HOÀNG THN MINH THẢO PHƯƠNG PHÁP SỐ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN NGẪU NHIÊN VỚI CÁC XẤP XỈ TAYLOR Chuyên ngành : Lý thuyết xác suất và thống kê toán học Mã số : 60 46 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ TO
Trang 1HOÀNG THN MINH THẢO
PHƯƠNG PHÁP SỐ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN NGẪU NHIÊN
VỚI CÁC XẤP XỈ TAYLOR
Chuyên ngành : Lý thuyết xác suất và thống kê toán học
Mã số : 60 46 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TÔ ANH DŨNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2010
Trang 2Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa Toán – Tin học cùng các cán bộ công nhân viên khác thuộc Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian theo học tại trường Đặc biệt, tôi vô cùng cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Bác Văn, TS.Dương Tôn Đảm đã tận tâm trong giảng dạy, kiến thức mà tôi tiếp thu được từ các thầy là nền tảng quan trọng giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ ở đây lòng biết ơn đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, các đồng nghiệp công tác tại Khoa Khoa học Cơ bản, các anh Dương Ngọc Hảo, Phạm Duy Khánh và các bạn lớp Cao học Xác suất Thống kê K17, sự giúp đỡ, động viên quí báu cùng những điều kiện thuận lợi mà Ban Giám hiệu và các anh chị dành cho tôi đã giúp tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc và lòng kính yêu vô hạn đến song thân của tôi, những người luôn luôn kiên nhẫn, không bao giờ nề hà gian lao, khó nhọc để sinh thành, nuôi dưỡng, dạy bảo tôi một cách tốt nhất
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2010 Tác giả luận văn
Hoàng Thị Minh Thảo
Trang 3Lời nói đầu
Phương trình vi phân ngẫu nhiên có nguồn gốc phát sinh từ mô hình toán của các hệ thống vật lý có nhiễu bản chất và tính không ổn định Tiếp đó, các mô hình toán có liên quan đến phương trình vi phân ngẫu nhiên tương tự như thế trở nên phổ dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học ứng dụng như sinh học, dịch tễ học, cơ học, kinh tế học và tài chính, v.v… Tuy nhiên, hầu hết các phương trình vi phân ngẫu nhiên phát sinh từ thực tế nghiên cứu của các ngành khoa học ứng dụng lại không thể được giải một cách chính xác Do đó, xây dựng phương pháp để xấp xỉ nghiệm của phương trình vi phân ngẫu nhiên một cách hiệu quả với sự trợ giúp của máy điện toán trở thành vấn đề rất quan trọng Đến nay, một phần trọng yếu của vấn đề vừa nêu đã được giải quyết và kết quả chính là các sơ đồ số cho phép xấp xỉ nghiệm của phương trình vi phân ngẫu nhiên
Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi giới thiệu một số sơ đồ số được xây dựng trên cơ sở khai triển Ito-Taylor (còn gọi là khai triển Taylor ngẫu nhiên) của quá trình ngẫu nhiên Ito, các sơ đồ số này cho phép tìm xấp xỉ Taylor của quá trình ngẫu nhiên Ito thỏa mãn phương trình vi phân ngẫu nhiên Ito Luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1 trình bày một số khái niệm cơ bản trong lý thuyết xác suất sẽ được
đề cập đến nhiều lần trong nội dung các chương tiếp theo của luận văn
Chương 2 trình bày một số kiến thức quan trọng làm cơ sở cho việc nghiên
cứu phương pháp số giải phương trình vi phân ngẫu nhiên (Ito) bao gồm quá trình Wiener, tích phân Wiener, tích phân Ito, quá trình Ito, phương trình vi phân ngẫu nhiên (Ito) và nghiệm của nó
Chương 3 trình bày các khái niệm liên quan đến khai triển Ito-Taylor cho hàm
đủ trơn của quá trình Ito như tích phân Ito lặp, công thức khai triển
