Khái quát Dây đai dẫn động sẽ dẫn động các hệ thống phụ trợ. Quy trình làm việc để thay dây đai dẫn động khác nhau tùy theo phương pháp điều chỉnh độ căng đai. Một lực căng được tác dụng v
Trang 1Khái quát
Chương này mô tả tất cả những quy trình chính
để tháo, kiểm tra và lắp ráp cụm trục thứ cấp
1 Tháo trục thứ cấp
Đo khe hở của từng bánh răng Sau đó dùng SST
và máy ép thuỷ lực để tháo vòng bi, các bánh răng và moay ơ đồng tốc
2 Kiểm tra trục thứ cấp
Dùng dụng cụ đo để đo mức độ mòn xảy ra trên từng chi tiết Hãy thay thế những chi thiết bị quá mòn
3 Lắp ráp trục thứ cấp
Dùng SST và máy ép thuỷ lực để lắc chặt các vòng bi, bánh răng và moay ơ đồng tốc Sau đó
đo và xác nhận lại khe hở của bánh răng
*Chú ý rằng quá trình để tháo rời và lắp ráp trục sơ cấp gần giống như quy trình áp dụng cho trục sơ cấp Vì lý
do đó, những mô tả của quy trình tháo rời và lắp ráp trục sơ cấp không có ở đây
(1/1) Tháo Rời
Các bộ phận
1 Kiểm tra khe hở bánh răng
(1) Khe hở dọc trục bánh răng số 1
(2) Khe hở hướng kính bánh răng số 1
(3) Khe hở dọc trục bánh răng số 2
(4) Khe hở hướng kính bánh răng số 2
2 Tháo moay ơ đồng tốc và bánh răng (1) Vòng bi trục thứ cấp
(2) Bánh răng bị động số 4 (3) Óng cách bánh răng trục thứ cấp (4) Bánh răng bị động số 3
(5) Bánh răng số 2 (6) Vòng bi đũa kim (7) Ống cách (8) Phanh hãm (9) Vành đồng tốc (số 2) (10) Cụm moay ơ đồng tốc No.1
Trang 2-44-3 Tháo từng chi tiết
(1) Đệm dọc trục
(2) Bi
4 Tháo rời moay ơ ly hợp
(1) Ống trượt gài số
(2) Lò xo khoá hãm gài số
(3) Khoá hãm gài số
(4) Moay ơ đồng tốc
(1/1) Kiểm tra khe hở bánh răng
Trước khi tháo rời trục thứ cấp, hãy dùng thước
lá hay đồng hồ so để đo khe hở bánh răng
Bánh răng số 1 Bánh răng số 2
Trang 31 Khe hở bánh răng số 1
Bánh răng số 1
1 Khe hở bánh răng số 1
(1)Dùng thước lá để đo khe hở dọc trục
(2)Dùng đồng hồ so để đo khe hở hướng kính giữa bánh răng và trục
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Khe hở (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 50-53 của file PDF)
GỢI Ý:
Nếu không có đủ khe hở cho bánh răng, các bánh răng
sẽ không được bôi trơn đầy đủ, ngược lại, nếu khe hở quá lớn, bánh răng sẽ không ăn khớp đúng và có thể tạo ra tiếng ồn không bình thường.
Bánh răng số 1 Thước lá Tấm nhôm Êtô Đồng hồ so
2 Khe hở bánh răng số 2
Bánh răng số 2
Trang 4-46-2 Khe hở bánh răng số 2
(1)Dùng đồng hồ so để đo khe hở dọc trục
(2)Dùng đồng hồ so để đo khe hở hướng kính giữa bánh răng và trục
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Khe hở (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 50-53 của file PDF)
GỢI Ý:
Nếu không có đủ khe hở cho bánh răng, các bánh răng
sẽ không được bôi trơn đầy đủ, ngược lại, nếu khe hở quá lớn, bánh răng sẽ không ăn khớp đúng và có thể tạo ra tiếng ồn không bình thường.
