LÒ NUNG THƯỜNG MẤT NHIỆT DO 2 NGUYÊN NHÂN CHÍNH: 1. Nhiệt lượng để nâng nhiệt độ tường lò nung lên đến nhiệt độ nung => CẦN VÁCH MỎNG ĐỂ TỔN THẤT ÍT. Nhiệt lượng tổn thất do truyền nhiệt ra môi trường xung quanh => CẦN VÁCH LÒ NUNG CÓ HỆ SỐ DẪN NHIỆT THẤP VÀ VÁCH DÀY ĐỂ CÁCH NHIỆT.
Trang 1Nhóm 6:
Trần Ngọc Thanh Trang 61203971
Trang 2NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
6.14 LỰA CHỌN VẬT LIỆU XÂY TƯỜNG LÒ NUNG
6.15 VẬT LIỆU GIỮ NHIỆT LƯỢNG MẶT TRỜI
6.16 VẬT LIỆU GIẢM THIỂU BIẾN DẠNG NHIỆT TRONG CÁC THIẾT
BỊ ĐO CHÍNH XÁC
6.17 LỰA CHỌN VẬT LIỆU CHO Ổ TRỤC BÁNH LÁI TÀU
6.18 VẬT LIỆU CHO THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT
6.19 VẬT LIỆU CHO MÁI CHE RADAR
Trang 36.14 LỰA CHỌN
VẬT LIỆU XÂY
TƯỜNG LÒ NUNG
Trang 4LÒ NUNG THƯỜNG MẤT NHIỆT DO 2 NGUYÊN NHÂN CHÍNH:
1 Nhiệt lượng để nâng nhiệt độ tường lò nung lên đến nhiệt độ nung
=> CẦN VÁCH MỎNG ĐỂ TỔN THẤT ÍT.
2 Nhiệt lượng tổn thất do truyền nhiệt ra môi trường xung quanh =>
CẦN VÁCH LÒ NUNG CÓ HỆ SỐ DẪN NHIỆT THẤP VÀ
VÁCH DÀY ĐỂ CÁCH NHIỆT.
=> VẬY VÁCH LÒ NUNG CẦN DÀY BAO NHIÊU VÀ LÀM
BẰNG VẬT LIỆU GÌ ĐỂ GIẢM TỔN THẤT NĂNG LƯỢNG
NHẤT ?
Trang 6XÉT LÒ NUNG NHƯ SAU:
YÊU CẦU VẬT LIỆU
- Có khả năng cách nhiệt cho lò
nung.
- Có thể chịu được nhiệt độ tối
đa là 10000C.
- Giới hạn về bề dày lớp tường
lò nung vì vấn đề không gian.
- Giảm thiểu năng lượng tiêu tốn trong quá trình nung.
-Bề dày tường lò nung (w) và vật liệu có thể lựa chọn tự do.
Trang 71.NHIỆT LƯỢNG TỔN THẤT DO
TRUYỀN NHIỆT QUA VÁCH LÒ:
t w
T Q
Q
Trang 8ĐỘ DÀY CỦA VÁCH THÍCH HỢP LÀ:
- VÁCH QUÁ MỎNG => TỔN THẤT NHIỆT RA MÔI TRƯỜNG NHIỀU
Þ Q1 lớn.
- VÁCH QUÁ DÀY => TỔN THẤT NHIỆT CHO VIỆC NÂNG
NHIỆT ĐỘ VÁCH LÊN BẰNG NHIỆT VẬN HÀNH NHIỀU => Q2 lớn ĐỘ DÀY VÁCH TỐT NHẤT KHI: Q1 = Q2
2 / 1 2
Trang 9VẬT LIỆU THÍCH HỢP:
.VẬT LIỆU THÍCH HỢP LÀ VẬT LIỆU CÓ TỔNG TỔN THẤT Q NHỎ NHẤT Thế w vào Q ta có:
2 / 1 2
/
1 ( ) )
2 )(
( T i T o t C p
Q nhỏ nhất khi (Cp)1/2 nhỏ nhất
VẬT LIỆU THÍCH HỢP LÀ VẬT LIỆU CÓ M NHỎ NHẤT.
