- Không nên, vì đối tượng bảo quản sẽ chết, nhất là hạt giống, củ giống

Câu 15 RQ là gì và nó có ý nghĩa gì?

Xác định RQ của glucoz (C6H12O6) và Glyxerin (C3H8O3)?

- RQ là kiếu hiệu của hệ số ho hấp: là tỉ lệ giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 hút vào khi hô hấp

- RQ cho biết nguyên liệu đang hô hấp là nhóm chất gì và tên cơ sở đó có thể đánh giá tình trạng hô hấp

Câu 16 Có người nói: Khi chu trình Crep ngừng hoạt động thì cây có thể bị ngộ độc bởi NH3 Điều

đó đúng hay sai? Giải thích?

- Chu trình Krebs tạo áp suất thẩm thấu để rễ dễ dàng nhận nitơ

- Có mối quan hệ chặt chẽ giữa các sản phẩm của chu trình Krebs với hàm lượng NH3 trong cây

Vì các sản phẩm này cùng với NH3 -> các axit amin -> protein

Axit piruvic + NH3 -> Alanin

Axit glutamic Glutamic

Axit fumaric + NH3 -> Aspactic

Câu 17 Diệp lục và sắc tố phụ của cây xanh có vai trò như thế nào trong quang hợp?

Diệp lục: clorophyl a: C55H72O5N4Mg, clorophyl b:C55H70O6N4Mg

Caroten: C40H56, Xanthophyl: C40H56On (m:1-6)

- Nhóm clorophyl:

+ Hấp thụ chủ yếu ánh sáng vùng đỏ, xanh tím(mạnh nhất tia đỏ)

+ Chuyển hóa năng lượng thu được từ photon ánh sáng ->Quang phân li nước giải phóng oxy và các phản ứng quang hóa -> ATP, tạo lực khử NADPH cho pha tối

- Nhóm carotenoit:

+ Sau khi hấp thụ ánh sáng thì chuyển năng lượng cho clorophyl (tia có bước sóng ngắn 440-480 nm)

Trang 22

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

+ Tham gia quang phân li nước giải phóng oxy

+ Bảo vệ diệp lục khỏi bị phân hủy lúc cường độ ánh sáng mạnh

Câu 18 a) As dưới tán cây khác ánh sáng nơi quang đãng về cường độ hay thành phần quang phổ? Hai loại ánh sáng nói trên thích hợp với những nhóm thực vật nào? Tại sao?

b) Hô hấp sáng có ảnh hưởng gì đối với cây hay không? Tại sao?

c) Những cây lá màu đỏ có quang hợp không? Tại sao?

a) - Cả về cường độ lẫn thành phần quang phổ

+ As phía dưới tán cây thích hợp cây ưa bóng

+ As phía trên tán cây thích hợp cây ưa sáng

b) - Hô hấp sáng (quang hô hấp) diễn ra đồng thời với quang hởp nhóm C3, gây lãng phí sản phẩm quang hợp

- Xảy ra ở lục lạp, peroxixom và ti thể

c) Có Vì những cây có màu đỏ vẫn có nhóm săc tố màu lục, nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm săc tố dịch bào là antôxianin và carotenoit Vì vậy, những cây này vẫn tiến hành qunag hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp thường không cao

Câu 19 Sự chuyển hóa năng lượng trong cơ thể thực vật ở một số giai đoạn được biểu diễn như sau:

EATP ( 1 ) Ehợp chất hữu cơ ( 2 ) EATP

a) Viết pt phản ứng cho mỗi giai đoạn

b) Giai đoạn (1) diễn ra từ bao nhiêu con đường khác nhau? Cho biết điều kiện dẫn đến mỗi con đường đó?

a) * Giai đoạn 1: chính là pha tối của quang hợp

6CO2+12NADPH2+18ATP -> C6H12O6 +6H2O+18ADP+12NADP

* Giai đoạn 2: chính là quá trình hô hấp

C6H12O6 +6O2 -> 6H2O+6CO2+38ATP

b) * Giai đoạn (1) diễn ra 3 con đường khác nhau:

* Điều kiện dẫn đến mỗi con đường:

- Con đường cố định cacbon ở nhóm thực vật C3: xảy ra ở phần lớn thực vật sống trong điều kiện ôn đới, á nhiệt đới, khí hậu ôn hòa; CO2, O2, ánh sáng , nhiệt độ bình thường

- Con đường cố định cácbon ở nhóm thực vật C4: xảy ra ở phần lớn thực vật nhiệt đới họ hòa thảo, khí hậu nóng ẩm, CO2 giảm, O2 tăng, ánh sáng cao, nhiệt độ cao

- Con đường cố định cacbon ở thực vật CAM: xảy ra nhóm cây mọng nước trong điều kiện khắc nghiệt, khô hạn kéo dài ở sa mạc

Câu 20 So sánh quang hợp ở cây xanh và ở vi khuẩn?

* Giống nhau:

- Đều sử dụng năng lượng ánh sáng

- Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ để xây dựng cơ thể và tạo năng lượng

- Hô hấp sáng chỉ tiến hành ở các mô có quang hợp làm giảm sút cường độ quang hợp, chỉ xảy ra ở thực vật có điểm bù CO2 cao

- Hô hấp sáng phân giải sản phẩm sơ cấp làm tiêu hao 20-50%sản phẩm của quang hợp

- Cường độ hô hấp cao hơn nhiều so với hô hấp ti thể nhưng không tạp được ATP

- Hô hấp sáng không nhạy cảm với chất kiềm hảm hô hấp ti thể

Câu 22 Chứng minh sự đồng hóa cacbon trong quang hợp của cây xanh là một quá trình sinh lí thể hiện sự thích nghi của chúng với môi trường sống?

- Quá trình đồng hóa cacbon ở thực vật xảy ra trong pha tối của quang hợp

- Quá trình này xảy ra trong chất nền của ti thể

Trang 23

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

- Là quá trình bao gồm các phản ứng hóa học không có sự tham gia trực tiếp của ánh sáng nhưng sử dụng các sản phẩm của pha sáng là ATP, NADPH2 để khử CO2 tạo thành các hợp chất hữu cơ

- Quá trình này phù hợp với môi trường sống của thực vật thể hiện ở các đặc điểm sau:

a) nhóm C3

b) nhóm C4

c) nhóm thực vật mọng nước

- Ta thấy: do sống ở vùng nhiệt đới có cường độ ánh sáng lớn hơn nhóm thực vật C4 cố định CO2 ở thịt

lá làm kho dự trữ, CO2 được chuyển vào lục lạp ở tế bào bao quanh bó mạch và đi vào chu trình Canvin nhằm khắc phục hiện tượng hô hấp sáng làm tiêu hao năng lượng vô ích

- Nhóm thực vật C3 thường phân bố ở vùng ôn đới nên không có đặc điểm này

- Đối với thực vật mọng nước: do sống ở nơi khô hạn nên có sự phân chia cố định CO2, ban đêm hấp thụ

CO2, ban ngày khử thành chất hữu cơ, thể hiện đặc điểm thích nghi về mặt sinh thái nhờ đó đảm bảo đủ lượng CO2 ngay cả khi thiếu nước hay lỗ khí đóng vào ban ngày

Câu 23 a) Phân nhóm thực vật C3, C4 cho các loài cây sau đây: lúa, mía, khoai, đậu, cỏ gâu, rau dền ngô, sắn

b) Lập bảng so sánh những điểm khác biệt về quang hợp ở nhóm thực vật C3 và C4

a) C3: lúa, khoai, đậu, sắn; C4: mía, cỏ gấu, ngô, rau dền

b) Chỉ số so sánh C3, C4

Quang hô hấp Mạnh Yếu

Con đường cố định CO2 Canvin-Bensơn Hatch- Slack

Chất nhận CO2 đầu tiên Ribulozơ 1,5 đi photphat Photpho enol piruvic

Enzim cố định CO2 Ribulozơ 1,5 đi photphat (Rubisco) Photpho enol piruvic cacboxilaza, Rubisco Sản phẩm đầu tiên của pha tối Axit photpho glixeric (C3) Axit oxaloaxetic (C4)

Ái lực của cacboxilaza với CO2 Vừa phải - Cao

Tế bào quang hợp của lá Nhu mô Nhu mô, bao bó mạch

Số loại lục lạp 1- 2

Câu 24 a) Nêu mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

b) Hãy nêu sự khác nhau giữa quang hợp ở thực vật và ở vk lưu huỳnh?