(1/1)
Bánh răng số 2 Tấm nhôm Êtô Đồng hồ so Đầu đo loại cần
Tháo moay ơ đồng tốc và bánh răng ra khỏi trục thứ cấp
Bánh răng bị động và moay ơ đồng tốc cả hai đều được ép vào trục thứ cấp và hãm bằng phanh hãm
Ống cách, vòng bi đũa kim, vòng đồng tốc và các bánh răng khác được lắp vào giữa những chi tiết lắp chặt này
Hãy dùng SST và máy ép thuỷ lực để tháo những chi tiết sau:
1 Bánh răng bị động số 4
2 Bánh răng bị động số 2 và 3
3 Phanh hãm
4 Bánh răng số 1
1 Bánh răng bị động số 4
(1)Vòng bi trục thứ cấp
(2)Bánh răng bị động số 4
(3)Ống cách bánh răng trục thứ cấp
Trang 52 Bánh răng bị động số 2 và 3
(1)Bánh răng bị động số 3
(2)Bánh răng số 2
(3)Vòng bi đũa kim (số 2)
(4)Vòng đồng tốc (số 2)
(5)Ống cách
3 Phanh hãm
(1) Phanh hãm
4 Bánh răng số 1
(1)Bộ moay ơ đồng tốc (Số 1 và số lùi)
(2)Vòng đồng tốc( Số 1)
(3)Vòng bi đũa kim (số 1)
(4)Bánh răng số 1
(1/2)
Trang 6-48-1. Tháo bánh răng bị động số 4
Đặt SST xuống dưới bánh răng và ép trục thứ cấp bằng máy ép thuỷ lực để tháo vòng bi trục thứ cấp và bánh răng bị động số 4
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Các chi tiết lắp chặt (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 19-25 của file PDF)
CHÚ Ý:
Tháo những bánh răng sẽ làm rời trục thứ cấp Hãy đỡ trục thứ cấp bằng tay khi tháo những bánh răng để tránh cho trục khỏi bị rơi
SST (Dụng cụ tháo vòng bi) Máy ép thuỷ lực
Miếng thép Vòn bi trục thứ cấp Bánh răng bị động số 4
2 Tháo bánh răng số 2 và bánh răng bị động 3
Đặt SST xuống dưới bánh răng và ép trục thứ cấp bằng máy ép thuỷ lực để tháo bánh răng số
2 và bánh răng bị động 3
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Các chi tiết lắp chặt (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 19-25 của file PDF)
CHÚ Ý:
Tháo những bánh răng sẽ làm rời trục thứ cấp Hãy đỡ trục thứ cấp bằng tay khi tháo những bánh răng để tránh cho trục khỏi bị rơi
SST (Dụng cụ tháo vòng bi) Máy ép thuỷ lực
Miếng thép Bánh răng bị động số 3 Bánh răng số 2
3 Tháo phanh hãm
Dùng 2 tô vít và búa để tháo phanh hãm
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Phanh hãm (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 27-29 của file PDF)
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Các chi tiết lắp chặt (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 19-25 của file PDF)
CHÚ Ý:
Tháo những bánh răng sẽ làm rời trục thứ cấp Hãy đỡ trục thứ cấp bằng tay khi tháo những bánh răng để tránh cho trục khỏi bị rơi
Bánh răng số 1 Phanh hãm Cụm moay ơ đồng tốc
Trang 74 Tháo bánh răng số 1
Đặt SST xuống dưới bánh răng và ép trục thứ cấp bằng máy ép thuỷ lực để tháo cụm moay ơ đồng tốc và bánh răng số 1
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Các chi tiết lắp chặt (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 19-25 của file PDF)
CHÚ Ý:
Tháo những bánh răng sẽ làm rời trục thứ cấp Hãy đỡ trục thứ cấp bằng tay khi tháo những bánh răng để tránh cho trục khỏi bị rơi
(2/2)
SST (Dụng cụ tháo vòng bi) Máy ép thuỷ lực
Miếng thép Cụm moay ơ đồng tốc Bánh răng số 1
Tháo rời cụm moay ơ đồng tốc
1 Xác nhận vị trí của moay ơ đồng tốc
