Giữ nguyên khung in chủ yếu dùng khi vẽ trên layout − Vẽ theo tỷ lệ bất kỳ, khống chế tỷ lệ khung in/ tỷ lệ bản vẽ ít dùng Công dụng lệnh: định đơn vị units, hệ số tỉ lệ bản vẽ drawing
Trang 1MUÏC LUÏC
Trang 2Chương 1: GIỚI THIỆU
I Giới thiệu
1 Giới thiệu về Cad và phần mềm Autocad
- Thuật ngữ CAD (Computer – aided – design): Nghĩa là thiết kế nhờ sự hỗ trợ của máy
tính, từ một sản phẩm đơn giản đến những công trình lớn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
- Acad có thể sử dụng để thực hiện: Các bản vẽ xây dựng, cơ khí, mạch điện, vẽ các biểu
tượng logo, vẽ bản đồ,… Tuy nhiên autocad được sử dụng nhiều và không thể thiếu trong thiết kếxây dựng và thiết kế cơ khí
AutoCAD là phần mềm mạnh trợ giúp thiết kế, sáng tác trên máy tính của hãng AUTODESK (Mỹ) sản xuất
Hiện tại người ta hay dùng các thế hệ AutoCAD sau
Version 2.1-Release 6 Release 14 05-1997
Version 2.5-Release 7 AutoCAD 2000 2000
Version 2.6-Release 8 AutoCAD 2002 2001
Version 2.7-Release 9 AutoCAD 2004 2004
1.1 AutoCAD trong hệ thống các phần mềm đồ hoạ và văn phòng
Phần mềm AutoCAD là phần mềm thiết kế thông dụng cho các chuyên ngành cơ khí chínhxác và xây dựng Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi phầm mềm AutoCAD đã được cải tiến mạnh
mẽ theo hướng 3 chiều và tăng cường thêm các tiện ích thân thiện với người dùng
Từ thế hệ AutoCAD 10 phần mềm luôn có 2 phiên bản song hành Một phiên bản chạytrên DOS và một phiên bản chạy trên WINDOWS, xong phải đến thế hệ AutoCAD 14 phầnmềm mới tương thích toàn diện với hệ điều hành WINDOWS và không có phiên bản chạy trênDOS nào nữa
AutoCAD có mối quan hệ rất thân thiện với các phần mềm khác nhau để đáp ứng được cácnhu cầu sử dụng đa dạng như: Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏng động, báo cáo, lập hồ
sơ bản vẽ,
Đối với các phần mềm đồ hoạ và mô phỏng, AutoCAD tạo lập các khối mô hình ba chiềuvới các chế dộ bản vẽ hợp lý, làm cơ sở để tạo các bức ảnh màu và hoạt cảnh công trình AutoCAD cũng nhập được các bức ảnh vào bản vẽ để làm nền cho các bản vẽ kỹ thuật mangtính chính xác
Đối với các phần mềm văn phòng ( MicroSoft Office ), AutoCAD xuất bản vẽ sang hoặcchạy trực tiếp trong các phần mềm đó ở dạng nhúng (OLE) Công tác này rất thuận tiện choviệc lập các hồ sơ thiết kế có kèm theo thuyết minh, hay trình bày bảo vệ trước một hội đồng
Đối với các phần mềm thiết kế khác AutoCAD tạo lập bản đồ nền để có thể phát triển tiếp
và bổ xung các thuộc tính phi địa lý, như trong hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Ngoài ra AutoCAD cũng có được nhiều tiện ích mạnh, giúp thiết kế tự động các thànhphần công trình trong kiến trúc và xây dựng làm cho AutoCAD ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầuthiết kế hiện nay
1.2 Những khả năng chính của AutoCad
Có thể nói, khả năng vẽ và vẽ chính xác là ưu thế chính của AutoCad Phần mềm có thểthể hiện tất cả những ý tưởng thiết kế trong không gian của những công trình kỹ thuật Sự tínhtoán của các đối tượng vẽ dựa trên cơ sở các toạ độ các điểm và các phương trình khối phức tạp,phù hợp với thực tiễn thi công các công trình xây dựng
AutoCad sửa chữa và biến đổi được tất cả các đối tượng vẽ ra Khả năng đó càng ngàycàng mạnh và thuận tiện ở các thế hệ sau Cùng với khả năng bố cục mới các đối tượng,AutoCad tạo điều kiện tổ hợp nhiều hình khối từ số ít các đối tượng ban đầu, rất phù hợp với ýtưởng sáng tác trong ngành xây dựng
AutoCad có các công cụ tạo phối cảnh và hỗ trợ vẽ trong không gian ba chiều mạnh,
Trang 3giúp có các góc nhìn chính xác của các công trình như trong thực tế.
AutoCad cung cấp các chế độ vẽ thuận tiện, và công cụ quản lý bản vẽ mạnh, làm cho bản
vẽ được tổ chức có khoa học, máy tính xử lý nhanh, không mắc lỗi, và nhiều người có thể thamgian trong quá trình thiết kế
Cuối cùng, AutoCad cho phép in bản vẽ theo đúng tỷ lệ, và xuất bản vẽ ra các laọi tệpkhác nhau để tương thích với nhiều thể loại phần mềm khác nhau
2 Cài đặt phần mềm Autocad:
- Hướng dẫn cài đặt cad 2004, cĩ nhiều phương pháp cài đặt và dưới đây là một phương phápcài đặt từ CD Rom(trường hợp máy không tự đọc được CD Rom), ta cần thực hiện các bước nhưsau:
Bước 1: Chọn Start\Settings\Control Panel
Bước 1: Chọn Add or remove programs
Bước 3: Chọn Add New Programs\ CD or Floppy
Trang 4Bước 4: Chọn Browse…
Bước 5: Chọn địa chỉ lưu phần mềm
Bước : Chọn Install\ Install
Trang 5Bước 7: chọn Next
Bước 8: chọn I accept\Next
Bước 9: chọn Next
Trang 6Bước 10: Điền đầy đủ thông tin vào khung bên dưới sau đó chọn Next
Bước 11: chọn Full\Next
Bước 12: chọn Next
Trang 7Bước 13: chọn Next
Bước 14: chọn Next
Bước 15: chọn Finish
Trang 81 2 3 4
Bước 16: Copy tất cả file trong thư mục autocad-crack vào thư mục cài đặt (C:\Program Files\AutoCAD 2004\acad.exe)
3 Cách khởi động chương trình AutoCAD
Double click vào biểu tượng trên nền desktop
Chọn START/ Programs/ Autodesk/ AutoCAD 2004
Sau khi khởi động (hoặc thực hiện lệnh NEW), hộp thoại START UP xuất hiện Hộp thoại này bao gồm 4 trang: Open a drawing, Start from Scratch, Use a Template và Use a Wizard.
1/ Trang Open a drawing:
2/ Trang Start from Scratch:
3/ Trang Use a Template:
Cho phép chọn các bản vẽ mẫu có sẵn trong AutoCad với phần mở rộng DWT
4/ Trang New a Wizard:
Cho phép thiết lập bản vẽ với các kích thước khác nhau
Nếu khi khởi động mà không xuất hiện hộp thoại STARTUP, bạn có thể khắc phục
bằng cách sau:
Tools => Options => System => Show
Startup dialog box trong vùng General Options
4 Các thao tác về file
4.1 Lệnh tạo file bản vẽ mới – Lệnh New
Trang 9 File / New
Command: New hoặc Ctrl + N
Khi thực hiện lệnh NEWsẽ xuất hiện hộp thoại CREATING NEW DRAWING cho phép tatạo một file bản vẽ mới
4.1.1 Start from Scratch:
Cho phép thiết lập bản vẽ với các kích thước khác nhau
Advanced Setup : xuất hiện hộp thoại và tiến hành thiết lập bản vẽ mới theo 5 bước
sau :
UNIT: Chọn đơn vị đo chiều dài.
ANGLE: Chọn đơn vị đo góc.
Trang 10 ANGLE MEASURE: Chọn hướng và vị trí gốc O.
ANGLE DIRECTION: Chọn chiều quay của góc
AREA: Xác định diện tích giấy vẽ.
Trang 12
4.2 Lệnh save:
4.2.1 Lưu bản vẽ hiện hành
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
File\ Save FILE\ Save Save hoặc Ctrl +S Standard
- Lệnh Save dùng để ghi bản vẽ hiện hành thành một tập tin file Khi gọi lệnh này sẽxuất hiện hộp thoại Save Drawing As
- Ta nhập tên file vào ô soạn thảo File name Tên file có tối đa 256 ký tự, tên file cóthể là chữ in hoa, chữ thường, các ký tự / \ _ - $ # ( ) ^ hoặc khoảng trống có thể sử dụng khi đặttên, cần chú ý đến thư mục ta ghi tên file Ta có thể ghi bản vẽ AutoCAD2004 theo file DXF,R14, R13, R12 hoặc DWT
- Sau đó nhắp nút Save
4.2.2 Ghi bản vẽ đã đặt tên thành tên khác (lệnh Save As)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnhFile\ SaveAs FILE\ Saveas Saveas
Lệnh Save as dùng để ghi bản vẽ hiện hành đã đặt tên thành một tên khác Sau khi gọi lệnh
sẽ xuất hiện hộp thoại Save Drawing As Các bước thực hiện như lệnh Save
4.2.3 Mở bản vẽ có sẵn.
Menu bar Nhập lệnh Toolbar
File\Open Save hoặc Ctrl + O
Xuất hiện hộp thoại : Select File
- Chọn thư mục và ổ đĩa chứa File cần mở : Look in
- Chọn kiểu File cần mở (Nếu Cần )ở : File of type
- Chọn File cần mở trong khung
- Cuối cùng nhấn nút OPEN hoặc nhấn phím ENTER
- Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Open 4.2.4 Đóng bản vẽ
Trang 13File\Close Close
Nếu bản vẽ có sửa đổi thì xuất hiện hộp thoại nhắc nhở ta có ghi thay đổi không
- Chọn YES để có ghi thay đổi (Xem tiếp mục 2 Lưu bản vẽ)
- Chọn NO nếu không muốn ghi thay đổi
- Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Close.
4.2.5 Thoát khỏi AutoCad
File\Exit Exit, Quit, Ctrl + Q
Hoặc ta có thể chọn nút dấu nhân ở góc trên bên phải của màn hinh
Hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4
Nếu bản vẽ chưa được ghi thì xuất hiện hộp thoại nhắc nhở ta có ghi file bản vẽ không
♦ Chọn YES để có ghi thay đổi (Xem tiếp mục 2 Lưu bản vẽ)
♦ Chọn NO nếu không muốn ghi thay đổi
♦ Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Close.
5 Các chức năng phím tắt
- F1 : Trợ giúp Help
- F2 : Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại
- F3 : (Ctrl + F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (OSNAP)
- F5 : (Ctrl + E) Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác
- F6 : (Ctrl + D) Hiển thị động tạo độ của con chuột khi thay đổi vị trí trên màn hình
- F7 : (Ctrl + G) Mở hay tắt mạng lưới điểm (GRID)
- F8 : (Ctrl + L) Giới hạn chuyển động của chuột theo phửơng thẳng đứng hoặc nằm ngang
(ORTHO)
- F9 : (Ctrl + B) Bật tắt bửớc nhảy (SNAP)
- F10 : Tắt mở dòng trạng thái Polar
- Phím ENTER : Kết thúc việc đửa một câu lệnh và nhập các dữ liệu vào máy để xử lý
- Phím BACKSPACE ( < ): Xoá các kí tự nằm bên trái con trỏ
- Phím CONTROL : Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ gây ra các hiệu quả khác nhau tuỳ thuộc định nghĩa của chương trình (Ví dụ : CTRL + S là ghi bản vẽ ra đĩa)
- Phím SHIFT : Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo ra một ký hiệu hoặc kiểuchữ in
- Phím ARROW (các phím mũi tên ): Di chuyển con trỏ trên màn hình
- Phím CAPSLOCK : Chuyển giữa kiểu chữ thường sang kiểu chữ in
- Phím ESC : Huỷ lệnh đang thực hiện
- R (Redraw) : Tẩy sạch một cách nhanh chóng các dấu "+" ( BLIPMODE )
- DEL : thực hiện lệnh Erase
- Ctrl + P : Thực hiện lệnh in Plot/Print
- Ctrl + Q : Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ
- Ctrl + Z : Thực hiện lệnh Undo
- Ctrl + Y : Thực hiện lệnh Redo
- Ctrl + S : Thực hiện lệnh Save , QSave
- Ctrl + N : Thực hiện lệnh Tạo mới bản vẽ New
- Ctrl + O : Thực hiện lệnh mở bản vẽ có sẵn Open
Chức năng của các phím chuột:
- Phím trái dùng để chọn đối tượng và chọn các vị trí trên màn hình
- Phím phải, tương đương với phím ENTER trên bàn phím, để khẳng định câu lệnh
- Phím giữa (thường là phím con lăn) dùng để kích hoạt trợ giúp bắt điểm, hoặc khi xoay thì sẽthu phóng màn hình tương ứng
5 Các quy ước
5.1 Hệ toạ độ:
Mỗi điểm trong không gian được xác định bằng 1 hệ toạ độ x, y, z với 3 mặt phẳng cơ bản xy,
Trang 14- Góc và phương hướng trong AutoCad được quy định như sau:
Góc 0 độ Tương ứng với hướng Đông
Góc 90 độ Tương ứng với hướng Bắc
Góc 180 độ Tương ứng với hướng Tây
Góc 270/-90 độ Tương ứng với hướng Nam
- Trong mặt phẳng hai chiều, xoay theo chiều kim đồng hồ là góc âm (-), ngược chiều kim đồng hồ là góc dương (+).
Trang 15Câu Hỏi
Câu 1: Autocad là gì?
Câu 2: Cách cài đặt phần mềm autocad 2004?
Câu 3: Trình bày các phím chức năng chính trong autocad?
Trang 16− Vẽ theo khung : Bản vẽ được giới hạn theo khổ giấy (lệnh Limits)
Các loại khung : khung A1,A2,A3,A4
Tỷ lệ bản vẽ là tỷ lệ giữa kích thước trên bản vẽ khi in ra và kích thước thực Có các cách vẽ
để thể hiện tỷ lệ bản vẽ như sau :
− Vẽ theo tỷ lệ 1:1, scale khung in (chủ yếu dùng khi vẽ trên Model Space)
− Vẽ theo tỷ lệ bản vẽ Giữ nguyên khung in (chủ yếu dùng khi vẽ trên layout)
− Vẽ theo tỷ lệ bất kỳ, khống chế tỷ lệ khung in/ tỷ lệ bản vẽ (ít dùng)
Công dụng lệnh: định đơn vị (units), hệ số tỉ lệ bản vẽ (drawing scale factor) và kích thước
giấy vẽ (paper size) Sau khi thiết lập, AutoCad vẽ một đường bao hình chữ nhật theo giới hạn bảnvẽ
Cách gọi lệnh:
Command: MVSETUP
Dòng lệnh:
Enable paper space? [No/Yes] <Y>: Gõ N
Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric]: Chọn đơn vị
Enter the scale factor: Nhập giá trị hệ số tỉ lệ
Enter the paper width: Nhập giá trị chiều rộng giấy
Enter the paper height: Nhập giá trị chiều cao giấy
Trang 17Select objects: (Chọn đối tượng cần xóa (bằng cách Click chuột))
Select objects: (Tiếp tục chọn đối tượng hay nhấn Enter thực hiện xóa)
Specify base point or displacement:
Specify second point of displacement:
Specify first source point:
Specify first destination point:
Specify second source point:
Specify second destination point:
Specify third source point or <continue>: Nhấn ENTER
Scale objects based on alignment points? [Yes/No] <N>:
1.4 Hệ thống tọa độ cố định (WCS) và hệ thống tọa độ định vị lại (UCS)
Trong AutoCAD (2D) sử dụng hai loại hệ tọa độ Đó là hệ tọa độ Đềcác và hệ tọa độ Cực
1.4.1 Hệ tọa độ Đềcác
Điểm M trong hệ tọa độ Đềcác có dạng tọa độ là: M (xo,yo)
Polygon – 1 object Line – 5 objects
EXPLODE
Polygon – 1 object Line – 5 objects
EXPLODE
Trang 18M r
Điểm M trong hệ tọa độ cực có dạng tọa độ là : M (r, ϕ)
1.4.3 Biểu tượng hệ tọa độ máy và hệ tọa độ do người sử dụng thiết lập
Biểu tượng hệ tọa độ máy: WCS (World Coordinate System)
Biểu tượng hệ tọa độ do người sử thiết lập: UCS (User Coordinate System)
Các thiết lập liên quan đến biểu tượng hệ tọa độ:
View
Display
UCS Icon
độ trên màn hình hay khung nhìn
Origin : Biểu tượng luôn luôn di chuyển theo gốc tọa độ (điểm (0,0,0) của UCS).
Properties… : Các tính chất cài đặt biểu tượng UCS.
Trang 19Màu biểu tượng UCS Kích cỡ biểu tượng UCS
Kiểu biểu tượng UCS
Hình ảnh biểu tượng xem trước
Chọn thuận: Nếu điểm đầu tiên P1 nằm bên trái, P2 nằm bên phải thì
những đối tượng nào nằm trong khung cửa sổ mới được chọn
Chọn nghịch: Nếu điểm đầu tiên P1 nằm bên phải, P2 nằm bên trái
thì những đối tượng nào nằm trong hoặc giao với khung cửa sổ thì được chọn
Trang 20Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or
[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window] <real time>:
Các lựa chọn:
Dạng mặc định của lệnh Zoom
Lựa chọn này dùng để phóng to hay thu nhỏ toàn bộ bản vẽ
Phóng to các đối tượng trên màn hình tới khả năng lớn nhất có thể Toàn bộ các đốitượng trên bản vẽ đều được thể hiện lên màn hình
Phóng to lên màn hình phần hình ảnh của đối tượng được xác định bởi khung cửa sổhình chữ nhật
Tạo lại toàn bộ màn hình
Nếu đối tượng vẽ vượt quá giới hạn bản vẽ, AutoCAD sẽ phóng hoặc thu hình vềmức đối tượng vẽ
Nếu đối tượng vẽ nằm trong giới hạn bản vẽ, AutoCAD sẽ phóng hoặc thu hình vềmức giới hạn bản vẽ
Biểu tượng xuất hiện lên màn hình, dùng chuột để di chuyển
Để thoát khỏi chế độ Realtime, nhấn phím ESC hay click phải chuột Shortcut menu Chọn Exit
Shortcut menu Zoom / Pan: Bằng cách Click chuột phải
trong khi thực hiện lệnh Zoom hay Pan, shortcut menu sẽ xuất
hiện:
Trang 21Cách 1: Thanh công cụ Object Snap.
2.2.2 Lệnh đẩy bản vẽ Pan
View\Pan Pan hoặc P
Lệnh Pan cho phép di chuyển vị trí bản vẽ so với màn hình để quan sát các phần cần thiết củabản vẽ mà không làm thay đổi độ lớn hình ảnh bản vẽ
2.3 Truy bắt đối tượng (Object Snap)
Trong AutoCAD ta có thể truy bắt điểm đối tượng bằng hai phương pháp:
Truy bắt điểm tạm trú:
Trong mỗi lần truy bắt điểm chỉ sử dụng một phương thức truy bắt
Truy bắt điểm thường trú:
Chế độ này luôn được gán trong suốt quá trình thực hiện bản vẽ
2.3.1 Trình tự truy bắt điểm tạm trú:
Bước 1: Bắt đầu một lệnh đòi hỏi chỉ định điểm (Specify first point).
Bước 2: Chọn phương thức truy bắt điểm, bằng 3 cách sau:
Cách 2: Nhập 3 ký tự đầu tiên của phương thức truy bắt vào dòng lệnh.
Cách 3: Nhấn phím Shift + click chuột phải lên vùng đồ họa, xuất hiện shortcut menu
Object Snap, chọn phương thức truy bắt
Bước 3: Di chuyển Cursor đến điểm cần truy bắt, khi đó xuất hiện 1 ký hiệu phương thức truy
bắt (Marker) và nhấn phím chọn
2.3.2 Một số phương thức truy bắt
điểm thường dùng:
Trang 22 CENter: Dùng để truy bắt tâm của đường tròn, cung tròn, elip.
ENDpoint: Dùng để truy bắt điểm cuối của đoạn thẳng, cung tròn, đường Spline, phân đoạn
của Pline và Mline
MIDpoint: Dùng để truy bắt điểm giữa của đoạn thẳng, cung tròn, đường Spline, phân đoạn
của Mline
INTersection: Dùng để truy bắt giao điểm của hai đối tượng.
QUAdrant: Dùng để truy bắt điểm 1/4 của đường tròn, cung tròn và elip.
PERpendicular: Dùng để truy bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn.
Trang 23 TANgent: Dùng để truy bắt điểm tiếp xúc.Câu Hỏi
Câu 1: Cách xác định bản vẽ trong cad?
Trang 24Câu 2: Trình bày các thao tác cơ bản trong cad?Chương 3: LỆNH VẼ CƠ BẢN
Specify first point: (Nhập tọa độ điểm đầu tiên)
Specify next point or [Undo]: (Nhập tọa độ điểm tiếp theo)
Specify next point or [Close/Undo]: (Nhập tọa độ điểm tiếp theo hay sử dụng lựa chọn)
Các lựa chọn khác:
Undo : U (Hủy bỏ một đoạn thẳng vừa vẽ)
Close : C (Đóng kín đa giác bằng một đoạn thẳng)
1.2 Lệnh vẽ nửa đoạn thẳng (Ray)
Cách gọi lệnh:
Draw / Ray
Ray
Dòng lệnh:
Specify start point: Chọn điểm đầu tiên mà Ray sẽ đi qua
Specify through point: Chọn điểm thứ hai để xác định vị trí của Ray
Specify through point: Chọn điểm tiếp theo để xác định Ray khác
1.3 Lệnh vẽ các đoạn thẳng cấu trúc (XLine)
Specify through point: Chọn điểm thứ hai để xác định vị trí của xline
Specify through point: Chọn điểm tiếp theo để xác định xline khác
Specify through point: Xác định điểm mà xline sẽ đi qua
Bisect : B Vẽ xline đi qua phân giác của một góc được xác định bởi
3 điểm
Dòng nhắc phụ:
Specify angle vertex point: Xác định đỉnh của góc mà xline sẽ đi qua
Trang 251: Đặt tên kiểu kích thước mới2: Cơ sở của kiểu kích thước mới, ISO-25 (mặc định)
3: Chọn loại kích thước sử dụng kiểu mới này
Specify angle start point: Xác định điểm trên đối tượng thứ nhất hợpthành góc
Specify angle end point: Xác định điểm trên đối tượng thứ hai hợp thànhgóc
Offset : O Vẽ xline song song với một đường có sẵn
Dòng nhắc phụ:
Specify offset distance or [Through]<Through>:
Select a line object:
Specify side to offset:
Specify trace width <1>: nhập bề rộng đường cần vẽ
Specify start point: chọn điểm đầu tiên
Specify next point: chọn điểm tiếp theo
Specify next point: chọn điểm tiếp theo hoặc kết thúc lệnh
1.5 Sử dụng tọa độ vuông góc Ghi kích thước thẳng.
Cách gọi lệnh:
Format / Dimension Style
D
Hộp thoại DIMENSION STYLE MANAGER
1.5.1 Tạo kiểu kích thước mới
Để tạo kiểu kích thước mới, chọn nút trên hộp thoại, khi đó xuất hiệnhộp thoại:
CREAT NEW DIMENSION STYLE
Sau đó nhấn nút trên hộp thoại CREAT NEW DIMENSION STYLE để
tiến hành thiết lập các biến kích thước cho kiểu vừa tạo
Trang 261 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11
12 13 14 15
1: Định màu cho đường kích thước
2: Định chiều rộng nét in cho đường kích thước
3: Định khoảng nhô ra của đường kích thước so với đường gióng, chỉ dùng cho kích thước xây dựng, kiến trúc
4: Định khoảng cách giữa hai kích thước song song
1.5.1.1 Trang LINES and ARROWS
Định các biến liên quan đến đường kích thước, đường gióng, mũi tên và dấu tâm
Dimension Lines: Đường kích thước
Trang 275: Ẩn / hiện đầu bên trái hoặc phải của đường kích thước.
6: Định màu cho đường gióng
7: Định chiều rộng nét in cho đường gióng8: Định khoảng nhô ra của đường gióng so với đường kích thước
9:Định khoảng cách từ đường bao vật thể đến gốc đường gióng
(Bản vẽ cơ khí = 0, Bản vẽ xây dựng khác 0)
10: Ẩn / hiện đầu đường gióng bên trái hoặc phải
11: Chọn kiểu mũi tên cho hai đầu đường kích thước
12: Chọn kiểu mũi tên cho đường chú thích (Leader)
13: Định độ lớn mũi tên
14: Chọn kiểu ghi dấu tâm (Mark) hay đường tâm (Line)
15: Định độ lớn dấu tâm hay đường tâm
Extension Lines: Đường gióng
Arrows: Mũi tên
Center marks for Circle: Dấu tâm – đường tâm
1.5.1.2 Trang TEXT: Hiệu chỉnh vị trí và phương của chữ số kích thước
Text Appearance: Điều khiển hình dạng, kích cỡ của chữ số kích thước.
Trang 281: Chọn kiểu chữ số kích thước
2: Định màu cho chữ số kích thước
3: Định chiều cao chữ số kích thước
1 2 3
4
5 6 7
Above : Chữ số kích thước nằm trên đường kích thước (theo phương đứng)
Center : Chữ số kích thước nằm dọc theo đường kích thước và giữa hai đường gióng
4: Định khoảng cách giữa đáy chữ số kích thước với đường kích thước
5: Chữ số kích thước luôn luôn nằm ngang
Text Placement: Vị trí chữ số kích thước
Text Alignment: Hướng chữ số kích thước
Trang 296: Chữ số kích thước luôn luôn song song với đường kích thước
7: Chữ số kích thước sẽ song song với đường kích thước khi nó nằm trong hai đường gióng và nằm ngang khi nó ở ngoài đường gióng
Nếu không đủ chỗ để đặt chữ số kích thước và mũi tên trong hai đường gióng thì đối tượng đầu tiên được dời khỏi đường gióng sẽ là:
1: Hoặc chữ số kích thước hoặc mũi tên, đối tượng nào đủ chỗ thì nằm trong, đối tượng còn lại sẽ nằm ngoài hai đường gióng Nếu cả hai đều đủ chỗ thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng Ngược lại, thì cả hai sẽ nằm ngoài hai đường gióng
1.5.1.3 Trang FIT Kiểm tra vị trí giữa chữ số kích thước và đầu mũi tên
Fit Options: Kiểm tra vị trí chữ số kích thước và đầu mũi tên nằm trong hay ngoài đường
gióng dựa trên khoảng cách giữa hai đường gióng
Text Placement: Gán vị trí chữ số kích thước khi di chuyển nó ra khỏi vị trí mặc định
Trang 30Đặt chữ số kích thước bên cạnh đường kích thước
Đặt chữ số kích thước ngoài đường kích thước và có đường dẫn
Đặt chữ số kích thước ngoài đường kích thước và không có đường dẫn
Gán tỷ lệ cho toàn bộ các biến của kiểu kích thước
Hệ số này chỉ làm thay đổi độ lớn của kích thước chứ không làm thay đổi giá trị kích thước.
Định vị trí chữ số kích thước tùy ý dọc trên đường kích thước (ra khỏi vị trí mặc định)
Luôn luôn vẽ đường kích thước nằm trong hai đường gióng
Scale for Dimension Feature: Gán tỷ lệ kích thước cho toàn bộ bản vẽ hay tỷ lệ trong
không gian giấy ve
Fine Tuning: Điều chỉnh vị trí chữ số kích thước và đường kích thước khi ghi kích thước
Trang PRIMARY UNITS: Định dạng đơn vị đo kích thước thẳng và kích thước góc.
Linear Dimensions Gán dạng đơn vị cho kích thước thẳng.
Trang 31Định độ chính xác Điều này phụ thuộc vào vật thể có kích thước nguyên hay lẻ.
Định dạng đơn vị đo cho kích thước thẳng Chọn DECIMAL (Hệ thập phân)
Định dấu phân cách cho số thập phân
Định quy tắc làm tròn số
0 : Giữ nguyên giá trị số lẻ
1 : Làm tròn đến hàng đơn vị Kích thước thật Kích thước làm tròn = 1
Tuy nhiên, không nên nhập tiền tố, hậu tố vào trong ô này vì nó sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các kích thước đã ghi trên bản vẽ
Định tiền tố, hậu tố cho chữ số kích thước
Gán hệ số tỷ lệ đo chiều dài cho các kích thước Hệ số này làm thay đổi giá trị kích thước
Ẩn / hiện các số 0 vô nghĩa trước hoặc sau dấu phân cách của chữ số kích thước
Định dạng đơn vị đo cho kích thước góc
Định độ chính xác Điều này phụ thuộc vào kích thước góc là nguyên hay lẻ
Ẩn / hiện các số 0 vô nghĩa trước hoặc sau dấu phân cách của chữ số kích thước góc
Measurement Scale & Zero suppression: Tỷ lệ đo và điều khiển sự hiển thị số 0 không có
nghĩa
Angular Dimensions: Gán dạng đơn vị cho kích thước góc.
1.5.1.4 Trang ALTERNATE UNITS Gán các đơn vị liên kết (Không sử dụng)
Ví dụ: Scale factor = 10 Khi vẽ đoạn thẳng dài 10mm
nhưng khi ghi kích thước sẽ hiển thị là 100mm.
Trang 32Chọn phương pháp ghi dung sai Thường sử dụng các phương pháp: Symmetrical, Deviation và Limits.
Định độ chính xác cho dung sai Chọn độ chính xác phụ thuộc vào số lượng số lẻ sau dấu phân cách
Nhập giá trị sai lệch giới hạn trên
Nhập giá trị sai lệch giới hạn dưới
Nhập hệ số tỷ lệ chiều cao giữa chữ số dung sai với chữ số kích thước
1.5.1.5 Trang TOLERANCE Điều khiển sự hiển thị và hình dáng của chữ số dung sai
Tolerance Format: Định dạng kiểu ghi dung sai và các thiết lập liên quan.
Symmetrical: Dùng để ghi kích thước dung sai có sai lệch giới hạn trên bằng sai lệch
giới hạn dưới Ví dụ: ∅50 ± 0.02
Deviation: Dùng để ghi kích thước dung sai có sai lệch giới hạn trên khác sai lệch
giới hạn dưới
Limits: Hiển thị kích thước giới hạn
♦ Đối với phương pháp Symmetrical thì bạn chỉ cần nhập giá trị sai lệch giới hạn trên
tại dòng Upper value
♦ Đối với phương pháp Deviation thì bạn phải nhập 2 giá trị sai lệch giới hạn trên và
dưới tại dòng Upper value và Lower value
Lưu ý: Mặc định giá trị trên là (+), giá trị dưới là (-)
♦ Đối với phương pháp Symmetrical thì hệ số này bằng 1
♦ Đối với phương pháp Deviation thì hệ số này bằng 0.5.
02 50 99 49
∅
Ví duï: 50 . 02
99 49
∅
Ví duï:
Trang 33Chọn vị trí cho chữ số dung sai so với chữ số kích thước
Ẩn / hiện các số 0 vô nghĩa trước hoặc sau dấu phân cách của chữ số dung sai
Click chuột phải
Chú ý: Ta không nên ghi dung sai trực tiếp trong hộp thoại DIMENSION STYLE MANAGER vì nó là biến toàn cục nên sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các kích thước khác trên bản
vẽ (gồm các kích thước không có dung sai)
Do đó nếu bạn muốn ghi kích thước có dung sai bạn phải sử dụng cách hiệu chỉnh cục
bộ, tức là hiệu chỉnh riêng những kích thước nào có dung sai (Phần lệnh hiệu chỉnh kích thước)
1.5.2 Lệnh ghi kích thước thẳng - Lệnh LINEAR:
Dimension / Linear
Công dụng lệnh: Ghi kích thước thẳng nằm ngang (Horizontal), thẳng đứng (Vertical) haynghiêng (Rotate)
Dòng lệnh:
Specify first extension line origin or <select object>: Chọn điểm gốc đường gióng thứ nhất (P1)
Specify second extension line origin: Chọn điểm gốc đường gióng thứ hai (P2)
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: Chọn một
điểm để định vị trí kích thước (P3)
Các lựa chọn khác:
Horizontal : H Ghi kích thước nằm ngang
Vetical : V Ghi kích thước thẳng đứng
Rotate : R Ghi kích thước nghiêng một góc so với đường chuẩn
Angle : A Ghi kích thước có chữ số kích thước nghiêng
Mtext : M Nhập chữ, số hoặc các ký tự, biểu tượng trước hay sau chữ số kíchthước
Khi nhập M sẽ xuất hiện hộp thoại Text Formatting
Trong hộp thoại này bạn có thể chèn các ký hiệu, tiền tố, hậu tố tại lựa chọn SYMBOL.
1.6 Sử dụng tọa độ cực Ghi kích thước nằm nghiêng Ghi kích thước góc.
1.6.1 Lệnh ALIGNED Dimension
Trang 34Hai lựa chọn này tương tự như lệnh LINEAR
Dimension / Aligned
Công dụng lệnh: Ghi kích thước song song với đoạn thẳng nối từ hai điểm gốc của đườnggióng
Dòng lệnh:
Specify first extension line origin or <select object>:
Chọn điểm gốc đường gióng thứ nhất (P1)Specify second extension line origin:
Chọn điểm gốc đường gióng thứ hai (P2)Specify dimension line location or[Mtext/Text/Angle]:
Chọn một điểm để định vị trí kích thước (P3)
Các lựa chọn khác:
Angle : A Mtext : M
1.6.2 Kích thước góc
Lệnh ANGULAR Dimension / Angular
Công dụng lệnh: Ghi kích thước góc giữa hai đối tượng
Ví dụ:
1.7 Sử dụng chế độ dị gĩc Polar
1.8 Chỉnh sửa kích thước
1.8.1 Hiệu chỉnh kiểu kích thước (Hiệu chỉnh biến kích thước toàn cục)
Để hiệu chỉnh một kiểu kích thước bất kỳ, chọn nút trên hộp thoại
Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại MODIFY DIMENSION STYLE để bạn thực hiện việc hiệu
chỉnh cho kiểu kích thước đó
Đưa một kiểu kích thước lên làm hiện hành
Để đưa một kiểu kích thước lên làm hiện hành, bạn chọn nút trên hộp thoại
Tạo kiểu kích thước tạm thời
Để tạo một kiểu kích thước tạm thời dựa trên một kiểu kích thước sẵn có, ta chọn núttrên hộp thoại
Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại OVERRIDE CURRENT STYLE để bạn thiết lập các biến cho
kiểu kích thước tạm này
1.8.2 Hiệu chỉnh kích thước cục bộ: (Dùng để ghi dung sai cho kích thước)
Cách gọi lệnh hiệu chỉnh:
Modify / Properties, Sau đó chọn kích thước để hiệu chỉnh.
P2 P3 P1
P2 P3 P1
P2 P3 P1
P2 P3
P1
P2 P3
P1
Trang 35Ví dụ: Cho trước kích thước 40 như hình bên
Hãy ghi dung sai cho kích thước đó với:
Sai lệch giới hạn trên = + 0.02
Sai lệch giới hạn dưới = - 0.01
Click đôi vào kích thước cần hiệu chỉnh để ghi dung sai.
Với cách hiệu chỉnh trên sẽ xuất hiện hộp thoại PROPERTIES Trên hộp thoại PROPERTIES, chọn dòng Tolerance
Các dòng cần nhập thông số dung sai trên hộp thoại:
♦ Tolerance display: Chọn phương pháp để ghi dung sai.
♦ Tolerance limit lower: Nhập giá trị sai lệch giới hạn dưới.
♦ Tolerance limit upper: Nhập giá trị sai lệch giới hạn trên.
♦ Tolerance pos vert: Điều chỉnh vị trí của chữ số dung sai so với chữ số kích thước.
♦ Tolerance precision: Định độ chính xác cho dung sai.
♦ Tolerance text height: Định tỷ lệ chiều cao của chữ số dung sai so với chữ số kích thước.
Nhập các thông số như trên hộp thoại PROPERTIES, ta được kết quả sau:
2 Vẽ đường tròn - lệnh Circle
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh ToolbarDraw \ Circle DRAW1 \ Circle Circle hoặc C DrawLệnh Circle dùng để vẽ đường tròn Có 6 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn
2.1 Các phương pháp vẽ đường tròn
2.1.1 Vẽ đường tròn: TÂM VÀ BÁN KÍNH (Center, Radius)
• Command: C
- Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan radius)]:
- Specify radius of circle or [Diameter]:
2.1.2 Vẽ đường tròn: TÂM VÀ ĐƯỜNG KÍNH (Center, Diameter)
Trang 36• Specify radius of circle or [Diameter]:
• Specify diameter of circle:
2.1.3 Vẽ đường tròn qua 3 điểm (3P)
• Command: C
- Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius) ]: 3P
- Specify first point on circle: (Nhập điểm thứ nhất ,P1)
- Specify second point on circle: (Nhập điểm thứ hai, P2)
- Specify third point on circle: (Nhập điểm thứ ba, P3)
2.1.4 Vẽ đường tròn qua 2 điểm (2P)
• Command: C
- Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2P
- Specify first end point of circle's diameter: (Chọn điểm đầu P1 của đường kính)
- Specify second end point of circle's diameter: @80<0 (Nhập điểm cuối P2 của đườngkính)
2.1.5 Vẽ đường tròn r tiếp xúc hai đối tượng cho trước (ttr)
• Command: C
- Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr(tan tan radius)]: TTR
- Specify point on object for first tangent circle: (Chọn đối tượng thứ nhất đường tròn sẽ tiếpxúc)
- Specify point on object for second tangent circle: (Chọn đối tượng thứ hai đường tròn sẽ tiếpxúc);
- Specify radius of circle: 30 (Nhập giá trị bán kính R)
2.1.6 Đường tròn tiếp xúc 3 đối tượng cho trước.
Thực chất của lệnh này là vẽ đường tròn đi qua 3 điểm (3P) tiếp xúc với 3 đối tượng chotrước mà ta phải chọn làm 3 đường tiếp tuyến Tangent 1, 2, 3 Cách gọi lệnh như sau:
- Draw \ Circle> Tan, Tan, Tan hoặc
- DRAW1\ Circle\ Tan Tan Tan gọi từ Screen menu
2.2 Chế độ truy bắt đường tròn
2.3 Thêm ký hiệu vào trước số
Trong ACAD, ta có thể sử dụng ký tự %% trước một ký tự hoặc một số để có được mã một
2.4 Vẽ đoạn thẳng tiếp xúc với hai đường tròn
Command: _circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:
Specify radius of circle or [Diameter] <1.4513>:
Command: _line Specify first point: _tan to Specify next point or [Undo]: _tan to
Specify next point or [Undo]:
2.5 Kiểu kích thước cho đường tròn