a) Quang hợp và hô hấp ở thực vật là 2 mặt đối lập của một quá trình đồng nhất ở cây xanh:

Quang hợp Hô hấp

- Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ

- Lấy năng lượng từ ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ, năng lượng được tích lũy trong các chất đã được tổng hợp

- Cần nguyên liệu CO2 và H2O

- Xảy ra ở lục lạp của cây xanh

- Là một quá trình khử - Là quá trình phân giải chất hữu cơ đã được tổng hợp

- Giải phóng năng lượng tích lũy trong các hợp chất đã được tổng hợp, cung cấp cho mọi hoạt

động sống và tổng hợp chất mới

- Sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O

- Xảy ra liên tục ở các ti thể của tế bào

- Là quá trình oxy hóa

b) Quang hợp ở thực vật thải O2 vì chất cung cấp H và điện tử để khử CO2 là H2O và năng lượng sử dụng ánh sáng Còn quang hợp ở vk không thải O2 vì chất cung cấp H và điện tử để khử CO2 là H2S và cung cấp năng lượng sử dụng để lấy từ các sản phẩm hóa học tạo ra

PTTQ: Thực vật :6CO2 + 6H2O + 674kcal->C6H12O6 + 6O2

VK lưu huỳnh: 6CO2 + 12H2S + hóa năng -> C6H12O6 + 6H2O + 12S

Câu 25 Đặc điểm cấu trúc nào của lục lạp thích ứng với việc thực hiện hai pha của quá trình quang hợp?

- Ngoài là màng kép, trong là cơ chất (thể nền) có nhiều hạt grana Hạt grana là nơi diễn ra pha sáng, thể nền là nơi diễn ra pha tối

- Hạt grana chứa hệ sắc tố quang hợp (hấp thụ các tia ánh sáng) chứa trung tâm phản ứng và các chất truyền điện tử giúp pha sáng được thực hiện

- Thể nền có cấu trúc dạng keo, trong suốt, chứa nhiều enzim cacboxil hóa phù hợp với việc thực hiện các phản ứng khử CO2 trong pha tối

Trang 24

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

Bài 15: TIÊU HOÁ

I Khái niệm tiêu hóa:

Là quá trình biến đổi các thức ăn phức tạp thành các hợp chất hữu cơ đơn giản, dễ hấp thụ, cung cấp cho các tế bào

II Tiêu hóa ở các nhóm động vật

1 Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa:

Tiêu hóa nội bào: thức ăn tiếp nhận vào TB bằng cách thực bào được thủy phân bởi enzim chứa trong lizoxom

VD: trùng roi, trùng biến hình(Động vật đơn bào)

2 Động vật có túi tiêu hóa:

Tiêu hóa ngoại bào: Thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng trong khoang tiêu hóa nhờ các TB tiêu hóa tiết dịch có chứa enzim Tuy nhiên vẫn còn quá trình tiêu hóa nội bào

VD: ruột khoang

3 Động vật đã hình thành ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa:

- Biến đổi cơ học: có tác dụng nghiền nhỏ thức ăn nhờ cơ quan nghiền như bộ hàm và cơ thành dạ dày

- Biến đổi hóa học: Nhờ tác dụng của các enzim từ các tuyến tiết ra thức ăn → những chất đơn giản hấp thụ vào máu và bạch huyết cung cấp cho các tế bào cơ thể

- Vai trò của ruột là tiêu hóa thức ăn và hấp thụ thức ăn

- Bề mặt hấp thụ của ruột lớn do 3 cấp độ cấu tạo:

+ Nếp gấp của niêm mạc

+ Lông ruột nhiều

+ Mỗi tế bào lông ruột có các lông cực nhỏ

b Cơ chế hấp thụ:

- Cơ chế khuếch tán như:Glixêrin, axít béo…

- Cơ chế vận chuyển chủ động:phần lớn các chất còn lại như Glucô, axít amin

* Các chất hấp thụ vận chuyển theo con đường máu (đi qua gan) và đường bạch huyết trở về tim để phân phối tới các tế bào

IV Tiêu hóa ở động vật ăn thực vật

- Thành phần phần chủ yếu trong thức ăn thực vật là xenlulôzơ, rất ít prôtêin

1 Biến đổi cơ học: Gồm quá trình biến đổi ở răng và dạ dày Chức năng: nghiền nát thức ăn

- Răng:

+ Răng cửa to bản bằng

+ Răng nanh giống răng cửa

+ Răng hàm có nhiều gờ có bề mặt nghiền rộng và có nhiều nếp men răng cứng

Biến đổi cơ học: Cơ quan nghiền là răng và cơ dạ dày Thức ăn được biến đổi một phần ở dạ dày và ruột

c Chim ăn hạt và gia cầm

Biến đổi cơ học: Không có răng nên mổ hạt và nuốt ngay → dạ dày tuyến → dạ dày cơ (mề)

2 Biến đổi hóa học và sinh học

Trang 25

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

a Ở động vật nhai lai

- VD: trâu, bò, hươu, nai, dê, cừu Dạ dày có 4 ngăn

- Tóm tắt quá trình tiêu hóa: Thức ăn vào miệng (nhai qua loa) → dạ cỏ (nhờ enzim và VSV phân giải thành tinh bột) → dạ tổ ong → miệng (nhai lại) → dạ lá sách (hấp thụ bớt nước) → dạ lá khế (tiết pepsin

và HCl phân giải prôtêin cỏ và VSV) → ruột (hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu)

b Ở động vật có dạ dày đơn

- VD: ngựa, thỏ, …

- Thức ăn được tiêu hóa một phần ở dạ dày và ruột giống các ĐV khác Riêng xenlulôzơ sẽ được biến đổi ở manh tràng nhờ VSV

c Ở chim ăn hạt và gia cầm

- Thức ăn → diều → dạ dày cơ (nghiền nát thức ăn) và dạ dày tuyến (tiết dịch tiêu hóa) giúp biến đổi thức ăn → ruột (thức ăn biến đổi nhờ dịch tiêu hóa tiết ra từ tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1 Sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào

- Tiêu hoá nội bào là tiêu hoá thức ăn ở bên trong tế bào Thức ăn được tiêu hoá hoá học trong không bào tiêu hoá nhờ hệ thống enzim

- Tiêu hoá ngoại bào là tiêu hoá thức ăn bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hoá hoá học trong túi tiêu hoá hoặc được tiêu hoá cả về mặt cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá

Câu 2 Cho biết những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá?

- Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá không bị trộn lẫn với chất thải Còn thức ăn trong túi tiêu hoá bị lẫn với chất thải

- Trong ống tiêu hoá dịch tiêu hoá không bị hoà loãng, còn trong túi tiêu hoá dịch tiêu hoá vị hoà lẫn với nước

- Thức ăn đi theo một chiều Ống tiêu hoá hình thành các bộ phận tiêu hoá thực hiện các chức năng khác nhau: Tiêu hoá cơ học, tiêu hoá hoá học, hấp thụ thức ăn trong khi đó túi tiêu hoá không có sự chuyên hoá như trong ống tiêu hoá

Câu 3 Vì sao khi ta nằm hoặc cúi xuống, thức ăn vẫn được nuốt vào và xuống dạ dày?

- Nuốt là động tác nửa tự động Trong giai đoạn đầu, nuốt là một động tác có ý thức: con người chủ động ngậm môi lại, lưỡi nâng cao viên thức ăn lên, ấn nó vào vòm cứng, sau đó lưỡi rụt lại một chút để đưa thức ăn vào vòm mềm, sát với họng Thức ăn chạm vào hầu và thực quản Từ đây nuốt là động tác tự động

- Thực quản được cấu tạo bởi lớp cơ trơn (cơ vòng và cơ dọc) nên thực quản co bóp một cách tự động theo kiểu nhu động Nhờ vậy mà có thể nuốt thức ăn không lệ thuộc vào trọng lực của nó, ngay cả khi nằm hoặc cúi xuống

Câu 4 Thức ăn từ dạ dày chuyển xuống ruột từng đợt có ý nghĩa gì? Trình bày cơ chế của hiện tượng trên

- Thức ăn chuyển xuống ruột từng đợt có ý nghĩa là:

+ Dễ dàng trung hoà tính axit của thức ăn

+ Các enzim đủ thời gian biến đổi thức ăn

+ Đủ thời gian hấp thụ chất dinh dưỡng

- Thức ăn xuống ruột từng đợt có liên quan đến sự đóng mở môn vị

+ Sự co bóp của dạ dày với áp lực ngày càng tăng làm cơ vòng môn vị mở

+ Do pH ở tá tràng thay đổi khi thức ăn từ dạ dày xuống (kiếm -> axit) gây phản xạ co thắt cơ vòng môn

vị

Câu 5 Về mặt cấu tạo, ống tiêu hoá của động vật ăn cỏ có gì khác biệt so với động vật ăn thịt?