2 /
1 2
/ 1
) ( Cp a
Trang 10ĐỒ THỊ LỰA CHỌN VẬT LiỆU
GẠCH LÀ VẬT LIỆU THÍCH HỢP CHO LÒ NUNG
10000C
mút tổng hợp, nhựa tổng hợp, gỗ
ép (gỗ bần) là thích hợp với nhiệt
độ nhỏ hơn 1500C
Trang 11Vật liệu M(m 2 K/W.s 1/2 ) w(mm)
Gạch 10 -3 90 Lựa chọn tối ưu: gạch có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ tốt hơn Gạch chịu lửa có M khá cao
khoảng 3x10^-3
Bê tông 5x10 -4 110 Có khả năng chịu được nhiệt độ lên tới 1000 0 C
Gỗ 2x10 -3 60 Nồi đun của động cơ hơi nước được cách nhiệt bằng gỗCao su và nhựa 2x10 -3 - 3x 10 -3 50 Thường dùng cho tường mỏng và giới hạn nhiệt độ dưới 1500 C
Nhựa xốp và
gổ ép 3x10-2 50-100 Có giá trị M cao nhất nên thường dùng cách nhiệt trong nhà Giới hạn nhiệt độ dưới 150 0 C.
KẾT QUẢ TỪ ĐỒ THỊ:
Trang 12MỘT SỐ LƯU Ý:
- Người ta thường ít chú ý đến nhiệt lượng mất đi do
nung nóng vách lò mà chỉ chú ý đến nhiệt lượng mất đi
do dẫn nhiệt qua vách lò ra môi trường=> SAI LẦM LÀ LÀM VÁCH LÒ QUÁ DÀY
- Việc tắt hệ thống lò sưởi vào ban đêm => CÓ THỂ KHÔNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG => VÌ CẦN 1 LƯỢNG NHIỆT KHÁ LỚN
ĐỂ NÂNG NHIỆT ĐỘ CỦA CÁC BỨC TƯỜNG VÀO BUỔI
SÁNG
Trang 136.15 Vật liệu giữ nhiệt lượng mặt trời:
1 Các phương án thu năng lượng mặt trời để sưởi ấm nhà:
Pin quang điện
Bộ trao đổi nhiệt giọt chất lỏng
Bể chứa nhiệt rắn.
Bức tường lưu giữ nhiệt.
Trong đó, phương án đơn giản nhất là các bức tường lưu giữ
nhiệt.
Trang 14Hình 6.27: Là 1 bức tường giữ nhiệt Mặt trời chiếu sáng ở bên
ngoài vào ban ngày; nhiệt được tỏa ra từ bên trong vào ban đêm
Thời gian dẫn nhiệt qua tường khoảng 12 giờ
Trang 15Bảng 6.27 Yêu cầu thiết kế cho hệ thống sưởi năng lượng mặt trời thụ động
Chức năng Giữ nhiệtYêu cầu Thời gian dẫn nhiệt qua tường T≈ 12h
Nhiệt độ làm việc thích hợp Tmax>
100C
Bề dày tường ≤ 0,5mMục đích Tối đa hóa khả năng giữ nhiệt lượng
đối với chi phí cho mỗi đơn vị vật liệu
Tự do lựa chọn Bề dày tường (w)
Vật liệu
Trang 17 Năng suất giữ nhiệt của bức tường được tối đa hóa bằng cách chọn vật liệu
Trang 18Hình 6.28 Vật liệu làm tường lưu trữ
nhiệt
Trang 19Đá 3.5 3 1400 Hiệu suất tốt hơn so với bê-tông bởi nhiệt dung
riêng lớn hơn, nhưng đắt tiền hơn.
Gạch 3 1400 Không tốt bằng bê tông
Thủy tinh 3 10000 Hữu ích - một phần của bức tường có thể là
thủy tinh Titanium 3 200000 Khá hiếm, nhưng có giá trị, nhiều lựa chọn
Tốn kém.
BẢNG 6.28 Vật liệu dùng để giữ nhiệt lượng:
Trang 20Tóm lại: những vật liệu trên đều tốt, tuy nhiên cần xem lại vấn đề chi phí Nếu xây nhà thì
chi phí là yếu tố quan trọng Các chi phí ước
tính trên 1 đơn vị khối lượng, lựa chọn phù hợp là bê tông, còn đá và gạch là lựa chọn thay thế.
Trang 216.16 Vật liệu giảm thiểu biến dạng nhiệt trong
các thiết bị đo chính xác
Độ chính xác của thiết bị đo lường bị ảnh hưởng bởi độ cứng và sự đổi chiều của gradient nhiệt độ.
