1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình autocad cở bản

51 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình autocad cở bản AutoCAD là phần mềm hỗ trợ vẽ kỹ thuật trên máy tính. Nói một cách khác, AutoCAD là một công cụ hỗ trợ hình thành, thiết kế, trình bày, xử lý bản vẽ kỹ thuật trên máy tính. Cho đến nay, AutoCAD là phần mềm được ứng dụng phổ biến nhất (khoảng trên 90%) trong việc thiết kế, hình thành bản vẽ 2D.Khi bạn dùng AutoCAD sẽ giúp tăng năng suất đáng kể trong việc thiết kế, trình bày, xử lý bản vẽ. Khi ứng dụng tốt AutoCAD, khả năng hoàn thành công việc của bạn nhanh hơn gấp vài lần đến vài chục lần, thậm chí có trường hợp nhanh hơn gấp cả trăm lần. Vì AutoCAD là công cụ hỗ trợ vẽ kỹ thuật, nên tất cả những ai làm về kỹ thuật, có liên quan tới bản vẽ kỹ thuật đều cần học AutoCAD. Ví dụ như: kỹ sư cơ khí, kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư, kỹ thuật viên cơ khí chế tạo, họa viên kiến trúc, công nhân kỹ thuật…

Trang 1

Phần I: AutoCAD cơ bản

CHƯƠNG I: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA AUTOCAD 4

1 Tạo một bản vẽ mới 4

2 Giao diện của AutoCAD 2007 4

3 Vùng vẽ 5

4 Biểu tượng gốc tọa độ 5

5 Crosshairs 5

6 Menu và thanh công cụ 5

7 Command line và dynamic input 5

8 Status Bar 5

9 Sử dụng giao diện 5

10 Lưu một bản vẽ 5

CHƯƠNG II: MỞ MỘT BẢN VẼ 6

1 Tạo một bản vẽ và lưu vào thư viện Template 6

2 Làm việc với Template 8

3 Tạo một bản vẽ với các cài đặt mặc định 8

4 Lưu bản vẽ dưới một tên khác 8

CHƯƠNG III: SỬ DỤNG AUTOCAD 9

1 Sử dụng menu 9

2 Sử dụng các shortcut menu 9

3 Sử dụng các thanh công cụ ToolBar 9

4 Sử dụng Tool palettes 10

5 Sử dụng DashBoard 11

6 Command line và Dynamic Input 11

7 VD 13

8 Repeating Command (Nhắc lại dòng lệnh) 13

9 VD: lệnh vẽ đường tròn 14

10 Undo và Redo các lệnh 14

11 Using recent input 15

12 Sử dụng lệnh zoom trong quá trình vẽ 15

13 Cách sử dụng Help tại dòng Command 15

14 Help trong Quick Start 16

15 Help trong AutoCAD 17

CHƯƠNG IV: CÁC HỆ TỌA ĐỘ 18

1 Hệ tọa độ tuyệt đối 18

2 Hệ tọa độ tương đối 18

3 Hệ tọa độ cực 18

4 Nhập tọa độ từ Dynamic Input Tooltip 18

5 Chế độ dò vết Polar Tracking (F10) 20

6 Hướng dẫn dùng dò vết bắt điểm để vẽ hình .22

7 Cài đặt chế độ bắt điểm Snap 22

8 Hiển thị tọa độ điểm theo hệ tọa độ 24

9 Dùng lưới Grid trong vẽ AutoCAD 24

10 Các chế độ bắt điểm Osnap 24

11 Tìm tọa độ một điểm – Point Filter 25

12 Hỗ trợ vẽ dùng chế độ From Future 25

Trang 2

2 Cài đặt đơn vị bản vẽ 27

3 Cách thức đo góc và đường thẳng định hướng 27

4 Drawing limit 27

5 Tỉ lệ bản vẽ 28