- Ở miệng có răng cửa và răng nanh thân to, chân rông giúp gặm thức ăn, răng hàm và răng cạnh hàm phẳng có những đường gờ chạy từ trước đến sau giúp nghiền cỏ

- Có nhiều vi sinh vật cộng sinh do đó mới có thể tiêu hoá được loại thức ăn khó tiêu hoá nhất là xenlulôzơ

- Ruột dài nên đoạn đường di chuyển của thức ăn trong ống tiêu hoá sẽ dài hơn, có đủ thời gian để biến đổi và hấp thu loại thức ăn khó tiêu

- Ống tiêu hoá có thể có sự biến đổi đặc trưng cho từng loài phù hợp với chức năng tiêu hoá xenlulozơ

Ví dụ, động vật nhai lại có dạ dày 4 túi, thỏ có manh tràng phát triển

Câu 6 Để điều trị bệnh loét dạ dày do thừa axit, người ta có thể sử dụng thuốc ức chế hoạt động loại prôtêin nào của màng tế bào niêm mạc dạ dày? Giải thích

Trang 26

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

Tế bào niêm mạc dạ dày tạo ra axit HCl bằng cách có một số bơm H+ (bơm proton) và một số khác bơm

Cl– vào trong dạ dày để rồi các ion này kết hợp với nhau tạo ra HCl trong dịch vị dạ dày

Nếu vì lý do nào đó việc tiết các ion này tăng lên quá mức sẽ khiến cho dạ dày bị dư thừa axit và bị loét

Do vậy, chúng ta có thể dùng thuốc ức chế các bơm proton trên màng sinh chất để giảm bớt axit của dạ dày

Bài 17: HÔ HẤP

I Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ở các nhóm động vật

1 Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp, giun đốt sự trao đổi khí thưc hiện qua màng sinh chất hoặc qua bề mặt cơ thể

2 Trao đổi khí qua mang

- VD: trai, cua, ốc, tôm, cá, …

- O2 hoà tan trong nước khuyếch tán vào máu, đồng thời CO2từ máu khuyêch1 tán vào dòng nước chảy qua các lá mang nhờ hoạt động của các cơ quan tham gia vào hoạt động hô hấp: ở cá là sự nâng lên của xương nắp mang, phối hợp với sự đóng mở của miệng ; ở tôm cua là hoạt động của các tấm quạt nước + Khi cá thở ra: cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở ra

+ Khi cá thở vào: cửa miệng mở ra, thềm khoang miệng hạ xuống, nắp mang đóng

- Cách sắp xếp của mao mạch trong phiến mang giúp cho dòng máu trong mao mạch chảy song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài, làm tăng hiệu suất trao đổi khí giữa máu và dòng nước giàu O2

đi qua mang

3 Trao đổi khí qua hệ thống ống khi

a Ở sâu bọ: Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí Các ống dẫn phân nhánh nhỏ dần phân bố đến tận các tế bào của cơ thể để trao đổi khí Hệ thống ống khí thông ra ngoài qua các lổ thở

- Sự lưu thông khí trong các ống khí thực hiện được nhờ sự co dãn của phần bụng -> làm thay đổi thể tích của khoang thân

b Ở chim: phổi nằm sát vào hốc sườn  không thể thay đổi thể tích của khoang thân  sự lưu thông khí phổi được thực hiện nhờ sự co dãn của hệ thống túi khí thông với phổi

Khi thể tích của khoang thân thay đổi theo sự co dãn của các cơ sườn hoặc sự nâng lên của đôi cánh khi bay làm cho các túi khí phồng xẹp  không khí lưu thông qua các ống khí ở phổi diễn ra liên tục theo một chiều nhất định, kể cả khi hít vào và thở ra, đảm bảo không có không khí đọng trong phổi

4 Trao đổi khí ở các phế nang (trong phổi)

Đối với đa số ĐV trên cạn và 1 số ít ĐV dưới nước như rắn nước, ba ba, cá heo, cá voi,… sự trao đổi khí thực hiện qua bề mặt trao đổi khí ở các phế nang trong phổi Sự lưu thông khí qua phổi thực hiện được nhờ sự nâng hạ của thềm miệng (ở lưỡng cư) hoặc co dãn của các cơ thở, làm thay đổi thể tích của khoang thân (bò sát) hay khoang ngực (ở thú và người)

- Chúng thực hiện trao đổi khí qua phế nang trong phổi

II Vận chuyển O2, CO2 trong cơ thể và trao đổi khí ở tế bào (hô hấp trong)

- Sự vận chuyển O2 và CO2 trong cơ thể được thực hiện nhờ máu và dịch mô

- Ôxy hít vào phổi(mang) được khuếch tán vào máu Chúng kết hợp với hêmôglôbin hoặc hêmôxianin (sắc tố hô hấp) để trở thành máu động mạch chuyển đến tế bào

- CO2 được khuyếch tán vào máu và được vận chuyển tới mang hoặc phổi CO2 được vận chuyển dưới dạng natribicacbônat (NaHCO3), một phần dưới dạng hoà tan trong huyết tương qua phổi tới mang ra ngoài

Trang 27

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1 (đề thi 2007 - 2008): Cơ quan hô hấp của ĐV tiến hoá theo những hướng nào?

Hướng tiến hoá:

- Ngày càng phức tạp về cấu tạo và chức năng

- Ngày càng thích nghi cao độ với môi trường Câu 2 Nguyên nhân nào giúp cho hoạt động trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao trong môi trường nước?

- Bề mặt trao đổi khí rộng, mỏng, ẩm ướt, có nhiều mao mạch, có sắc tố hô hấp, có sự lưu thông khí

- Sự hoạt động nhịp nhàng của xương nắp mang và miệng tạo dòng nước chảy một chiều liên tục từ miệng đến mang

- Cách sắp xếp mao mạch trong mang giúp máu chảy trong mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch

Câu 3 (đề thi 2008 - 2009): Quá trình hô hấp của cá và chim có những đặc điểm nào nổi bật?

- Dòng khí luân chuyển liên tục qua các ống k hí trong phổi nhờ sự co giãn các túi khí trong cơ thể tạo

sự trao đổi khí liên tục giữa máu và khí trời

- Trong phổi không có khí đọng như ở người và thú

Câu 4 Tại sao người ta có thể thở bình thường ngay cả khi không suy nghĩ gì hay khi ngủ

- Nhờ phản xạ hô hấp: Là phản xạ không điều kiện mà trung khu nằm ở hành tuỷ

- Phản xạ xảy ra như sau:

+ Phế nang xẹp, kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang, làm xuất hiện xung thần kinh Xung thần kinh truyền về trung khu hô hấp và theo dây li tâm đến làm co các cơ thở gây nên sự hít vào + Khi phế nang căng sẽ kìm hãm trung khu hít vào, cắt luồng thần kinh li tâm tới các cơ hít vào làm giãn các cơ này đồng thời kích thích trung khu thở ra Cứ như vậy, hít vào, thở ra kế tiếp nhau và diễn ra liên tục

Câu 5 Nguyên nhân nào giúp cho hoạt động trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao trong môi trường nước?

