Quản trị Vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn ĐiểnQuản trị Vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn ĐiểnQuản trị Vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn ĐiểnQuản trị Vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn ĐiểnQuản trị Vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn ĐiểnQuản trị Vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn ĐiểnQuản trị Vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn ĐiểnQuản trị Vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển nung chảy Văn Điển nung chảy Văn Điển nung chảy Văn Điển nung chảy Văn Điển nung chảy Văn Điển nung chảy Văn Điển nung chảy Văn Điển nung chảy Văn Điển
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng em, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Em xin cam kết về sự trung thực của lời cam đoan trên
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hoài
Trang 2Mục lục
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1.1.VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp 1
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của VLĐ của doanh nghiệp 1
1.1.1.1.Khái niệm VLĐ
1.1.1.2.Đặc điểm cơ bản của VLĐ
1.1.1.3 Phân loại vốn lưu động
1.1.2.Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp 7
1.1.2.1.Theo quan hệ sở hữu về vốn
1.1.2.2.Theo quan hệ sở hữu về vốn
1.1.2.3.Căn cứ vào phạm vi huy động vốn 10
1.2.Quản trị VLĐ của doanh nghiệp 10
1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp 10
1.2.1.1 Khái niệm quản trị VLĐ của doanh nghiệp 10
1.2.1.2.Mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp 11
1.2.2 Nội dung quản trị VLĐ của doanh nghiệp 13
1.2.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ và tổ chức nguồn VLĐ 13
1.2.2.2.Tổ chức phân bổ VLĐ của doanh nghiệp 22
1.2.2.3.Quản trị vốn bằng tiền 23
Trang 31.2.2.4.Quản trị hàng tồn kho 25
1.2.2.5.Quản trị nợ phải thu 28
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 30
1.2.3.1.Chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 31
1.2.3.2.Chỉ tiêu phản ánh Kết cấu VLĐ 32
1.2.3.3.Chỉ tiêu phản ánh Tình hình quản lý vốn bằng tiền 33
1.2.3.4.Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ 37
1.2.3.5.Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý nợ phải thu 38
1.2.3.6.Chỉ tiêu phản ánh Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ 39
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ của Doanh nghiệp 40
1.2.4.1.Các nhân tố chủ quan 40
1.2.4.2.Các nhân tố khách quan 43
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN LÂN NUNG CHẢY VĂN ĐIỂN TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Qúa trình phát triển và đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển 45
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45
2.1.1.1 Khái quát về công ty 45
2.1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển 46
2.1.2 Đặc điểm sản xuất của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển 46
Trang 42.1.3 Khái quát về tình hình tài chính của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển
50
2.1.3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động 50
2.1.3.2 Khái quát về tình hình tài chính 54
2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển trong thời gian qua 61
2.2.1 Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động 61
2.2.2 Thực trạng nguồn vốn lưu động và tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ 66
2.2.3 Thực trạng Quản trị Vốn bằng tiền 71
2.2.4 Thực trạng Quản trị Khoản phải thu 77
2.2.5 Thực trạng Quản trị Hàng tồn kho 84
2.2.6 Hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn lưu động 89
2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển 91
2.3.1 Những kết quả đạt được 91
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 92
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CTCP PHÂN LÂN NUNG CHẢY VĂN ĐIỂN………94
3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển……….94
3.1.1 Bối cảnh Kinh tế- Xã hội……… 94
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty………95
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị VLĐ tại Công ty 98
Trang 53.2.1.Chú trọng công tác xác định nhu cầu VLĐ cần thiết trong năm kế
hoạch……….98
3.2.2.Tăng cường công tác quản lý vốn bằng tiền, nâng cao công tác quản trị dòng tiền của Công ty……… 100
3.2.3 Tăng cường, quản lý các khoản phải thu và tối thiểu hóa lượng vốn bị chiếm dụng……… 102
3.2.4 Tổ chức, tăng cường quản lý và cân đối lượng HTK……… 104
3.2.5.Một số giải pháp………107
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp……….107
3.3.1 Về phía Nhà nước……….107
3.3.2.Về phía Công ty……….108
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU
Trang 614 HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 7Bảng 2.1 Phân tích tình hình tài sản của Công ty 54
Bảng 2.2 Phân tích tình hình Nguồn vốn của Công ty 56Bảng 2.3.Phân tích biến động về doanh thu, chi phí và lợi nhuận 58
Bảng 2.6 Bảng phản ánh nhu cầu VLĐ thường xuyên 69Bảng 2.7 Tình hình vốn bằng tiền của công ty 71Bảng 2.8 Diễn biến dòng tiền thuần của Công ty năm 2019 và 2018 73Bảng 2.9: Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty 75
Bảng 3.0 Cơ cấu và quy mô của các khoản phải thu 78Bảng 3.1 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu 80Bảng 3.2 Bảng phân tích tình hình công nợ của Công ty 82Bảng 3.3: So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng
Bảng 3.4 Bảng tình hình cơ cấu, quy mô Hàng tồn kho 85Bảng 3.5 Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 87
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 8Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty 49
Hình 2.2 : Cơ cấu bộ máy tài chính kế toán 50Hình 2.3 : Mô hình cơ cấu VLĐ năm 2019 63
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trang 9Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời mà còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu như vốn cố định được ví như bộ xương sống của một doanh nghiệp thì vốn lưu động chính là huyết mạch của doanh nghiệp đó.Tùy vào đặc điểm kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn có sự khác biệt ở mức độ nào đó.Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng được đẩy mạnh thì nhu cầu vốn cho đầu tư, cho sản xuất kinh doanh ngày càng tăng lên mạnh mẽ Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường đã và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách lớn Bài toán về việc quản trị vốn lưu động và tăng cường quản trị vốn lưu động luôn là bài toán hóc búa đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận và thực tiễn đã học, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Phân lân Nung chảy Văn Điển với sự chỉ dẫn tận tình của Ths Hồ Quỳnh Anh và sự quan tâm giúp
đỡ của các cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán của CTCP Phân lân
nung chảy Văn Điển em đã chọn đề tài “Quản trị Vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển” mong đóng góp một phần nào cho công tác quản trị
vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng của công ty ngày một hiệu quả hơn
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Trang 10 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình vốn lưu động, nguồn vốn lưu động, côngtác quản trị và hiệu quả quản trị vốn lưu động của CTCP Phân lân nung chảyVăn Điển
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của CTCPPhân lân nung chảy Văn Điển thông qua các phương pháp và công cụ phân tíchvốn lưu động Từ đó, đưa ra những đóng góp nhằm đưa ra các giải pháp tăngcường quản trị vốn lưu động tại công ty sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất, từ đóđạt được sự tăng trưởng và phát triển bền vững
3 Phạm vi và thời gian nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trọng tâm việc phân tích tình hìnhquản trị vốn lưu động và các giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tạiCTCP Phân lân nung chảy Văn Điển
Thời gian nghiên cứu: Các số liệu được lấy từ Bảng cân đối kế toán, báocáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báocáo tài chính của năm 2018 và 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận chung: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê-nin
Phương pháp khác: Luận văn cũng sử dụng tổng hợp các phương pháp khác như so sánh, thống kê, đồ thị, phân tích nhân tố, phỏng vấn điều tra…
5 Kết cấu luận văn
Trang 11Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển
Mặc dù đã cố gắng hết sức xong do điều kiện nghiên cứu và kiến thứccòn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong được
sự đóng góp của thầy cô giáo để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hoài
Trang 13
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH
NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của VLĐ của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm VLĐ
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ, doanh nghiệp còn cầnphải có các TSLĐ Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp thườngđược chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sảnphẩm dở dang , bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất Còn TSLĐ lưuthông bao gồm các tài sản đang trong quá trình lưu thông như thành phẩm trongkho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền Trong quá trình kinh doanh,TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế, đổi chỗcho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng,liên tục Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp
Như vậy, Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ
ra để hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành 2 loại:tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
Trang 14+ Tài sản lưu động sản xuất bao gồm vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá
trình sản xuất được tiến hành liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất
và những tư liệu lao động không đủ là tài sản cố định Thuộc về tư liệu sản xuấtgồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, công cụ lao động nhỏ
+ Tài sản lưu động lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quá trình
lưu thông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằngtiên, vốn trong thanh toán…
Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luônchuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ranhịp nhàng, liên tục Để hình thành các TSLĐ, DN phải ứng ra một lượng vốntiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó Số vốn này được gọi là VLĐ củaDN
Như vậy có thể nói: VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ
ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.