Gradient nhiệt độ: là nguyên nhân gây ra sự thay đổi hình dạng.
Độ nhạy đối với những rung động: tác động từ tự nhiên tạo ra nhiễu và dẫn đến thiếu chính xác cho các phép đo.
Trang 22Chức năng Tác dụng lực vòng cần cho các thiết bị cần chính xácYêu cầu Chịu được dòng nhiệt
Chịu được rungMục tiêu Giảm thiểu sự biến dạng
Tự chọn Vật liệu
Bảng 6.29 Yêu cầu thiết kế cho các thiết bị cần chính xác
Mục tiêu là chọn một loại vật liệu cho tác dụng lực vòng lặp
Trang 23 Hình 6.29: sơ đồ một thiết bị đo lường chính xác:
Trang 24Trong trạng thái ổn định, quy luật Fourier là: q = -λdT/dx
Sức căng liên quan đến nhiệt độ bằng biểu thức : ε = α(T0-T)
Sự biến dạng là tỷ lệ thuận với gradient của sự căng:
(
Sự biến dạng được giảm thiểu bằng cách chọn vật liệu có: M1 =
Những rung động uốn có tần số thấp nhất; chúng tỷ lệ thuận với: M2=
Trang 25Việc lựa chọn Hình 6.30
Trang 26Vật liệu M1 =
(W/m) M2 = /ρ(/(Mg/)) Chú thíchSilic 6x 5.2 Tốt nhất, cho M1 và M2 cao
Silic carbide
(SiC) 3x 6.4 Tốt, cho M1 và M2 cao nhưng khó định hình hơn so
với siliconĐồng 2x 1.3 tỷ trọng cao sẽ cho giá trị
M2 thấp
Vonfram 3x 1.1 tốt hơn so với đồng, bạc
hoặc vàng, nhưng không tốt bằng silicon hoặc SiC
Hợp kim nhôm 3.3 giá rẻ nhất và dễ tạo hình
Bảng 6.30 Vật liệu để giảm thiểu biến dạng nhiệt:
Trang 27Hoạt động trong điều kiện khắc
nghiệt như: chịu áp lực cao và rung động lớn.
Cát và mảnh vỡ có thể bị mắc kẹt giữa các bề mặt ổ trục.
Môi trường làm việc là muối nước
đòi hỏi thiết kế phải đáp ứng được.
6.17 LỰA CHỌN VẬT LIỆU CHO Ổ TRỤC BÁNH
LÁI TÀU:
Trang 28YÊU CẦU VẬT LIỆU Ổ TRỤC BÁNH LÁI:
Chịu được sự ăn mòn do ma sát của nước.
Chống ăn mòn trong nước biển (ăn mòn điện hóa, cũng như
mài mòn bởi cát ).
Chống rung cao.
Kéo dài tuổi thọ, giảm thiểu tỉ lệ ăn mòn.
=> TÌM một loại vật liệu chịu lực, ít bị ăn mòn trong nước muối, có thể hoạt động mà không cần bôi trơn đầy đủ.
Trang 29TỐC ĐỘ ĂN MÒN:
VÀ ĐỘ CỨNG H NHỎ.
M1 = ka và M2 =kaH phải nhỏ
Trang 31Vật liệu Chú thích
PTFE, polyethylenes
polypropylenes, nylon Ma sát thấp và khả năng chống mài mòn tốt ở áp lực thấp
Thủy tinh gia cố PTFE, polyethylene
và polypropylene tổng hợp Chịu và chống ăn mòn tốt trong nước biển Có thể thay thế cho đồng
nếu áp lực không quá lớn
Silicon carbide SiC, alumina Al2O3,
tungsten carbide WC
Khả năng chống và chịu ăn mòn tốt nhưng có tính va chạm kém và giảm xóc rất thấp
CÁC LOẠI VẬT LIỆU THÍCH HỢP:
Trang 32MỞ RỘNG:
ổ trục cho bánh lái tàu lớn bằng Nylon-6 có ưu điểm:
(A) Kháng mài mòn với ma sát của nước được cải thiện.
(B) Không cần bôi trơn
Trang 33Thiết bị trao đổi nhiệt lấy nhiệt từ một lưu chất và truyền qua nó 1 giây.