- Bề mặt trao đổi khí rộng, mỏng, ẩm ướt, có nhiều mao mạch, có sắc tố hô hấp, có sự lưu thông khí

- Sự hoạt động nhịp nhàng của xương nắp mang và miệng tạo dòng nước chảy một chiều liên tục từ miệng đến mang

- Cách sắp xếp mao mạch trong mang giúp máu chảy trong mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch

Câu 6 Để tối ưu hóa hiệu quả trao đổi khí thì bề mặt hô hấp phải có những đặc điểm gì? Giải thích đặc điểm cấu tạo cơ quan hô hấp của chim thích nghi với đời sống bay lượn

+ Đặc điểm của bề mặt hô hấp:

- Bề mặt hô hấp cần phải mỏng, rộng và ẩm ướt để các chất khí dễ dàng khuếch tán

- Có mạng lưới mao mạch phát triển và thường chảy theo hướng ngược chiều với dòng khí đi vào để làm chênh lệch phân áp các chất khí giữa hai phía của bề mặt hô hấp

+ Đặc điểm cơ quan hô hấp của chim:

- Dòng máu chảy trong các mao mạch trên thành ống khí ngược chiều với dòng khí đi qua các ống khí

- Phổi của chim gồm nhiều ống khí song song và các túi khí có thể co giãn giúp cho việc thông khí qua phổi theo một chiều và luôn giàu ôxi cả khi hít vào và khi thở ra

Trang 28

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

Bài 18: TUẦN HOÀN

I Tiến hóa của hệ tuần hoàn

1 Ở động vật chưa có hệ tuần hoàn

- Động vật đơn bào và một số động vật đa bào như thủy tức, giun dẹp, … kích thước nhỏ, diện tích cơ thể lớn so với khối lượng

- Các tế bào cơ thể có thể trao đổi chất trực tiếp với MT bên ngoài

2 Ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn

- Côn trùng, động vật có xương sống, …

- Trao đổi chất với MT thông qua máu và dịch mô bao quanh tế bào

- Vai trò của máu và dịch mô: vận chuyển các chất từ ngoài môi trường đến các cơ quan và vận chuyển các chất cần loại thải ra khỏi cơ thể

- Động lực làm cho máu vận chuyển là sự co bóp của tim Con đường vận chuyển máu là hệ mạch (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch)

3 Tiến hóa của hệ tuần hoàn

- Từ chưa có hệ tuần hoàn đến có hệ tuần hoàn

- Từ hệ tuần hoàn hở → hệ tuần hoàn kín

- Từ hệ tuần hoàn đơn → hệ tuần hoàn kép

- Từ hệ tuần hoàn có 2 ngăn → 3 ngăn (máu pha nhiều ở lưỡng cư đếm máu pha ít hơn khi xuất hiện vách hụt trong tâm thất như ở bò sát) → 4 ngăn(máu khi bị pha trộn, thích nghi với hoạt động sống có nhu cầu năng lượng ngày càng cao)

- Từ hệ tuần hoàn có sự pha trộn máu đến hệ tuần hoàn không có pha trộn máu

II Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

1 Hệ tuần hoàn hở

- Đa số thân mềm và chân khớp, tim có cấu tạo đơn giản

- Đặc điểm: không có hệ thống mao mạch

- Khi tim co, máu được bơm vơi áp lực thấp vào xoang cơ thể và trao đổi chất trực tiếp với tế bào

- Ở côn trùng, hệ tuần hoàn chỉ làm chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết

- Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn qua tim theo 1 chiều hướng nhất định nhờ các van tim

- Gồm: + Hệ tuần hoàn đơn: Có ở cá Chỉ có một vòng tuần hoàn

+ Hệ tuần hoàn kép: Có từ Lưỡng cư đến Thú (có phổi) Gồm vòng tuần hoàn lớn vận chuyển máu đi khắp cơ thể để thực hiện trao đổi chất và vòng tuần hoàn nhỏ vận chuyển khí để thực hiện sự trao đổi khí ở phổi

So sánh hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

Tim (cấu

tạo và hoạt

động)

Đơn giản, có các lỗ tim

Tim co → máu bơm vào xoang cơ thể với áp lực thấp máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào

Gồm tĩnh mạch, động mạch, mao mạch Đưa máu tới mô, cơ quan thông qua dịch mô

→ TĐC → vận chuyển các chất về tim

Trang 29

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

Bài 19: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch

1 Hoạt động của tim

Hoạt động của cơ tim có gì sai khác so với hoạt động của cơ xương(cơ vân)?

- Cơ tim hoạt động theo quy luật “Tất cả hoặc không có

gì”

- Cơ tim hoạt động tự động (Không theo ý muốn)

- Cơ tim hoạt động theo chu kỳ (Có thời gian nghỉ đủ để

đảm bảo sự phục hồi khả năng hoạt động do thời gian trơ

tuyệt đối dài)

- Cơ vân co phụ thuộc vào cường độ kích thích (sau khi kích thích đã tới ngưỡng)

- Cơ vân hoạt động theo ý muốn

- Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích

co thời kỳ trơ tuyệt đối ngắn

a Cơ tim hoạt động theo quy luật “Tất cả hoặc không có gì”

- Khi kích thích dưới ngưỡng → tim hoàn toàn không co bóp

- Khi kích thích tới ngưỡng → tim co bóp tối đa

- Khi kích thích trên ngưỡng → tim không co mạnh hơn nữa

b Cơ tim có khả năng HĐ tự động:

- Tính tự động của tim: là khả năng hoạt động của tim khi tách rời khỏi cơ thể

- Tim có tính tự động là nhờ hệ dẫn truyền tim

- Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Puôckin

- Hoạt động của hệ dẫn truyền tim: nút xoang nhĩ có khả năng tự phát nhịp, xung thần kinh được truyền tới 2 tâm nhĩ (làm tâm nhĩ co) và nút nhĩ thất, và truyền theo bó His tới mạng lưới Puôckin phân bố trong thành cơ giữa 2 tâm thất làm cho tâm thất co

c Tim hoạt động theo chu kì

- Chu kì tim: là một lần co dãn của tim

- Một chu kì tim gồm pha co tâm nhĩ, đến pha co tâm thất và cuối cùng là pha dãn chung

VD: ở người, chu kì tim = 0,8s Trong đó, tâm nhĩ co: 0,1s, tâm thất co 0,3s, pha dãn chung 0,4s → nhịp tim người khoảng 75 lần phút

- Ở đa số động vật, nhịp tim/phút tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể: động vật càng nhỏ, tim đập càng nhanh và ngược lại động vật càng lớn tim đập càng chậm

- Động vật càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn Tỉ lệ S/V càng lớn thì nhiệt lượng bị mất vào môi trường xung quanh càng nhiều, chuyển hoá tăng lên, tim đập nhanh hơn để đáp ứng đủ nhu cầu O2 cho quá trình chuyển hoá

- Tim hoạt động suốt đời không mỏi: vì thời gian nghỉ trong chu kì tim đủ để phục hồi khả năng hoạt

động của cơ tim Nếu xét riêng hoạt động của thành cơ thuộc các ngăn tim thì thời gian nghỉ còn nhiều hơn thời gian co của các ngăn tim

2 Hoạt động của hệ mạch

Hệ mạch bao gồm các động mạch, tĩnh mạch nối với nhau qua các mao mạch

a Huyết áp:

- Khái niệm: huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch

- Khi tim co, đẩy một lượng máu lớn lên ĐM gây nên áp lực lớn lên thành mạch → huyết áp tâm thu (HAmax) Khi tim dãn, máu không được lên ĐM, áp lực máu lên thành mạch giảm → huyết áp tâm trương (HAmin)

- Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng ; tim đập chậm và yếu làm huyết áp hạ

- Nếu huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo dài, đó là chứng huyết áp cao Nếu huyết áp cực đại thường xuống dưới 80mmHG là thuộc chứng huyết áp thấp

b Vận tốc máu

- Là tốc độ máu chảy trong thời gian một giây

- Vận tốc máu phụ thuộc vào:tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp ở 2 đầu đoạn mạch Tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết áp lớn → máu chảy nhanh (và ngược lại)

- Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chảy chậm nhất trong các mao mạch → đảm bảo cho sự trao đổi giữa máu và tế bào

VD: Ở người

- Tiết diện ĐMC là 5-6cm2 → vận tốc máu: 500mm s

- Tiết diện MM 6200cm2 → vận tốc máu 0,5mm s

II Điều hòa hoạt động của tim - mạch

Trang 30

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

1 Điều hòa hoạt động tim

- Ngoài hệ dẫn truyền tim, tim còn sự điều khiển của trung ương giao cảm và đối giao cảm qua các dây thần kinh tương ứng

- Dây giao cảm có tác dụng tăng nhịp tim và sức co tim Dây đối giao cảm có tác dụng giảm nhịp tim và sức co tim