1.1.1.2 Đặc điểm cơ bản của VLĐ
Do bị chi phối bởi tài sản lưu động nên VLĐ có những đặc điểm khác so vớivốn cố định:
Thứ nhất, VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
trong quá trình chu chuyển vốn Vốn lưu động của DN thường xuyên vậnđộng chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau:
Trang 15Trong doanh nghiệp sản xuất vốn lưu động được chuyển hóa và vận động thông qua ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu
hiện Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động chuyển hóa lầnlượt qua nhiều hình thái khác nhau, được thể hiện qua sơ đồ sau:
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất: T- H…sx…H’- T’ (T’ > T)
+ Đối với doanh nghiệp thương mại: T- H- T’
Cụ thể đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ vận động từ hìnhthái tiền tệ ban đầu chuyển thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trởthành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng khi kếtthúc quá trình tiêu thụ sản phẩm lại trở về hình thái ban đầu là vốn bằng tiền
Giai đoạn 2: giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần
vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại toàn bộkhi thu được tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Giai đoạn 3: VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh
doanh Quá trình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thường xuyên, liên tục
và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển củavốn lưu động
Nói chung, sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuấtđược mô tả như sau: T-H…SX…H’-T’
Thứ hai, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá
trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại toàn bộ khithu được tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Trang 16 Thứ ba, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Quá trình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thường xuyên, liên tục vàlặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyểncủa vốn lưu động
1.1.1.3.Phân loại vốn lưu động
Vốn lưu động của các DN được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu sau:
Theo hình thái biểu hiện của vốn
Với cách phân loại này có thể chia vốn lưu động thành vốn bằng tiền và cáckhoản phải thu và vốn về hàng tồn kho
Vốn về Hàng tồn kho:
Trong DN sản xuất, vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn vật tư dự trữ, vốn sảnphẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồnkho Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của DN gồm:
Vốn nguyên vật liệu chính là các giá trị nguyên vật liệu chính dự trữ chosản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản phẩm
Vốn vật liệu phụ là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúpcho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sảnphẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặctạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi
Vốn nhiên liệu: là các loại nhiên liệu dùng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh xây dựng
Vốn công cụ dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêuchuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 17 Vốn sản phẩm đang chế là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinhdoanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất ( giá trị sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm ).
Vốn về chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng cótác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh DN nên chưa thể tính hết vào giá thànhsản phẩm các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thínghiệm…
Vốn thành phẩm là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêuchuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, dễ dàng chuyển đổi thànhcác loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏimỗi DN cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định
Các khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, là số tiền
mà khách hàng nợ DN trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hìnhthức bán trước trả sau
Cách phân loại này giúp DN thuận lợi trong việc xem xét, kiểm tra, đo lườngmức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của mình Mặt khác, thông qua cáchphân loại này có thể nhận biết, tìm ra các biện pháp phát huy vai trò của thànhphần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để địnhhướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả
Dựa theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Theo cách phân loại này thì VLĐ có thể chia thành: VLĐ trong khâu dự trữsản xuất, VLĐ trong khâu sản xuất và VLĐ trong khâu lưu thông
Trang 18 VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản:
+ Vốn nguyên, vật liệu chính: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính dự
trữ cho sản xuất, giá trị nguyên vật liệu chính chiếm phần lớn giá trị của sảnphẩm
+ Vốn vật liệu phụ: là giá trị của các vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, kết
hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện sản phẩm, giá trị của vật liệu phụchỉ chiếm một phần nhỏ trong giá trị của sản phẩm
+ Vốn nhiên liệu: là giá trị của các loại nhiên liệu dự trữ dùng cho
HĐXSKD
+ Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị của các vật tư dùng để thay thế, sửa chữa
các tài sản
+ Vốn vật liệu đóng gói: là giá trị của các loại vật liệu bao bì dùng để đóng
gói sản phẩm sau quá trình sản xuất và trong khâu tiêu thụ
+ Vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất: là giá trị các loại công cụ dụng
cụ không đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định dùng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh
VLĐ trong khâu sản xuất gồm các khoản:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản
xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất
+ Vốn về chi phí trả trước ngắn hạn: là các khoản chi phí thực tế đã phát
sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa tính hếtvào giá thành trong kỳ này, được tính dàn vào các sản phẩm của các kỳ tiếp theo
VLĐ trong khâu lưu thông gồm các khoản:
Trang 19+ Vốn thành phẩm: là giá trị những thành phẩm đã được sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn và nhập kho
+ Vốn trong thanh toán: Gồm những khoản phải thu và các khoản tiền tạm
ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ
+ Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn + Vốn bằng tiền
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sảnxuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cânđối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình SXKD của DN
Ưu điểm của cách phân loại này và giúp cho DN dễ dàng hơn trong việcxác định nhu cầu vốn cho từng khâu trong quá trình sản xuất từ đó có những điềuchỉnh hợp lý để làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động,tăng hiệu quả sử dụngVLĐ
1.1.2 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải cómột lượng vốn lưu động nhằm hình thành nên TSLĐ cần thiết cho hoạt động củadoanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tổchức tốt nguồn vốn, huy động từ nguồn nào, bao nhiêu để đáp ứng kịp thời nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy độngvốn lưu động một cách phù hợp, kịp thời và có hiệu quả cần nắm rõ được nguồnhình thành nên vốn lưu động
1.1.2.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 20Là số vốn huy động được thuộc quyền sở hữu của DN, DN có đầy đủ cácquyền chiếm hữu, sử dụng, chi phôi và định đoạt Tuỳ theo loại hình sở hữu DNthuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có những nội dung
cụ thể như: Nguồn vốn từ ngân sách cấp hay có nguồn gốc từ ngân sách
cho các Công ty nhà nước; Vốn do chủ DN tư nhân bỏ ra; Vốn góp cổ phầntrong các Công ty cổ phần; Vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại nhằm đáp ứng nhucầu mở rộng quy mô sản xuất của DN …
Các khoản nợ phải trả
+ Nguồn vốn tín dụng: là số vốn vay của các ngân hàng thương mại, các tổchức tín dụng hoặc qua phát hành trái phiếu
+ Nguồn vốn chiếm dụng: phản ánh số vốn mà DN chiếm dụng một cách
hợp pháp của các chủ thể khác Trong nền kinh tế thị trường phát sinh các quan
hệ thanh toán như: phải trả người bán, phải nộp ngân sách, phải trả công nhânviên…
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của DN được hình thành từ vốnbản thân hay từ các nguồn ngoại sinh Từ đó có các quyết định trong huy động
và quản lý, sử dụng VLĐ một cách hợp lý, đảm bảo an toàn về tài chính trong sửdụng vốn của DN Thông thường các DN luôn có các cách sử dụng kết hợp cảhai loại này
1.1.2.2 Theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn
Nguồn VLĐ thường xuyên
Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà DN có thể sửdụng để hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết
Để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành thường xuyên,liên tục thì ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải có một
Trang 21lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dựtrữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và nợphải thu từ khách hàng Nguồn VLĐ thường xuyên của DN tại một thời điểmđược xác định như sau:
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà DN có thể sử dụng
để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN Nguồn vốn này thường bao gồm: Các khoản vayngắn hạn, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả phải nộp khác…
Nguồn VLĐ = Vốn vay + Vốn chiếm dụng
tạm thời ngắn hạn hợp pháp
Trang 22Mỗi DN có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐ thường xuyên vànguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu chung về VLĐ của DN.Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn phùhợp với thực tế của DN nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ chức nguồnvốn.Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử dụng vốn sao cho
có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất
1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Dựa vào tiêu thức này thì nguồn VLĐ của DN được chia thành nguồn vốn bêntrong DN và nguồn vốn bên ngoài DN
Nguồn vốn bên trong DN
Là nguồn vốn có thể huy động từ bản thân các hoạt động của DN như tiềnkhấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại tái đầu tư, các khoản dự phòng…
Nguồn vốn bên ngoài DN
Là nguồn vốn mà DN có thể huy động từ việc vay ngân hàng, vay tổ chức tíndụng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu…
Cách phân loại này giúp nhà quản lý tài chính nắm bắt được tỷ trọng củatừng nguồn vốn theo phạm vi huy động, để từ đó có hoạch định những chínhsách huy động vốn hợp lý tạo lập được một cơ cấu vốn tối ưu nhất
1.2 Quản trị VLĐ của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm quản trị VLĐ của doanh nghiệp
Trong các công tác quản trị trong DN thì quản trị vốn là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng Bởi công tác quản trị vốn có tốt thì mọi hoạt động trongdoanh nghiệp mới được diễn ra một cách thuận lợi, sử dụng vốn vừa tiết kiệm,vừa hiệu quả để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp là một trong những
Trang 23vấn đề được quan tâm nhất Trong đó VLĐ là một bộ phận vốn vô cùng quantrọng trong doanh nghiệp, quyết định đến việc sản xuất được diễn ra một cáchbình thường, liên tục, sự biến động của VLĐ ngay lập tức ảnh hưởng đến hoạtđộng của doanh nghiệp
Vì vậy có thể định nghĩa: “Quản trị VLĐ là quá trình phân tích, hoạch định, lựa chọn, ra các quyết định, tổ chức thực hiện song song với việc kiểm soát, điều chỉnh một cách hợp lý các quyết định tài chính ngắn hạn liên quan trực tiếp tới VLĐ trong doanh nghiệp để qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện được mục tiêu tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp.”