6.18 Vật liệu cho thiết bị trao đổi nhiệt
Hình 6.33 Thiết bị trao đổi nhiệt
Trang 34Bảng 6.33: Những yêu cầu về thiết kế cho thiết bị trao đổi nhiệt
Chức năng Thiết bị trao đổi nhiệt
Yêu cầu
Chịu được chênh lệch áp suất Dp
Chịu được ion clorua
Nhiệt độ hoạt động lên đến 150C
Trang 35Dòng nhiệt vào thành ống bằng đối lưu (W/m2) được mô tả bằng phương trình truyền nhiệt:
t
D
là độ dẫn nhiệt của vách ( độ dày t)
DT là chênh lệch nhiệt độ qua vách
Trang 361 2
U được gọi là “hệ số truyền nhiệt tổng quát”
Dòng nhiệt từ lưu chất 1 đến lưu chất 2 được tính bằng:
Tính liên tục của dòng nhiệt đòi hỏi tổng trở 1/U là:
Trang 37Xét một thiết bị trao đổi nhiệt với n ống có chiều dài L, bán kính r và chiều dày vách t.
Điều kiện bắt buộc: bề dày vách phải đủ để chịu áp suất Dp giữa bên trong và bên ngoài
Đòi hỏi ứng suất trong vách duy trì dưới giới hạn đàn hồi, sy, của vật liệu làm ống
y
pr t
s D s
=> bắt buộc giá trị t cực tiểu
(1)
(2)
Trang 38Thay (2) vào (1) ta được:
( y )
A T Q
Trang 39Hình 6.34 Một biểu đồ của giới hạn đang hồi , sy cản trở hệ số dẫn nhiệt
Trang 40Bảng 6.34 Vật liệu cho thiết bị trao đổi nhiệt
Vật liệu Ghi chú
Đồng thau Có khả năng khử kẽm
Đồng photpho Rẻ, nhưng không chống lạị ăn mòn bằng hợp
kim nhôm-đồngĐồng-nhôm, gia công
áp lực Lựa chọn thực tiễn và có tính kinh tế
Niken-Sắt-Nhôm-Đồng Chống lại ăn mòn tốt hơn nhưng đắt.
Trang 41Việc làm tối thiểu khối lượng của thiết bị trao đổi nhiệt Lặp lại kết quả tính toán
để tìm những vật liệu có giá trị Q/m cực đại ( m là khối lượng ống), thay vì M1,
Tương tự, thiết bị trao đổi nhiệt rẻ nhất được làm từ những vật liệu với giá trị lớn
C m là chi phí trên mỗi kg vật liệu
=> 2 trường hợp hợp kim nhôm đạt giá trị cao vì chúng nhẹ và rẻ
Trang 426.19 VẬT LIỆU CHO MÁI CHE RADAR:
Trang 44HÌNH DẠNG:
Hình cầu, nón, phẳng, v.v…
CHỨC NĂNG:
• Bảo vệ radar khỏi tác động của thời tiết.
• Đảm bảo độ suy giảm tín hiệu điện từ truyền đi hoặc nhận được của anten là tối thiểu.
• Bảo vệ nhân viên gần đó vô tình bị thương khi anten đột ngột quay chuyển hướng (dạng hình cầu).
Trang 45MÁI CHE RADAR DẠNG HÌNH CẦU:
Hình 6.35 Một mái che radar
Bảng 6.35 Yêu cầu thiết kế cho một mái che radar
Trang 46CÁC MÔ HÌNH:
Trang 47SỰ HẤP THU TÍN HIỆU ĐI QUA MÁI CHE:
f: tần số (vòng/s)
ε: hằng số điện môi của vật liệu
tanδ: độ mất điện tích
A: biên độ của sóng (m)
ε0: hằng số điện môi của chân không (bằng 1)
∆U/U: độ tổn thất năng lượng sóng
Độ tổn thất năng lượng sóng trên 1 đơn vị bề dày là:
=> Làm giảm tối thiểu tổn thất năng lượng sóng bằng cách làm lớp vỏ càng mỏng
càng tốt
Trang 48Áp suất chênh lệch tạo ra một ứng suất lên lớp vỏ:
Trang 49Thay vào phương trình (6.77) được:
Trang 50Tổn thất năng lượng sóng được giảm thiểu bằng cách tối đa hóa chỉ số
Trang 51
LỰA CHỌN VẬT LIỆU:
Trang 52
LỰA CHỌN VẬT LIỆU:
Trang 53
Bảng 6.36: vật liệu cho mái che radar