2 Điều hòa hoạt động hệ mạch

Điều hoà hoạt động của các mạch là do các nhánh thần kinh sinh dưỡng Nhánh giao cảm gây co mạch ở

những nơi cần ít máu và nhánh đối giao cảm gây dãn mạch ở những nơi cần nhiều máu

3 Phản xạ điều hòa hoạt động tim – mạch

- Nhờ các xung TK từ các thụ quan áp lực và thụ quan hóa học nằm ở cung chủ động mạch và xoang động mạch cổ theo các sợi hướng tâm nằm ở trung khu vận mạch trong hành tủy, từ đó xảy ra sự điều hòa hoạt động tim mạch để điều chỉnh huyết áp, vận tốc máu cho phù hợp với yêu cầu của các cơ quan trong cơ thể

- Ví dụ:

* Khi huyết áp giảm hoặc khi nồng độ khí CO2 trong máu tăng → tim đập nhanh và mạnh,mạch co lại

→ áp lực máu tăng → máu chảy mạnh

* Khi lượng máu cung ấp cho não không đủ → tăng cường hoạt động của tim và co mạch ở các khu vực không hoạt động → dồn máu cho não

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1 Ở người, trong chu kì tim, khi tâm thất co thì lượng máu ở hai tâm thất tống đi bằng nhau và không bằng nhau trong những trường hợp nào? Giải thích

Một chu kì tuần hoàn máu trải qua hai vòng tuần hoàn (vòng tuần hoàn qua phổi và vòng tuần hoàn đến các mô, cơ quan), trong đó lượng máu đi vào hai vòng tuần hoàn là ngang nhau, do vậy trong điều kiện bình thường thì lượng máu ở hai tâm thất tống đi bằng nhau

Khi một trong hai lá van tim (van 2 lá hoặc van 3 lá) bị hở, khi bệnh nhân bị suy tim (suy tâm thất trái) thì lượng máu ở hai tâm thất tống đi không bằng nhau

Câu 2 ở người, khi căng thẳng thần kinh thì nhịp tim và nồng độ glucôzơ trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích

Khi căng thẳng thần kinh (bị stress) thì tăng nhịp tim và tăng đường huyết Vì sự căng thẳng đã tác động đến phân hệ thần kinh giao cảm, gây hưng phấn thần kinh giao cảm Thần kinh giao cảm sẽ tác động đến hạch xoang nhĩ làm tăng tần số phát nhịp dẫn tới tăng nhịp tim Thần kinh giao cảm sẽ tác động kích thích quá trình chuyển hoá Glicôgen thành glucôzơ, tăng quá trình chuyển hoá lipit thành glucôzơ cho nên lượng đường trong máu tăng

Câu 3 Khi huyết áp thấp thì quá trình lọc ở cầu thận của cơ quan bài tiết nước tiểu bị trở ngại, thận

đã tự điều chỉnh huyết áp bằng cách nào để quá trình lọc trở lại bình thường?

- Cầu thận chỉ lọc được dễ dàng khi có áp suất lọc, mà áp suất lọc = huyết áp - (áp suất keo+ áp suất thuỷ tĩnh của dịch lọc trong nang Bao man) Huyết áp thấp thì áp suất lọc càng thấp nên trở ngại cho quá trình lọc máu tạo nước tiểu đầu Thận đáp ứng lại bằng cách tiết ra renin điều chỉnh huyết áp qua hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) để tạo thành Angiotensin II Chất này làm co mạch máu dẫn đến tăng huyết áp

- Angiotensin II cũng kích thích tuyến thượng thận tăng tiết hoocmon aldosteron và hoocmon này tác động lên ống lượn xa làm tăng tái hấp thu Na+ và nước ở ống lượn xa dẫn đến tăng thể tích máu và tăng huyết áp

Câu 4 Nêu đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng của chúng Giải thích tại sao bình thường ở người chỉ có chừng 5% tổng số mao mạch là luôn có máu chảy qua

- Mao mạch có đường kính rất nhỏ đủ chỉ để cho các tế bào hồng cầu di chuyển theo một hàng nhằm tối

đa hoá việc trao đổi các chất với dịch mô

- Mao mạch chỉ được cấu tạo từ một lớp tế bào không xếp sít với nhau nhằm giúp cho một số chất cần thiết và bạch cầu có thể dễ ra vào mao mạch nhằm thực hiện chức năng vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể

- Số lượng mao mạch trong các cơ quan là rất lớn, chỉ cần khoảng 5% số mao mạch có máu lưu thông là

đủ, số còn lại có tácdụng điều tiết lượng máu đến các cơ quan khác nhau theo các nhu cầu sinh lý của cơ thể Lượng máu tới các mao mạch được điều tiết bởi các cơ vòng ở đầu các động mạch máu nhỏ trước khi tới lưới mao mạch

Câu 5 Hệ tuần hoàn kín xuất hiện từ giun đốt Theo em chân khớp xuất hiện sau giun đốt trong quá

Trang 31

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

trình tiến hoá có hệ tuần hoàn kín hay hở? Giải thích

- Côn trung có hệ tuần hoàn hở Do côn trung tiến hành trao đổi khí qua hệ thống ống khí Các ống khí phân nhánh trực tiếp đến từng tế bào Do đó côn trùng không sử dụng hệ tuần hoàn kín để cung cấp O2 cho

tế bào và thải CO2 ra khỏi cơ thể

- Côn trùng có lớp xương kitin cứng bao bọc lấy cơ thể vì vậy nếu lực đẩy của tim yếu sẽ không đủ khả năng đáp ứng được quá trình trao đổi chất của cơ thể

Câu 6: (đề thi 2008 - 2009): Giải thích tại sao hệ tuần hoàn hở thích hợp cho ĐV có kích thước cơ thể nhỏ và hoạt động chậm? Vì sao các động vật có xương sống kích thước cơ thể lớn cần phải có hệ tuần hoàn kín?

- Những động vật có kích thước cơ thể nhỏ, hoạt động chậm tốn ít NL, nhu cầu cung cấp chất dinh dưỡng và đào thải thấp

- HTH hở chưa có cấu tạo hoàn hảo, vận tốc vận chuyển máu chậm, dòng máu có áp lực thấp, không điều hoà được do đó khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng và chất đào thải kém, chỉ đáp ứng được cho những cơ thể sinh vật có nhu cầu cung cấp và đào thải thấp

- Những ĐV có kích thước cơ thể lớn, hoạt động mạnh tốn nhiều NL, nhu cầu cung cấp chất dinh dưỡng

và đào thải cao

- HTH kín có cấu tạo hoàn hảo, vận tốc vận chuyển máu nhanh, dòng máu lưu thông liên tục trong mạch với áp lực cao, có thể điều hoà được do đó khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng và chất đào thải tốt, đáp ứng được cho những cơ thể sinh vật có nhu cầu cung cấp và đào thải cao

Câu 7 (đề 2007 - 2008): Một người ở vùng đồng bằng lên sống ở vùng núi cao có không khí nghèo O2 Hãy cho biết trong cơ thể người đó xảy ra những thay đổi nào về hoạt động và cấu trúc của hệ hô hấp và tuần hoàn?

Những thay đổi xảy ra:

- Nhịp thở tăng nhanh và mạnh hơn, tăng khả năng trao đổi O2, CO2, tăng dung tích trao đổi khí ở phổi

- Tim đập nhanh hơn, tăng tốc độ tuần hoàn máu

- Tuỷ xương sản xuất thêm hồng cầu đưa vào máu làm tăng khả năng vận chuyển O2 của máu

Câu 8 (đề 2007 - 2008):

a Giải thích tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn đập được một thời gian ngắn nếu ta ngâm vào dung dịch dinh dưỡng thích hợp và có O2?

b Vì sao nhịp tim của trẻ con thường cao hơn người lớn?

a Vì tim có tính tự động, do hệ thống nút và sợi đặc biệt phối hợp hoạt động: nút xoang nhĩ có khả năng

tự phát nhịp, xung thần kinh được truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất, rồi truyền theo bó His tới mạng Puóckin phân bố trong thành cơ giữa 2 tâm thất làm các tâm thất, tâm nhĩ co

b Vì: + Tim yếu => tạo lực yếu

+ Hoạt động trao đổi chất mạnh, nhu cầu O2 cao

+ Thể tích tim nhỏ

Câu 9: Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi?