Trang 4Ito-Taylor Khai triển Ito-Taylor được ví như chiếc chìa khóa mở cánh cửa dẫn tới các sơ đồ số xấp xỉ nghiệm của phương trình vi phân ngẫu nhiên
Chương 4 trình bày các sơ đồ số cho phép tìm xấp xỉ rời rạc thời gian của quá
trình ngẫu nhiên Ito thỏa mãn phương trình vi phân ngẫu nhiên (Ito) Các sơ đồ số này được xây dựng trên cơ sở giản lược khai triển Ito-Taylor của quá trình ngẫu nhiên Ito, chỉ giữ lại một số lượng thích hợp những số hạng đầu trong khai triển Các xấp xỉ cho bởi các sơ
đồ số này được gọi là xấp xỉ Taylor và được chia thành hai loại là xấp xỉ Taylor mạnh và xấp xỉ Taylor yếu
Trang 5Mục lục Trang
Lời cảm ơn
Lời nói đầu
Mục lục
Bảng kí hiệu
Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG LÝ THUYẾT XÁC SUẤT
§1.1 Không gian xác suất
Định nghĩa 1.1.1 σ-đại số
Định nghĩa 1.1.2 Độ đo xác suất
Định nghĩa 1.1.3 Không gian xác suất
§1.2 Biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.2.1 Biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.2.2 Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.2.3 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.2.4 Kỳ vọng có điều kiện
Định nghĩa 1.2.5 Kỳ vọng có điều kiện
§1.3 Sự hội tụ của dãy biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.3.1 Hội tụ hầu chắc chắn
Định nghĩa 1.3.2 Hội tụ bình phương trung bình
Định nghĩa 1.3.3 Hội tụ theo xác suất
Định nghĩa 1.3.4 Hội tụ căn bản
Định nghĩa 1.3.5 Hội tụ yếu
Định lý giới hạn trung tâm
§1.4 Vector ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.4.1 Vector ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.4.2 Hàm phân phối của vector ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.4.3 Hàm đặc trưng của vector ngẫu nhiên
1
2
4
9
10
10
10
10
10
11
11
11
11
11
11
12
12
12
12
12
13
13
13
13
13
13
Trang 6Định nghĩa 1.4.4 Các biến ngẫu nhiên độc lập
Chương 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG GIẢI TÍCH NGẪU NHIÊN
§2.1 Quá trình ngẫu nhiên
Định nghĩa 2.1.1 Quá trình ngẫu nhiên
Định nghĩa 2.1.2 Quá trình Gauss
Định nghĩa 2.1.3 Quá trình số gia độc lập
Định nghĩa 2.1.4 Quá trình Wiener
Định nghĩa 2.1.5 Quá trình Wiener
Định nghĩa 2.1.6 Quá trình Wiener tiêu chuNn
Định nghĩa 2.1.7 Bộ lọc và martingale
Định nghĩa 2.1.8 Thời điểm dừng
Ví dụ 2.1.1
Ví dụ 2.1.2
Ví dụ 2.1.3
Ví dụ 2.1.4
§2.2 Tích phân Wiener
Định nghĩa 2.2.1 Hàm đơn giản trên [0, ]T
Định nghĩa 2.2.2 Tích phân Wiener của hàm đơn giản
Định nghĩa 2.2.3 Tích phân Wiener
Ví dụ 2.2.1
Ví dụ 2.2.2
§2.3 Tích phân Ito
2.3.1 Tích phân Ito của hàm ngẫu nhiên thuộc lớp NT
Ví dụ 2.3.1
2.3.2 Các tính chất cơ bản của tích phân Ito của hàm ngẫu nhiên thuộc lớp NT
2.3.3 Tích phân Ito nhiều chiều
13
14
14
14
14
14
14
15
15
15
16
16
17
17
17
18
18
18
19
20
20
21
21
23
24
25
Trang 7§2.4 Quá trình Ito
2.4.1 Quá trình Ito 1-chiều
Định nghĩa 2.4.1
Định lý 2.4.1 Công thức Ito 1-chiều
Ví dụ 2.4.1.1
Ví dụ 2.4.1.2
Ví dụ 2.4.1.3
2.4.2 Quá trình Ito nhiều chiều
Định nghĩa 2.4.2
Định lý 2.4.2 Công thức Ito nhiều chiều
Ví dụ 2.4.2
§2.5 Phương trình vi phân ngẫu nhiên (Ito)
Định nghĩa 2.5.1 Phương trình vi phân ngẫu nhiên 1-chiều
Định nghĩa 2.5.2 Nghiệm mạnh
Định nghĩa 2.5.3 Nghiệm yếu
Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm
Định nghĩa 2.5.4 Phương trình vi phân ngẫu nhiên nhiều chiều
Ví dụ 2.5.1
Ví dụ 2.5.2
Chương 3 KHAI TRIỂN ITO-TAYLOR
§3.1 Giới thiệu
3.1.1 Khai triển Taylor tất định
3.1.2 Xây dựng khai triển Ito-Taylor cho quá trình Ito 1-chiều
§3.2 Tích phân Ito lặp
3.2.1 Đa-chỉ số
Ví dụ 3.2.1
3.2.2 Tích phân Ito lặp
26
26
26
26
26
28
28
29
29
30
30
32
32
32
32
33
33
34
34
36
36
36
37
40
40
40
41
Trang 8Ví dụ 3.2.2.1 .
Ví dụ 3.2.2.2
3.2.3 Quan hệ giữa các tích phân Ito lặp
Ví dụ 3.2.3.1
Ví dụ 3.2.3.2
§3.3 Khai triển Ito-Taylor
3.3.1 Hàm hệ số Ito
Ví dụ 3.3.1.1
Ví dụ 3.3.1.2
3.3.2 Tập có thứ bậc và tập phần dư
Ví dụ 3.3.2.1
Ví dụ 3.3.2.2
3.3.3 Khai triển Ito-Taylor
Ví dụ 3.3.3.1
Ví dụ 3.3.3.2
Ví dụ 3.3.3.3
Chương 4 PHƯƠNG PHÁP SỐ CHO PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN NGẪU NHIÊN
§4.1 Một số khái niệm
4.1.1 Phép rời rạc hóa thời gian
4.1.2 Hội tụ mạnh
4.1.3 Hội tụ yếu
4.1.4 Tổng quan về các sơ đồ số được trình bày trong chương 4
§4.2 Các sơ đồ số cho xấp xỉ Taylor mạnh
4.2.1 Sơ đồ Euler-Maruyama
Ví dụ 4.2.1.1
Ví dụ 4.2.1.2
4.2.2 Sơ đồ Milstein
42
42
42
45
45
47
47
47
48
49
49
49
49
51
52
53
54
54
54
54
55
55
57
57
58
59
59
Trang 9Ví dụ 4.2.2.1 .
Ví dụ 4.2.2.2
4.2.3 Sơ dồ Taylor mạnh bậc 1.5
Ví dụ 4.2.3.1
Ví dụ 4.2.3.2
§4.3 Các sơ đồ số cho xấp xỉ Taylor yếu
4.3.1 Sơ đồ Euler yếu
Ví dụ 4.3.1
4.3.2 Sơ đồ Taylor yếu bậc 2.0
Ví dụ 4.3.2
4.3.3 Sơ đồ Taylor yếu bậc 3.0
Ví dụ 4.3.3
§4.4 Sai số tuyệt đối và sai số trung bình
4.4.1 Sai số tuyệt đối
4.4.2 Sai số trung bình
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục MATLAB CODE
61
62
62
66
67
69
69
70
70
73
74
75
77
77
78
81
82
83
Trang 10không gian Euclide d-chiều
không gian Euclide 1-chiều, tập số thực
tập A chứa trong tập B phần bù của tập B trong tập A
không gian các biến ngẫu nhiên bình phương khả tích
hàm chỉ tiêu của tập A
hầu chắc chắn giới hạn theo nghĩa bình phương trung bình
Trang 11CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG LÝ THUYẾT XÁC SUẤT
§1.1 KHÔNG GIAN XÁC SUẤT
Cho tập hợp Ω ≠ ∅ , đặt P( )Ω là tập hợp tất cả các tập con của Ω
Định nghĩa 1.1.1 Lớp A⊂P( )Ω được gọi là một σ-đại số nếu:
n n
a) Ω là tập hợp bất kỳ (khác ∅), được gọi là không gian các biến cố sơ cấp;
b) A là σ-đại số các tập con của Ω;
c) P là độ đo xác suất σ-cộng tính trên A (gọi tắt là xác suất trên A)
Trang 12§1.2 BIẾN NGẪU NHIÊN
Định nghĩa 1.2.1 Biến ngẫu nhiên X xác định trên không gian xác suất (Ω,A,P) là ánh xạ sao cho:
1
X− B = ω∈Ω X ω ∈B ∈A , B ∀ ∈B (B là σ-đại số Borel trên R) (1.2.1)
Định nghĩa 1.2.2 Hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên X xác định trên
không gian xác suất (Ω,A,P) là hàm số
Định nghĩa 1.2.4 Cho X là biến ngẫu nhiên xác định trên không gian xác suất
(Ω,A,P) và A ∈ A sao cho P( ) 0A > thì kỳ vọng của X với điều kiện A là
Định nghĩa 1.2.5 Cho không gian xác suất (Ω,A,P) và F là một σ-đại số con của A
a) Kỳ vọng có điều kiện của biến ngẫu nhiên X ≥ đối với 0 F là biến ngẫu nhiên suy rộng không âm E X( F):Ω →[0,∞] sao cho:
Trang 13b) Giả sử X là biến ngẫu nhiên bất kỳ sao cho hầu chắc chắn ta có
minE X + ,E X − < ∞
F F , khi đó kỳ vọng có điều kiện của X đối với F
được xác định bởi E X( F)=E X( + F)−E X( − F) (1.2.7)
§1.3 SỰ HỘI TỤ CỦA DÃY BIẾN NGẪU NHIÊN
Sự hội tụ của dãy biến ngẫu nhiên
Cho biến ngẫu nhiên X và dãy các biến ngẫu nhiên ( )X n cùng xác định trên không gian xác suất cố định (Ω,A,P)
Định nghĩa 1.3.1 (Hội tụ hầu chắc chắn) Dãy biến ngẫu nhiên ( )X n được gọi là hội tụ h.c.c đến biến ngẫu nhiên X khi
Định nghĩa 1.3.2 (Hội tụ bình phương trung bình) Dãy biến ngẫu nhiên ( )X n
được gọi là hội tụ bình phương trung bình đến biến ngẫu nhiên X khi
Định nghĩa 1.3.3 (Hội tụ theo xác suất) Dãy biến ngẫu nhiên ( )X n được gọi là hội
tụ theo xác suất đến biến ngẫu nhiên X khi
Sự hội tụ theo phân phối
Định nghĩa 1.3.4 Dãy hàm phân phối ( )F X n xác định trên R được gọi là hội tụ căn bản đến hàm phân phối F khi X
Trang 14Định nghĩa 1.3.5 Dãy hàm phân phối ( )F X n được gọi là hội tụ yếu đến hàm phân phối F (trong X d
Định lý giới hạn trung tâm
Giả sử ( )X n là dãy các biến ngẫu nhiên độc lập cùng phân phối và có phương sai hữu hạn Đặt m=EX1,σ2 =VarX1, khi đó với mọi a b, ∈R ta có :
x n
k n
§1.4 VECTOR NGẪU NHIÊN
Định nghĩa 1.4.1 X =(X1, ,X d) là một vector ngẫu nhiên d chiều khi mỗi thành phần X k (k=1, , )d là một biến ngẫu nhiên xác định trên (Ω,A,P)
Định nghĩa 1.4.2 Hàm phân phối của vector ngẫu nhiên X (hay hàm phân phối
đồng thời của các biến ngẫu nhiên X1, ,X d ) được cho bởi
x x x x
d d
Trang 15CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG GIẢI TÍCH NGẪU NHIÊN
§2.1 QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN
Định nghĩa 2.1.1 Xét tập hợp vô hạn T ⊂ R , một quá trình ngẫu nhiên là một họ các biến ngẫu nhiên { }X t t T
∈ xác định trên không gian xác suất (Ω,A,P)
Chú ý : Có thể xem một quá trình ngẫu nhiên như một hàm hai biến : xX T Ω → R
mà với mỗi t cố định thuộc T ta có một biến ngẫu nhiên X t( ,ω), và với mỗi ω cố định thuộc Ω ta có một hàm X t( ,ω) mà đồ thị của nó theo t được gọi là một quỹ
đạo (hay một đường mẫu) của X t
Định nghĩa 2.1.2 Quá trình ngẫu nhiên { }X t t T∈ được gọi là quá trình Gauss khi phân phối của vector ngẫu nhiên (X t1, ,X t n) là Gauss với mọi tập con hữu hạn
{1, , n}
I = t t ⊂ T
Đặc biệt, nếu m t( )=EX t =const và R t s( ), =cov(X X t, s)=R t( − với mọi s),
t s T ∈ thì { }X t t T∈ được gọi là quá trình Gauss dừng
Định nghĩa 2.1.3 Quá trình ngẫu nhiên { } (X t t T∈ T ⊂ R là quá trình số gia độc lập )
khi các số gia của nó trên các khoảng thời gian rời nhau là các biến ngẫu nhiên độc lập, tức là với mỗi phân hoạch hữu hạn t0 < < <t1 t n (t k∈T k, =0,1, ,n) các số gia
− − là các biến ngẫu nhiên độc lập
Định nghĩa 2.1.4 Quá trình ngẫu nhiên { }W t t∈ ∞[0, ) được gọi là quá trình Wiener khi :
Trang 16iii) Biến ngẫu nhiên W t −W s, 0≤ ≤ có phân phối chu#n với kỳ vọng 0 và s t
phương sai (t−s);
iv) Hầu hết các quỹ đạo của { }W t t∈ ∞[0, ) là hàm liên tục
Định nghĩa 2.1.5 (tương đương với định nghĩa 2.1.4) Quá trình ngẫu nhiên
{ }W t t∈ ∞[0, ) được gọi là quá trình Wiener với tham số phương sai σ2khi { }W t t∈ ∞[0, ) là quá trình Gauss thỏa mãn E W( )t =0 và R t s( ), =E W W( t s)=σ2min , ,( )t s ∀t s, ≥ 0
Định nghĩa 2.1.6 Quá trình Wiener tiêu chu#n là quá trình Wiener với tham số
phương sai σ2 = 1
Đặc điểm quỹ đạo của quá trình Wiener : Xét W t là một quỹ đạo (tương ứng với một ω cố định thuộc Ω) của quá trình Wiener, ta có :
i) W t liên tục h.c.c;
ii) W t không đơn điệu trên bất kỳ đoạn [ , ] [0, )a b ⊂ ∞ nào;
iii) W t không khả vi tại bất kỳ điểm nào
Chú ý : Quá trình Wiener có đạo hàm suy rộng là nhiễu trắng - thường được ký
hiệu bởi W• t - là quá trình Gauss dừng có hàm tương quan R t s( ), =δ(t− , trong s)
Định nghĩa 2.1.7 Xét không gian xác suất (Ω,A,P) và tập hợp T ⊂ R
a) Họ các σ-đại số At ⊂A (t∈T) được gọi là bộ lọc nếu nó thỏa mãn các
điều kiện sau:
• Nếu A∈A và P( ) 0 A = thì A∈A 0 (2.1.4)
b) Quá trình ngẫu nhiên { }X t t T∈ được gọi là tương thích với họ { }At t T∈ nếu
• Họ { }At ∈ không giảm
Trang 17• X là t A -đo được, t T t ∀ ∈
c) Cho quá trình ngẫu nhiên { }X t t T∈ tương thích với bộ lọc { }At t T∈ và thỏa
mãn các điều kiện sau:
{ω τ ω: ( )≤ ∈t} At, ∀ ∈t T (2.1.7)
Ví dụ 2.1.1
Chúng ta xét một ví dụ đơn giản về việc mô phỏng quỹ đạo của quá trình Wiener W t với t∈[0,T]
Phân hoạch [0,T thành N đoạn con bằng nhau: ] 0= < <t0 t1 L<t N−1<t N =T ,
mỗi đoạn con như vậy đều có độ dài dt T
N
= Đặt W t( )j =W j( ) với mỗi t j = jdt (j=0,1, ,N)
Dựa vào đặc điểm của quá trình Wiener ta chọn W( )0 = và 0
Trang 180 0.2 0.4 0.6 0.8 1 -0.5
0 0.5 1
t W(t)
Ví dụ 2.1.2
Trên không gian xác suất (Ω,A,P) cho quá trình ngẫu nhiên X ={X t t, ∈T}
Với mỗi t T∈ và B là σ-đại số Borel của R ta có σ-đại số σ( )X t =X t− 1( )B
Ký hiệu σ( {X t t, ∈T} )là σ-đại số con bé nhất của A chứa tất cả các σ-đại số ( )X t ,t T
σ ∈ và gọi σ( {X t t, ∈T} ) là σ-đại số sinh bởi X
độc lập với các số gia X t −X s (s< nên t) X t−X s độc lập với As, hơn nữa, X s
là As-đo được Vì vậy
Trang 19k A k
Ký hiệu S là không gian các hàm đơn giản trên [0,T] thì S là không gian tuyến tính
đồng thời là tập trù mật trong không gian Hilbert L2( [0,T] )
Định nghĩa 2.2.2 Với f ∈ và có dạng (2.2.3) thì tích phân Wiener của f trên S
[0,T] được định nghĩa bởi:
( ) ( ) ( 1 )
1 0 0
Trang 20Hơn nữa, với 0 s t T≤ ≤ ≤ ta có ( ) ( ) ( )
Tích phân (2.2.4) có các tính chất cơ bản sau: ([5])
(i) I f( )là biến ngẫu nhiên có phân phối chuNn với kỳ vọng bằng 0 và
phương sai bằng 2
0 ( )
T
∫(ii) I S: →L2( )Ω là ánh xạ tuyến tính, tức là
Vậy {I f( )n } là dãy Cauchy trong L2( )Ω (là không gian đủ) nên tồn tại giới hạn
theo nghĩa bình phương trung bình ( )
Trang 210 0
n j
n n
n
n j
Trang 22§2.3 TÍCH PHÂN ITO
Cho không gian xác suất (Ω,A,P) và số T không âm
Giả sử đã cho họ không giảm các σ-đại số At ⊂A(t∈[0,T] ) và quá trình Wiener
{ }W t t∈[0,T] tương thích với họ { }At sao cho số gia W u−W u t ( > sau thời điểm t t)độc lập với σ-đại số At
Ký hiệu NT là lớp các hàm ngẫu nhiên f : 0,[ T] x Ω → R thỏa mãn:
• f t ( , ω ) là hàm đo được (theo hai biến);
• f t là tương thích đối với At (nghĩa là, f t là At-đo được);
λ là biến ngẫu nhiên A0-đo được,
k k k
A = t t + k= n− và IA là hàm chỉ tiêu của tập A
Định nghĩa 2.3.1 Với ϕ∈ N là hàm sơ cấp có dạng (2.3.1), tích phân Ito của T ϕ
được định nghĩa bởi:
( ) ( ) ( ) ( 1 )
1 0 0
Trang 23Đẳng cự Ito đối với hàm sơ cấp :
a) Với g∈ NT bị chặn và g( )⋅,ω liên tục với mỗi ω thì tồn tại dãy hàm
sơ cấp ϕn∈ NT sao cho ( )2
0
T n
b) Với h∈ NT bị chặn thì tồn tại dãy hàm g n∈ N bị chặn và T g n( )⋅,ω
liên tục với mỗi ω sao cho ( )2
0
T n
T n
Trang 24Định nghĩa 2.3.2 Tích phân Ito của f ∈ N được định nghĩa bởi: T
2
0 0
0 1 0
2
1 0
1
j
j j
j
j j
t t
j t t n
j
j t n
j j j
Trang 25Khi làm mịn phân hoạch thì 2
0
0
2 2
n
n j T
Trang 262.3.3 Tích phân Ito nhiều chiều
Vector ngẫu nhiên ( 1, , n)
X =∫bdW là vector cột m-chiều có thành phần thứ i là
1 0
1, ,
T n
t k
=
Trang 27§2.4 QUÁ TRÌNH ITO
2.4.1 Quá trình Ito 1-chiều
Giả sử trên không gian xác suất (Ω,A,P) đã cho { }At t∈[0,T] là họ các σ-đại số con của A và quá trình Wiener {W t t, ∈[0,T] } thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 28thì Y là quá trình Ito và t
2 2 2
1 2
2
2 2
1
( )2
Sau đây là một số ví dụ áp dụng công thức Ito 1-chiều
Ví dụ 2.4.1.1 (Làm lại ví dụ 2.3.1 bằng cách dùng công thức Ito 1-chiều)
Y =g t W = với W t là quá trình Wiener tiêu chuNn có W0 = 0
Hiển nhiên dW t =0dt+1dW t, do đó công thức Ito 1-chiều cho ta :
2
0 2 0
12
12
T T
t t T
Trang 29Ví dụ 2.4.1.2
Cho f t( ) là hàm số thực chỉ phụ thuộc biến t và có biến phân bị chặn trên
[0,T ] (tức là tồn tại hằng số C sao cho với mọi phân hoạch
Cho W t là quá trình Wiener có W0 = 0
Hiển nhiên dW t =0dt+1dW t, do đó công thức Ito 1-chiều cho ta :
U t x x f ds
∫ và cũng đặt Y t =U t X( , t) thì
ta nhận được: dY t = f Y dW t t t
Trang 302.4.2 Quá trình Ito nhiều chiều
Giả sử trên không gian xác suất (Ω,A,P) đã cho { }At t∈[0,T] là họ các σ-đại số con của A và quá trình Wiener n-chiều ( 1, , n)
n ij
Trang 31Định lý 2.4.2 (Công thức Ito nhiều chiều) Nếu X là quá trình Ito n-chiều dạng t
∂ ∂
∂+
2
1 2
Trang 321 1 1 1
0 0
Trang 33§2.5 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN NGẪU NHIÊN (ITO)
Định nghĩa 2.5.1 Phương trình vi phân ngẫu nhiên (Ito) 1-chiều có dạng
b t x ≡b x ) thì ta nói phương trình (2.5.1) có tính ôtônôm
Định nghĩa 2.5.2 Với các yếu tố cho trước:
(1) (Ω,A,P) là không gian xác suất cơ bản;
(2) {At,t∈[0,T] } là họ các σ-đại số con đầy đủ của A;
(3) Quá trình Wiener {W t t, ∈[0,T] } sao cho {W t,At,t∈[0,T] } lập thành martingale
thì nghiệm mạnh của phương trình (2.5.1) là quá trình ngẫu nhiên liên tục
{X t t, ∈ 0,T } tương thích với {At,t∈[0,T] } sao cho
0
2 0
P | ( , ( )) | 1
| ( , ( )) |
T
t T
t
a t X dt
ω ω
Định nghĩa 2.5.3 Khi các yếu tố (1),(2),(3) trong định nghĩa 2.5.2 không được cho
trước thì phương trình hình thức dX t =adt+bdW t (với a t x( ) ( ), ,b t x là các hàm ,
cho trước) được gọi là có nghiệm yếu {X t%t, ∈[0,T] } nếu tìm được:
i) (Ω % % , ,PA %) là không gian xác suất;
Trang 34ii) {A%t,t∈[0,T] } là họ các σ-đại số con đầy đủ của % A ;
iii) Quá trình Wiener {W t%t, ∈[0,T] } sao cho {W% At, %t,t∈[0,T] } lập thành
martingale
iv) {X t%t, ∈[0,T] } là quá trình ngẫu nhiên liên tục tương thích với
{A%t,t∈ 0,T } sao cho dX%t =adt+bdW%t
Điều kiện ban đầu của nghiệm yếu là hàm phân phối xác suất F cho trước Khi
đó, ta phải tìm nghiệm yếu sao cho X% có hàm phân phối bằng F 0
Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm
Giả sử T > và 0 a : 0, [ T ] x R → R , : 0, b [ T ] x R → R là các hàm đo được thỏa:
trong đó C,D là các hằng số dương nào đó
Giả sử Z là biến ngẫu nhiên độc lập với
0
t t
Trang 35Phương trình vi phân ngẫu nhiên (Ito) vector d-chiều có dạng:
Trang 36cos 1 cos 0 1 cos
t
W X
Trang 37CHƯƠNG 3: KHAI TRIỂN ITO-TAYLOR
Trang 38Bằng phương pháp tương tự như trên ta xây dựng được khai triển Taylor tổng quát của f X ( )t với f x ( ) là hàm số (r+ lần khả vi liên tục trên 1) R như sau :
3.1.2 Xây dựng khai triển Ito-Taylor cho quá trình Ito 1-chiều
Xét quá trình Ito 1-chiều
0
2 2
t
t t