Quản lý, sử dụng hợp lý tài sản lưu động cũng như VLĐ có ảnh hưởng rấtlớn đối với việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp Mặc dù hầuhết các vụ phá sản trong kinh doanh là hậu quả của nhiều yếu tố, chứ không phảichỉ do quản trị VLĐ yếu kém Nhưng cũng cần thấy rằng sự bất lực của một sốcông ty trong việc hoạch định và kiểm soát tài sản lưu động là các khoản nợngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của các doanhnghiệp ấy Việc quản lý tốt VLĐ phần nào thể hiện sự kinh doanh hiệu quả củadoanh nghiệp, ngoài ra có thể nhận thấy VLĐ thay đổi theo nhịp độ sản xuất củatừng chu kỳ kinh doanh, chính vì vậy VLĐ được coi là một chỉ báo về khả năngthanh toán tại một thời điểm cũng như khả năng thanh toán trong tương lai, hơnthế nữa VLĐ cũng là cầu nối giữa cân bằng tài chính trong dài hạn và ngắn hạncủa doanh nghiệp, vì vậy quản trị VLĐ hiệu quả đóng một vai trò quan trọngtrong chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Trang 241.2.1.2 Mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp
Các biện pháp quản trị mà nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra đều hướng tớimục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và quản trị VLĐ của doanh nghiệp cũngkhông nằm ngoài mục tiêu đó.Muốn thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị, doanhnghiệp cần thực hiện được tối đa hóa mức sinh lời danh cho chủ sở hữu, đồngthời tối thiểu hóa rủi ro mà DN có thể gặp phải trong quá trình SXKD
Khi các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phương pháp quản trịVLĐ phù hợp sẽ giúp cho DN tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ (tăng số vòngquay VLĐ, giảm kỳ luân chuyển) từ đó giúp DN tiết kiệm được một lượng VLĐnhất định, lượng VLĐ tiết kiệm được này sẽ giúp DN có them nguồn vốn chocác cơ hội đầu tư khác, đồng thời sẽ giúp DN sử dụng hiệu quả VLĐ hiện có
Mục tiêu cụ thể của quản trị VLĐ bao gồm:
Thứ nhất, phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐ cho sản
xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh nhất thiết đòi hỏi có tài sản lưuđộng và từ đó phát sinh nhu cầu về VLĐ để đảm bảo các tài sản đó Việc chậmtrễ hay không đáp ứng đủ nhu cầu VLĐ cần thiết gây nên nhiều hệ lụy trong sảnxuất kinh doanh như sản xuất đình trệ, gián đoạn quy trình Vậy nên yêu cầu tiênquyết trong quản trị VLĐ là đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐcho sản xuất kinh doanh
Thứ hai, đó là tăng tốc độ luân chuyển vốn để đảm bảo sử dụng vốn tiết
kiệm hiệu quả Tốc độ luân chuyển của VLĐ gắn liền với sự quay vòng của chu
kỳ kinh doanh Vốn quay vòng càng nhanh thì càng tăng hiệu suất sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Hơn nữa, VLĐ lại là loại vốn có thời gian hoàn lại
Trang 25ngắn nên càng đẩy nhanh tốc độ quay vòng càng đạt hiệu quả cao trong quản lý
và sử dụng
Thứ ba, đó là tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử
dụng VLĐ Bỏ bất cứ đồng vốn nào vào sản xuất kinh doanh thì chủ sở hữu luônmong đồng vốn đó sinh lời cao nhất VLĐ không phải ngoại lệ Vì vậy, nâng caohiệu quả và hiệu suất sử dụng VLĐ cũng là một mục tiêu chủ yếu trong quản trịVLĐ trong doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung quản trị VLĐ của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ và tổ chức nguồn VLĐ
Xác định nhu cầu VLĐ:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được diễn ra thường xuyên, liêntục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi DN phải có một lượng VLĐ cần thiết để đápứng các yêu cầu mua sắm vật tư dữ trữ, bù đắp chên lệch các khoản phải thu,phải trả giữa giữa DN với khách hàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của DN được tiến hành bình thường, liên tục
Như vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tổi thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành bình thường, liên tục.
