1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi Học sinh giỏi môn Ngữ Văn THCS

47 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 336,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi dành cho quý giáo viên, phụ huynh và các bạn học sinh tham khảo. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn từ các cơ sở giáo dục uy tín và các trang mạng xã hội. Trong quá trình biên soạn sẽ không khỏi xuất hiện những sai sót, mong quý thầy cô, phụ huynh và các bạn học sinh đóng góp, đánh giá để tài liệu được hoàn thiện hơn, Trân trọng cảm ơn !

Trang 1

UBND HUYỆN THÁP MƯỜI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề:

Câu 1: (4 điểm)

Trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân” (Truyện Kiều-Ngữ văn 9, tập 1), Nguyễn Du viết:

“Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

1 Tìm những tính từ có trong câu thơ trên Sức biểu cảm của tính từ đó trong việcgợi tả màu sắc và sức sống của mùa xuân?

2 Trong dòng đầu, có bản chép: “Cỏ non xanh rợn chân trời”, em thích bản nào hơn?Tại sao?

Câu 2: (6 điểm)

Mặt trời mọc rồi lặn, mặt trăng tròn lại khuyết nhưng ánh sáng mà người thầy rọi vào

ta sẽ còn mãi trong cuộc đời ( Quách Mạc Nhược )

Em có suy nghĩ gì về câu nói trên?

Câu 3: ( 10 điểm)

Vẻ đẹp độc đáo của bài thơ Ánh trăng (Nguyễn Duy)

Hết

Trang 3

PHÒNG GD & ĐT THÁP MƯỜI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS LÁNG BIỂN Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: NGỮ VĂN

1

(4 điểm)

1 HS chỉ ra các tính từ: xanh, trắng:

HS chỉ ra sức biểu cảm của tính từ: “Xanh” gợi sắc màu dịu mát,

tràn đầy sức sống, làm gam màu nền, chủ đạo cho bức tranh xuân; Trên

nền xanh ấy, điểm xuyết một vài bông lê trắng, màu trắng trở nên nổi bật,

làm điểm nhấn cho bức tranh Do vậy, thảm cỏ xanh trải rộng tới chân trời

song vẫn không buồn tẻ, đơn điệu mà ngược lại, gieo vào lòng người đọc

một ấn tượng sâu sắc sự khoáng đạt, tươi mới, trong trẻo, tinh khiết và sức

sống mạnh mẽ của mùa xuân

2 điểm

2 HS nên lí giải bản dùng trong SGK lớp 9 hợp lí hơn Cần chỉ ra

được sự khác nhau trong sắc thái ý nghĩa của “xanh tận” và “xanh rợn”.

Cùng là từ bổ nghĩa cho “xanh”, nhưng chữ “rợn” thiên về màu sắc cụ thể

(xanh ra sao, như thế nào), nên dễ gợi cảm giác màu xanh thiếu sức sống,

không hợp với bức tranh xuân Chữ “tận” thiên về địa điểm (xanh tới đâu,

đến đâu), gợi cảm giác màu xanh tràn khắp không gian, hợp hơn với nội

dung 4 câu đầu

(HS có thể lí giải khác hơn nhưng lập luận chắc chắn và thuyết phục vẫn

cho điểm tối đa)

2 điểm

đời, nhưng cha mẹ không thể thay thế được người thầy) Hành trình cuộc

đời mỗi người đều có người thầy đi qua, và mỗi người thầy sẽ lưu lại đó

một dấu ấn, chiếu rọi vào đó những nguồn ánh sáng riêng: ánh sáng của tri

thức văn hóa, ánh sáng của bao ước mơ, hoài bão, lí tưởng; ánh sáng của

tình yêu thương, của ý chí, của nghị lực, của niềm tin…

- Thầy không chỉ dạy chữ mà còn dạy cho học sinh cách làm người,

Trang 4

dìu dắt, nâng đỡ học trò trưởng thành không chỉ về nhận thức mà còn về

tâm hồn, tình cảm, nhân cách,… Chính vì thế nguồn ánh sáng người thầy

chiếu rọi sẽ còn mãi trong cuộc đời mỗi con người

c Liên hệ thực tiễn:

HS có thể nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ViệtNam:

“ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”

Hoặc “ Muốn sang thì bắc cầu kiếu… ”

Xã hội dành riêng một ngày trong năm 20/11 để tôn vinh ngườithầy…

Nhưng thật đáng buồn là truyền thống ấy đang dần bị mai một vàbiến đổi về tính chất … HS cần phân tích nguyên nhân và bày tỏ suy nghĩ

của mình trước thực trạng ấy

2 đ

* Yêu cầu về kĩ năng:

- HS phải viết thành bài văn ngắn khoảng 400 từ, có bố cục rõ ràng

- Lí lẽ, lập luận khúc chiết

- Văn viết có cảm xúc

3

(10 điểm)

1 Yêu cầu về kiến thức: HS cần chỉ ra được vẻ đẹp độc đáo của

bài thơ về cả hai phương diện: nội dung và nghệ thuật:

a/ Độc đáo về nội dung:

