Địa hóa dầu khí dựa vào sự biến dị các nguyên tố haycác hợp chất của chúng trong thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển.. 4 Quá trình hình thành các hợp chất dị nguyên tố phía
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA ĐỊA CHẤT
-o0o -Đề tài:
GVHD: Ts Bùi Thị Luận
Trang 2Các phương pháp đ a hóa trong TD&TK D u Khí GVHD: T.s Bùi Th Lu n ị ầ ị ậ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
SVTH: Nhóm 8 Trang 1
Trang 3Các phương pháp đ a hóa trong TD&TK D u Khí GVHD: T.s Bùi Th Lu n ị ầ ị ậ
LỜI NÓI ĐẦU
Trong hoạt động tìm kiếm– thăm dò– khai thác dầu khí hiện nay có rất nhiều phươngpháp được ứng dụng vào nhằm nâng cao hiệu quả khai thác vào mang lại lợi ích vềkinh tế tốt nhất
Những ứng dụng của Địa chất trong việc đưa ra những quy luật của các mỏdầu, thành phần đất đá có khả năng cho dầu và kết quả khảo sát sơ bộ trong các mỏ.Quan trọng hơn là việc đánh giá thành phần, chất lượng dầu khí và nguồn gốc sinh-chứa- chắn trong bẫy dầu từ đó đưa ra hướng thăm dò chi tiết và khai thác tối ưu nhấtcho toàn khu vực Địa hóa dầu đang đóng vai trò chủ đạo trong tìm kiếm– thăm dò–khai thác
Đề tài “Các phương pháp Địa Hóa trong Tìm Kiếm – Thăm Dò dầu khí” là
một đề tài nhằm mở ra hướng vận dụng những kết quả phân tích Địa Hóa, những quyluật để phục vụ tốt hơn trong việc đánh giá điều kiện mỏ Từ đó, đưa ra các số liệu có
độ tin cậy cao
Nhóm xin chân thành cảm ơn cô Bùi Thị Luận đã hỗ trợ và giải đáp những thắcmắc và tài liệu tham khảo cho nhóm Những thiếu sót trong bài mong cô và các bạnđóng góp để nhóm hoàn thiện đề tài hơn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2011 Nhóm VIII
SVTH: Nhóm 8 Trang 2
Trang 4Các phương pháp đ a hóa trong TD&TK D u Khí GVHD: T.s Bùi Th Lu n ị ầ ị ậ
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
I/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊA HÓA TÌM KIẾM DẦU KHÍ 4
II.1 Phương pháp địa hóa khí: 4
II.2 Địa hóa bitum 5
II.3- Địa hóa nhiệt phân (Rock - Eval) 7
II.4- Địa hóa thạch học 10
II.5- Phương pháp thủy hóa 10
II.6 Sinh địa hóa: 12
II.7- Địa hóa đồng vị 12
II.8- Phương pháp địa hóa dấu tích sinh vật 12
III/ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG CỦA MỘT BỂ TRẦM TÍCH HAY MỘT VÙNG: 16
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
SVTH: Nhóm 8 Trang 3
Trang 5Các phương pháp đ a hóa trong TD&TK D u Khí GVHD: T.s Bùi Th Lu n ị ầ ị ậ
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊA HÓA
TÌM KIẾM DẦU KHÍ
I/ C S LÝ THUY T Ơ Ở Ế :
Địa hóa tìm kiếm dầu khí là một trong phức hệ các phương pháp như địa chất, địavật lý, hàng không và địa hóa Địa hóa dầu khí dựa vào sự biến dị các nguyên tố haycác hợp chất của chúng trong thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển
Cơ sở khoa học của phương pháp địa hóa là lý thuyết di cư trầm tích từ nguồn vậtliệu hữu cơ Sự biến đổi của vật liệu hữu cơ được thể hiện ở ba pha:
- Pha đầu tiên là pha khí sinh hóa ở đới tạo đá (diagenez) và tiền nhiệt xúc tác(protocatagenez) đặc trưng bằng sinh ra khí metan có đồng vị nhẹ của carbon (13C =-50 ÷ -90‰ (chưa trưởng thành)
- Pha giữa (mezocaragenez) (MK1- MK2- MK3) trong đới chủ yếu sinh dầu Ở phanày hàm lượng dầu tăng cao và di cư do tăng lượng hydrocarbon nhẹ và khí Đồng vịcarbon đạt 13C = -25÷ -45‰
- Pha thứ ba trong điều kiện nhiệt áp khắc nghiệt hơn (MK4- AK2) sinh khícondensat và khí Cuối pha này chỉ sinh khí metan với đồng vị nặng hơn nhiều 13C
= -20 -30‰
Vì vậy, nếu thấy đồng vị nặng trong thành phần khí phản ánh khả năng di cư từdưới sâu Di cư thẳng đứng là quá trình phức tạp bao gồm sự di cư theo đứt gãy, khenứt do hoạt động kiến tạo để lại, tạo nên dị thường khí ở phần trên mỏ
Đó còn là quá trình khuếch tán khí từ mỏ (vùng có áp suất cao) lên phần trên có ápsuất thấp, dưới dạng dòng, tia qua các lớp chắn ở phần trên
Dựa vào các đặc điểm sau:
1)Đặc điểm hình thành trường phân bố khí hydrocarbon phía trên các vỉa chứa sảnphẩm: do bởi sự di cư của khí HC lên phía trên dưới dạng vận chuyển thấm lọc vàkhuyếch tán, đồng thời là các điều kiện rào chắn: cấu trúc thạch học, nhiệt áp, lý hóa,sinh học và cơ học
2) Đặc điểm hình thành trường địa hóa: Dị thường địa hóa có thể ở dạng đối xứnghay bất đối xứng tùy thuộc vào vị trí phân bố đường di cư
3) Tính bất đồng nhất về lý hóa của môi trường dầu, khí: Các HC lỏng có thể tácđộng với thành phần khoáng ở môi trường vây quanh tạo ra các sản phẩm như CO,CO2, HCO3-, CO3-2, OH-, H+, H2S
4) Quá trình hình thành các hợp chất dị nguyên tố phía trên vỉa dầu: Phân bố lại cácnguyên tố phía trên vỉa sản phẩm do thay đổi nhiệt độ và áp suất và tăng cường hoạtđộng vi sinh dẫn đến thay đổi môi trường acid - kiềm và oxy hóa - khử Do đó xảy ratương tác giữa hydrocarbon với nước, với các tác nhân khác
5) Các khoáng vật và kim loại phía trên vỉa dầu: Do sự biến đổi phía trên vỉa sảnphẩm với các đặc điểm lý hóa khác nhau tạo nên sự phân dị các nguyên tố khác nhau.Trong đó, quá trình biến đổi đồng sinh và hậu sinh tạo ra vành phân tán nguyên sinh
và hậu sinh Từ đó có thể chia ra các loại vành phân tán:
- Loại dị thường do hiệu ứng oxy hóa khử (Eh) và nồng độ hydrogen (pH)
SVTH: Nhóm 8 Trang 4
Trang 6Các phương pháp đ a hóa trong TD&TK D u Khí GVHD: T.s Bùi Th Lu n ị ầ ị ậ
- Loại dị thường của một số nguyên tố hiếm (I, Br, B, Cl, Hg, Th, U, Ra, K, Ni, V,
II/ CÁC PH ƯƠ NG PHÁP Đ A HÓA TÌM KI M D U KHÍ Ị Ế Ầ :
Tùy từng nhiệm vụ tìm kiếm thăm dò, tùy từng đối tượng mà đề ra các phươngpháp địa hóa tìm kiếm (có 8 phương pháp):
1- Địa hóa khí
2- Địa hóa bitum
3- Địa hóa nhiệt phân Rock - Eval
4- Địa hóa thạch học
5- Thủy địa hóa6- Địa hóa sinh học7- Địa hóa đồng vị8- Địa hóa dấu tích sinh vật
SVTH: Nhóm 8 Trang 5
Trang 7Trong đó địa hóa khí, bitum, nhiệt phân, đồng vị và dấu tích sinh vật trực tiếp vớivỉa dầu, khí, còn các phương pháp gián tiếp khác không liên quan trực tiếp tới dầu vàkhí.
II.1 Ph ươ ng pháp đ a hóa khí ị :
Đối tượng chủ yếu là khí tách ra từ đá (mẫu hoặc lõi) hoặc tại vết lộ, trong dungdịch khoan, nước vỉa hay mặt nhờ phân tích sắc ký khí (GC)
Chỉ tiêu địa hóa khí được phân ra thành 5 nhóm sau đây:
1- Chỉ tiêu định lượng HC khí để xác định các dị thường khí ở phía trên mỏ, vùngvòm, gần vòm, ở đới phá hủy kiến tạo, khe nứt
2- Các chỉ tiêu có liên quan tới vật liệu hữu cơ của đá Có mối liên quan giữa hàmlượng khí và hàm lượng vật liệu hữu cơ là một trong các chỉ tiêu về đồng sinh của khí.Các chỉ tiêu quan tâm là CH4/Corg, C2+/Corg, CH4/bitum cloroform, C2+ / bitum A.Chỉ tiêu trực tiếp là các túi khí trong đất, thổ nhưỡng Chúng phản ánh sự thâm nhậpcủa khí hydrocarbon thứ sinh
3- Các chỉ tiêu khí đồng sinh có bổ sung khí thứ sinh: xem xét các chỉ tiêu đánh giá
sự có mặt của khí đồng sinh được bổ sung bởi khí thứ sinh như tỷ lệ C1/ C2+,C2H6+/C2H4, Tỷ số N2+CO2/hydrocarbon, …
4- Di cư thẳng đứng của khí hydrocarbon Theo lát cắt thay đổi có quy luật các tỷ
số C1/ C2+, C3/, iC4/nC4 ở lỗ hổng hở và kín, N2/CH4, N2/ C2+ ở lỗ hổng kín Phân
bố khí theo dãy: C1/ C2+, C1/C3, C2/C3, C2/nC4, C3/C5, C3/nC4, nC4/nC5,(C3+nC5)/(C2 +nC4)
5- Các chỉ tiêu gián tiếp phục vụ tìm kiến dầu khí có đường di cư - tức là có hàmlượng dị thường của He và Ra phản ánh có phá hủy kiến tạo Tăng lượng khí CO2,canxit thứ sinh, N2 dư và Ar, H2S là do phân hủy khí hydrocarbon trong điều kiệnyếm khí Ngoài ra còn có H2 nguồn gốc phóng xạ là sản phẩm đứt vỡ hydrocarbonkhí Nếu xảy ra tác động của hydrocarbon khí với đá sẽ tạo ra FeO, canxit thứ sinhv.v
Dị thường khí phản ánh có các sản phẩm di cư từ dưới sâu các dạng dị thường cóthể là hình oval theo hình thái cấu tạo dưới sâu, có thể dạng dải do di cư theo đứt gãyhay đới phá hủy, hoặc dòng nước vận động
Tuy nhiên, ở vùng có lớp chắn tốt dị thường rất thấp, thậm chí không có dị thường Xác định định lượng các khí hydrocarbon bằng máy sắc ký khí (GC) Nguyên lýcủa nó là cho dòng khí đi qua cột cromatograf (có thể bằng sillicagen, oxyt nhôm,lưới phân tử polimer xốp), có dòng khí mang (có thể là He, N2, Ar, H2 hay không khítùy từng đối tượng khí) các khí đi qua cột được gia nhiệt ở trên mức 60-70oC Khímang đưa khí hydrocarbon tới cầu Wheatstone và bị đốt Khi khí bị đốt làm thay đổidòng điện trong cầu Từ đó lại có hệ thống cân bằng trở lại Sự thay đổi dòng điệnđược ghi lại tùy thuộc vào nồng độ khí có trong mẫu và tính được lượng khí này (hình 1.1)
Trang 8Hình 1.1: Cấu trúc cầu Wheatstone
II.2 Đ a hóa bitum ị :
Địa hóa bitum trên cơ sở phân bố vành phân tán các hydrocarbon lỏng dẫy dầu trênđường di cư theo các đới có độ thấm cao từ vỉa sản phẩm tới gần bề mặt Xác địnhbitum bằng hóa học, bằng cực tím và phổ hồng ngoại Có thể xác định quy luật phân
bố bitum theo diện (trên mặt) và theo lát cắt (dọc trục giếng khoan) Theo kết quả đóxác định giá trị phông và các giá trị dị thường Thông thường xác định BtA cloroform
và BtA cồn benzen Trong bitum A cloroform là loại di cư có chứa nhiều thành phần
mỡ và hydrocarbon dạng dầu
Đi đôi với bitum xác định carbon hữu cơ (hoặc carbon hữu cơ toàn phần) tỷ số củabitum/Corg, Lượng bitum A cloroform được xác định tiếp thành phần nhóm vàphân tích sắc ký khối phổ C15+, hydrocarbon metanic, naftenic và aromatic Ngoài racòn xác định lượng mỡ, nhựa và asfalten trong bitum và thành phần nguyên tố, xácđịnh đồng vị carbon 13C của bitum và của các thành phần nhóm Trên cơ sở xácđịnh phông hàm lượng bitum có thể phân biệt các giá trị đá mẹ phong phú vật liệuhữu cơ, liên quan tới tầng chứa sản phẩm
Trong giếng khoan thông thường nghiên cứu mẫu lõi hay mẫu vụn bằng huỳnhquang bitum và chiết bitum bằng dung môi cloroform và cồn benzen Bitum Acloroform có liên quan tới hydrocarbon di cư, còn bitum cồn benzen liên quan tớihydrocarbon đồng sinh trong đá mẹ Từ đó xác định hệ số chuyển đổi vật liệu hữu cơsang bitum di cư β= bitum/Corg*100 Ở các tầng đá mẹ tỷ số này có giá trị cao
Từ lượng bitum cloroform, cồn benzen xác định thành phần nhóm: M, N, A, ngoài
ra còn xác định lượng nhựa benzen, nhựa cồn benzen và asfalten Xác định thànhphần nguyên tố của chúng: C, H, N, O, S
- Xác định hệ số chuyển hóa của vật liệu hữu cơ sang bitumK1=100 β1 /Corg và K2=100 β2 /Corg
Trên cơ sở hàm lượng các loại bitum tính hệ số di cư của bitum λ1= β1/ β2 và hệ
số của nhựa benzen (Nb) và nhựa cồn-benzen (Ncb) λ2 = Nb/Ncb
Trang 9Trên cơ sở hàm lượng nguyên tố của bitum Van Krevelen đã đưa ra đồ thị xác địnhloại vật liệu hữu cơ: Trục tung là rH/ rC, trục hoành là rO/rC Trên cơ sở điểm phân
bố ở đồ thị xác định loại I có liên quan tới vật liệu hữu cơ sapropel, loại II có liênquan tới vật liệu hữu cơ hỗn hợp sapropel- humic và humic - sapropel, còn loại IIIphản ánh loại vật liệu hữu cơ humic Hệ số rH/rC có giá trị khác nhau theo nhiều tácgiả khác nhau (bảng 2.1)
Tên tác giả Chỉ tiêu Sapropel humicSapropel- Humic-sapropel Humic
Rodionova rH/rC > 1,5 1,5 1,25 1,25
0,75 < 0,75Vassoevich rH/rC 1,5 1,8 1,2 1,5 1,0 1,2 < 1,0
Bitum trong trầm tích
cổ 65,0 88,7 1,54 1,13 (1.34 1.14)
Trong dầu 81,4 97,0 1,24 1,125
Condensat, khí khô > 90 < 1,105
Bảng 2.2 : Hàm lượng Carbon và hệ số rH/ rC trong các loại trầm tích
Tóm lại có thể phân biệt như sau:
- Kerogen loại I đặc trưng bằng: rH/rC >1,5, rO/rC <0,1 phong phú cấu trúc alifatic
và hydrogen Hàm lượng nhỏ của nhân poliaromatic và dị nguyên tố Nguồn chủ yếu
là rong, tảo, VLHC phân tán bởi vi khuẩn, đặc biệt lipide của vi khuẩn
- Kerogen loại II đặc trưng bằng: tỷ số rH/rC tương đối cao = 11.5, rO/rC = 0.1 0.2 (thấp) Nhân polyaromatic tăng cao, nhóm hợp chất oxy và acid carbon tăng cao
Có cấu trúc n-alkan và naften (cyclan) VLHC có nguồn gốc là: phitoplancton,zooplancton, vi khuẩn trong môi trường khử
- Kerogen loại III đặc trưng bằng: rH/rC thấp (<1.0) và rO/rC cao (0.2 0.3).Nhiều cấu trúc nhân polyaromatic với các nhóm cấu trúc chứa oxygen và carboxyl,xác thực vật bậc cao
Fe2+2/Corg 0,03 0,06 0,09 0,2 0,8 2,0
Trang 10Môi trường
trầm tích
Lục địaTrêncạn
Lục địađầmhồ
Vũng vịnh,cửa
sông, biểnnông
Biển nông,vũng vịnh,cửa
sông
Biểnnông
BiểnsâuBảng2.3: xác định môi trường trầm tích theo tỷ số Fe2+2/Corg
II.3- Đ a hóa nhi t phân (Rock - Eval) ị ệ
Các chỉ tiêu được xác định là So, S1, S2, S3 và Tmax
Trong đó S0 là lượng hydrocarbon tự do (khí và hydrocarbon lỏng C5-C7) đốt ởnhiệt độ khoảng 90oC, S1 là loại hydrocarbon tách ra ở nhiệt độ khoảng 100÷300oC(mg hydrocarbon/TOC) phản ánh lượng hydrocarbon di cư của dạng dầu, cực đại ởnhiệt độ khoảng 115÷120oC Tiếp tục cracking ở nhiệt độ cao từ 300oC đến 550oCnhận được S2 - phản ánh lượng hydrocarbon tiềm năng trong đá mẹ (cao nhất thườngkhoảng 460-500oC) cũng là chỉ số Tmax phản ánh độ trưởng thành của vật liệu hữu
cơ (mg hydrocarbon/TOC) (cửa sổ tạo dầu Tmax= 435÷470oC) Sau đó tự động hạnhiệt tới 300÷390oC trong dòng oxygen vật liệu hữu cơ sẽ cháy sinh ra khí CO2 củakerogen (S3 = mg CO2/ TOC)
Trên cơ sở các thông số này tính chỉ số Hydrogen HI = S2/TOC* 100, chỉ số sảnphẩm PI = S1/(S1+S2) hay còn gọi là hệ số chuyển đổi hydrocarbon cơ bản sang loạihydrocarbon di cư
Ngoài ra còn phân tích hàm lượng nguyên tố H, C, O, N, S Trên cơ sở phân bố củacác nguyên tố H, C, O Van Krevelen đã đưa ra sơ đồ phân bố các tỷ số H/C và O/C đểxác định loại vật liệu hữu cơ
Song để xác định các nguyên tố H, O, C cho nhiều mẫu cũng không thể phục vụkịp thời công tác tìm kiếm thăm dò, mặt khác giá thành quá cao, nếu xác định cácnguyên tố cho tất cả các mẫu
Vì vậy Espitalie J và nnk đã sử dụng chỉ số HI và Tmax cũng xác định được loạivật liệu hữu cơ Cách làm tiện lợi là sử dụng ngay các thông số của phương phápnhiệt phân, vừa phân tích được nhiều mẫu, lại nhanh và hiệu quả không khác sơ đồcủa Van Krevelen
Ví dụ: Loại vật liệu hữu cơ và độ trưởng thành ở các bể đệ tam (hình3.1)
Trang 11Hình 3.1: Loại vật liệu hữu cơ và độ trưởng thành ở các bể đệ tam
Ngoài ra trên cơ sở thành phần nguyên tố của bitum hay kerogen còn xác định tỷ sốrH/rC nguyên tử Giá trị càng nhỏ chứng tỏ loại vật liệu hữu cơ nghèo hydrogen,thuộc loại humic (loại III), giá trị càng lớn chứng tỏ vật liệu hữu cơ giàu hydrogen,thuộc loại sapropel (loại I và II)
Đối với mấu lõi và mẫu vụn ở giếng khoan còn xác định hàm lượng sắt trong cáchỗn hợp pyrit, xiderit và oxyt sắt nhằm xác định môi trường oxy hóa, khử yếu, khử vàkhử mạnh của vật liệu hữu cơ
Xác định hàm lượng các đồng phân pristan iC19 và phytan iC20 Hai đồng phânnày thường đi cặp với nC17 và nC18 Tính các tỷ số Pr/Ph, Pr/nC17,Ph/nC18 và Ki =(Pr+ Ph)/(nC17+ nC18) Tỷ số Pr/Ph và đồ thị Pr/nC17 Ph/nC18 cho phép xác địnhmôi trường tích lũy vật liệu hữu cơ: trên cạn, đầm hồ, nước lợ, hỗn hợp, biển nông,biển sâu
- Chỉ số HI ở giai đoạn catagenez sớm, protocatagenez thường chỉ đạt <200, ở giaiđoạn sinh dầu chủ yếu chỉ tiêu thường đạt >200, đôi khi tới 500- 600, thậm chí đến
1000 đơn vị
Trang 12- Chỉ tiêu PI ở đới protocatagenez chỉ đạt <0,1, còn ở đới trưởng thành sớm đạt0,25, ở đới trưởng thành muộn đạt 0,4-0,5 và bắt đầu quá trình di cư mạnhhydrocarbon (H.6.6).
- Chỉ tiêu Tmax cũng phản ánh độ trưởng thành của vật liệu hữu cơ Theo B.Tissot,Espitalie J, Deroo T thì pha chủ yếu sinh dầu bắt đầu từ nhiệt độ Tmax= 430-435oC Tuy nhiên, qua thực tế ở các bể trầm tích trẻ Cenozoi thấy rằng chỉ có đạt các giátrị Tmax= 440 đến 446oC tương ứng với phản xạ vitrinit Ro%= 0,6- 0,8 mới bắt đầuđiểm ngoặt về sự trưởng thành của vật liệu hữu cơ
Và chỉ khi Tmax đạt các giá trị > 446oC thì cường độ sinh dầu diễn ra mạnh mẽ vàbắt đầu quá trình di cư hydrocarbon Quá trình này diễn ra tới khi Tmax đạt 470oC
- Các đồng phân izo C19 (pristan) và izo C20 (phytan) Chúng cũng giảm theo quyluật tương tự: ở đới chưa trưởng thành Pristan/nC17 đạt >1,6-2,8 thậm chí lớn hơn,phytan/nC18 đạt 0,6-1,2 thậm chí đến 2,2 Ở đới trưởng thành sớm pristan/nC17 giảm
từ 1,6 xuống 0,65, còn phytan/nC18 giảm từ 1,6 đến 0,35 ở đới trưởng thành muộnpristan/nC17 giảm hẳn < 0,6 còn phytan/nC18 có giá trị thấp < 0,35
Giữa chỉ tiêu Pr/nC17 và Ph/nC18 với phản xạ vitrinit cũng có quy luật nhất định
mà giúp ta có thể kiểm tra mức độ biến chất của dầu nếu dầu có tỷ số Pr/nC17,Ph/nC18 cao (ở mức biến chất thấp) cho gia nhiệt, sẽ xảy ra cracking tiếp và nhậnđược các đồng phân mới Pr/nC17, Ph/nC18 có giá trị thấp hơn các giá trị ban đầu.Còn nếu dầu sinh ra ở chế độ nhiệt độ cao (trưởng thành muộn hay quá trưởng thành),sau khi gia nhiệt chúng không thay đổi, nghĩa là nhiệt độ ở phòng thí nghiệm còn thấphơn nhiệt độ mà chúng đã trải qua
- Cho tới nay có nhiều tác giả đề nghị sử dụng chỉ tiêu chẵn lẻ khác nhau; chỉ tiêunày phản ánh độ trưởng thành của dầu Nếu dầu trưởng thành có hệ số chẵn lẻ tiệmcận tới 1 (tức là cân bằng) Tuy nhiên, nếu ưu thế là số lẻ sẽ phản ánh vật liệu hữu cơsapropel, còn ưu thế là số chẵn sẽ phản ánh vật liệu hữu cơ humic
Brag E.E và Evane C.P (1961) đề nghị sử dụng
C CPI
27 27
26 28
2
hay
C CPI
C C
29 29
18 302
hay J.M Hant, 1973 đề nghị sử dụng chỉ tiêu chẵn lẻ như sau
20 22
22
Ở đới chưa trưởng thành CPI21 > 1,15
Ở đới trưởng thành CPI21 = 1,15 1,05
Ở đới trưởng thành muộn CPI21= 1,050,95