Dưới mức này SXKD của doanh nghiệp sẽ khó khăn,thậm chí bị đìnhtrệ,gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây tình trạng vốn bị ứ đọng, sửdụng vốn lãng phí, kém hiệu quả
Với quan niệm nhu cầu VLĐ là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nênnhu cầu VLĐ được xác định theo công thức:
Trang 26Nhu cầu
Vốn hàng tồn kho
+ Nợ phải thu khách hàng -
Nợ phải trả nhà cung cấp
Nhu cầu VLĐ của DN chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: quy mô kinhdoanh của DN, đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh, sự biến động củagiá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường, trình độ kỹ thuật – công nghệ sản xuất,các chính sách của DN trong tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ …
Để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháptrực tiếp hoặc gián tiếp:
Phương pháp trực tiếp
Nội dung của phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàngtồn kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp và tập hợp lại Cụ thể:
* Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho
Bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất vàkhâu lưu thông
- Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Phương pháp chung để xác định
là căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn bình quân một ngày và số ngày dự trữ Côngthức tổng quát:
V HTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
Trang 27Mij: Chi phí sử dụng bình quân 1 ngày của hàng tồn kho i
Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ
m: Số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho
- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn để hìnhthành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước Nhucầu này nhiều hay ít phụ thuộc vào chi phí sản xuất bình quân một ngày, độ dàichu kỳ sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành của SPDD, bán thành phẩm
Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau:
V sx =P n xCK sx x H sd
Trong đó:
Vsx: Nhu cầu VLĐ sản xuất
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày
CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)
Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)
Chí phí sản xuất bình quân ngày được tính bằng tổng giá vốn bán hàngtrong kỳ kế hoạch chia cho số ngày trong năm.Chu kỳ sản xuất là khoảng thờigian kể từ khi đưa nguyên liệu vào sản xuất đến khi sản xuất xong sản phẩm,nhập kho.Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được tính theo tỷ lệ % giữagiá thành bình quân của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm so với giá thành sảnxuất thành phẩm
Trang 28- Nhu cầu VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốnphải thu, vốn phải trả
+Nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng dựtrữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ
V pt =D tn x N pt
Trong đó:
Vpt: Vốn nợ phải thu
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản vốndoanh nghiệp mua bán chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Cáckhoản nợ phải trả được coi là khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên doanhnghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh một phần VLĐ của mình để dùng vàoviệc khác
V ptr =D mc x N mc
Trang 29Trong đó:
Vptr: Nợ phải trả kỳ kế hoạch
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch
Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
Tổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp được xác định như sau:
V vlđ =(V¿¿HTK+V sx +V tp )+(V¿¿pt−V ptr) ¿¿
Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu VLĐ cho từngloại vật tư hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh Do vậy tương đối sát vớinhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp này tính toán phức tạp,mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Phương pháp gián tiếp
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo: Phương pháp này dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu
cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Công thức tính toán như sau:
V KH =V BC x M KH
M BC x(1+t %)
Trong đó:
VKH: VLĐ năm kế hoạch
MKH: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
MBC: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Trang 30VLĐ bình quân năm báo cáo được tính theo phương pháp bình quân sốhọc VLĐ bình quân trong các quý của năm báo cáo Mức luân chuyển VLĐphản ánh tổng mức luân chuyển vốn và được tính bằng doanh thu thuần năm kếhoạch và năm báo cáo Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển phản ánh việc tăng tốc độluân chuyển VLĐ của năm kế hoạch so với năm báo cáo:
t %= K kh −K bc
K bc x100%
Trong đó:
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển
Kkh, Kbc: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác định căn cứ
vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luân chuyểnVLĐ dự kiến của năm kế hoạch
V KH=M kh
L kh
Trong đó:
Mkh: Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch ( doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
+ Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Nội dung phương pháp này
dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấu thành VLĐ