-Bài thơ có tựa đề ánh trăng nhưng không hề tả trăng ( ngoài từ

“tròn” và cụm từ “ tròn vành vạnh” không có từ nào khác được dùng với

nét nghĩa mmiêu tả), SS với vầng trăng trong thơ Bác:

“ Rằm xuân lồng lộng trăng soi”

Hoặc “ Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”

- Người nghệ sĩ cũng không trong tư thế thưởng ngoạn : “ Ngườingắm trăng soi ngoài cửa sổ”, “ cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ”

- Bài thơ kể câu chuyện của người trong cuộc về cách đối

xử, ứng xử của mình với trăng, của trăng với mình, từ đó gợi ra nhiều bài

học sâu xa về cách đối nhân xử thế, thái độ với quá khứ, những bài học về

mới là cái đọng lại của bài thơ, đó là cái “ rưng rưng”, cái “ giật mình”,

dẫu muộn mằn nhưng vô cùng quý giá

- Giọng điệu: Bài thơ có giọng tâm tình, nhỏ nhẹ mà rất đằm, rấtsâu, dễ gợi sự đồng cảm của người đọc

- Ngôn ngữ: giản dị mà vô cùng hàm súc, ý nghĩa sâu xa

4 đ

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỀ ĐỀ XUẤT

(Đề gồm có 01 trang)Đơn vị ra đề: THCS Mỹ Đông (Phòng GDĐT Tháp Mười)

Câu 1.- ( 6 điểm) Đọc mẫu truyện sau đây:

NGƯỜI ĂN XINMột người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ heo, nước mắt giàn giụa, đôi môi tái nhợt,

áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gìhết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay run run nắm chặt lấy bàn tay runrẩy của ông:

- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi

Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông

(Theo Tuốc-ghê-nhép – Ngữ văn 9, tập 1)Thông điệp mà câu chuyện gửi đến cho người đọc?

Câu 2.- (2điểm) Đọc đoạn văn sau;

“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà nhưnhảy nhót Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (…) Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy,

âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếpnhựa cho cây cỏ Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn lên cácnhánh lá mầm non Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.”

(Tiếng mưa – Nguyễn Thị Thu Trang) Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng được dùng trongđoạn văn trên

Câu 3.-(12 điểm) Cảm nhận về nét đẹp ân tình, chung thuỷ của con người Việt Nam qua hai

bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt) và Ánh trăng (Nguyễn Duy).

Trang 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng:

- Phép nhân hoá làm cho các yếu tố thiên nhiên (mưa, đất, trời, cây cỏ) trở nên cósinh khí, có tâm hồn (1 điểm)

- Phép so sánh làm cho chi tiết, hình ảnh (những hạt mưa) trở nên cụ thể, gợi cảm.(1điểm)

Câu 3: (12điểm)

Yêu cầu về kĩ năng:

Biết làm bài nghị luận văn học về một vấn đề trong một nhóm các tác phẩm thơ; thaotác tổng hợp tốt, bố cục 3 phần rõ ràng chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả,dùng từ và ngữ pháp

Yêu cầu về kiến thức:

- Giới thiệu về vấn đề bàn luận và hai tác phẩm theo yêu cầu đề bài

- Triển khai bày tỏ cảm nhận và suy nghĩ về truyền thống ân tình, chung thuỷ của conngười Việt Nam trên cơ sở những ý chính sau:

+ Trong bài Bếp lửa, truyền thống ân tình, chung thuỷ được thể hiện trong tấm lòngcủa người cháu yêu thương và nhớ ơn bà khi đã khôn lớn trưởng thành:

Khi đã trưởng thành, người cháu vẫn nhớ về những năm tháng tuổi thơ xa cha mẹ,sống bên bà, trong tình yêu thương chăm sóc của bà

Giờ cháu đã đi xa …Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở …

Trang 7

Cháu (nhân vật trữ tình) xót xa, thương cảm, thấu hiểu cuộc đời bà nhiều gian nan

cơ cực:

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa …Cháu thương bà biết mấy nắng mưa … Cháu khẳng định công lao to lớn của bà, ngọn lửa từ tay bà nhóm lên trở thành ngọnlửa thiêng liêng kì diệu trong tâm hồn cháu, toả sáng và sưởi ấm suốt cuộc đời cháu …

Nhóm dậy cả những tâm tình …

Ôi kì lạ và thiêng liêng …

+ Trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy, truyền thống ân tình chung thuỷ được thể

hiện qua tâm tình người chiến sĩ:

Anh (nhân vật trữ tình) gắn bó với vầng trăng, với thiên nhiên nghĩa tình khi làngười chiến sĩ…

Hồi chiến tranh ở rừngVầng trăng thành tri kỉ Anh đau xót nghĩ tới những ngày tháng đầu tiên trở về thành phố, quen dần với cuộcsống hào nhoáng, anh đã lãng quên và quay lưng với quá khứ, với những năm tháng gianlao, sâu nặng ân nghĩa vừa trải qua …

