LOI CAM TA Trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này em đã gặp rất nhiều khó khăn, nhưng nhờ sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình và các bạn cùng lớp em đã hoàn thành đề
Trang 1TRUONG DAI HQC CAN THO
KHOA THUY SAN
NGUYEN MINH TIEN
KHAO SAT QUI TRINH VA DINH MUC SAN XUAT
SAN PHAM TOM THE VO (Litopenaeus vannamei)
DONG BLOCK VA CAC PHUONG PHAP KIEM TRA
CHAT LUQNG NGUYEN LIEU TAI CONG TY TNHH CHE BIEN THUY SAN MINH PHU - HAU GIANG
LUAN VAN TOT NGHIEP ĐẠI HỌC NGANH CHE BIEN THUY SAN
Trang 2TRUONG DAI HQC CAN THO KHOA THUY SAN
NGUYEN MINH TIEN
KHAO SAT QUI TRINH VA DINH MUC SAN XUAT
SAN PHAM TOM THE VO (Litopenaeus vannamei)
DONG BLOCK VA CAC PHUONG PHAP KIEM TRA
CHAT LUQNG NGUYEN LIEU TAI CONG TY TNHH
CHE BIEN THUY SAN MINH PHU - HAU GIANG
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC NGANH CHE BIEN THUY SAN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN _
PGs.Ts TRAN THỊ THANH HIẾN
2012
Trang 3LOI CAM TA
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này em đã gặp rất nhiều khó khăn, nhưng nhờ sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình và các bạn cùng lớp em đã hoàn thành đề tài “Khảo sát qui trình và định mức sản xuất sản phẩm tôm thể vỏ (Litopenaeus vannamei )đông block và các phương
pháp kiếm tra chất lượng nguyên liệu tại công ty TNHH chế biến thủy sản
Minh Phú - Hậu Giang” Qua đây em xin gửi lời cám ơn chân thành đến: PGs.Ts Trần Thị Thanh Hiên đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Quý thầy cô bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy Sản trường Đại
Học Cần Thơ đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bé ich cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Chị Luyến, nhân viên phòng Quản lý chất lượng công ty TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phú - Hậu Giang, các anh chị Quản Đốc, Điều hành, KCS và đội ngũ công nhân đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dạy em trong suốt thời gian thực tập tại nhà máy
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bẻ và người thân đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Cần Thơ, Ngày 27 thang 11 nam 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Tiến
Trang 4TOM TAT
Đề tài được thực hiện nhằm xác định định mức từng công đoạn theo kích cỡ để biết được lượng tiêu hao nguyên liệu và tìm biện pháp nhằm làm
giảm chỉ phí sản xuất tạo ra tính kinh tế cho sản phẩm tôm thẻ vỏ đông block
đồng thời tìm hiểu và nắm rõ các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
Tiến hành bó trí thí nghiệm ở hai khâu sơ chế lặt đầu và ngâm quay Mỗi thí nghiệm tiến hành trên 3 size (21-25, 26-30, 31-40) với 3 lần lặt lại,
mỗi lần lặp lại 3kg Ngoài ra còn tiến hành khảo sát định mức theo tay nghề công nhân trên cỡ tôm 26-30 Chọn ra ba công nhân có tay nghề cao, trung
bình, chưa có tay nghề và tiễn hành bồ trí thí nghiệm với 3 lần lặp lại Mỗi lần
lặp lại là 3kg tôm
Qua các số liệu thực tế về định mức nguyên liệu trong quy trình chế biến tôm thẻ HLSO cho thấy sự hao hụt này phụ thuộc vào kích cỡ nguyên liệu Tôm lớn có định mức ít hơn tôm nhỏ Tại công đoạn lặt đầu: nhỏ nhất là 1,397 và lớn nhất là 1,464 Công đoạn ngâm quay: nhỏ nhất là 0,949 và lớn