- Vì tim hoạt động có tính chu kì: thời gian co tâm nhĩ: 0,1 s, thời gian co tâm thất: 0,3s, thời gian giãn chung: 0,4s

- Thời gian nghỉ trong 1 chu kì tim đủ để phục hồi khả năng hoạt động của cơ tim Nếu xét riêng hoạt động của thành cơ thuộc các ngăn tim thì thời gian nghỉ co nhiều hơn thời gian co của các ngăn tim

Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

I Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

1 Khái niệm: Các hệ thống sống dù ở mức độ nào cũng chỉ tồn tại và phát triển khi MT bên trong luôn duy trì được sự cân bằng và ổn định gọi là nội cân bằng

2 Ý nghĩa: Cân bằng nội môi giúp duy trì áp suất thẩm thấu, huyết áp và độ pH của môi trường bên trong (nội môi) ổn định, đảm bảo sự tồn tại và thực hiện được chức năng của các tế bào cơ thể

II Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi

- Các bộ phận tham gia vào quá trình cân bằng nội môi:

+ Bộ phận tiếp nhận kích thích: thụ thể hặc cơ quan thụ cảm

+ Bộ phận điều khiển: trung ương TK hoặc tuyến nội tiết

+ Bộ phận đáp ứng kích thích

1 Cân bằng áp suất thẩm thấu

a Vai trò của thận trong sự điều hòa nước và muối khoáng

Trang 32

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

* Điều hòa lượng nước: phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và huyết áp

- Khi áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm → thùy sau tuyến yên tăng cường tiết hoocmôn đa niệu (ADH) gây co động mạch → giảm bài xuất nước tiểu và tái hấp thu nước

- Khi áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng → tăng bài xuất nước tiểu

* Điều hoà muối khoáng: thành phần chủ yếu điều hòa áp suất thẩm thấu của máu là NaCl

- Khi hàm lượng Na+ giảm → tuyến thượng thận tiết hoocmôn anđostêron → tái hấp thu Na+

- Khi hàm lượng Na+ tăng → lượng muối dư thừa sẽ được loại bỏ

b Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất

* Điều hòa lượng glucơzơ:

- Nồng độ glucơzơ tăng cao → tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá trình chuyển đường thành glicogen trong gan

- Nồng độ glucơzơ giảm → tuỵ tiết ra glucagon chuyển glicogen trong gan thành đường

* Điều hoà lượng prôtêin huyết tương trong máu:

- Gan điều hòa được nồng độ của các dạng prôtêin trong huyết tương như Fibrinozen, globulin, Anbumin

- Anbumin có vai trò làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương,giữ nước, giúp cho các dịch mô thấm trở lại máu

- Nếu rối loạn chức năng gan,protêin huyết tương giảm,áp suất thẩm thấu giảm,nước bị ứ lại trong các

mô → phù nề

2 Cân bằng pH nội môi

- pH ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các enzim, thay đổi chiều hướng của các phản ứng sinh hoá

- Các phản ứng sinh hoá trong cơ thể đòi hỏi một khoảng pH nhất định

- Cơ thể điều hoà pH thông qua điều hoà nồng độ ion H+

+ Hệ đệm prôtêinat: gồm các prôtêin huyết tương và prôtêin trong TB (TB hồng cầu)

- Các axit amin có gốc –COOH có khả năng giải phóng H+, có gốc NH2 có khả năng hấp thu H+

→ Hệ đệm prôtêinat là hệ đệm mạnh nhất của cơ thể

3 Cân bằng nhiệt: Cơ thể cân bằng quá trình sinh nhiệt và toả nhiệt đảm bảo cho thân nhiệt ổn định

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1 ở chuột thí nghiệm bị hỏng chức năng tuyến tuỵ, mặc dù đã được tiêm hoocmôn tuyến tuỵ với liều phù hợp, nhưng con vật vẫn chết Dựa vào chức năng tuyến tuỵ, giải thích vì sao con vật vẫn chết

Các hoocmôn tuyến tuỵ đều có bản chất là nosterôit (không phải strerôit) nên các thụ quan của nó nằm ở trên màng sinh chất của tế bào Chuột thí nghiệm bị hỏng chức năng tuyến tuỵ khi tuyến tuỵ không tạo ra được hoocmôn hoặc tạo ra được hoocmôn nhưng tế bào đích bị sai hỏng thụ quan Chuột thí nghiệm được tiêm hoocmon với nồng độ thích hợp nhưng vẫn bị chết chứng tỏ chuột bị sai hỏng thụ quan của tế bào đích nên hoocmôn không có hoạt tính

Tuyến tụy còn có chức năng ngoại tiết: tiết enzim tiêu hóa, trong trường hợp tuyến tụy bị hỏng chức năng gây rối loạn tiết enzim, hiện tượng tràn dịch tụy…trong những trường hợp này nếu tiêm hoocmon chuột vẫn bị chết

Câu 2 Ở người, khi nồng độ CO2 trong máu tăng thì huyết áp, nhịp và độ sâu hô hấp thay đổi như thế nào? Tại sao?

Nồng độ CO2 trong máu tăng thì tăng huyết áp, tăng nhịp và tăng độ sâu hô hấp

Vì: Nồng độ CO2 trong máu tăng thì làm tăng lượng H+ trong máu, các iôn H+ sẽ tác động lên các thụ quan hoá học ở động mạch làm phát xung thần kinh truyền về trung ương giao cảm, trung ương giao cảm

sẽ kích thích hạch xoang nhĩ tăng tần số phát nhịp làm tăng nhịp tim Mặt khác trung ương giao cảm sẽ phát xung đến trung khu hô hấp làm tăng nhịp thở, gây có thắt mạnh cơ hoành và các cơ liên sườn làm thở sâu

Trang 33

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

Câu 3 Các chất độc hại có trong cơ thể được gan xử lí theo những cơ chế chủ yếu nào?

Theo cơ chế chủ yếu:

- Cơ chế khử độc: Quá trình này thường bao gồm gắn hay kết hợp các chất độc với các chất hữu cơ khác tạo thành các nhóm hoạt động như một phân tử "đánh dấu" Nhờ đó thận có thể nhận biết và đào thải ra ngoài như các chất cặn bã

- Cơ chế phân huỷ trực tiếp (bởi enzym): Gan phân huỷ trực tiếp các chất độc thành các chất không độc

để có thể được sử dụng trong quá trình chuyển hoá

Câu 4 Phản ứng sinh lí gì xảy ra khi các yếu tố kích thích tác động đến cơ thể người làm tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, tăng tiết mồ hôi…? Nêu cơ chế hình thành phản ứng đó

Đây là phản ứng stress báo động ngắn hạn

Cơ chế: Tín hiệu gây stress được chuyển tới vùng dưới đồi → tăng cường hoạt động của hệ thần kinh giao cảm → tăng tiết adrênalin và noadrênalin (từ tuyến thượng thận); đồng thời xung từ thần kinh giao cảm làm xuất hiện những biến đổi có tính chất báo động như: tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, giãn phế quản, tăng tiết mồ hôi … Các phản ứng báo động cùng với các phản ứng đề kháng có tác dụng giảm stress cho

Câu 6 Nêu sự khác biệt về cấu trúc thận của loài động vật có vú sống ở sa mạc với cấu trúc thận của loài động vật có vú sống ở nước Giải thích

- Thận của các loài có vú sống ở sa mạc có vùng tuỷ thận dày hơn nhiều so với vùng tuỷ thận của động vật sống ở nước

- Lý do là vùng tuỷ thận dày chứa quai Henle dài và ống góp nhằm tái hấp thu được nhiều nước trở lại

cơ thể, do vậy chúng tiết kiệm được nước

Chương II: CẢM ỨNG A-CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG Cảm ứng: Là phản ứng của SV đối với kích thích của môi trường

I Khái niệm hướng động: Là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định

*Đặc điểm: - Vận động chậm và được điều tiết bởi hoocmôn thực vật

- Vận động theo chiều thuận gọi là hướng động dương, theo chiều ngược gọi là hướng động âm

II Các kiểu hướng động:

1 Hướng đất (hướng trọng lực)

- Thí nghiệm: Đặt hạt đậu mới nảy mầm ở vị trí nằm ngang

- Kết quả: rễ cong xuống, thân cong lên

- Giải thích:

+ Vận động hướng đất theo chiều lực hút của trái đất là do sự phân bố không đều của auxin ở hai mặt của rễ Mặt trên có lượng auxin thích hợp cho sự phân chia kéo dài tế bào làm rễ cong xuống đất (Rễ hướng đất dương)