Vầng trăng đi qua ngõNhư người dưng qua đường Anh giật mình, thức tỉnh lương tâm khi mặt người và mặt trăng đối diện nhau, quákhứ ùa về trong tâm thức …

Có cái gì rưng rưngNhư là đồng là bểNhư là sông là rừng Anh suy ngẫm và nhắn nhủ với mọi người : Nhân dân, đất nước luôn độ lượng vịtha, tròn đầy ân nghĩa Hãy biết sống ân tình, chung thuỷ với quá khứ, với lịch sử, với nhândân và đất nước :

Trăng cứ tròn vành vạnh …

đủ cho ta giật mình

Khái quát : Ân tình, chung thuỷ luôn là truyền thống đẹp của dân tộc, truyền thống

ấy bao trùm cách sống, cách ứng xử của con người Việt Nam trong mọi quan hệ Từ quan

hệ gia đình như tình bà cháu trong Bếp lửa đến mối quan hệ với quá khứ, với lịch sử, với nhân dân và đất nước như người chiễn sĩ trong bài Ánh trăng.

- Vài nét về nghệ thuật thể hiện :

+ Bếp lửa :

Thể thơ tám chữ, âm hưởng giọng điệu tha thiết, tràn trề cảm xúc …

Hình ảnh thơ (bà, bếp lửa …) bình dị mà gợi cảm, có sức lay động tâm hồn ngườiViệt

Trang 8

- Điểm 8, 9 - 10 : Trình bày được 2/3 yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.

- Điểm 5, 6 - 7 : Chỉ trình bày được 1/2 các yêu cầu trên, có mắc lỗi chính tả, diễnđạt, dùng từ, ngữ pháp

- Điểm 2, 3 - 4 : Nội dung sơ sài chưa đạt 1/2 yêu cầu, mắc nhiều lỗi Hoặc lần lượtphân tích từng bài thơ nhưng thiếu sự tổng hợp khái quát vấn đề

- Điểm 0 – 1 : Không nắm được yêu cầu của đề, hầu như không viết được gì

Lưu ý : Tránh đếm ý cho điểm Chú ý chữ và cách triển khai luận điểm Trân trọng

những bài viết thể hiện tư chất văn chương của học sinh

Hết

Trang 9

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3 điểm)

Đọc kĩ các câu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

a/ Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

( Hồ Chí Minh)

b/ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

1/ Giải thích nghĩa của từ “xuân” trong các câu (a), (b)

2/ Từ “xuân” ở câu (a) và (b) có phải là từ nhiều nghĩa không ? Vì sao ?

Câu 2: (7 điểm)

“Nhớ Người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Nhớ chân Người bước lên đèo

Người đi rừng núi trông theo bóng Người”

Em hãy phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ trên

Câu 3: ( 10 điểm)

“Văn học trung đại nước ta sau những vấn đề đấu tranh xã hội, còn thường đề cập đếnvấn đề đạo đức gia đình, đặc biệt là luôn đề cao những tấm gương hiếu thảo với cha mẹ”.Qua một số tác phẩm văn học trung đại mà em đã học trong chương trình Ngữ Văn 9,hãy làm sáng tỏ nội dung: “Văn học nước ta luôn đề cao những tấm gương hiếu thảo đối vớicha mẹ”

Theo em, trong thời đại ngày nay, vấn đề đạo đức gia đình có còn quan trong không ?

Vì sao ?

Trang 10

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÁP MƯỜI

THI HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN

Năm học: 2012-2013

Môn thi: NGỮ VĂN – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

(Hướng dẫn chấm gồm có 2 trang)

Đơn vị ra đề:THCS Thạnh Lợi .(Phòng GDĐT Tháp Mười)

CÂU NỘI DUNG YÊU CẦU ĐIỂM

1 1 Giải nghĩa: a/ - Từ “xuân” trong “mùa xuân” là mùa mở đầu của một

năm trong bốn mùa xuân, hạ, thu, đông

- Từ “xuân” trong “ càng xuân” là tươi đẹp

b/ Từ “xuân” trong “mùa xuân” là tuổi

2 Từ “xuân” ở câu (a), (b) là từ nhiều nghĩa

- Từ “xuân” vừa có nghĩa gốc vừa có nghĩa chuyển Vì từ “xuân” trong

“càng xuân” và “ bảy mươi chín mùa xuân” được hình thành trên cơ sở

nghĩa gốc

0,5

0,50,50,51,0

2 Trong đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn

dụ, điệp ngữ

Biện pháp nhân hóa: “Người đi rừng núi trông theo bóng Người” Tác giả

sử dụng biện pháp tu từ này để nói lên tấm lòng yêu mến của nhân dân

Việt Bắc đối với Bác Hồ Rừng núi ở đây không chỉ là rừng núi thiên

nhiên Việt Bắc mà còn là đồng bào Việt Bắc Rừng núi tượng trưng cho

người dân Việt Bắc

Tác giả òn dùng điệp từ “nhớ” ở câu thứ nhất và thứ ba để nói rõ hơn tấm

lòng mong nhớ đối với Bác

7,0

3 A Yêu cầu về kĩ năng:

- Làm đúng kiểu bài văn nghị luận văn học

- Biết cách xây dựng và trình bày hệ thống luận điểm, lập luận chặt chẽ,

dẫn chứng phong phú và phân tích có chọn lọc, hợp lí

- Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

B Yêu cầu về nội dung:

1 Phân tích , chứng minh làm sáng tỏ vấn đề: “Văn học trung đại nước

ta luôn đề cao những tấm gương hiếu thảo đối với cha mẹ”.