6 Tạo một Title Block 28

7 System Variable 28

8 Sử dụng lệnh MVSETUP 28

9 Sử dụng Setup Wizards 28

PHẦN II: AUTOCAD 2D 29

CHƯƠNG VI: VẼ CÁC ĐỐI TƯỢNG LINE 29

1 Lệnh Line 29

2 Vẽ hình chữ nhật 29

3 Vẽ Polygons 30

4 Vẽ Contruction Line 31

1 Vẽ đường tròn 32

2 Vẽ cung tròn 34

3 Vẽ Elip 35

4 Các lựa chọn hiển thị điểm 35

CHƯƠNG IX: CÁC LỆNH CHỈNH SỬA ĐỐI TƯỢNG 36

1 Lựa chọn đối tượng 36

2 Xóa đối tượng 36

3 Di chuyển đối tượng 36

4 Copy đối tượng 36

5 Xoay đối tượng 37

6 Scale đối tượng 38

7 Sử dụng lệnh Change 38

8 Lệnh Select đối tượng 39

9 Lệnh Mirror 39

10 Lệnh Array 39

11 Lệnh Offset 39

12 Lệnh Align 39

13 Lệnh Trim 39

14 Lệnh Extend 39

15 Lệnh Break 39

16 Lệnh Joint 39

17 Lệnh Chamfer 39

18 Lệnh Fill 39

19 Tạo đám mây ghi chú 39

20 Lệnh Group 39

21 Customizing the selection process 39

Chương XI: Làm việc với Layer 40

1 Tạo một layer mới 40

2 Các chế độ làm việc của layer 40

3 Gán các kiểu đường cho layer 40

4 Gán Lineweight cho layer 40

5 Sử dụng các layer 40

6 Lưu thư viện layer 40

Trang 3

7 Chỉnh sửa một layer 40

8 Tìm kiếm theo layer 40

CHƯƠNG XI: TẠO CÁC KIỂU ĐO KÍCH THƯỚC 41

CHƯƠNG XII: LÀM VIỆC VỚI TEXT 42

1 Tạo một Single-Text 42

2 Các kiểu Text 44

3 Tạo một Multiline Text (MT) 45

4 Tạo một bảng 46

5 Tạo một trường 50

6 Kiểm tra lỗi khi tạo Text 51

CHƯƠNG XXVI: QUẢN LÝ BẢN VẼ Error! Bookmark not defined

1 Design Center Error! Bookmark not defined

2 Làm việc với Sheet set Error! Bookmark not defined

Trang 4

CHƯƠNG I: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA AUTOCAD

1 Tạo một bản vẽ mới

Start  All programs  Autodesk Autocad 2007  AutoCAD 2007

Khi chúng ta mở một bản vẽ mới tên bản vẽ mặc định là Drawing1.dwg

2 Giao diện của AutoCAD 2007

UCS icon: Điểm đánh dấu là gốc tọa độ, giống như khi chúng ta di chuyển một

tờ giấy có gốc tọa độ ở góc của tờ giấy

Crosshair, PickBox

Model tab và Layout tab

Command line

Luôn mặc định hiển thị là command:

Để có thể nhìn được nhiều dòng lệnh ta nhấn F2 để hiện (ẩn)

Trang 5

Để tắt dòng nhắc Command line là Ctrl + 9

Lưu ý: khi mới sử dụng AutoCAD thì việc sử dụng dòng nhắc command line là rất cần thiết

Lấy ví dụ:

Hướng dẫn cách vẽ một đường line bằng 4 cách:

- Chọn một điểm bất kỳ, click chuột trái

- Di chuyển chuột tới một điểm bất kỳ thấy các giá trị: độ dài, góc, tọa

độ trên dynamic input cũng thay đổi theo

- Click chọn điểm, lúc này dynamic hiện lên yêu cầu chọn điểm thứ tiếp theo

- Nhấn Enter để kết thúc lệnh, hoặc chuột phải chọn Enter

Status Bar menu

Dùng để điều khiển các chức năng trạng thái:

6 Menu và thanh công cụ

7 Command line và dynamic input

8 Status Bar

9 Sử dụng giao diện

10 Lưu một bản vẽ

Trang 6

CHƯƠNG II: MỞ MỘT BẢN VẼ

AutoCAD cho phép chúng ta cài đặt cơ bản trên bản vẽ theo thói quen và lưu lại dưới dạng thư viện template Khi vẽ chúng ta chỉ việc mở file template này để tiết kiệm thời gian cài đặt cơ bản

1 Tạo một bản vẽ và lưu vào thư viện Template

Temlate là một dạng file đặc biệt, file này lưu lại tất cả các cài đặt của chúng ta, khi chúng ta dùng chỉ việc mở lên và dùng lại (Tiết kiệm thời gian)

B3: Gõ lệnh OP  Template Setting  Default Template File name for

QNEW mặc định là None)

Trang 7

Click chọn None  Chọn nút Browse  Tìm đường dẫn đến file bạn muốn

mở làm file mặc định

B4: Nhấn Open  Apply để đồng ý thiết lập

Kết quả: Nếu bạn gọi một file CAD mới thì tất cả các thiết lập của bạn đã sẵn sàng

Cách 2: Dùng bản vẽ đã có sẵn copy và paste vào bản vẽ chúng ta đang cần vẽ

thì tất cả các dữ liệu của bản vẽ được paste vào sẽ được automatic thiết lập Tuy nhiên cách này không chuyên nghiệp bằng tạo ra file Template

Chú ý: trong trường hợp không muốn dùng Template ta có thể chọn

File  Open

Open with no Template – Imperial

Open with no Template – Metric

Trang 8

2 Làm việc với Template

3 Tạo một bản vẽ với các cài đặt mặc định

4 Lưu bản vẽ dưới một tên khác

Khi chúng ta có phương án thiết kế, muốn làm thêm một phương án nữa dựa trên chỉnh sửa phương án cũ, ta Save as dưới một tên khác, tránh lưu đè lên sẽ làm mất đi những phần dữ liệu cũ nếu bị trùng tên

Trang 9

CHƯƠNG III: SỬ DỤNG AUTOCAD

1 Sử dụng menu

Menu có 3 tác dụng:

- Thực thi một lệnh vẽ (ví dụ vẽ line)

- Gọi tới một menu con

- Hiển thị các hộp thoại cài đặt

2 Sử dụng các shortcut menu

Cách sử dụng: nhấn chuột phải

3 Sử dụng các thanh công cụ ToolBar

Thanh công cụ là các lệnh hoặc chức năng cùng loại sẽ được nhóm lại với nhau dưới dạng một thanh công cụ Ví dụ thanh công cụ vẽ

Để làm hiển thị các thanh Toolbar ta click chuột phải vào vùng Menu và lựa chọn các thanh công cụ cần thiết

Các thanh công cụ cần thiết thường có:

Trang 10

Thanh Style: Dùng để chọn các thẻ dim

Trang 11

5 Sử dụng DashBoard

Đây là một điểm mới của AutoCAD 2007 mà các version khác không có

DashBoard bao gồm các lệnh và các cài đặt được tích hợp trong một bảng

Để hiển thị DashBoard các bạn vào Tools Palettes  Dashboard

6 Command line và Dynamic Input

Trang 12

Command line chia làm 2 phần:

- Phần 1: bên tay trái là phần lời nhắc (Promt)

- Phần 2: sau dấu “:” là phần người dùng nhập các giá trị hoặc lựa chọn

Bạn có thể cho ẩn hoặc hiện Command line bằng cách nhấn Ctrl + 9 Thông

thường khi đã vẽ thành thạo rồi người ta thường cho Command line ở phía góc phải màn hình và thường chọn chế độ Auto hide

Nhấn Ctrl và di chuyển cửa sổ Command line tới vị trí bạn muốn Chọn

Propertise  chọn chế độ Auto Hide

Dynamic Input

Dynamic Input hiển thị tất cả dữ liệu bạn nhập vào từ bàn phím, hiển thị các lời nhắc, tọa độ tuyệt đối khi ta di chuyển chuột Dynamic Input nằm ngay ở giao điểm của hai sợi tóc Việc quan sát trên màn hình tiện lợi hơn thay vì phải nhìn xuống phía dưới dòng command line

Mỗi lệnh trong AutoCAD mặc định đều được đặt tên khác nhau, chúng ta dùng các lệnh đó để gọi lệnh như là một phím tắt, gọi lệnh bằng command line hoặc Dynamic Input luôn nhanh hơn nhiều so với việc chúng ta dùng lệnh trên menu hoặc các thẻ Tool Palettes

Cách gợi nhớ các lệnh: Gõ chữ cái đầu tiên của lệnh rồi nhấn Tab

(Lấy ví dụ)

Nhất Enter để thực thi lệnh, kết thúc lệnh hoặc nhắc lại lệnh cũ

Nhấn mũi tên đi lên trên bàn phím để gợi nhớ các lệnh trước đó ta đã vẽ

Để làm hiện (ẩn) Dynamic Input nhấn F6

Trang 13

-Chọn tâm và nhập đường kính: Dữ liệu nhập vào sẽ là điểm tâm và giá trị đường kính

-Vẽ đường tròn qua hai điểm: Cần nhập vào tọa độ 2 điểm

Các lời nhắc cần chú ý

Specify a Point: Nhập vào một điểm, có thể nhập trực tiếp từ màn hình hoặc

nhập vào tọa độ trên dòng Command line

Enter a value or text: Nhập vào một giá trị hoặc text

Select an object: Chọn một hoặc nhiều đối tượng Trong trường hợp lệnh chọn

nhiều đối tượng ta có thể quét để chọn Phân biệt việc quét chọn từ trên xuống

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: <Ortho on> (Chọn

điểm tiếp theo) <Nhập các chữ cái đầu A/H/L/U/W để chọn một trong các lựa chọn hoặc nhấn để chọn

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: (Chọn điểm tiếp

theo hoặc chọn một trong các lựa chọn) Khi vẽ đoạn PL tiếp theo AutoCAD sẽ mặc định độ rộng Halfwidth của lệnh PL đã được thực hiện phía trên Nếu bạn muốn thiết lập lại thì nhấn H, các thông số của các lệnh khác hoàn toàn tương tự như vậy

8 Repeating Command (Nhắc lại dòng lệnh)

Khi bạn muốn sử dụng lại lệnh bạn vừa sử dụng:

Cách 1: nhấn Enter

Cách 2: nhấn phím cách để sử dụng lại lệnh đó

Cách 3: cài đặt nhấn phím phải chuột bằng cách

Tool  Option (hoặc gõ lệnh OP)  Chọn thẻ User Preferences  Chọn nút Right-click Customization

Trang 14

Trong tùy chọn Defaut Mode tích chọn Reapeat Last Command

Trong tùy chọn Edit Mode chọn Reapet Last Command

Nhấn Apply

(Lấy ví dụ xóa liên tiếp các đối tượng)

Để hủy lệnh đang thi hành ta nhấn phím Esc

9 VD: lệnh vẽ đường tròn

Từ Draw  Center,Radius

Command: _circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan

radius)]: (Chọn điểm tâm đường tròn)

Specify radius of circle or [Diameter] <10>:10 (Nhập vào bán kính đường

tròn) Nhấn Enter

Nhấn Enter dòng nhắc vẽ đường tròn hiển thị lại Nhấn phím mũi tên xuống để

hiển thị các lựa chọn cách vẽ

10 Undo và Redo các lệnh

Trang 15

Thông thường bạn có thể Undo mọi lệnh vẽ của mình nhưng có một số ngoại lệ

mà bạn không thể Undo được: lệnh in, lệnh save

Để có thể Undo được lệnh vừa thi hành bạn có thể dùng nhấn vào hình mũi tên xoay, tại đây có rất nhiều lệnh vẽ gần nhất được lưu lại, bạn có thể Undo một lệnh trong số đó hoặc một số lệnh hoặc tất cả các lệnh Các lệnh được hủy một cách tuần tự và có sắp xếp

Nếu chọn hủy tất cả các lệnh

sẽ hiển thị thông báo:

Everything has been undone

Để undo lần lượt từng lệnh vừa thi hành bạn nhấn Crtl + Z;

Muốn thực hiện lệnh vừa undo nhấn Ctrl + Y; Thực hiện Redo nhiều lệnh cùng một lúc nhấn mũi tên trên thanh Standard Toolbar

Các lựa chọn lệnh Undo

11 Using recent input

Sử dụng các giá trị nhập vào nhiều lần trong trường hợp bạn cần vẽ các đối

tượng giống nhau nhưng các giá trị tùy biến khác nhau thì có thể click chuột

phải Recent Input để hiển thị list các giá trị

12 Sử dụng lệnh zoom trong quá trình vẽ

Trong quá trình vẽ để vẽ (bắt điểm) được chính xác ta có thể sử dụng lệnh zoom trong khi đang sử dụng một lệnh vẽ khác Cách dùng: ta sử dụng dấu móc trên VD: mở ví dụ Transparent

Dấu ‘ là dấu hiệu quy định lệnh được thực hiện trong khi đang thực hiện lệnh khác

Câu hiển thị trong dòng nhắc command line có dạng >> mục đích để phân biệt với câu lệnh gốc

Khi hoàn thành xong lệnh Transparent thì sẽ có dòng thông báo

13 Cách sử dụng Help tại dòng Command

Trang 16

Muốn tìm hiểu về lệnh nào ta gõ lệnh đó vào dòng command line, nhấn Enter, sau đó nhấn F1 để đến phần Help của lệnh đó

VD: Gõ lệnh Stretch vào dòng Command

14 Help trong Quick Start

Trang 17

15 Help trong AutoCAD

Tab Contents: Bao gồm nội dung cuốn sách được sắp xếp theo chủ đề và có trình tự

 Tab Concept: Mô tả nội dung các lệnh

 Tab Procedures: Chức năng con của các lệnh

 Command: Lệnh nhập vào dòng Command

Tab Index: bao gồm các chủ đề liên quan

Tab Seach: tìm kiếm các lệnh

Trang 18

CHƯƠNG IV: CÁC HỆ TỌA ĐỘ

1 Hệ tọa độ tuyệt đối

Hệ tọa độ tuyệt đối lấy gốc tọa độ làm chuẩn, mọi điểm trong mặt phẳng tọa độ đều được tham chiều theo gốc tọa độ này Hệ tọa độ tuyệt đối dùng hệ tọa độ Descartes mà các bạn đã biết trước đây

Đơn vị vẽ

Đơn vị vẽ trong AutoCAD có thể là các đơn vị chuẩn thế giới Trong bản vẽ kỹ thuật thông thường chọn mm Trên thực tế các bạn thường vẽ mà không để ý đến đơn vị mà các bạn sử dụng, vì khi vẽ thì máy hiểu là đơn vị vẽ, chỉ khi nào cần in ấn thì việc chọn đơn vị mới thực sự cần thiết

Hình 4.1

2 Hệ tọa độ tương đối

Tọa độ tương đối tham chiếu theo một điểm bất kỳ nào đó, lấy điểm đó làm gốc tọa độ để tham chiếu tạm thời

4 Nhập tọa độ từ Dynamic Input Tooltip

Trong các lệnh có liên quan đến nhập tọa độ bạn có thể nhập lần lượt giá trị x, nhấn dấu ‘,’ để kết thúc nhập trục x, trục x xuất hiện biểu tượng khóa chuyển sang nhập tiếp giá trị y

Để cài đặt chế độ Dynamic bạn click chuột phải vào nút DYN trên Status Bar

 Chọn Setting

Trang 19

Hình 4.2

Enable Pointer Input: Hiển thị tọa độ của điểm nhập vào Mặc định chương

trình chọn Enable Pointer Input Khi chọn Enable Pointer Input thì khi di

chuyển chuột tọa độ của điểm được hiển thị (theo tọa độ tuyệt đối) Ngược lại khi không chọn thì khi di chuyển chuột để chọn điểm thứ nhất sẽ không hiển thị tọa độ

Nhấn vào Settings để cài đặt cách tham chiếu tọa độ điểm mặc định trong quá trình vẽ:

Hình 4.3

Format

Polar format: Hiển thị giá trị nhập vào theo tọa độ cực, tuy nhiên nếu

Trang 20

Cartasian format: Hiển thị giá trị nhập vào theo tọa độ Đềcác, nhưng

nếu nhập vào góc thì vẫn được

Relative coordinate: Mặc định giá trị nhập vào (nếu không có ký hiệu

@ đằng trước) là tọa độ tương đối

Absolute coordinate: Mặc định giá trị nhập vào là tuyệt đối

Visibility: Chọn chế độ hiển thị tọa độ trong tooltips

As soon as I type coordinate data: Hiển thị lời nhập tọa độ khi ta nhập

tọa độ từ bàn phím

When a command asks for a point: Khi lời nhắc yêu cầu nhập vào tọa độ

điểm

Always – even when not in command: Luôn hiển thị

Enable Dimension Input where possible: hiển thị giá trị độ dài của điểm vẽ

gần nhất với tọa độ con trỏ chuột đang chỉ

Dynamic Prompts: Hiển thị lời nhắc của câu lệnh

AutoCAD xác định tọa độ của điểm nhập vào theo 3 cách

Cách 1: Tham chiếu đến điểm vừa vẽ gần nhất hay còn gọi là tọa độ tương đối

@X,Y để lấy tọa độ tương đối

Cách 2: Tham chiếu đến gốc tọa độ (0,0), gọi là hệ tọa độ tuyệt đối

Dùng dấu #X,Y để lấy tọa độ tuyệt đối

Cách 3: Tọa độ cực: trong trường hợp ta biết tọa độ điểm thứ 1, điểm thứ 2

được xác định thông qua một đường thẳng bởi khoảng cách và góc, trong trường hợp như vậy người ta dùng hệ tọa độ cực

Hình 4.4

Chú ý: Tọa độ cực kết hợp với hệ tọa độ tuyệt đối

5 Chế độ dò vết Polar Tracking (F10)

Trang 21

Object Snap Tracking Settings

Track orthogonally only: Chỉ track các đường vuông góc Track using all polar angle setting: Track tất cả các góc trong phần

Additional angles

Polar Angle measurement

Absolute: Góc dóng theo hệ tọa độ tuyệt đối Relative to last segment: Dóng theo đường thẳng vẽ cuối cùng theo

chiều ngược chiều kim đồng hồ

Khi ta muốn vẽ một đường đoạn thẳng biết độ dài và góc hợp với trục hoành ta thường dùng chế độ dò vết Polar Tracking

99.94846: là giá trị từ điểm ban đầu (điểm gốc) đến vị trí con trỏ chuột đang trỏ Polar: giá trị góc nghiêng dùng trong dò vết

Cần vẽ hình như sau:

Trang 22

Hình 4.5

C1

B1: Tại dòng command nhập < 45 Enter

B2: Nhập vào giá trị cần kéo dài 100

B1: Tích chọn vào Textbox Additional Angle

B2: Click New, nhập vào các giá trị góc

Giải thích:

Increment Angle: Bước nhảy của các góc – công sai của cấp số cộng

Additional Angle: Thêm các giá trị góc muốn dò vết Lưu ý là các giá trị này

không tự động được tăng thêm bội số của góc dò vết như giá trị của Increment Angle

Polar Angle Measurement

Absolute: chỉ hiện thị góc theo hệ tọa độ tuyệt đối

Relative to last segment: Hiển thị góc hợp với đoạn vẽ thẳng vẽ cuối cùng

6 Hướng dẫn dùng dò vết bắt điểm để vẽ hình

(Trao đổi trực tiếp trên lớp)

7 Cài đặt chế độ bắt điểm Snap

Trang 23

Hình 4.7 Giải thích:

Snap on (F9): Để bật (tắt) chế độ Snap ta nhấn F9

Snap spacing

Snap X spacing: khoảng cách bắt điểm theo phương X, đây là khoảng

cách nhỏ nhất mà AutoCAD phân biệt 2 điểm với nhau, nếu hai điểm có khoảng cách nhỏ hơn X spacing thì 2 điểm đó trùng làm một Khi bạn muốn độ chính vẽ với độ chính xác cao thì X spacing càng nhỏ đi

Snap Y spacing: khoảng cách bắt điểm theo phương y

Equal X and Y spacing: Khoảng bắt điểm x bằng khoảng cách bắt điểm y

Snap type (Kiểu bắt điểm)

Grid snap: bắt điểm theo tọa độ lưới

 Rectangular snap: Bắt điểm theo tọa độ vuông

 Isometric snap: là hệ thống đường gióng gồm ba đường thẳng tạo với trục ngang các góc lần lượt là -90°, 30°,150°

Sử dụng chế độ Isometric dùng kết hợp với chế độ gióng thẳng (F8) Nhấn F5 để chuyển các hệ gióng Sử dụng Isometric rất tiện lợi cho việc vẽ hình chiếu trục đo

Command: <Isoplane Top>

Command: <Isoplane Right>

Command: <Isoplane Left>

Trang 24

Hình 4.8

PolarSnap: bắt điểm theo tọa độ cực

8 Hiển thị tọa độ điểm theo hệ tọa độ

Trong quá trình vẽ, chúng ta cần di chuyển chuột, khi di chuyển chuột chương trình AutoCAD sẽ ghi nhận điểm mà con trỏ chuột di chuyển qua và hiển thị ở dưới cùng góc phía bên tay trái

AutoCAD có 3 chế độ hiển thị tọa độ

Dynamic absolutes coordinates (absolute) :

Giá trị tọa độ x,y hiển thị thay đổi khi ta di chuyển chuột

Static absolutes coordinates (off):

Giá trị tọa độ x,y chỉ thay đổi khi bạn nhấn chọn một điểm nào đó, còn khi di chuyển chuột thì giá trị này không thay đổi

Dynamic polar coordinates (relative) :

Khi bạn chọn tọa độ điểm thứ nhất, di chuyển chuột để chọn tọa độ điểm tiếp theo AutoCAD sẽ tính toán độ dài và góc của đường thẳng tạo thành từ điểm thứ nhất và tọa độ điểm mà con trỏ chuột đang trỏ

Để chuyển từ Dynamic absolutes coordinates (absolute) sang Static absolutes coordinates (off) click chuột phải vào Status Bar ở phía dưới cùng bên tay trái

chọn off

9 Dùng lưới Grid trong vẽ AutoCAD

Nhấn F7 để ẩn (hiện) lưới

Trong trường hợp các điểm vẽ của chúng ta luôn có khoảng cách đều đặn nhau

ta có thể dùng lưới để vẽ Bản chất khi dùng lưới tạo ra một “lưới điểm cách đều nhau” và bạn chỉ chọn được vào “điểm lưới” chứ không chọn được điểm nằm giữa hai điểm lưới (Trong trường hợp khoảng cách Grid spacing lớn hơn khoảng cách Snap spacing thì lưới được chia theo giá trị nhỏ hơn, mặc dù các lưới chỉ hiện thị lưới Grid)

Để cài đặt khoảng cách giữa các điểm lưới trục X,Y trên hình 4.7 nhập giá trị vào trong phần Grid spacing

Để cài đặt tọa độ hiện điểm lưới ta đi cài đặt Drawing Limit

10 Các chế độ bắt điểm Osnap

Gõ lệnh Osnap hoặc click chuột phải vào SNAP chọn Setting

Nhấn F3 để bật (tắt) chế độ Osnap

Chế độ bắt điểm Lệnh tắt Giải thích

Trang 25

Extention ext Bắt tọa độ điểm kéo dài

Hình 4.9

11 Tìm tọa độ một điểm – Point Filter

Để lấy tọa độ một điểm:

Ngày đăng: 10/04/2018, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w