nhất là 0,971
Chất lượng nguyên liệu thì công ty chỉ kiểm tạp chất; kháng sinh và hóa chất(Chloramphenicol, nitrofurant, trifuraline); vi sinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ
TOM TAT
MUC LUC
DANH SACH BANG
DANH SACH HINH
CHUONG 1: GIGI THIEU
1.1 Dat van đề
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.3 Nội dung thực hiện
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.2 Giới thiệu nguyên liệu
2.2.1 Phân loại
2.2.2 Thành phần hóa học của tôm thẻ
2.3 Các biến đổi nguyên liệu tôm thẻ
2.3.1.Sự hư hỏng do vi sinh vật
2.3.2.Sự ươn hỏng do enzyme
2.3.3.Biến đổi cảm quan
2.4 Quy trình công nghệ sản xuât tôm thẻ vỏ đông block
2.4.1 Sơ đồ công nghệ tổng quát
2.4.2.Thuyết minh quy trình
2.5 Tính định mức quy trình chế biến
2.5.1 Khái niệm định mức
2.5.2 Các yếu tô ảnh hưởng đến định mức nguyên liệu
2.6 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu
2.6.1 Phương pháp kiểm tra cảm quan
2.6.2.Phương pháp kiểm tra hóa học
_ 2.7 Các nghiên cứu có liên quan
CHƯƠNG 3:VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm và thời gian
_— 3.4 Công nhân
3.5 Bố trí thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu “
3.5.1 Phần 1: Khảo sát quy trình chế biên tôm thẻ vỏ đông block 13
3.5.2 Phần 2: Tính định mức nguyên liệu trong quá trình sản xuất tôm thẻ vỏ ONG BDIOCK TT
3.5.2.1 Thí nghiệm I: Tính định mức nguyên liệu ở công đoạn lặt đầu
3.5.2.2 Thí nghiệm 2: Tính định mức nguyên liệu tại công đoạn ngâm quay „l5 :\ 011i 157 - 15 3.5.2.3 Thí nghiệm 3: Tính định mức nguyên liệu theo công nhân tại công đoạn
6 l6 3.5.3.Phần 2: Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu
vào tại nhà máy e-e-e-«-«+ “ CHƯƠNG 4 : KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN “ 4.1 Quy trình công nghệ sản xuất tôm thẻ HLSO đông block - - 18
SVTH: NGUYEN MINH TIEN iii
Trang 64.1.1 Quy trinh san xuat 18
4.1.2 Thuyét minh quy trinh
4.2 Dinh mức nguyên liệu trong quá trình chê biên
4.2.1 Định mức tại công đoạn lặt đầu
4.2.2 Định mức tại công đoạn ngâm quay
4.2.3 Định mức nguyên liệu theo công nhân tại công đoạn lặt đầu
4.3 : Khảo sát chất lượng tôm nguyên liệu
4.3.1: Đánh giá cảm quan và kiêm tra tap chất
4.3.2 Kiểm tra hóa chất kháng sinh
Trang 7DANH SACH BANG Bang 2.1 : Thành phần hóa học của tôm thẻ
Bảng 2.2 : Thành phần dinh dưỡng của tôm thẻ
Bảng 4.1 : Định mức nguyên liệu tại công đoạn lặt đầu
Bảng 4.2 : Định mức nguyên liệu tại công đoạn ngâm quay
Bảng 4.3 : Định mức nguyên liệu theo công nhân tại công đoạn lặt đầu Bảng 4.4 : Kết quả kiểm tra tạp chất tại công ty
Bảng 4.5 : Bảng tiêu chuẩn chất lượng cảm quan nguyên liệu tại công
ty
Bảng 4.6: Kết quả phân tích hóa chất, kháng sinh của công ty
Bảng 4.7 : Kết quả phân tích sự khác biệt định mức giữa các kích cỡ
tôm tại công đoạn lặt đầu
Bảng 4.8 : Kết quả phân tích sự khác biệt định mức giữa các kích cỡ
tôm tại công đoạn ngâm quay
Bảng 4.9 : Kết quả phân tích sự khác biệt định mức theo tay nghề công
nhân tại công đoạn lặt đầu
Bảng 4.10: Tiêu chuẩn vi sinh
Bảng 4.11: Tiêu chuẩn hóa chất kháng sinh
Trang 8DANH SACH HINH