Cả ống trượt gài số và moay ơ đồng tốc đều lắp theo vị trí tiêu chuẩn Hãy ghi lại vị trí này trước khi tháo các chi tiết
Cụm moay ơ đồng tốc Moay ơ đồng tốc Ống trượt cài số Khoá hãm
Lò xo khoá hãm
2 Tháo ống trượt gài số
Che cụm moay ơ đồng tốc bằng vải để tránh không cho khoá hãm và lò xo bị văng ra ngoài
GỢI Ý:
• Đối với hộp số loại C, bánh răng và moay ơ đồng tốc
số lùi được kết hợp thành một cụm
• Không tháo rời ống trượt gài số và moay ơ đồng tốc khi tháo cụm moay ơ đồng tốc
Moay ơ đồng tốc Ống trượt gài số Khoá hãm
Lò xo khoá hãm Giẻ
(1/1)
Trang 8-50-Kiểm Tra
Các bộ phận
1 Kiểm tra trục thứ cấp
2 Kiểm tra bánh răng
3 Kiểm tra vòng đồng tốc
4 Kiểm tra moay ơ đồng tốc và ống trượt gài số
5 Kiểm tra ống trượt gài số và càng gài số
(1/1)
Trục thứ cấp
Đồng hồ so
Khối V
Kiểm tra trục thứ cấp
Các bánh răng được lắp trên các ngõng trục của trục thứ cấp qua các vòng bi Khi độ đảo của trục tăng lên, đường kính ngoài của ngõng trục giảm
đi do mòn Điều đó làm cho các bánh răng khó
ăn khớp tốt và sẽ gây ra tiếng ồn không bình thường Ở một số tình huống nghiêm trọng, bánh răng có thể bị hỏng
1 Kiểm tra cách ngõng trục bằng quan sát
Kiểm tra xem có vết xước hay hư hỏng và xem
có biến màu không
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Kiểm tra bằng quan sát (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 63 của file PDF)
2 Đo độ đảo
Set the shaft on V-blocks Then use a dial gauge
to measure the shaft runout as the shaft rotates
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Kiểm tra độ đảo của trục (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 55 của file PDF)
(1/2)
3 Đo đường kính ngoài
Dùng panme để đo đường kính ngoài của từng
cổ trục ở một vài vị trí
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Đo (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại
tu cơ bản” ở trang 53-55 của file PDF)
(2/2)
Trục thứ cấp Panme
Trang 9Đồng hồ đo xylanh
Bánh răng số 2
Bánh răng số 1
Kiểm tra bánh răng
Các bánh răng được lắp lên trục thứ cấp qua vòng bi Khi đường kính trong của các bánh răng và đường kính ngoài của trục bị mòn, khe
hở hướng kính sẽ tăng lên Điều đó làm cho các bánh răng khó ăn khớp tốt và sẽ gây nên tiếng
ồn không bình thường
1 Kiểm tra quan sát các bánh răng số 1 và 2
(1)Xác nhận xem có bất kỳ vết xước hay hư hỏng vật lý nào trên bề mặt tiếp xúc của trục không
(2)Xác nhận xem có bất kỳ sự thay đổi về màu sắc ở vị trí mà mặt côn của bánh răng và mặt côn của vành đồng tốc tiếp xúc với nhau
2 Đo đường kính trong của bánh răng số 1 và 2
Dùng đồng hồ đo xylanh để đo đường kính trong của các bánh răng ở một vài vị trí
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Đo (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 53-55 của file PDF)
(1/1) Kiểm tra vành đồng tốc
Khi gạt cần số, vành đồng tốc bị ép vào mặt côn của bánh răng, làm cho tốc độ quay của bánh răng tăng lên hay giảm đi tương ứng Điều đó phá vỡ chức năng quay của việc chuyển số Như vậy, ma sát giữa mặt côn của bánh răng và vành đồng tốc dần làm mòn thành bên trong của vành đồng tốc Khi mức độ mòn tăng lên, khe hở giữa các bánh răng giảm đi làm cho vành đồng tốc trượt và phá vỡ sự ăn khớp êm của các bánh răng
Bánh răng Trục
Lò xo khoá hãm Vành đồng tốc Càng gài số
Ống trượt gài số
Moay ơ đồng tốc
Khoá hãm Trục càng gạt
Khi vành đồng tốc bình thường
Trang 10-52-Khi vành đồng tốc bị mòn
(1/3)
1 Kiểm tra vành đồng tốc bằng quan sát
Chắc chắn rằng rãnh của bề mặt bên trong vành đồng tốc không bị mòn Cũng như không có vết xước hay hư hỏng vật lý trên bề mặt bên trong của vành đồng tốc
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Kiểm tra bằng quan sát (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 63 của file PDF)
(2/3)
2 Kiểm tra vành đồng tốc
Tác dụng lực ép vào bánh răng và vành dr bằng tay Trong khi vẫn duy trì lực ép, hãy thước lá để
đo khe hở xung quanh toàn bộ chu vi
GỢI Ý:
Do chu vi bề mặt bên trong của vành đồng tốc bị mòn, vành đồng tốc có xu hướng cuốn vào theo hướng bánh răng do đó làm giảm khoảng cách khe hở giữa bánh răng và vành đồng tốc
3 Kiểm tra hoạt động của vành đồng tốc
Tác dụng lực ép vào vành đồng tốc để lắp nó vào với mặt côn của bánh răng bằng tay Sau đó chắc chắn rằng vành đồng tốc không bị trượt khi tác dụng lực theo hướng quay
Vành đồng tốc Bánh răng Thước lá
(3/3)
Trang 11Kiểm tra moayơ đồng tốc và ống trượt gài số
1 Kiểm tra bằng quan sát
Kiểm tra xem có vết xước hay bất kỳ hư hỏng vật lý nào trên then hoa của moay ơ đồng tốc và ống trượt gài số không
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Kiểm tra bằng quan sát (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 63 của file PDF)
2 Kiểm tra tính năng trượt của moay ơ đồng tốc
và ống trượt gài số
Ăn khớp moay ơ đồng tốc và ống trượt gài số để kiểm tra xem chúng trượt có êm không
GỢI Ý:
Nếu ăn khớp moay ơ đồng tốc và ống trượt gài số có xu hướng bị kẹt, cần số sẽ có cảm giác nặng
Ống trượt gài số Moay ơ đồng tốc
(1/1) Kiểm tra ống trượt gài số và càng gài số
1 Kiểm tra bằng quan sát
Kiểm tra xem có vết xước hay bất kỳ hư hỏng vật lý nào trên vùng tiếp xúc giữa càng gài số và ống trượt gài số không
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Kiểm tra bằng quan sát (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 63 của file PDF)
2 Đo khe hở giữa ống trượt gài số và càng gài số
Để tính toán khe hở giữa ống trượt gài số và càng gài số, hãy dùng thước kẹp để đo chiều rộng của phần (A) của ống trượt gài số và chiều dày của phần (B) của càng gài số ở một vài vị trí
Khe hở (C) = (A) - (B)
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Khe hở (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 50-53 của file PDF)
GỢI Ý:
• Đối với hộp số loại C, bánh răng và moay ơ đồng tốc
số lùi được kết hợp thành một cụm
• Khi giá trị khe hở vượt quá tiêu chuẩn, các bánh răng
sẽ không ăn khớp êm do hành trình không đúng Ống trượt gài số
Càng gài số
Trang 12-54-Lắp Ráp
Các bộ phận
1 Lắp ráp moay ơ đồng tốc
(1)Ống truợt gài số
(2)Lò xo khoá hãm
(3)Khoá hãm
(4)Moay ơ đồng tốc
2 Lắp từng chi tiết
(1)Đệm dọc trục (số 1)
(2)Bi
3 Lắp moay ơ đồng tốc và bánh răng lên trục thứ cấp
(1) Vòng bi trục thứ cấp
(2) Bánh răng bị động số 4
(3) Ống cách bánh răng trục thứ cấp
(4) Bánh răng bị động số 3
(5) Bánh răng số 2
(6) Vòng bi đũa kim (số 2)
(7) Ống cách
(8) Phanh hãm
(9) Vòng đồng tốc (số 2)
(10)Cụm moay ơ đồng tốc
(11)Vòng đồng tốc (số 1)
(12)Bánh răng số 1
(13)Vòng bi đũa kim (số 1)
(14)Trục thứ cấp
Trang 134 Kiểm tra khe hở bánh răng
(1)Khe hở dọc trục bánh răng số 1
(2)Khe hở dọc hướng kính răng số 1
(3)Khe hở dọc trục bánh răng số 2
(4)Khe hở dọc hướng kính răng số 2
Lắp ráp moay ơ đồng tốc
Lắp ráp ống trượt gài số và moay ơ đồng tốc trong khi cẩn thận xác nhận vị trí đúng của chúng Sau đó gắn khoá hãm và lò xo khoá hãm vào moay ơ đồng tốc
GỢI Ý:
• Đối với hộp số loại C, bánh răng và moay ơ đồng tốc
số lùi được kết hợp thành một cụm
• Bôi dầu bánh răng vào những vị trí trượt của ống trượt gài số trước khi lắp ráp
1 Loại Phanh hãm
2 Loại ép
Ống trượt gài số
Lò xo khoá hãm Khoá hãm Moay ơ đồng tốc
1 Loại Phanh hãm GỢI Ý:
• Móc vấu của lò xo khoá hãm vào khoá hãm
• Không gióng thẳng khe hở miêng của các lò xo khoá hãm
Ống trượt gài số
Lò xo khoá hãm Khoá hãm Moay ơ đồng tốc
Trang 14-56-2 Loại ép GỢI Ý:
Ép lò xo khoá hãm bằng tô vít đầu dẹt và ấn khoá hãm vào
(1/1)
Ống trượt gài số
Lò xo khoá hãm Khoá hãm Moay ơ đồng tốc
Vòng bi đũa kim (Số 1)
Bánh răng số 1
Vòng đồng tốc (Số 1)
Moay ơ đồng tốc No.1
SST (Dụng cụ thay vòng bi
hộp số)
Máy ép thuỷ lực Đệm dọc trục và bi Khoá hãm
Lắp moay ơ đồng tốc và bánh răng lên trục thứ cấp
Lắp các bánh răng
1 Đặc biệt chú ý đến vị trí và hướng của từng chi tiết khi lắp chúng lên trục
CHÚ Ý:
• Quay các bánh răng để gióng thẳng khoá hãm với rãnh trên vòng đồng tốc
• Bôi dầu bánh răng vào những vị trí trượt của bánh răng trước khi lắp ráp
2 Đặt và gắn SST Sau đó dùng máy ép thuỷ lực để
ép moay ơ đồng tốc, bánh răng và vòng bi vào
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Các chi tiết lắp chặt (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 19-25 của file PDF)
3 Sau khi ép các chi tiết vào, hãy xác nhận lại rằng các bánh răng quay êm
• Bánh răng số 1 và moay ơ đồng tốc No.1
• Lắp các phanh hãm
• Lắp bánh răng bị động số 3
• Lắp bánh răng bị động số 4
• Lắp vòng bi trục thứ cấp Lắp các bánh răng
1 Đặc biệt chú ý đến vị trí và hướng của từng chi tiết khi lắp chúng lên trục
CHÚ Ý:
• Quay các bánh răng để gióng thẳng khoá hãm với rãnh trên vòng đồng tốc
• Bôi dầu bánh răng vào những vị trí trượt của bánh răng trước khi lắp ráp
2 Đặt và gắn SST Sau đó dùng máy ép thuỷ lực để
ép moay ơ đồng tốc, bánh răng và vòng bi vào
GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:
Các chi tiết lắp chặt (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 27-29 của file PDF)
Bánh răng số 1 Phanh hãm Moay ơ đồng tốc No.1
Trang 15• Lắp bánh răng bị động số 3
SST (Dụng cụ thay vòng
bi hộp số) Máy ép thuỷ lực Ống cách Vòng bi đũa kim (Số 2) Vòng đồng tốc (Số 2)
Bánh răng số 2 Bánh răng bị động số 3 Khoá hãm
• Lắp bánh răng bị động số 4
SST (Dụng cụ thay thế vòng bi tay lái nghiêng) Máy ép thuỷ lực
Bánh răng bị động số 4 Ống cách trục thứ cấp
• Lắp vòng bi trục thứ cấp
(1/1)
SST (Dụng cụ thay thế vòng bi tay lái nghiêng) Máy ép thuỷ lực
Vòng bi trục thứ cấp