+ Hàm lượng auxin ở mặt dưới của chồi ngọn nhiều hơn mặt trên nên tế bào phân chia kéo dài làm chồi ngọn quay lên trên (Chồi ngọn hướng đất âm)

2 Hướng sáng

- Thí nghiệm: Ở trong hộp kín có một lổ tròn, đặt cây vào trong

- Kết quả: chồi ngọn vươn về phía ánh sáng (hướng sáng dương)

- Giải thích:

+ Do sự phân bố auxin mà cụ thể là axit indolaxetic (AIA) không đều nhau Auxin vận chuyển chủ động

về phía ánh sáng Lượng auxin nhiều kích thích sự kéo dài của tế bào

+ AIA được xâm nhập vào thành tế bào làm đứt các vách ngang của xenlulozơ làm cho tế bào dãn dài

ra

3 Hướng nước

Trang 34

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

- TN: gieo hạt vào chậu thủng lổ hay trên lưới thép có bông ẩm, treo nghiêng, chờ đến khi hạt nảy mầm

- Kết quả: rễ mọc theo nguồn nước (hướng nước dương)

- Giải thích: Nước đóng vai trò là tác nhân kích thích của môi trường dẫn đến phản ứng hướng nước

- Giải thích: rễ cây luôn phát triển hướng đến nguồn chất dinh dưỡng để hấp thụ muối khoáng

III Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật: giúp cây thích nghi đa dạng đối với môi trường luôn biến đổi để tồn tại và phát triển

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Thế nào là cảm ứng và hướng động ở thực vật? Cho ví dụ

2 Ở thực vật có các kiểu hướng động nào? Cho ví dụ minh họa và giải thích

3 Auxin có vai trò gì trong hướng động của cây?

1 Ứng động không sinh trưởng

- Là các vận động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào cây, chỉ liên quan đến sức trương nước, xảy ra sự lan truyền kích thích, có phản ứng nhanh ở các miền chuyên hóa của cơ quan

- Là vận động cảm ứng mạnh mẽ do chấn động và và chạm cơ học

a Vận động tự vệ ở cây trinh nữ

- Lá cây trinh nữ cụp xuống khi bị kích thích

- Giải thích: Do sự giảm sút sức trương của thể gối ở cuống lá và gốc lá chét Vận chuyển ion K+ đi ra khỏi không bào gây sự mất nước, giảm áp suất thẩm thấu

→ Vận động tự vệ ở cây trinh nữ liên quan đến sức trương nước

b Vận động bắt mồi ở thực vật

- Cây ăn sâu bọ (cây nắp ấm, cây bắt ruồi, cây gọng vó)

- Nhờ sức trương nước của tế bào Khi con mồi chạm vào lá làm sức trương nước giảm, làm cho các gai, lông, tua cụp xuống giữ chặt con mồi

2 Ứng động sinh trưởng

- Khái niệm: là các vận động có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào cây Thường là các vận động theo đồng hồ sinh học

- Các kiểu ứng động sinh trưởng:

a Vận động quấn vòng (vận động tạo giàn, vận động xoắn ốc):

- Do sự di chuyển đỉnh, chóp của thân leo, các tua cuốn tạo các vòng giống nhau di chuyển liên tục quanh trục của nó Hoocmon giberelin có tác dụng kích thích vận động

- VD: Rau muống có sự quấn vòng diễn ra cứ 5’ một lần Trong 3h đỉnh chồi của rau muóng chuyển 35

vị trí theo vòng xoắn

b Vận động nở hoa:

- Cảm ứng theo nhiệt độ: Hoa nghệ tây, hoa mười giờ, hoa tuylíp…

- Cảm ứng theo ánh sáng: Hoa cúc khép lại ban đêm nở ra khi có ánh sáng Hoa quỳnh và hoa dạ hương

nở vào ban đêm, hoa me đất nở lúc sáng sớm…

→ Vận động nở hoa có sự tham gia của hoocmon thực vật: auxin, giberelin…

c Vận động ngủ, thức:

- Lá các cây họ Đậu và họ Chua me xòe ra khi kích thích, cụp lại khi ngủ theo cường độ ánh sáng và nhiệt độ

- Chồi ngủ ở một số cây bàng, phương, khoai tây, cây xứ lạnh

III Vai trò: Là phản ứng thích nghi đa dạng của cơ thể thực vật đối với môi trường luôn biến đổi để tồn

Trang 35

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

tại và phát triển

IV Ứng dụng

- Cây nhập nội cần đảm bảo đầy đủ nhiệt độ và ánh sáng cho quá trình ra hoa

- Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm chồi ngủ hay thức bằng cách dùng các hoá chất thích hợp phù hợp với nhu cầu của con người

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Phân biệt hướng động và ứng động?

2 Phân bịêt ứng động sinh trưởng và không sinh trưởng?

3 Một số kiểu ứng động → Liên hệ thực tế?

B CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT BÀI 26: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

Chưa có - Cơ thể phản ứng lại kích thích bằng sự

chuyển trạng thái co rút của chất nguyên sinh (hướng động)

Các tế bào cảm giác liên kết với các tế bào thần kinh liên hệ các tế bào biểu mô

cơ hoặc các tế bào gai

- Khi kích thích ở bất kì điểm nào của cơ thể cũng gây phản ứng toàn thân

- Phản ứng nhanh, kịp thời nhưng chưa thật chính xác tiêu tốn nhiều năng lượng

có não ở phía đầu từ đó phát đi 2 chuỗi hạch TK bụng

- Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển hoạt đông ở mỗi vùng xác định

- Phản ứng có định khu song vẫn chưa hoàn toàn chính xác, tiết kiệm được năng lượng truyền xung

Thân mềm và chân khớp

Dạng TK hạch gồm hạch não, hạch ngực và hạch bụng Hạch não đặc biệt phát triển liên hệ với các giác quan

-Hạch não tiếp nhận kích thích từ các giác quan, điều khiển các hoạt động phức tạp của

cơ thể

- Phản ứng của cơ thể nhanh và chính xác hơn

c Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh ống:

- Hệ thần kinh dạng ống gồm não, tuỷ sống, các dây TK, hạch thần kinh

- Não và tuỷ sống: hệ thần kinh trung ương

- Các dây thần kinh, hạch thần kinh: thần kinh ngoại biên

- Căn cứ vào chức năng của hệ thần kinh có thể chia hệ thần kinh gồm:

* Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của cơ vân, là những hoạt động có ý thức

* Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều khiển và điều hoà của các nội quan, là những hoạt động tự động không theo ý muốn

Hệ thần kinh sinh dưỡng bao gồm: bộ phận thần kinh giao cảm và bộ phận thần kinh đối giao cảm III Phản xạ – một thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể có tổ chức TK:

Mọi hoạt động từ đơn giản đến phức tạp của động vật có hệ thần kinh đều thực hiện bằng các phản xạ

Có hai loại phản xạ

Trang 36

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

Phản xạ không điều kiện:là phản xạ có tính chất di truyền bẩm sinh, đặc trưng cho loài và bền vững Phản xạ có điều kiện:là phản xạ học tập, tích lũy được từ kinh nghiệm trong đời sống cá thể

*Ý nghĩa:

- Về lý luận: Động vật sống trong môi trường luôn thay đổi, vì thế bên cạnh số lượng hạn chế các phản

xạ có điều kiện có tính chất bẩm sinh còn cần bổ sung các phản xạ có điều kiện học tập được có tính mềm dẻo linh hoạt, đảm bảo sự thích nghi với điều kiện sống để tồn tại

- Về thực tiển: hiểu biết về phản xạ, giúp người ta vận dụng xây dựng các phản xạ có điều kiện tốt trong lao động và trong sản xuất chăn nuôi

Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện Mục phân biệt Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện

1 Đặc điểm Bẩm sinh, có tính chất bền

vững, di truyền, mang tính chủng loại, số lượng hạn chế

Hình thành trong quá trình sống, không bền vững, dễ mất, Không di truyền, mang tính cá thể, không di truyền, mang tính cá thể

2 Cơ chế Chỉ trả lời những kích thích

tương ứng

Trả lời các kích thích bất kỳ được kết hợp với kích thích không điều kiện

3 Các cấu trúc

TK TƯ tham gia

Trung ương, trụ não, tủy sống Có sự tham gia của vỏ não

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Cảm ứng ở động vật là gì? Cảm ứng ở động vật có gì khác với thực vật?

2 Trình bày đặc điểm tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật khác nhau?

3 Hãy nêu đặc điểm, chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng?

4 Phản xạ là gì? So sánh phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?

Bài 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ

2 Khái niệm điện thế nghỉ:

Điện thế nghỉ là sự chênh lệch hiệu điện thế giữa 2 bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm so với bên ngoài màng điện dương

3 Cơ chế hình thành điện thế nghỉ

- Khi ở trạng thái nghỉ: Nồng độ K+ trong TB nhiều hơn ngoài TB Nồng độ Na+ ngoài TB nhiều hơn trong TB K+ có xu hướng ra khỏi TB Na+ có xu hướng vào TB

- Ở trạng thái nghỉ, màng sinh chất có tính thấm chọn lọc đối với K+ nghĩa là cho phép kênh K+ “mở hé”

để K+ đi ra trong khi kênh Na+ vẫn đóng Khi K+ đi ra mang theo điện tích dương (+) và các anion (-) bị giữ lại bên trong màng đã tạo nên lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu, nên K+cũng không thể đi ra một cách thoải mái (và cũng không thể đi xa khỏi màng) Hơn nữa, còn vì hoạt động của bơn Na+/ K+ thường xuyên chuyển Na+ ra và K+ vào (theo tỉ lệ 3 Na+ ra và 2K+ vào) nên duy trì được tính ổn định tương đối của điện thế nghỉ

II Điện thế hoạt động

1 Khái niệm:

- Khái niệm: Khi bị kích thích, tính thấm của màng thay đổi, màng chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động → điện thế hoạt động → (xung điện hay xung TK)

- Cơ chế hình thành: Khi có kích thích:

- Cửa Na+ mở →Na+ tràn vào bên trong do chênh lệch građien nồng độ →(khử cực rồi đảo cực)

→chênh lệch điện thế theo hướng ngược lại: trong(+) ngoài(-)

- Cửa Na+ mở trong khoảng khắc rồi đóng lại

- Cửa K+ mở → K+ tràn qua màng ngoài →tái phân cực: trong (-) ngoài (+)

→ Quá trình biến đổi trên là quá trình hình thành điện động hay xung điện (xung thần kinh)

- Trong dịch bào chứa nhiều Na+ hơn ngoài dịch mô

- K+ trong dịch bào chứa ít hơn ngoài dịch mô

Trang 37

Sinh học 11- Ban KHTN THPT Lê Quý Đôn

- Lập lại trật tự ban đầu bằng phân phối lại Na+, K+ giữa trong và ngoài màng nhờ bơm Na+ - K+ (Cứ 3Na+ được chuyển ra ngoài dịch mô, có 2K+ được chuyển trở lại dịch bào)

2 Sự lan truyền xung TK trên sợi TK không có bao miêlin

- Xung thần kinh xuất hiện ở nơi bị kích thích được lan truyền dọc sợ trục

- Xung thần kinh không chạy trên sợi trục nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp ở phía trước → thay đổi tính thấm của màng ở vùng này→ xuất hiện xung thần kinh tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy trên suốt dọc sợi trục

- Xung thần kinh chỉ gây lên sự thay đổi tính thấm ở vùng màng phía trước, còn ở phía sau nơi điện động vừa sinh ra, màng đang ở giai đoạn trơ tuyệt đối, nên không tiếp nhận kích thích do điện động vừa hình thành ở phía trước gây nên

- Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì xung thần kinh truyền theo cả 2 chiều kể từ điểm xuất phát

- Xung TK lan truyền liên tục là do sự mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ vùng này đến vùng khác trên sợi TK

3 Sự lan truyền xung TK trên sợi TK có bao miêlin

- Bao miêlin có bản chất là photpholipit, có màu trắng, có tính chất cách điện

- Bao miêlin bao bọc không liên tục mà ngắt quãng tạo thành các eo Ranvie

- Trên sợi TK có bao miêlin xung TK lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

- Xung TK lan truyền theo lối nhảy cóc là do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

So sánh về đặc điểm cấu tạo, cách lan truyền, ưu và nhuợc điểm của sợi thần kinh không có bao miêlin và sơi thần kinh có bao mielin?

Sợi TK Đặc điểm cấu tạo Cách lan truyền Ưu và nhược điểm Sợi không có

bao miêlin

Sợi thần kinh không được bao bọc miêlin

Liên tục từ vùng này sang vùng kế bên

Lan truyền xung thần kinh chậm

Sợi có bao

miêlin

Sợi thần kinh được bao bọc miêlin không liên tục tạo nên các eo ranvien

Nhảy cóc từ eo ranvien này sang eo ranvien khác

Lan truyền nhanh hơn so với sợi không có bao miêlin, tiết kiệm được năng lượng

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Điện thế nghỉ là gì? Điện thế nghỉ được hình thành như thế nào?

2 Điện thế hoạt động là gì? Điện động được hình thành qua mấy giai đoạn? Giải thích?

3 So sánh về đặc điểm cấu tạo, cách lan truyền, ưu và nhược điểm của sợi thần kinh không có bao miêlin và sơi thần kinh có bao miêlin?

Bài 29: DẪN TRUYỀN XUNG THẦN KINH TRONG CUNG PHẢN XẠ

I Dẫn truyền xung TK trong một cung phản xạ

- Trong một sợi thần kinh, xung thần kinh có thể truyền theo cả 2 chiều nếu bị kích thích ở bất kì vị trí nào trên sợi trục

1 Khái niệm xinap

- Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào kế tiếp

- Có 3 loại xinap:

+ Giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh

+ Giữa tế bào thần kinh với TB cơ

+ Giữa tế bào thần kinh với TB tuyến

2 Cấu tạo của xinap

- Màng trước xinap: chứa chất trung gian hóa học và nhiều ti thể

- Màng sau xinap: chứa thụ thể thu nhận thông tin

- Khe xinap

- Chùy xinap

3 Quá trình lan truyền điện thế hoạt động qua xinap:

- Gồm 3 giai đoạn:

+ Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm Ca2+ vào chùy xinap

+ Ca2+ làm các bóng chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng chất trung gian hoá học vào khe xinap → màng sau

+ Chất chất trung gian hoá học → màng sau → xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau Điện thế hoạt

Trang 38

THPT Lê Quý Đôn Sinh học 11- Ban KHTN

động hình thành được lan truyền đi tiếp

II Mã thông tin thần kinh

Những thông tin từ các cơ quan thụ cảm sẽ được mã hóa và trung ương thần kinh sẽ giải mã để nhận

biết thông tin một cách chính xác

1 Đối với các thông tin có tính chất định tính:

- Các thông tin này được mã hóa bằng chính các nơron riêng biệt khi bị kích thích

- VD: SGK

2 Đối với các thông tin có tính chất định lượng:

- Cách mã hóa 1: Phụ thuộc vào ngưỡng kích thích của các nơron (mã hóa bằng loại nơron và số lượng nơron)

- Cách mã hóa 2: Phụ thuộc vào tần số xung thần kinh

Phần câu hỏi và bài tập cuối bài:

1 Trình bày những diễn biến diễn ra ở cúc xynap khi có kích thích?

2 Cung phản xạ gồm có những thành phần nào? Xung thần kinh được dẫn truyền như thế nào trong cung phản xạ?

Bài 30: TẬP TÍNH

I Khái niệm

1 Hiện tượng

- Tiếng ếch vang vọng cuối xuân, đầu hạ (đầu mùa mưa)

- Cóc rình mồi + nhỏm lên bắt mồi: tập tính bẩm sinh

Cóc vội vàng nhảy ra thu minh lại để tránh mồi: tập tính thứ sinh

- Đàn ngỗng mới nở đi theo mẹ: tập tính bẩm sinh

III Cơ sở thần kinh của tập tính

- Cơ sở thần kinh của các tập tính là các phản xạ

- Các tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện

- Các tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện

- In vết có hiệu quả nhất ở giai đoạn động vật mới được sinh ra một vài giờ đồng hồ cho đến 2 ngày

3 Điều kiện hóa

a Điều kiện hóa đáp ứng (điều kiện hóa kiểu Paplôp)

- Là hình thành mối liên kết mới trong TK trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời

Ngày đăng: 12/11/2018, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w