Trang 31của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kếhoạch.Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước sau đây:
Bước 1: Tính số dư bình quân các khoản mục trong BCĐKT kỳ thực hiện
Bước 2: Lựa chọn các khoản mục TSNH và nguồn vốn chiếm dụng trongbảng CĐKT chịu sự tác động trực tiếp và có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu
và tính tỷ lệ % của các khoản mục đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ
Bước 3: Sử dụng tỷ lệ % của các khoản mục trên doanh thu để ước tính nhucầu VLĐ tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kếhoạch
Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo
Tổ chức đảm bảo nn VLĐ
Như đã nói ở trên, VLĐ của doanh nghiệp gồm VLĐ thường xuyên, vàVLĐ tạm thời Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho DN trongkinh doanh Nguồn VLĐ tạm thời giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu cótính chất tạm thời Về cơ bản, nguồn VLĐ thường xuyên đảm bảo cho VLĐthường xuyên còn nguồn VLĐ tạm thời sẽ bảo đảm cho nhu cầu VLĐ tạm thời
Nhu cầu VLĐ
tăng thêm
= Doanh thu tăng thêm
so với doanh thu
Tỷ lệ % nguồn vốnchiếm dụng so vớidoanh thu
Trang 32Hai nguồn vốn này được tính toán như sau:
Việc lựa chọn nguồn tài trợ cho VLĐ cũng chính là DN đang lựa chọn
Mô hình tài trợ vốn của mình Có 3 loại mô hình tài trợ vốn như sau:
Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên đượcđảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảobằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm của mô hình này là:
+ Giúp DN hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn + Giảm bớt được chi phí trong sử dụng vốn
- Hạn chế:
+ Chưa linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn khi nguồn chiếm dụng có
tính chất chu kỳ DN thường phải duy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn
ngay cả khi khó khăn buộc phải giảm bớt quy mô kinh doanh
Trang 33
HÌNH 1.2: MÔ HÌNH TÀI TRỢ THỨ NHẤT
Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một
phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, một phầnTSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao
- Hạn chế: + Đẩy cao chi phí sử dụng vốn của DN khi phải sử dụng phầnlớn nguồn vốn thường xuyên như vay dài hạn và vốn chủ sở hữu là nguồn có chiphí sử dụng cao hơn nguồn tạm thời rất nhiều
+ Gây lãng phí vốn của DN khi mà phải duy trì một lượng vốn thườngxuyên nhất định để tài trợ cho TSLĐ tạm thời trong khi có những thời điểm DNkhông phát sinh các nhu cầu về loại tài sản này
TSLĐ TX
NVTX
Trang 34
HÌNH 1.3: MÔ HÌNH TÀI TRỢ THỨ HAI
Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ, một phần TSLĐ thường xuyênđược đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên Phần còn lại của TSLĐ thườngxuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: Việc sử dụng vốn linh hoạt chi phí sử dụng vốn thấp hơn vì sửdụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn
- Nhược điểm: Khả năng gặp rủi ro cao hơn và không đảm bảo khả năng thanhtoán do đó đòi hỏi DN cần có sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn
1.2.2.2 Tổ chức phân bổ VLĐ của doanh nghiệp
Sau khi đã có vốn, doanh nghiệp cần phải biết cách phân bổ chúng vào các
Thời gian TSCĐ
Tiền
TSCĐ TSLĐ TX
TSLĐ TT
NVTT
NVTX Thời gian
Trang 35loại tài sản một cách phù hợp nhất để có thể tận dụng tối đa các nguồn lực, đemlại lợi ích nhiều nhất cho doanh nghiệp của mình Việc phân bổ này tùy thuộcvào đặc điểm của từng doanh nghiệp
Phân bổ VLĐ là việc ước lượng, xác định nhu cầu vốn cho từng bộ phận đểphân bổ VLĐ đầu tư cho hợp lý Việc phân bổ VLĐ là kết quả của quy định đầu
tư ngắn hạn và thể hiện qua kết cấu VLĐ
Trong DN, nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn raliên tục, trôi chảy, doanh nghiệp phân bổ VLĐ vào các thành phần: tiền, hàngtồn kho, các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác Để biết được tình hìnhphân bổ VLĐ trong doanh nghiệp và xu hướng biến động của chúng, ta cần xemxét tỷ trọng các thành phần trong tổng VLĐ qua các năm Từ đó, nhà quản trị cóthể thấy sự phân bổ đó có phù hợp, xu hướng có tốt hay không
Doanh nghiệp sản xuất VLĐ thường tập trung vào hàng tồn kho và cáckhoản phải thu Hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất ngoài việc dự trữ thànhphẩm, hàng hóa để đáp ứng nhu cầu xuất bán thì còn phải dự trữ nguyên vật liệu,nhiên liệu, công cụ dụng cụ, các phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang… để phục
vụ cho yêu cầu sản xuất Doanh nghiệp luôn hướng tới sự phát triển nên sản xuấtngày càng nhiều, đạt ra mục tiêu tiêu thụ càng nhiều sản phẩm chính vì vậy màchính sách tín dụng thương mại được áp dụng nhiều hơn, khiến cho các khoảnphải thu từ khách hàng tăng và chiếm tỷ trọng lớn
Các khoản tiền và tương đương tiền thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong VLĐ.Các doanh nghiệp ít khi để lượng tiền nhàn rỗi nhiều vì muốn tăng tỷ suất sinhlời nên khi có cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận cao, họ lập tức đầu tư Cácdoanh nghiệp chỉ dự trữ một lượng ít vừa đủ để thanh toán các khoản khi đến
Trang 36hạn và các khoản phát sinh đột ngột.