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh thi thủy sán liên tục là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta Trong đó chế biến và xuất khẩu thủy sản đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển thủy sản nước nhà mà chất lượng sản phẩm là một trong những điều kiện để đảm bảo cho doanh nghiệp tổn tại và phát triển Dé dap ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, mỗi doanh nghiệp không ngừng cải tiến quy trình sản xuất để tạo
ra những sản phẩm đảm bảo chất lượng cao và an toàn vệ sinh thực phẩm Bên cạnh đó giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp công ty cạnh tranh, đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt
Một trong những yếu tố quyết định giá thành sản phẩm đó là định mức
về sự tiêu hao nguyên liệu trong các công đoạn của quy trình công nghệ chế biến.Định mức càng cao thì càng gặp khó khăn về mặt kinh tế, góp phần làm tăng giá thành của sản phẩm và giảm khá năng cạnh tranh trên thị trường Do
đó, cần đưa ra biện pháp quản lý sản xuất dé chế biến sản phẩm với mức tiêu hao nguyên liệu thấp nhất là vấn đề trước mắt được đặt ra cho các công ty Việc tính toán định mức tiêu hao nguyên liệu trên từng công đoạn từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm để tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục, giúp cho các công ty có thể tạo ra các sản phẩm giá thành thấp, nhằm cạnh tranh với các sản phẩm trên thị trường như : tôm thẻ HLSO đông
block, Semi block, tom tươi đông IQF Mặt khác nhiều đại lý cung cấp gian
dối trong kinh tế nhằm nâng cao lợi nhuận làm ánh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng dẫn đến không đủ tiêu chuẩn đề xuất khẩu
Với những lý do bức thiết trên nên đề tài “Khảo sát qui trình và định mức sản xuất sản phẩm tôm thể vó (Lifopenaeus vannamei )đông block và các phương pháp kiếm tra chất lượng nguyên liệu tại công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú - Hậu Giang” đã được thực hiện
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm xác định định mức từng công đoạn theo kích cỡ để biết được lượng tiêu hao nguyên liệu và tìm biện pháp nhằm làm giảm chỉ phí sản xuất tạo ra tính kinh tế cho sản phẩm tôm thẻ vỏ đông block
Trang 101.3 Nội dung thực hiện
Khảo sát quy trình sản xuất tôm thẻ vỏ đông block để nắm được các thao tác, thông số kĩ thuật trên quy trình ở từng công đoạn
Tính định mức nguyên liệu ở các khâu lặt đầu, ngâm quay và định mức theo tay nghề công nhân tại công đoạn lặt đầu
Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào tại nhà máy
Trang 11CHUONG 2: LUQC KHAO TAI LIEU
2.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phú -Hậu Giang, là một
thành viên của Tập Đoàn Thủy Sản Minh PHú, được khởi công ngày 17/08/2009, sau hai năm xây dựng công ty đã đi vào hoạt động ngày
10/07/2011
Nằm ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, là một vùng trọng điểm về nguyên liệu tôm của cả nước, tọa lạc tại khu cong nghiệp Sông Hậu, huyện Châu Thành thuộc tỉnh Hậu Giang, với diện tích gần 30ha, qui mô khoảng
10000 công nhân, đầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại, công ty đã trở thành một trong những nhà máy thủy sản Việt Nam về qui mô cũng như công nghệ sản xuất
Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP, GMP, SSOP, BRC, ISO 22000, IFS và tiến đến các tiêu chuẩn ACC, Global GAP dé
khẳng định : tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn là tiêu chí được công ty đặt
Tên viét tat: MINH PHU - HAU GIANG SEAFOOD CORP
Địa chỉ : Khu công nghiệp Sông Hậu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Trang 12Dién thoai tai van phong dai dién : 84-08-39309631
Fax tại văn phòng đại diện : 84-08-39309625
Các sản phẩm chính : Tôm tươi đông block, Semi block, tôm tươi đông
IQF, Semi IQF, tôm hấp đông IQF, tôm Nobasbi, tôm áo bột, tôm tempura,
tôm Sushi, tôm Ring, tôm xiên que, tôm tam gia vi
Các thị trường xuất khâu chính của công ty bao gồm : Mỹ, Canada, EU,
Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và một số thị trường khác
2.2 Giới thiệu nguyên liệu
Thành phần hóa học của tôm thẻ có ý nghĩa rất lớn về mặt dinh dưỡng,
quyết định giá trị thương phẩm của tôm Thành phần hóa học phụ thuộc vào
các yếu tố: giống loài, giới tính, thành phần thức ăn, những biến đổi sinh lý
của tôm và điều kiện môi trường sống của chúng Sự khác nhau về thành phần
hóa học của tôm và sự biến đổi của chúng trong quá trình bảo quản và chế
biến sẽ ảnh hưởng đến mùi vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
SVTH: NGUYEN MINH TIEN 4
Trang 13Bảng 2.1: Thành phần hóa học của tôm thẻ
Trân Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004
Ngoài ra tôm còn có các thành phần khác tuy tương đối thấp nhưng nó
có ý nghĩa rất lớn đối với con người như: vitamin, chất khoáng
Bảng 2.2 :Thành phần dinh dưỡng của tôm thẻ
Thành phần dinh dưỡng
(cho mỗi 100 g sán phẩm tôm sú tươi)
Chat béo không bảo hòa đơn 23% chất béo
Chất béo không bảo hòa đa 41% chất béo
Trang 142.3 Cac bién déi nguyên liệu tôm thẻ
Cũng giống như các loài thủy sản khác, ngay sau khi tôm chết, cơ chế
tự bảo vệ tự nhiên của tôm ngừng hoạt động, hàng loạt các biến đổi xảy ra trong tôm do hoạt động của vi sinh vật, enzyme và các phản ứng hóa học Những biến đổi này dẫn đến sự ươn hỏng của tôm sau khi chết
2.3.1.Sự hư hỏng do vi sinh vat
Hoạt động của vi sinh vật là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự von hong xay ra ở tôm Vi sinh vật hiện diện ở tôm nguyên liệu có 2 nguồn: + Vi sinh vật có sẵn trong bản thân nguyên liệu khi còn sống như trên
vỏ, chân, trong mang và trong nội tạng của tôm
+ Vi sinh vat lây nhiễm từ bên ngoài vào nguyên liệu trong quá trình thu hoạch, báo quản và chế biến từ nguồn nước rửa tôm, môi trường xung
quanh và các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với tôm
Khi tôm chết, hàng triệu tế bào vi sinh vật ton tai trén vo, chan, trong mang và trong nội tạng của tôm sẽ xâm nhập vào trong thịt
Khi ở bên trong cơ thịt tôm, vi sinh vat tong hop enzyme phan giai co thịt tôm thành các chất đơn giản dùng làm chất dinh dưỡng cho quá trình trao đổi chất của chúng Quá trình này làm cho tôm bị long đầu, giãn đốt, mềm vỏ, mềm thịt và biến màu Trong quá trình này còn sản sinh ra các hợp chất bay hơi mang mùi như: indol, amoniac, tạo nên mùi ươn hỏng cho tôm
Mặt khác sự lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh vào tôm còn có thể gây ngộ độc thực phẩm cho người tiêu dùng khi ăn phải sản phẩm này
2.3.2.Sự ươn hỏng do enzyme
Trong cơ thể tôm tồn tại rất nhiều enzyme khác nhau, khi tôm còn sống các hệ enzyme này có tác dụng tham gia vào quá trình kiến tạo nên các tổ chức trong cơ thịt tôm, giúp tiêu hóa thức ăn và co giãn cơ Khi tôm chết hệ enzyme này vẫn tiếp tục hoạt động tham gia vào quá trình phân giải các hợp chất trong
cơ thể tôm như: ATP, Glycogen, Creatinphotphat Đặt biệt là sự hoạt động của hệ enzyme tiêu hóa sẽ làm phân giải tổ chức cơ thịt tôm Đây chính là nguyên nhân làm cho cơ thịt tôm bị mềm và giảm chất lượng Sản phẩm của
Trang 15sự phân giải lại là nguồn dinh đưỡng tốt cho vi sinh vật đo đó hoạt động enzyme sẽ làm tăng tốc độ hư hỏng của tôm
Đặc biệt, ở tôm còn có enzyme Polyphenoloxydase, enzyme này đóng
vai trò rất quan trọng trong quá trình thay vỏ của tôm, nhưng khi tôm chết lại
trở thành yếu tô cơ bản gây hiện tượng đốm đen làm giảm giá trị của tôm
2.3.3.Biến đỗi cảm quan
phẩm xuất khẩu
2.3.3.2.Sự hình thành đốm đỏ
Tôm nguyên liệu để lâu không được bảo quản sẽ làm thân tôm không được sáng bóng tự nhiên mà chuyển sang sáng đục, lúc này thịt của tôm mềm
và lỏng lẽo dẫn đến hiện tượng hình thành đốm đỏ ở tôm
Bình thường khi tôm còn sống sắc tố astaxanthin lién két với protein
hình thành sắc tố đặc trưng của tôm, khi tôm chết đưới tác dụng của nhiệt độ
thì sắc tố này tách ra khỏi protein hình thành sắc tố mới là astaxin có màu hồng do Phản ứng đặc biệt xảy ra nhanh khi có sự hiện diện của oxy và ánh sáng
(Phạm Văn Hợp, 2010)
Trang 162.4 Quy trình công nghệ sản xuất tôm thẻ võ đông block
2.4.1 Sơ đồ công nghệ tông quát
Nguyên liệu
4
Xu ly
4 Dong block
4
Bao quan
2.4.2.Thuyết minh quy trình
Tiếp nhận nguyên liệu
Khi tiếp nhận tôm phải tươi, nguyên vẹn, có mùi đặc trưng của tôm, không có mùi lạ.Tôm phải được ướp muối với nước đá, đựng trong thùng cách
nhiệt có nắp đậy
Mục đích: Đảm bảo nguồn nguyên liệu có chất lượng tốt nhất khi đưa
vào chế biến
Xử lý
Sau khi tiếp nhận nhận thì nguyên liệu được tiến hành các thao tác xử
lý như: sơ chế, lột PTO, phân loại, phân cỡ,
Mục đích: Sơ chế nhằm giảm bớt lượng vi sinh vật trên bề mặt và loại
bỏ tạp chất.Đồng thời tiến hành phân loại phân cỡ nhằm tạo sự đồng nhất cho các cỡ tôm, tạo thuận lợi cho các công đoạn sau
Cấp đông
Bán thành phẩm tôm được tiễn hành cấp đông nhằm hạ nhiệt độ tâm sản phẩm xuống - 20 + 2C để bảo quản sản phẩm và tạo giá trị cảm quan Bảo quản
Sau khi cấp đông thì tiến hành cho sản phẩm vào kho dé bảo quản
Trang 172.5 Tinh dinh mire quy trinh ché bién
Khôi lượng thành phâm(bán thành phâm)
2.5.2 Các yếu tố ảnh hướng đến định mức nguyên liệu
Nguyên liệu:
Phụ thuộc vào giống, vùng khai thác, mùa vụ, kích cỡ, chất lượng Nguyên liệu tôm cỡ lớn thì cơ thịt rắn chắc do đó quá trình lặt đầu, bóc vỏ sẽ ít hao hụt, nếu chất lượng tôm kém chẳng hạn như long đầu, giản đốt, cơ thịt lỏng lẻo thì quá trình nay sé dé lam mat đi phan thịt hơn, làm cho mức tiêu hao
nguyên liệu cao hơn
Kích thước tôm nguyên liệu chưa đạt đến độ trưởng thành nhất định,
cấu trúc cơ thịt chưa hoàn thiện khi chế biến tôm sẽ tổn thất
Định mức kĩ thuật sẽ giảm khi thu hoạch vào vụ chính, tôm có chất lượng tốt
Công nhân:
Tuổi đời, tay nghề (kĩ thuật chế biến, mức độ lành nghè), ý thức làm
việc
Thiết bị:
Công suất, kĩ thuật
Thời điểm lấy mẫu:
Đâu ca, giữa ca, hay cuôi ca ảnh hưởng đên năng suât làm việc của công nhân
(Lê Văn Tỉnh, 201 1)
Trang 182.6 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu
2.6.1 Phương pháp kiểm tra cắm quan
Đánh giá cảm quan là một phương pháp khoa học dùng để gợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích những thông tin thu được từ sản phẩm thông qua thu nhận của các giác quan Thông thường người ta đánh giá các chỉ tiêu :
= Mau sac:Quan sat màu của lô tôm, màu phải sáng bóng, không bị
đóm đen, không bị bệnh (đỏ thân, đen mang )
= Mui: Tôm đạt yêu cầu phải có mùi tanh tự nhiên, không có mùi lạ
“_ Vị: sút ngầu nhiên khoảng Ikg tôm trong lô hàng đem luộc chín, tôm đạt yêu cầu thì nước luộc phải trong, có mùi tự nhiên, không có mùi khai, cơ thịt săn chắc
“Trạng thái: quan sát trạng thái bên ngoài của tôm, tôm được chấp nhận phải nguyên vẹn, không bị sứt đầu, cơ thịt săn chắc
2.6.2.Phương pháp kiểm tra hóa học
Để đánh được chất lượng nguyên liệu ngoài phương pháp cảm quan người ta còn phải căn cứ vào các chỉ tiêu hóa chât kháng sinh, vi sinh:
Hàm lượng Sulfite: có nhiều phương pháp áp dụng:
" Phuong phap sắc ký (giới hạn phân tích 10ppm )
" Phương pháp chuẩn độ Iod (giới ghạn xác định 2ppm)
"_ Phương pháp trắc quang (giới hạn xác định 10ppm)
Chloramphenicol (CAP): các phương pháp áp dụng
"Phương pháp sắc ký khí với đầu đò bắt diện tử ECD( GHPH:
Trang 19= Phuong phap ELISA
2.7 Các nghiên cứu có liên quan
Tác giả Nguyễn Ngọc Dung (2011) đã tiến hành “khảo sát quy trình công nghệ và định mức tiêu hao nguyên liệu cho sản phẩm tôm PTO đông IQF tại công ty cô phần thủy sản Stapimex” cho thấy định mức tiêu hao nguyên liệu phụ thuộc vào kích cỡ nguyên liệu, kích cỡ càng lớn thì định mức tiêu hao nguyên liệu càng nhỏ Định mức tiêu hao nguyên liệu tai công đoạn lặt đầu: Nhỏ nhất là cỡ 13-15 (1,53) và lớn nhất là cỡ 31-40 (1,63).Công đoạn lột PTO: nhỏ nhất là cỡ 13-15 (1,11) và lớn nhất là cỡ 31-40 (1,15) Công đoạn
ngâm quay: nhỏ nhất là cỡ 31-40 (0.92) và lớn nhất là cỡ 13-15 và 16-20 (0,94) Công đoạn cấp đông: nhỏ nhất là cỡ 13-15 và 16-20 (1,02) và lớn nhất
là cỡ 31-40 (1,03) Sản phẩm: nhỏ nhất là cỡ 13-15 (1,63) và lớn nhất là cỡ 31-
40 (1,78).Tôm PTO có định mức tiêu hao nguyên liệu lớn nhất ở công đoạn lặt đầu và nhỏ nhất ở công đoạn cấp đông Do công đoạn lặt đầu loại bỏ phần đầu chiếm khối lượng lớn, công đoạn cấp đông hao hụt đo sản phẩm bị mắt nước Tác giả Phạm Tấn Lộc (2011) đã tiến hành “ Khảo sát quy trình công nghệ và tính định mức mặt hàng tôm thẻ thịt đông Block” cho thấy định mức nguyên liệu trong quy trình tôm PD phụ thuộc vào kích cỡ nguyên liệu tôm
lớn có định mức nhỏ hơn tôm nhỏ Định mức nguyên liệu từ tôm nguyên liệu
đến ngâm quay, nhỏ nhất là 1,310 (cỡ 21-25 và lớn nhất 1,833 (cỡ 51-60) Tại công đoạn lặt đầu: nhỏ nhất là 1,383+0,038 (cỡ 21-25) và lớn nhất là
1,865+0,044 (cỡ 51-60) Công đoạn lột PD: nhỏ nhất là 1,121+0,003 (cỡ 21-
25) và lớn nhất là 1,180+0,003 (cỡ 51-60) Công đoạn ngâm quay: nhỏ nhất là
0,833+0,001 (cỡ 51-60) và lớn nhất là 0,845+0,001
Tác giả Nguyễn Văn Mến (2011) đã tiến hành “Khảo sát quy trình chế
biến tôm sú PTO đông lạnh, định mức và các phương pháp kiểm tra lượng tôm
Trang 20lạnh phụ thuộc vào kích cỡ nguyên liệu, kích cỡ càng lớn thì hao hụt càng nhỏ
và không nhiễm tạp chất, không nhiễm hóa chất, kháng sinh và các loại vi
sinh( Salmonella, coliforms, staphyloccuc qureus vibrio cholera, enterobacteriaceae) Vi vậy tôm sú nguyên liệu này hoàn toàn đạt chất lượng
xuất khâu
Trang 21CHUONG 3:VAT LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
3.1 Đặc điểm và thời gian
Tại công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú - Hậu Giang
Thời gian bắt đầu từ tháng 08 đến thang 11 nam 2012
Công nhân 3: Công nhân có kinh nghiệm dưới l năm và chưa có tay nghề
3.5 Bồ trí thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu
3.5.1 : Khảo sát quy trình chế biến tôm thẻ vó đông bloek
a Mục đích
Tìm hiểu và nắm rõ quy trình công nghệ và các thao tác thực hiện sản xuất Tiếp cận thực tế và rèn luyện tay nghề
b Cách tiến hành
Thực hiện theo day chuyền sản xuất của công ty
Tiếp xúc với phòng công nghệ và công nhân, trực tiếp sản xuất dé học tập và được sự hướng dẫn trực tiếp các thao tác thực hiện trên quy trình sản xuất và các thông số kỹ thuật
Quan sát và trực tiếp thực hiện các thao tác:
Nguyên liệu (tôm thẻ): Mục đích chọn nguyên liệu, cách thức tiến hành, yêu cầu nguyên liệu
Trang 22Xử lý (sơ ché,lat đầu ): Phương pháp xử lý nguyên liệu, mục đích,
yêu cầu kỹ thuật, cách thức thực hiện, các yếu tố ảnh hưởng
Đông block : Mục đích, thông số kỹ thuật, phương pháp lạnh đông,
cách thức thực hiện
Bảo quản : Mục đích, phương thức bảo quản, các yếu tố ảnh hưởng
c Kết quả:
Thu nhập và ghi nhận số liệu thực tế hoạt động, xin thông tin từ phòng
kỹ thuật dé so sánh với kết quả thực tế
3.5.2: Tính định mức nguyên liệu trong quá trình sản xuất tôm thẻ vỏ đông block
3.5.2.1 Thí nghiệm 1: Tính định mức nguyên liệu ở công đoạn lặt đầu
Cở 21-25 Cỏ 26-30 Co 31-40
Cân 2 Cân 2 Cân 2
Định mức | Định mức 2 Định mức 3
Hình 3.1: Sơ đồ bó trí thí nghiệm
Trang 23Ngâm quay Ngâm quay Ngâm quay
Định mức I Dinh mức 2 Định mức 3
Hình 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2
Trang 24Đánh giá được năng suất và định mức nguyên liệu theo từng công nhân
ở công đoạn lặt đầu
Trang 253.5.3 : Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào tại nhà máy
a Mục đích :
Nhằm nắm rõ hơn về việc phân hạng và đánh giá phẩm chất của nguyên liệu để xử lý chế biến cho phù hợp với từng loại mặt hàng đồng thời loại bỏ những lô hàng không đạt yêu cầu của công ty
b Cách tiến hành:
Khảo sát chất lượng tôm nguyên liệu về điều kiện bảo quản (nhiệt độ
bảo quản, thời gian, phương tiện vận chuyền, .) và độ tươi ( màu sắc, mùi,
vị, trạng thái, cấu trúc)
Khảo sát chất lượng tôm nguyên liệu về quy trình phân tích các chỉ
tiêu: hóa chất, kháng sinh, tạp chat
Tiến hành thu thập số liệu về kết quả phân tích kháng sinh, hóa chất,
công ty so sánh với tiêu chuẩn cho phép và rút ra nhận xét
Trực tiếp xuống công ty để quan sát các KCS chịu trách nhiệm tiếp nhận nguyên liệu thực hiện thao tác
c Kết quả:
Xác định, phân hạng được phẩm chất cuả nguyên liệu sau khi tiến hành
Trang 26CHUONG 4: KET QUA VA THAO LUẬN
4.1 Quy trinh céng nghé san xudt tom thé HLSO dong block
Rua 3 - Ca ma Ị Cân 3 Rà kim loại '
Hình 4.1 Quy trình chế biến tôm thẻ HLSO đông block thực tế tại công ty
SVTH: NGUYEN MINH TIEN 18