HS có thể có một số cách dẫn chứng và phân tích khác nhau, nhưng

cần đảm bảo một số ý cơ bản sau:

Văn học cổ là tâm guông trung thực phản ánh những cuộc đấu tranh

của dân tộc chống xâm lược, những cuộc đấu tranh xã hội chống áp bức

bất công Nhưng bên cạnh đó, văn học trung đại còn đề cập đến vấn đề

đạo đức gia đình Không ít tác phẩm trung đại đã nêu cao những hình ảnh

cảm động, những tình cảm đẹp đẽ về mối quan hệ giữa con cái và cha

mẹ:

- Vũ Nương trong truyện “ Chuyện người con gái Nam Xương” của

Nguyễn Dữ, đã thay chồng đi lính ở nhà hết lòng phụng dưỡng mẹ

2,0

6,0

Trang 11

chồng, săn sóc, thuốc thang chu đáo, lễ bái thần phật, ngọt ngào khuyên

lơn khi mẹ bệnh nặng, khi mẹ chồng lâm chung lo ma chay tế lễ như đối

với cha mẹ đẻ mình

- Nàng Thúy Kiều trong truyện “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, trong cơn

gia biến Kiều đã hi sinh mối tình đầu vừ chớm nở để làm tròn chữ hiếu,

Kiều quyết định bán mình chuộc cha và em trai thoát khỏi những trận roi

đòn nơi chốn lao ngục

Trong những ngày lưu lạc nơi đất khách Kiều không nguôi thương

xót cha mẹ “ Xót người tựa cửa hôm mai / Quạt nồng ấp lạnh những ai đó

giờ”

- Chàng Lục Vân Tiên trong truyện “ Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình

Chiểu, hăm hở lai kinh ứng thí, thế nhưng lúc sắp vào trường thi được tin

mẹ mất phải bỏ thi trở về Trên đường về nhà vì nhớ thương mẹ khóc đến

mù đôi mắt

- Nàng Kiều Nguyệt Nga trong truyện “ Lục Vân Tiên”, thân gái một

mình vượt xa xôi ngàn dặm lo bề nghi gia theo lời dạy của cha “Làm con

đâu dám cãi cha / Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng đành”

2.Vai trò đạo đức gia đình trong thời đại ngày nay:

Đạo đức gia đình trong thời đại ngày nay đóng vai trò vô cùng quan

trọng:

- Đạo đức gia đình, đặc biệt là tấm gương hiếu thảo giúp con người sống

tốt hơn, đẹp hơn, có nghĩa có tình

- Đạo đức gia đình là thước đo nhân cách con người

- Đạo đức gia đình còn làm cho xã hội văn minh

- Không thể có kẻ bất hiếu , sống tệ với gia đình mà lại trở thành người

công dân tốt cho xã hội

2,0

* Lưu ý: trên đây chỉ là những gợi ý cơ bản giám khảo căn cứ vào bài làm của học

sinh mà cho điểm linh hoạt; khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo

Trang 12

PHÒNG GDĐT THÁP MƯỜI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS TT MỸ AN Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

NĂM HỌC: 2012 - 2013 Môn: Ngữ văn

Thời gian : 150 phút, không kể thời gian phát đề.

I Câu I (8,0 điểm): Suy nghĩ của em về vấn đề gia tăng dân số ở nước ta hiện

nay?

II Câu II (12 điểm): Cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều sau khi học các

đoạn trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du (SGK Ngữ văn 9, Tập 1).

Hướng dẫn chấm Môn: Ngữ văn

Câu I

(8,0đ)

Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng để viết bài văn nghị luận xã hội ( khoảng hai

trang giấy thi) Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ rang, văn viết mạch lạc, dùng từ chính

xác, kết hợp hài hòa yếu tố biểu cảm Chữ viết sạch đẹp, ít sai chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau đây:

2 Giải thích dân số là gì? Thế nào là gia tăng dân số? Thực trạng gia tăng dân số ở

nước ta?

+Dân số là số lượng người sống trong một quốc gia, một khu vực

+Gia tăng dân số là sự biến động dân số trên thế giới trong đó yếu tố sinh đẻ và yếu

tố tử vong quyết định

+Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 cho thấy Việt Nam là nươc đông

dân thứ 3 ASEAN và thứ 13 trên thế giới

Cụ thể, tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, dân số của Việt Nam là 85.789.573 người,

tăng 9,47 triệu người so với năm 1999 (với sai số thuần là 0,3%)

1.0

Trang 13

3.Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số:

+ Chất lượng cuộc sống giảm

+Thiếu chỗ ở, thiếu việc làm

+ Môi trường sống bị ảnh hưởng

+ Tệ nạn xã hội có nguy cơ tăng

2,0

4.Nguyên nhân dẫn đến tình trạng gia tăng dân số:

+ Do quan niệm lạc hậu

+ Do thiếu hiểu biết (về sức khỏe sinh sản, về xã hội)

+ Do tình trạng du canh du cư

1,0

5 Giải pháp khắc phục:

+ Tuyên truyền để nâng cao nhận thức về vấn đề dân số, giáo dục sức khỏe sinh sản

+ Thực hiện nghiêm túc các qui định của Pháp lệnh dân số

+ Có sự đầu tư cho vùng sâu vùng xa,…

+ Bài viết phải khái quát đặc điểm của nhân vật , xây dựng được hệ thống luận

điểm xuyên suốt các đoạn trích đã học Tránh phân tích rời rạc từng đoạn trích

+ Bố cục cân đối; liên kết, lập luận chặt chẽ; diễn đạt mạch lạc; biết phân tích các

dẫn chứng tiêu biểu để làm nổi bật ý; văn viết có hình ảnh, có cảm xúc, có sức

thuyết phục Trình bày đúng, chữ rõ ràng, viết đúng chính tả và ngữ pháp

- Về kiến thức: HS nắm vững chủ đề các đoạn trích Truyện Kiều đã học, khái quát

được đặc điểm của nhân vật Thúy Kiều và ý nghĩa của hình ảnh nhân vật trong tác

phẩm

II Yêu cầu cụ thể:

a) Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh nhân vật Thuý Kiều với vẻ đẹp ngoại

Trang 14

- Cuộc đời Kiều gặp nhiều bất hạnh: gia đình ly tán, tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị

chà đạp, đau đớn về thể xác, cô đơn vò võ ( Dẫn chứng, phân tích) 1,5

- Kiều có phẩm hạnh cao đẹp: Hiếu thảo, giàu tình yêu thương, giàu đức hi sinh,

thủy chung, tình nghĩa, giàu tự trọng ( Dẫn chứng, phân tích) 2,5

c) Suy nghĩ về nhân vật:

- Nhân vật Thúy Kiều được nhà văn thể hiện cảm động qua nghệ thuật miêu

tả vẻ đẹp bên ngoài; miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế; sử dụng kết hợp các

phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm

0,5

- Kiều là người con hiếu thảo, người yêu chung thủy, hội tụ đầy đủ vẻ đẹp hình

thức và phẩm chất của một phụ nữ lý tưởng trong xã hội

- Tiếc thay, xã hội cũ đã chà đạp lên nhân phẩm của Kiều, làm cuộc đời nàng phải

chịu trăm cay ngàn đắng, khổ đau oan trái

0,5

d) Khái quát chung:

- Khẳng định các đoạn trích đã khắc hoạ thành công hình ảnh Thúy Kiều tiêu biểu

cho người phụ nữ trong XHPK với phẩm chất tốt đẹp và số phận bất hạnh

- Cùng với cảm hứng ngợi ca, tôn vinh sắc- tài- tình, còn có cả niềm yêu thương

quan tâm lo lắng, xót xa cho thân phận Thuý Kiều của Nguyễn Du Những đoạn

trích và toàn tác phẩm thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc, lay động lòng người

1,0

e) Liên hệ, so sánh, rút ra bài học

Có thể:

- Liên hệ với các nhân vật trong các tác phẩm khác

- Bộc lộ những suy nghĩ tình cảm của mình đối với người phụ nữ trong xã hội

phong kiến: Cảm thương người phụ nữ xưa, thông cảm, chia sẻ với những nỗi bất

hạnh của họ Cảm phục vẻ đẹp ngời sáng trong hoàn cảnh khổ đau Căm ghét chế

độ xã hội bất công đã chà đạp lên số phận người phụ nữ

- Liên hệ để thấy tính ưu việt của xã hội mới ngày nay Có thái độ đúng đắn, ủng hộ

tư tưởng bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ Thấy rõ người phụ nữ cần phát

huy truyền thống và khả năng để xây dựng cuộc sống tốt đẹp cho mình và góp

Trang 15

Môn : Ngữ Văn 9 Cấp THCS Huyện Tháp Mười.

( Ánh trăng – Nguyễn Duy )

Câu 3: Suy nghĩ của em về anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn

Nguyễn Thành Long ? (14 điểm) HẾT.

Đáp án :

Câu hỏi Nội dung cần đạt Số điểmCâu 1

(2 điểm) - Điệp ngữ : Buồn trông, nhện, sao.- Nhân hóa : Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai

Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ

- Làm tăng thêm nỗi nhớ mong, chờ đợi, nỗi buồn sâu kín của con người

0.5điểm0.5điểm0.5điểm0.5điểm

Giật mình, mình lại thơng mình xót xa

(Truyện Kiều – Nguyễn

- Tác giả muốn nhắc nhỡ đạo lí sống thủy chung

- Làm người đừng sống bạc bẽo, vô ơn

0.5điểm

1 điểm

0.5điểm0.5điểm

1 điểm

0.5điểm0.5điểm

Câu 3

(14 điểm)

- Học sinh có gới thiệu đầy đủ phần tác giả, tác phẩm, nhân vật

- Đó là một chàng trai có phẩm chất đáng quý, một con ngườibình thường, sống trong hoàn cảnh sống hết sức đặc biệt nhưng ở

1.5 điểm

Trang 16

anh luôn có ý thức về công việc, luôn có tinh thần trách nhiệmcao về nhề nghiệp của mình, luôn tìm đến niềm vui để cân bằngđời sống tinh thần (có các nội dung cụ thể như sau và có dẫnchứng)

+ Sống một mình trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2600 m

+ Anh hiểu và thành thạo công việc

+ Công việc, đặc biệt là lúc 1 giờ sáng

+ Ý thức về công việc và lòng yêu nghề, thấy được ý nghĩacao quý trong công việc thầm lặng của mình

+ Anh tìm hạnh phúc từ công việc Anh phát hiện đám mâykhô nhờ đó mà “ không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực

Mĩ trên cầu Hàm Rồng.”

+ Dù đang một mình, nhưng anh tự hiểu mình đang cùng vớibao người khác làm việc, làm việc vì con người, vì cuộcsống, nên không còn thấy cô đơn nữa và “khi ta làm việc, tavới công việc là đôi, sao gọi là một mình được ?”

+ Anh tìm đến sách làm người bạn tâm tình, tổ chức cuộcsống một cách ngăn nắp, tươi tắn như: trồng hoa, nuôi gà…

- Sự cởi mở chân thành, rất quý trọng tình cảm của mọi người,khao khát được gặp gỡ, trò chuyện cùng mọi người

+ Đào biếu vợ Bác lái xe củ tam thất khi nghe tin bác ốm

+ Mời khách nhiệt tình, hái hoa tặng cô gái

+ Trò chuyện cởi mở với mọi người

- Dù anh chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc, nhưng bằng những chitiết tiêu biểu, tác giả đã phát họa được chân dung nhân vật vớinhững nét đẹp về tinh thần, tình cảm, cách sống và những suynghĩ về cuộc sống, ý nghĩa của công việc

- Anh là một điển hình cho những người lao động đang thầmlặng cống hiến sức mình cho tổ quốc

- Tác giả thành công nghệ thuật xây dựng tình huống truyện đó

là cuộc gặp gỡ tình cờ giữa các nhân vật và khắc họa bức chândung nhân vật chính một cách tự nhiên, để lại tình cảm tốt đẹptrong lòng người đọc

- Khơi gợi những suy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống, của laođộng tự giác về con người và nghệ thuật

- Bài làm sạch đẹp, bố cục hợp lí

1 điểm0.5 điểm0.5 điểm

Trang 17

Năm học: 2012-2013

Môn thi: Ngữ văn- Lớp 9

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa!”

Câu 2(4 điểm)

Phân tích biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau đây:

Nhớ người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Nhớ chân người bước lên đèo

Người đi rừng núi trông theo bóng người

Tố Hữu, Việt Bắc

Câu 3 ( 12 điểm )

Có người cho rằng: Chiếc lược ngà là truyện thuộc loại đọc thời nào cũng hay vì nókhông phải là truyện của một thời mà là của muôn thời- chuyện tình cảm, tình nghĩa của conngười

Phân tích truyện ngắn “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng để làm sáng tỏ ý kiến

*Yêu cầu về nội dung :

- HS phải nắm được nội dung của đoạnthơ là bày tỏ những suy ngẫm của nhà thơ vềngười bà và công việc nhóm bếp lửa của bà

- Chỉ ra các biện pháp được sử dụngtrong đoạn thơ:

*Yêu cầu về hình thức:

0.5đ

Trang 18

Nhóm nồi xôi gạo mới

-Đảm bảo sự phân tích chặt chẽ giữa cácphần trong bài viết

+ Điệp từ “nhóm” được nhắc lại 4 lần vàđứng đầu các dòng thơ có tác dụng khơinguồn cho dòng cảm xúc, sự hồi tưởng củanhà thơ và suy ngẫm về công việc nhóm bếplửa của bà

+ Kết hợp với các điệp từ là các tầngnghĩa : vừa tả thực vừa mang ý nghĩa ẩn dụ

Người đọc thấy được sự tần tảo cần cù trongcông việc nhóm bếp lửa của bà Đồng thờithấy được ngọn lửa ấm áp của tình yêuthương mà bà dành cho cháu; bà đã nhennhóm trong tâm hồn cháu tình yêu thương,gắn bó với làng xóm, quê hương và thắp lêntrong tâm hồn cháu những ước mơ khát vọng,niềm vui, niềm tin của tuổi thơ …

+Câu cảm thán “Ôi kì lạ và thiêng liêng

- bếp lửa!”thể hiện sự dồn nén cảm xúc và

bày tỏ niềm yêu mến, lòng biết ơn đối vớingười bà thân yêu của mình.Bếp lửa và bà làhình ảnh thân thuộc của quê hương yêudấu.Bếp lửa là ngọn lửa của tình yêu thươngcủa bà Ngọn lửa ấy đã sưởi ấm tâm hồn nhàthơ trong những ngày xa quê hương , học tập

Ung dung yên ngựa

+ Biện pháp nhân hoá “ Người đi rừng núitrông theo bóng người”

+ Tác giả sử dụng biện pháp tu từ này để nóilên tấm lòng yêu mến của nhân dân Việt Bắcđối với Bác Hồ Rừng núi ở đây không phải

là rừng núi thiên nhiên Việt Bắc mà còn làđồng bào Việt Bắc, Rừng núi tượng trưng

Trang 19

trên đường suối reo.

Nhớ chân người bước

+ tác dụng : để nói rõ hơn tấm lòng nhớ mongđối với Bác

truyện thuộc loại đọc

thời nào cũng hay vì

nó không phải là

truyện của một thời mà

là của muôn

- Bố cục bài văn rõ ràng, mạch lạc có

đủ 3 phần mở bài – thân bài- kết luận Luậnđiểm được trình bày rõ, đảm bảo tính liên kết

- Lời văn diễn đạt trong sáng

* Yêu cầu về nội dung

Ý 1: Cần hiểu được đúng lời nhận xét vềtác phẩm Truyện ngắn Chiếc lược ngà khôngchỉ là câu chuyện đơn thuần viết về tình cảnh

éo le, những mất mát của con người trongchiến tranh “Chiếc lược ngà” đã trở thànhcâu chuyện muôn thời- chuyện tình cảm, tìnhnghĩa của con người vì nó là câu chuyện cảmđộng về tình cha con cao đẹp, sâu nặng, tìnhđồng đội thắm thiết Câu chuyện đã khẳngđịnh một chân lí vĩnh hằng: tình cảm gia đình,tình cha con, tình mẫu tử là tình cảm thiêngliêng, sâu nặng nhất vượt lên trên trở ngại,thậm chí cả chiến tranh…Thông điệp này mãicòn có giá trị muôn đời

Ý 2: - Phân tích và chứng minh tình cảmcha con cảm động trong tác phẩm:

+ Tình yêu cha sâu sắc và mãnh liệtcủa bé Thu dành cho cha

+ Tình yêu thương con sâu sắc củaanh Sáu dành cho bé Thu

- Phân tích tình đồng đội của bác Badành cho anh Sáu :

+ Là người bạn thân thiết của AnhSáu, bác Ba không chỉ là người chứng kiếntoàn bộ câu chuyện mà còn luôn bày tỏ sự xúcđộng, đồng cảm, chia sẻ với cha con anh Sáu + Hoàn thành tâm niệm của anh Sáu

Trang 20

là trao lại cây lược cho Thu và tình cảmgiống như tình cha con đã được nảy nở giữabác Ba với bé Thu.

Ý 3 : Đánh giá chung:

Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” thểhiện tình cha con cao đẹp, sâu nặng, tình đồngđội thắm thiết của con người Việt Nam trongcảnh ngộ éo le của chiến tranh Tác phẩm rađời vào năm 1966, thời điểm cuộc chiến tranhchống Mĩ đang diễn ra ác liệt có mất mát, đauđớn, yêu thương, nhưng toàn bộ câu chuyệnthấm đẫm tình người cao đẹp Cảm hứngnhân văn sâu sắc của nhà văn đã tạo nên sứchấp dẫn riêng cho tác phẩm Người đọc khôngchỉ thấm thía những mất mát hi sinh lặngthầm của người lính mà còn trân trọng nhữngcon người xông pha nơi trận mạc tâm hồn vẫnchan chứa yêu thương Câu chuyện hướngngười đọc đến những tình cảm cao đẹp, biếtcăm ghét chiến tranh, biết sống hết mình vìnhững gì tốt lành đang hiện hữu

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

PHÒNG GD & ĐT THÁP MƯỜI Năm học: 2012-2013

Trang 21

Trường THCS Phú Điền Môn: Ngữ văn - Lớp 9

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2.0 điểm):

Cảm nhận của em về câu thơ:

Cỏ non xanh tận chân trời,Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

(Nguyễn Du, Truyện Kiều - SGK Ngữ văn 9, tập 1)

Câu 2 (4.0 điểm):

Xác định và phân tích giá trị thẩm mĩ của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ:

Không có kính, rồi xe không có đèn,Không có mui xe, thùng xe có xước,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim

(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính - SGK Ngữ văn 9, tập 1)

Câu 2 (14 điểm):

Kết thúc văn bản Cổng trường mở ra, nhà văn Lí Lan đã để cho người mẹ nói với con:

“Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra.”

Em đã cảm nhận được điều gì về thế giới kì diệu ấy ? Qua đó hãy trình bày những suy nghĩ của mình về vai trò của nhà trường đối với bản thân mình và đối với xã hội

………Hết ……….

UBND HUYỆN THÁP MƯỜI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

PHÒNG GD & ĐT THÁP MƯỜI Năm học : 2012-2013

Môn: Ngữ văn - Lớp 9

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM

( Đáp án gồm 2 trang )

Câu1.(2 đ) Học sinh chỉ cần chỉ ra được đó là :

- Một bức họa thiên nhiên mùa xuân tuyệt đẹp Bức họa

ấy có: Màu xanh non của cỏ xuân trải rộng tới chân trời – phông nền của bức tranh

- Trên nền xanh non ấy điểm xuyết vài bông hoa trắng.tạo

ra sự hài hòa về màu sắc

- Một bức tranh thiên nhiên về mùa xuân: mới mẻ ,tinh khôi,giàu sức sống; khoáng đạt ,trong trẻo; nhẹ nhàng ,tinh khiết

0.5 đ

0.5 đ 1.0 đ

Câu2.(4đ) Học sinh xác định được các biện pháp tu từ và chỉ ra được

giá trị thẩm mĩ có trong đoạn thơ:

Trang 22

- Điệp ngữ: không có ( lặp lại 3 lần) nhấn mạnh thêm tính

chất khốc liệt của chiến tranh làm cho chiếc xe biến dạng đến trần trụi tưởng chừng như chiếc xe không thể chạy được nữa

- Tương phản: Giữa không và có đó là sự đối lập giữa

phương tiện vật chất và tinh thần của người chiến sĩ

- Hoán dụ:

+ miền Nam ( chỉ nhân dân miền Nam )+ một trái tim: chỉ người lính lái xe với một tấm lòng, mộttình yêu nước, một khát vọng giải phóng miền Nam thốngnhất đất nước và đó cũng là lí tưởng của thế hệ trẻ ViệtNam thời chống Mĩ cứu nước

1.0 đ

1.0 đ

0.5 đ 1.5 đ

Câu 3 (14

đ) - Yêu cầu chung: Biết cách làm một bài nghị luận xã hội, bài viết có bố cục ba phần, có luận điểm rõ ràng, lập luận

chặt chẽ, sáng tạo, lí lẽ sắc bén, giàu sức thuyết phục

- Yêu cầu cụ thể:

Mở bài: Giới thiệu nội dung văn bản “Cổng trường mở ra”,

nêu luận điểm

Thân bài:

1.Cảm nhận được những điều kì diệu trong học đường

- Đó là thế giới của tri thức, của chữ nghĩa, của khoa học kỹthuật và công nghệ đến trường chúng ta học được baođiều mới mẻ, kì diệu Quả thật nhà trường là lò đúc nhân tài

- Nhà trường còn là thế giới của ý chí, nghị lực, khát vọng

và niềm tin giúp ta ra sức tôi luyện và phấn đấu để vươn tớitương lai Một điều lớn lao và gần gũi khác: nhà trường làthế giới của tình bạn, tình thầy trò, sự cảm thông, quan tâmgiúp đỡ, sẻ chia, là thế giới của tình yêu thương, lòng nhânhậu bao dung

2.Suy nghĩ về vai trò giáo dục của nhà trường hiện nay:

- Giáo dục trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn xãhội Đảng và nhà nước ta đã xác định: “Giáo dục là quốcsách hàng đầu” , “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư pháttriển”

- Ngày nay, hình như ai ai cũng thấy vai trò quan trọng vàlợi ích to lớn của giáo dục Nhà trường trở thành môi trườngtốt đẹp, trong sáng, thân thiện nhất đối với tất cả mọi người,đặc biệt là trẻ em

- Nền giáo dục ở bất kì thời đại nào đều đào tạo ra nhữngngười tài trí để phục vụ cho đất nước, đồng bào Đặc biệtnhà trường hiện nay đào tạo ra một thế hệ trẻ , những chủnhân tương lai để xây dựng Tổ quốc giàu đẹp sánh vai vớicác cường quốc năm châu, thể theo lời dạy bảo của Chủ tịch

1.5 đ

1.0 đ 1.0 đ

Trang 23

hưởng đến cả thế hệ mai sau”.

Kết bài: Tổng hợp ý kiến, đề ra được bài học về nhận thức,

tư tưởng

* Ghi chú : Trên là đáp án gợi ý , giám khảo căn cứ vào bài làm của học sinh cho điểm tuy mỗi HS có cách trình bày khác nhau nhưng cần làm toát lên nội dung trọng tâm, khuyến khích các bài có lối viết sáng tạo

………Hết ………

Ngày đăng: 12/11/2018, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w