1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một bộphận cấu thành tài sản của DN Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất vàquyết định khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiềnbản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư sử dụng vào một mụcđích nhất định Hơn nữa với đặc điểm là tài sản có tính thanh khoản cao nên vốnbằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng
Quản trị vốn bằng tiền của DN có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự antoàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứngkịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy khi cótiền mặt nhàn rỗi doanh nghiệp có thể đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn, chovay hay gửi ngân hàng để thu lợi nhuận Ngược lại khi cần tiền mặt doanhnghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứng khoán hoặc đi vay ngắn hạnngân hàng để có tiền mặt sử dụng
Quản trị vốn bẳng tiền bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất: Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp
ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ
Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của DN Cáchđơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thồng kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân
1 ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài phương pháp trên có thể sửdụng phương pháp chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác địnhmức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của DN
Trang 37Qn: Số tiền mặt cần để chi tiêu trong năm
QE: Số tiền mặt tối ưu cần dự trữ
Thứ hai: Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt:
Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, khôngđược thu chi ngoài quỹ Phải đối chiếu kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹhàng ngày Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang trongquá trình thanh toán phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng
Thứ ba: Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm.
có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả cácdòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỹ để chủ động đáp ứng yêu cầuthanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn
1.2.2.4 Quản trị hàng tồn kho
Trong vốn lưu động , hàng tồn kho là một khoản mục cực kỳ quan trọng Tùy vào đặc thù ngành nghề và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mà tỷtrọng hàng tồn kho sẽ khác nhau, ví dụ như các doanh nghiệp sản xuất, xâydựng, thì thường có hàm lương hàng tồn kho cao hơn các doanh nghiệp làm
Trang 38trong lĩnh vực dịc vụ Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ
để đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này.Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do
đó cần quản lý sao cho tiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường đượcchia làm 2 loại: chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện cáchợp đồng cung ứng
Chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho thường bao gồm các chi phí như: bảoquản hàng hóa, chi phí bảo hiểm, chi phí tổn thất do hàng hóa bị hư hỏng, biến chất,giảm giá và các chi phí cơ hội do vốn bị lưu giữ ở hàng tồn kho
Các chi phí này tác động qua lại lẫn nhau.Nếu doanh nghiệp dự trữ nhiềuvật tư hàng hóa thì chi phí lưu giữ, bảo quản hàng hóa sẽ tăng lên, ngược lại chiphí thực hiện các hợp đồng cũng ứng sẽ giảm đi tương đối do giảm số lần cungứng Vì vậy trong quản lý hàng tồn kho cần xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích vàchi phí của việc duy
Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phítồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bản của
mô hình này là xác định mức đặt hàng kinh tế (Economic Order Quantity- EOQ)
để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất
HÌNH 1.5: MÔ HÌNH EOQ
26
Số lượng đặt Chi phí đặt hàng
Tổng chi phí
Chi phí lưu giữ Chi phí
Trang 39Theo mô hình này, người ta giả định số lần đặt hàng mỗi lần là đều đặn vàbằng nhau, được biểu diễn như sau:
71
Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu giữ, bảo quản hàngtồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có thể xác địnhđược mức đặt hàng kinh tế như sau:
Trang 40C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn k
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm