Do đó việc nối tiếp các đối tợng này lại với nhau sao cho thật chính xác là một yêu cầu bắt buộc ngời dùng phảI đạt đợc vì 3 lý do sau: * Một là yêu cầu kỹ thuật đối với những chi tiết
Trang 1Chơng1(CHú ý TRANG 18+50)
Nhắc lại một số kiến thức cơ bản về Autocad đã học
Bài một:
Các phơng thức kích hoạt một lệnh của Autocad
Khi sử dụng Autocad, ta có thể kích hoạt một lệnh bằng một trong các cách sau:
+ Lựa chọn lệnh từ Menu Pull-down bằng chuột
+ Lựa chọn lệnh từ Menu Screen bằng chuột
+ Lựa chọn lệnh từ Icon bằng chuột
+ Gõ lệnn từ dòng command-line
Trong đó 3 cách đều sử dụng bằng chuột, cách thứ 4 dùng bàn phím
Lu ý: Nếu cần sử dụng lại một lệnh vừa dùng ta có thể bấm phím phảI của chuột Từ đó cho phép ta rút ngắn thời gian thực hiện các thao tác
Hủy bỏ một lệnh của Autocad
Để hủy bỏ một lệnh của Autocad khi lệnh đó đang thực hiện, thì ta chỉ cần bấm phím Esc
Để hủy bỏ một chuỗi các lệnh đã thực hiện của Autocad ta chỉ cần kích hoạt lệnh Undo
* Để xem lại một trang màn hình nào đó, mà không làm tác động
đến các đối tợng ngời ta chỉ cần kích hoạt lệnh Zoom, Previews
Đ2: Các kĩ thuật dùng Mouse ( Chuột ) và bàn phím trong AutocadTrong khi sử dụng Autocad, việc sử dụng thành thạo chuột có thể nói
là cần thiết và một phơng diện nào đó có thể coi là “thớc đo kĩ năng” của một ngời sử dụng Autocad
Đối với mouse ta có các kĩ thuật sau:
* Bấm chuột:
- Phím trái:
+ Kích hoạt lệnh
+ Nhập điểm vẽ trên cửa sổ làm việc
+ Chọn đối tợng trong Mode lựa chọn
+ F2: Chuyển từ màn hình đồ họa sang văn bản và ngợc lại
+ F3 (Ctrl + F): Tắt-mở truy bắt điểm thờng trú
+ F5: Tắt mở Snap Grid chọn là ISO Metric thì cho phép chuyển từ mặt chiếu trục đo này sang trục đo khác
+ F6 (Ctrl + D): Tắt mở tọa độ con trỏ khi thay đổi vị trí trên màn hình
+ F7 (Ctrl + G): Tắt-mở mạng lới điểm Grid
+ F8 (Ctrl + L): Tắt-mở chế độ gióng thẳng theo phơng ngang và theo phơng đứng
Trang 2+ F9 (Ctrl + B): Tắt hoặc mở chế độ Snap (Bắt điểm với các giao của lới Grid).
+ F10: Tắt-mở dòng trạng thái
+ Esc: Hủy bỏ lệnh đang tiến hành
+ Enter, SpaceBar: kết thúc lệnh hoặc nhập dữ liệu
+ R: vẽ lại cửa sổ đồ họa
* Các phím tắt khác:
+ Ctrl + C: Copy các đối tợng đợc lựa chọn vào Clipboad
+ Ctrl + X: Cắt các đối tợng đợc lựa chọn vào Clipboad
+ Ctrl + V: Dán các đối tợng từ Clipboad vào bản vẽ
Đ3 Khái niệm về tọa độ – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad
* Trong Autocad sử dụng 2 loại đơn vị vẽ:
Tuy nhiên để thống nhất cho quá trình nhập số liệu và kiết suất các
đối tợng vẽ Autocad cho phép xác lập 2 hệ thống tiêu chuẩn bản vẽ là:
- Tiêu chuẩn Englist
- Tiêu chuẩn CSI Metric
Là các chuẩn về dữ liệu gồm:
- Các đơn vị đo dài ta có các kiểu dữ liệu sau đợc xác lập
+ Scientipic -> Dữ liệu ghi theo kiểu MT 1.55E+01
+Dcimal -> Dữ liệu ghi theo kiểu thập phân 15.50+Engineering -> Dữ liệu ghi theo hệ kiến trúc Anh 1’-3.50”+ Architectural -> Ghi theo hệ kiến trúc Anh 1’-3.1/2’’
+Fractional -> Ghi theo kiểu phân số 15 1/2
Các đơn vị đo góc:
- Decimal degrees -> Hệ thập phân
- Degrees/ minutes/ seconds ->độ / phút / giây
- Grads -> Theo grad (đơn vị góc độ dài)
- Đadims -> Theo Radian
-Survegor’s UNIT ->Theo phơng vị bản đồ
Ghi chú: Các đơn vị đo đợc xác lập không có nghĩa là khi in ra sẽ
liên quan đến tỉ lệ đó, mà chỉ cho ra các kiết suất theo các kiểu đã xác lập
Trang 3Bài 5 Các ph ơng thức vào tọa độ một điểm trong Autocad
* Khi sử dụng Autocad ta có các phơng pháp cung cấp tọa độ một
điểm nh sau
Phơng thức 1: Vào trực tiếp bằng kích chuột ( Thơng dùng cho việc xác lập điểm chuẩn Base )
Phơng thức 2: Vào bằng tọa độ đề các tuyệt đối, ( là tọa độ của
điểm đó so với gốc của hệ tọa độ làm việc x, y ít dùng).
Phơng thức 3: Vào băng tọa độ cực tuyệt đối theo form sau:
d<φ Trong đó :+ d : Khoảng cách từ gốc 0,0 của UCS tới điểm + φ : Góc so với trục x
Ph ơng pháp này ít dùng
Phơng thức 4: Vào bằng phơng pháp tọa đôn đề các tơng đối theo dạng:
@ x, y Trong đó :+x, y là tọa độ so với điểm vẽ cuối cùng trớc đó
Ph ơng pháp này rất hay dùng
Phơng thức 5 : Vào bằng tọa độ cực tơng đối theo dạng:
@ d< φ Trong đó :+ d: Khoảng cách tới điểm vẽ cuối cùng trớc đó+ φ: Góc so với trục X
Phơng thức 6: Vào bằng trợ giúp bắt điểm tự động Có nghĩa là tọa độ điểm vừa vào sẽ tự động xác định nhờ các đối tợng vẽ đã
có và các hỗ trợ của Autocad.(?) và khi đó ta vẽ các đối tợng vẽ không mong muốn Do đó Autocad đã hỗ trợ lệnh Ortho đợc kíchhoạt nóng bằng phím F8, nó cho phép ta vẽ đoạn thẳng thì thật sự thẳng theo phơng X (hoặc phơng Y)
ví dụ:
Chú ý:
* Khi chúng ta dùng lệnh copy nếu để lệnh Ortho ở trạng tháI mở(on) đôI khi cho ta những đối tợng vẽ mới không đặt tại vị trí yêu cầu
Trang 4* Nếu chúng ta dùng chế độ Ortho ở trạmg tháI mở (on) của lệnh Miror thì việc xác định điểm thứ 2 của đờng chuẩn sẽ rất đơn giản d/ Hỗ trợ bắt điểm tự động:
Ta thờng dùng đối tợng của bản vẽ luôn đợc xây dựng từ tập hợp hữu hạn các đối tợng hình học Do đó việc nối tiếp các đối tợng này lại với nhau sao cho thật chính xác là một yêu cầu bắt buộc ngời dùng phảI
đạt đợc vì 3 lý do sau:
* Một là yêu cầu kỹ thuật đối với những chi tiết cần thể hiện
* Hai là đôi khi không thể hiện đợc lệnh của Autocad – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad cụ thể nh khi xác định không gian cần tô của lệnh Htcha
* Định vị tọa độ một điểm trong khi vẽ 3D Cần về yếu tố vẽ nhanhthì đây là kỹ thuạt giúp cho họa viên khả năng nâng cao tốc độ thực thi bản vẽ trong môI trờng Autocad
Hỗ trợ truy bắt điểm qua các đôí t ợng tự động :
Kích hoạt hỗ trợ bắt điểm:
(Hình vẽ) Thực ra có rất nhiều cách song thông thờng dùng 1 trong 2 cách sau:
* Nhấn đồng thời hai phím Shift của bàn phím và phím phảI của chuột hoặc phím giữa của chuột, để kích hoạt Cursor Menu và từ đó dùng chuột xác lập chế độ bắt điểm
* Chọn từ Icon của tools Bar ObjectSnap
Ghi chú: - Việc kích hoạt và lựa chọn hỗ trợ bắt điểm có thể thực
hiện ngay khi lệnh của Autocad đang thực hiện
* Các điểm của các loại đối tợng sau đây của Autocad sẽ đợc hỗ trợtruy bắt là
* Line, Spline * Các điểm cuối Endpoit
Điểm giữa Midpoint
Điểm giữa Midpoint Điểm tâm Centter Điểm góc 1/4 Quadrant
*CIRCLE
ELLIPSE * Điểm tâm Centter Điểm góc 1/4 Quadrant
* Pline
Mline * Các điểm cuối Endpoit Điểm giữa mỗi đoạn Midpoint
*Text
* Hỗ trợ bắt các điểm qua tơng quan giữa các đối tợngcủa bản vẽ:
2 đối tợng giao cắt nhau-> Intersection
* Qua đặc tính của điểm cần xác định đối tợng hỗ trợ
+ Là điểm vuông góc với đối tợng hỗ trợ -> Perpendicubar
+ Tiếp xúc với đối tợng hỗ trợ -> Tangent
* Tơng quan giữa con chỏ lựa chọn của chuột với đối tợng hỗ trợ
Trang 5+ Điểm tiếp xúc giữa con trỏ với đối tợng hỗ trợ : Meatrest.
* Qua tơng quan của các điểm hỗ trợ
+ Hỗ trợ bởi điểm, tạm thông qua tọa độ cực tơng đối so với điểm
đó: From
+ Hỗ trợ bởi hai điểm thuộc hai đối tơng khác: Tracking
* Qua tơng quan nhìn thấy trên cửa sổ đồ họa
+ Điểm xác định là giao của đối tợng quan sát thấy trên màn hình,
mà trong không gian thực chúng không giao nhau
ví dụ :
* Các điểm cuối Endpoit
Điểm giữa Midpoint
Xác lập chế độ tự động hỗ trợ bắt điểm:
Để sử dụng hỗ trợ bắt điểm của Autocad ta có thể dùng theo 2 chế
độ sau:
+ Chế độ tự động (thờng trú)
+ Chế độ riêng đặc biệt (không thờng trú)
+ Đôí với chế độ thờng chú thì các hỗ trợ đợc thờng trực trợgiúp cho tới khi ta xác lập lại Với chế độ này giúp cho ta rút ngắn đợc thời gian do bỏ qua đợc các thao tác kích hoạt hỗ trợ Tuy nhiên chúng lại gây khó chịu cho ngời dùng nhng lợi ích thì nhiều hơn Nếu ta biết xác lập thờng chú nào phù hợp với quá trình thực thi bản vẽ theo từng giai đoạn
+ Đối với chế độ cá biệt ( u tiên hơn thờng trú) có nghĩa là xác lập cục bộ sẽ u tiên hỗ trợ mà sẽ bỏ qua chế độ hỗ trợ thờng trú
Trang 6 Aperture Size
Điều khiển kích thớc ô truy bắt
thông thờng là 4 – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad 8 pixel lên
+ Toolbar -> OsnapKhi đó ta có 2 hộp thoại + Running Osnap + Auto Snap
Midpoint
Marker Apeture
Trang 7Tắt mở Snaptip là một mô hình ký hiệu mô tả tên của vị trí truy bắt
Hiện lên kích thớc hiện hành của Marker
Xác lập chế độ Auto Snap qua biến Auto Snap:
Comand : Auto Snap
New value for Auto Snap <7>: Nhập giá trị của biến trong 6 phơng thức
Ta đã thấy rằng các phơng thức 1, 6 là sử dụng chuột; còn các phơngthức 2, 3, 4, 5 là sử dụng bàn phím
Và các phơng thức thờng dùng là :1, 4, 5, 6
Bài 5: Các hỗ trợ của Autocad để nâng cao chất l ợng bản vẽ
Autocad hỗ trợ nhiều các chức năng để đảm bảo chất lợng ( Độ chính xác) và hiệu xuất lao động khi vẽ Trong mục này ta xét tới một
số các hỗ trợ đó
a, Lới hỗ trợ khi vẽ ( Grid) – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad F7:
Autocad cho phép xác lập một lới (Grid) các điểm Lới các điển này có thể hiển thị (hoặc ẩn ) tùy thuộc vào ngời dùng nó có thể là lới chữ nhật song song với gốc tọa độ hoặc xiên tùy theo ngời dùng xác lập Các bớc lới hoàn tòan tùy thuộc vào ngời dùng
b, Hỗ trợ bắt tự động các giao điểm lới Grid khi vẽ Osnap:
Với hỗ trợ Snap (dùng F9) thì khi vẽ đảm bảo tọa độ điểm vẽ sẽ tự động
bắt vào các nét của lới Grid nếu ta đặt chế độ của Snap là on
c, Hỗ trợ Ortho
Để hỗ trợ cho quá trình vẽ các đờng ngay ( Đứng) thực thẳng vì
đợi khi quá trình dùng mắt quan sát và tay dỳng chuột của ta không thự
sự đảm bảo là các giá trị của biến Autosnap bao gồm
- Mở Marker, magnet, Snaptip
Bài 6: Các ph ơng pháp lựa chọn đối t ợng:
Trong thực thi các lệnh vẽ nhanh nh Copy, Mirror…) và các lệnh hiệu chỉnh các đối tợng trong Autocad Thì việc lựa chọn nhanh chính
Trang 8xác các đối tợng là một việc làm cần thiết Do đó Autocad hỗ trợ quá trình này rất hiệu quả.
- Khi Autocad trong chế độ lựa chọn Selectobjecst Con trỏ có dạng ô chọn (Dick Box)
- Để lựa chọn ta chỉ việc đa ô chọn tới đối tợng cần chọn và bấm phím tráI của chuột
- Quá trình chọn kết thúc bằng phím Enter hoặc phim phải chuột
Để lựa chọn 1 hoặc nhiều đối tợng ta có thể dùng một trong các phơng thức lựa chọn sau:
* Phơng thức dùng Pickbox Phơng thức này cho phép lần lợt chọn từng đối tợng cần chọn
* Phơng thức Auto: (W)
Với phơng thức này ta cung cấp 2 điểm 1 và 2 tạo thành 1 hình chữ nhật Trong đó điểm 1 ở vên trái điểm 2, thì các đối tơng nằm chọn vẹn trong “ hình chữ nhật lựa chọn” vẽ đợc chọn vào danh sách các đối tợngcần chọn
* phơng thức Crossing Window:
Đối với phơng thức này ta cung cấp 2 điểm 1 và 2 Để tạo thành cửa sổ lựa chọn hình chữ nhật song điểm 1 ở phía phải điểm 2 Và khi đó tất cảcác đối tợng nằm trọn vẹn và cắt với cửa sổ chọn sẽ đợc chọn vào danh sách các đối tợng cần chọn
* phơng thức Window Palygon ( WP) và Crossing polygon (CP)Giống nh Win và Crossing Win nhng ta phải nhập tọa độ các điểm
(bằng chuột) tạo thành 1 miền chọn là hình đa giác ( ph ơng pháp này rất ít dùng)
Trang 9* Press and dray
Cho phép tạo cửa sổ lựa chọn bằng cách nhấn chuột và rê
* Inplied Wing:
Cho phép định cửa sổ bằng hai điểm
* Object Gruping
Cho phép nhóm các đối tợng thành nhóm( Grup)
* Defaut Selection Mode
Thiết lập môi trờng bản vẽ:
Bài 1: Tầm quan trọng của việc thiết lập môI trờng bản vẽ:
Đối với một ngời họa viên sử dụng Autocad việc xây dựng một bản vẽ ngoài các kỹ năng giúp đảm vảo cho vẽ nhanh thì ngoài các kỹ năng giúp đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật
- Đảm bảo cho các đối tợng vẽ khi kiết suất ra phảI đạt đợc nh ý muốn của ngời vẽ chứ không phảI vẽ nét đứt trở thành nét liền, các ký tựphảI đạt yêu cầu là chữ kỹ thuật, rõ ràng và tuân theo yêu câu về kích thớc của tỷ lệ bản vẽ…)
- Tiến tới đảm bảo các tiêu chuẩn ISO trong quản lý chất lợng của bản vẽ, tạo thuận lợi cho mọi khâu trong dây chuyền của một đơn vị t vấn thiết kế khi thực thi đồ án
Bài 2: Các không gian vẽ và vùng nhìn trong Autocad:
Trang 10* Autocad cho phép bạn thực hiện các bản vẽ trên không gian riêngbiệt là:
- không gian mô hình (Model Space)
- Không gian giấy vẽ ( Paper Space)
Khi bản vẽ bắt đầu khởi tạo thì không gian mô hình sẽ hiện lên đầu tiên
* Model Space đợc mặc định trên vùng đồ họa còn không gian giấy
vẽ ( Paper space) chỉ đợc kích hoạt, sử dụng bởi ngời dùng
Vậy vấn đề làm thế nào để chuyển đổi không gian giấy vẽ và nhận biết rằng ta đang làm việc trong không gian nào ?, và chuyển đổi giữa các không gian băng cách nào ?
* Trớc hết ta xem ý nghĩa của hai không gian trong Autocad
- Không gian mô hinhg (Model- Space) là không gian mà taịo đó các đói tợng của bản vẽ đợc thực hiện tại đó, kê cả các đối tợng 2D và 3D
- Không gian giấy vẽ ( Paper – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong AutocadSpace) đợc xây dựng với định hớng trợ giúp quá trình xuất, bản vẽ ra giấy vì trong không gian này cho phép
in một bản vẽ với nhiều góc độ nhìn khác nhau trên cùng một tờ giấy với các tỷ lệ khác nhau, hoặc tổ chức in vài bản vẽ trong cùng một tờ giấy…)
* Nhận biết các không gian qua màn hình đồ họa
Hình cửa sổ đồ họa minh họa
Trên màn hình đồ họa cho phép ta nhận biết không gian làm việc quaIcon
đúng tiêu chuẩn hiện hành Đồng thời xác lập và tổ chức các chức năng
hỗ trợ của Autocad cho quá trình vẽ
* Một bản vẽ mẫu (Protostyle) phục vụ cho các bản vẽ khác mà không phảI làm lại
* Trong Autocad có nhiều bản vẽ mẫu tuân theo các tiêu chuẩn nh Ansi (Mỹ), Din ( tiêu chuẩn Đức) JIS (tiêu chuẩn Nhật), ISO ( tiêu chuẩn quốc tế), tuy nhiên các tiêu chuẩn này không phù hợp với tiêu chuẩn vẽ bản vẽ của Việt Nam do đó ngời họa viên nhất thiết phảI tự tạocác bản vẽ mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
Trang 11Bớc 2: Xác định và gắn giới hạn bản vẽ bằng lệnh Limist vàsau đó Zoom all (Bớc này có thể tiến hành hoặc bỏ qua mà không ảnh hởng).
Bớc 3: Gán giá trị bớc nhảy của con chạy chuột bằng lệnh Snap
Bớc 4: Gán mật độ các điểm lới hỗ trợ trên màn hình bằng lệnh Grid
Bớc 5: Xác lập các dạng đờng đợc sử dụng trong bản vẽ chophù hợp với tỷ lệ của bản vẽ
Bớc 6: Tạo các lớp bản vẽ và gán mầu và dạng nét cẽ cho các lớp này ( Layer)
Bớc 7: Tổ chức kiểu dữ liệu trong bản vẽ Text Style
Bớc 8: Tạo các kiểu ghi kích thớc dùng trong bản vẽ
Bớc 9: Tạo hay chèn các đơng viền và khung tên vào bản vẽ
Tuy nhiên trong trình tự các bớc trên nếu sử dụng cả không gian Paper – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad Space để tổ chức bản vẽ khi in ấn thì không nhất thiết phảI làmcác bớc sau: Bớc 2 và bớc 9
Tiếp dới đây ta xem cét cách thực hiện các bớc trình bày ở trên Để nắm đợc cách tạo một môI trờng bản vẽ mẫu
Bài 4: Dùng Use a Winjard thiết lập bản vẽ mẫu:
Autocad hỗ trợ nhiều phơng thức tạo một bản vẽ mới rất thuận btiện cho ngời dùng Trong mục này ta xem xét dùng công cụ Use a Wijard tạo bản vẽ mới
a, Khởi động Use a Winjard
Use a Winjard đợc khởi động từ 2 tinh huống
* Khởi động khi mới vào Autocad hộp thoại Startup xuất hiện trên
- Quick Setup (nhanh)
- Advanced Setup ( Đầy đủ)
Ta có thể chọn Quick Setup để khởi tạo bản vẽ nhanh ( Đơng nhiên là không đẩy đủ và Advanced Setup ( mở rộng ) cho phép ta làm
Trang 12Từ hộp thoại cho phép ta xác lập giới hạn của bản vẽ thông qua vào
số liệu cho With ( rộng) và length ( cao) Nh vậy với quick steup ta mới thực hiện đợc các bớc 1 và 2 của trình tự xác lập môI trờng của bản vẽ
Thiết lập qua Advanced Setup
Nếu ta chọn từ hộp thoại Create New Drawing một Advanced Setup -> Hộp thoại Advanced Setup xuất hiện từ đó ta có đợc 7 bớc thiết lập các yếu tố môI trờng của bản vẽ
Step 1 Unit
Hình cửa sổ mô phỏng
Bớc này tơng tự nh Step1 của một Quick Setup cho phép ta xác lập
đơn vị thẳng của bản vẽ Đơng nhiênlà để phù hợp với tiêu chuẩn TCVN về bản vẽ ta sẽ chọn Decimal Ngoài ra Hộp chon
Là dơng nếu ngựơc chiều kim đồng hồ ( hoặc ngợc lại) nếu ta muốn Thông thờng thì giữ nguyên nh theo mặc định ( có nghĩa là bớc 4cá thể không cần làm)
Cho phép ta vẽ khung bản vẽ và khung tên vào bản vẽ Tuy nhiệnvới các
th viện có sẵn thì không hợp với TCVN do đó để làm việc nà ta có thể tiến hành vẽ sẵn 1 bản vẽ bao gồm khung bản vẽ và khung rên theo tiêu chuẩn VN Đơng nhiên là phảI phù hợp với khổ bản vẽ mà ta đã định dạng ở bớc trên và đợc ghi vào 1 File của Autocad cớ đuôi là DWG ví
dụ là A2 DWG Đơng nhiên việc này đã đợc chuẩn bị từ trớc Trong
b-ớc này ta sử dụng chức năng Add hộp thoại đốcgị vào
Để thuận tiện ta phải nhớ bản A2.DWG đợc lu tại th mục nào ( thuân tiện là lu trong th mục Autocad) Để dễ tìm thì Add
Step7: Layout:
Từ hộp chọn
0
Trang 13Hình cửa sổ mô phỏng
Cho phép ta thực hiện bản vẽ trong không gian giấy vẽ Paper Space
Đơng nhiên là lựa chọn dùng tự động từ vào ở không gian Paper Space một khung hình Dòng Floating Viewport có kích thớc bằng khổ bản vẽ
đã xác định Điều này thực sự dùng không hiệu quả Ta còn đề cập tới vấn đề này khi nghiên cứu vấn đề tổ chức bản vẽ trớc khi in ở các dạng sau
Tóm lại với Advanced Setup cho phép ta xác lập đợc
- Unit một cách chi tiết hơn
- Gới hạn bản vẽ
Đa khung tên vào bản vẽ (chú ý khung tên không hiển thị trong không gian Model Space) Do đó ta tháy rằng nối đợc các bơc 1,2,9 còn tiếp dới đây ta xem xét cách hiện thêm các bớc còn lại
Thiết lập các hỗ trợ Snap ( bớc di chuyển chuột), lới Grid ( lới hỗ trợ bắt điểm ) và một số các hỗ trợ khác cho bản vẽ Ta có nhiều cách trong mục này ta xem xét 1 cách tiện dụng sau:
Trang 14- khóa ( không cho tác động tới các đối tơng trong lớp)
- Đôg cứng ( Để tăng nhanh khả năng kiết suất của bản vẽ)
- ẩn: làm cho các đối tợng liên kết với Layer bị ẩn đI tạo tùy biến trên 1 bản vẽ có thể vẽ nhiều bản vẽ
Trong mục này ta xem xét tới khả năng tạo, xóa 1 lớp khi xác lập môI trờng vẽ Tuy nhiên ta hòan toàn có thể tiến hành theo các vùng trong bản vẽ để thêm, bớt các lớp cần ( hoặc không cần ) thiết
Còn về dạng nét vẽ, nh ta biết theo tiêu chuẩn thì bản vẽ kỹ thuật đợc tạo nên từ các loại nét vẽ khác nhau nh nét bao, nét dóng, nét trục v.v…)
do đó để đáp ứng các yêu cầu về nội dung này cho ngời vẽ Autocad tự tạo 2 khả năng:
- Giúp ngời họa viên xác lập và sử dụng các nét vẽ với một số kiểu theo các tiêu chuẩn khác nhau
- Mặt khác con cho phứp học viên ( có kỹ thuật và am hiểu về CAD) tạo ra các kiểu nét vẽ mới, tiện dụng theo chuyên nghành của mình mụcnày chúng ta sẽ xét tới ở chơng sau
Để xác lập các lớp bản vẽ ( Layer)và kiểu nét vẽ ( Line type) trong Autocad ta tiến hành h sau:
Từ Pull_Dow Menu ta kích hoạt
Format -> LayerHoặc Format -> Line type
Khi đó hộp thoại Layer và Line type dới đây xuất hiện và từ đó ta có thê lựa chọn xác lập Layer hoặc Line type
Nếu chọn Layer hộp thoại có dạng sau:
Hình cửa sổ mô phỏng
* Từ hộp thoại nếu cần tạo Layer mới ta chỉ việc kích hoạt nút
Và từ đó tiếp tục đặt tên cho lớp đồng thời lập các thuộc tính mà các đốitợng đồ họa gắn với lớp nh:
- Color – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad màu
- Linetype – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad dạng nét
Hoặc trạng tháI của lớp nh:
- Tắt ( ẩn)
- Khóa
-Đông cứng v.v…)
Ghi chú: Khi ta tạo NEW thì tên của Layer đợc đặt theo thứ tự
ví dụ: Layer 1, Layer 2, Layer 3 …)
Nếu ta muốn đắt tên khác thì ta tiến hành đa tên mới gõ vào ngay khi tên mặc định đợc đề xuất Hoặc làm nh sau:
- Đa con trỏ chọn tên của Layer ( tên của Layer) bấm phím tráI chuột và đánh tên mới vào sau đó save ( ghi ) lại nếu muốn làm việc với
nó luôn ta kích chuột tráI vào nút Current
- Để xóa một layer ta chọn bằng cách sau
+ Chọn layer cần xóa Chú ý những layer sau không xóa đợc(Layer
0, Layer đang làm việc, trong Layer còn có các đối tơng đồ họa+ Chọn
- xác lập Layer làm việc bằng cách lựa layer và nhấn
Trang 15Trên hộp thoại này ta thấy đợc đã có bao nhiêu kiểu nét đã đợc xác lập cho môI trơng bản vẽ Tuy nhiên ta không tìm thấy các dạng nét cầnthiết cho môI trờng vẽ do đó ta phải làm thêm bằng cách Load các dạng nét và sử dụng, để hỗ trợ các dạng nét của Autocad đã xây dựng File tổ chức các dạng nét thờng dùng ( Đơng nhiên là thêm nhng vẫn phảI phù hợp với TCVN) có tên là AUTOCAD.Lin ta chọn Khi đó hộp thoại Load or Reload Linetype dới đây đợc hiện lên.
Hình cửa sổ mô phỏng
Cho phép ta chọn các dạng nét nạp vào phục vụ trong môI trờng của bản vẽ
Nếu ta chọn File trên hộp thoại thì Autocad cho phép ta nạp vào File
hỗ trợ các dạng nét vẽ khác mà tự lập ( chú ý có đuôi là Lin ) vào sử
dụng
Nh vậy tới đây ta đã thực hiện đợc các bớc 3 và 6 của trình tự tạo 1 bản vẽ mẫu ( hoặc1 bản vẽ mới - Đơng nhiên là từ đầu)
Tổ chức các kiểu chữ ( TEXT) dùng trong môi tr ờng vẽ :
Trong bản vẽ thì ngoài việc vẽ các đối tợng hình học thì việc ghi chú bản vẽ là phần không thể thiếu đợc Các ghi chú đó khi là tên bản vẽ, tên chi tiết, ghi chú kỹ thuật v.v…) thậm chí là cả 1 thuyết minh tóm tắt…) Do đó việc tổ chức sử dụng hiệu quả các kiểu chữ sao cho tuân thủ
đúng với TCVN, đẹp và nhất là đúng về tỷ lệ, kích thớc là việc cực kỳ quan trọng đối với một họa vien Do đó khi vẽ , quá trình này có thể làmkhi nào cần tới song việc tổ chức quy chuẩn trớc (khi xác lập môi trờng vẽ) đem lại hiệu quả và tính chuyên nghiệp cao hơn
Đối với Autocad các loại kiểu chữ sau đây đợc tạo ra:
- SHX font kiểu chữ theo kiểu véctơ tạo và dùng trong Autocad từ những Viesion đầu tiên
- True type font (TTF) là các kiểu chữ Ritmap chuẩn của Window,
đ-ợc đa vào sử dụng từ Vesion Autocad Release 13
* Với 2 loại kiểu chức năng thì loại True type font cho chất lợng cao
và kiểu dáng phong phú cũng nh cách sử dụng thuận tiện Tuy nhiên tốn
bộ nhớ nhiều hơn Do đó máy có tốc độ sử lý thập, bộ nhớ màn hình ít thì sử dụng khá vất vả, khi chúng ta thực hiện các lệnh Zoom Mặt khác
đối với những bản vẽ dùng loại font này gây ra khả năng vợt bộ nhớ khi
ta tiến hành in bản vẽ Còn với loại Font SHX tuy chất lợng thấp ( không
đẹp lắm) song dung lợng lại nhỏ cho phép tránh đợc hai nhợc điểm của loại TTF Do đó ngời dùng tùy từng điều kiện vụ thể mà tiến hành thiết lập các kiểu chữ dùng trong bản vẽ Để thực thi xác lập này ta thực thi lệnh tạo các thẻ kiểu chữ dùng trong bản vẽ bằng lệnh Style
Tạo thẻ kiểu chữ bằng lệnh Style
Khởi động lệnh từ Pull_Dow menu
Format -> Text style
Hộp thoại Text style đợc kích hoạt
Hình cửa sổ mô phỏng
Khi mới khởi đầu bản vẽ thì Autocad chỉ tồn tại 1 thẻ text Standard mà thôi khi đó để tạo thẻ mới ta chọn NEW trên hộp thoại Hộp thoại New Text Style xuất hiện cho phép ta vào tên thẻ để định kiểu chữ cho thẻ từ hộp lựa chọn Font name nếu ta chọn Font True type thì hộp thoại có dạng (a), còn nếu ta chọn Font SHX thì hộp thoại có dạng (b)
Load
Trang 16Hình cửa sổ mô phỏng
Sau khi xác lập tên cho thẻ ta tiến hành tiếp tục thiết lập các thuộc tính của thẻ Cụ thể ta tiến hành nh sau:
Từ Font Name TT Vn Avanrit
Cho phép ta lựa chọn các kiểu chữ cho thẻ bằng cách dùng chuộtlựa trên cửa sổ chọn
Từ Font Style
Regular
Ta chọn các dạng thức của kiểu chữ nh:
- Regular – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad bình thờng
- Italic – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad chữ nghiêng kiểu la tinh
- Bel – Đơn vị, Đơn vị vẽ trong Autocad chữ kiểu nét đậm
*Còn nếu ta đặt =0 thì mỗi khi ta dùng lệnh đa Text vào bản vẽ thì ta lạiphải định lại chiều cao của chữ Gây cho ngời dùng mất thêm chút thời gian nhng điều đáng lo hơn là tạo khả năng gây tùy tiện trong khi dùng Text trong bản vẽ
Đồng thời đổi lại cho khả năng các lệnh khác nếu có đặt lại chiều cao chữ có hiệu lực ( có nghĩa là lúc này tại Dimension Style ta mới đặt lại
đợc chiều cao của Text trong ghi kích thớc)
Quả là không có gì là chỉ có lợi mà không có bất lợi Do vậy quyết định dùng nh thế nào là do trình độ và kinh nghiệm của họa viên qua thực tế
ví dụ:
Để kiết xuất ra bản vẽ tỷ lệ 1 đơn vị tơng ứng với 1mm mà chiều cao của chữ đòi hỏi theo tiêu chuẩn là 1,5 mm thì ta phảI đặt chiều cao chữ height = 1.5 còn nếu chiều cao chữ đòi hỏi là 3mm thì phảI đặt là 3.0.Còn nếu tỷ lệ in ra 10 đơn vị vẽ tơng ứng với 1m thì khi đó ta phảI đặt Height = 15 cho chữ cao 1,5m
Hoặc Height = 30 cho chữ cao 3m
Điều này gợi ý ta nên thiết lập các thẻ Text Style cho từng loại tỷ lệ để dùng cho phù hợp
Đồng thời cũng nên có các thẻ Text Style phục vụ cho xây dựng các Dimension Style
Trờng hợp ta chọn Font cho thẻ thuộc loại SHX thì hộp thoại có dạng (b) Để có thể đa các dấu vào chữ ( phục vụ cho việc ghi tiếng việt) thì
ta cần làm các bớc sau:
Hộp chọ
V Use Big Font
Trang 17là không hiệu lực đối với các Font TTF nhng vẫn hiệu lực khi ta dùng Font SHX với các Big Font.
*Từ
Width Factor
1.000Cho phép ta xác định bề rộng của chữ
Nếu số tỷ lệ lấy = 1 thì chữ bình thờng
Theo TCVN thì
- Đối với chữ hoa hẹ số = 5/7
- Đối với chữ thờng hệ số = 4/7
Quá trình xác lập sau khi tiến hành cho 1 thẻ cần đợc ghi lại bằng nút
Quay về cửa sổ đồ họa của cad kết thúc lệnh Style
Kích hoạt trợ giúp trực tiếp liên quan tới xây dựng các thẻText
Thực thi tới đây ta đã hoàn thành bớc 7 của quá trình xác lập môI trơng bản vẽ
Xác lập các thẻ quy định kiểu ghi kích th ớc Dimension Style:
Help
Trang 18Việc ghi kích thớc là một việc không thể thiếu ( còn có thể nói là quan trọng) khi thực thi các bản vẽ kỹ thuật Tuy nhiên đối với thao tác dùng Autocad đã tạo ra một loạt các công cụ đủ thỏa mãn các yêu cầu của công việc Tuy nhiên để có thể không những ghi kích thớc một cáchchính xác Ngời dùng phảI chú ý đến các yếu tố khác của kích thớc đợc ghi tren bản vẽ sao cho vừa chính xác, thuận tiện, đẹp theo yêu cầu TC
đồng thời tránh các “ Sự cố” xảy ra khi các kích thớc đợc ghi trên bản
vẽ hoặc không đẹp lại còn không rõ nh trên bản vẽ hoặc không rõ nh ý
đồ của ngời vẽ
Để có thể làm tốt vấn đề ghi kích thớc trên bản vẽ, khi thiết lập các thông số môI trờng của bản vẽ ngời dùng nên thiết lập các thẻ bản vẽ ( Dimension Style) để dùng cho thêm tiện
Mặt khác nếu nắm chắc đợc các thao tác thiết lập các thẻ ghi kích thớc thì khi xảy ra sự cố không đạt yeu cầu mới dễ dàng sửa chữa mà không tốn nhiều thời gian, công sức Trớc khi xem xét vấn đề thiết lập các thẻ ghi kích thớc ta cần xem xét một số kháI niêm liên quan tới ghi kích th-
- Thông thờng là các đoạn thẳng vuông góc với đối tợng ghi kích
th-ớc khi đối tợng đó là đoạn thẳng
- Là đoạn thẳng đồng quy tại đỉnh góc khi đo góc
* Dimension Text
Chữ số ghi kích thớc:
- Đợc tự động ghi khi ta thực thi ghi kích thớc, các kích thớc này sẽ
tự động thay đổi khi đợc phóng to thu nhỏ
Còn nếu ta đã sửa chữa (bằng cách vào trực tiếp từ bàn phím) thì các kích thớc số sẽ không tự động thay đổi khi đợc phóng to ( hoặc thu nhỏ)
Tạo thẻ ghi kích th ớc bằng Ddim :
Kích hoạt D dim từ Pull _Dow Menu:
Format
Dimension Style
Khi đó hộp thoại Dimension Style dới đây xuất hiện
Trang 19Chú ý: Ngoài chức năng tạo thẻ ghi kích thớc thì D dim còn cho
phép ngời dùng lựa chọn thẻ ghi kích thớc sẽ đợc dùng làm thẻ hiện hành cho các thao tác vẽ sau này cho tới khi lựa chọn thẻ mới
Từ hộp thoại
Curent
- Cho ta biết thẻ ghi kích thớc nào hiện đợc dùng làm thẻ hiện hành
Nếu ta muốn chọn 1 thẻ khác làm thẻ hiện hành thì chỉ việc kích vào
để mở hộp chọn và lựa chọn thẻ mới (Đơng nhiên là thẻ cầntìm phảI đã
đợc xác lập), về kết thúc việc thay đổi thẻ hiện hành bằng lựa chọn
Từ nhóm các lựa chọn Family trên hộp thoại cho phép ta xác
định các xác lập mà ta tiến hành có tác dụng cho toàn bộ các kiểu ghi kích thớc của thẻ hay chỉ là cục bộ cho một kiểu ghi kích thớc của thẻ mà thôI
- Nếu ta chọn Parent thì các xác lập sẽ có tác động lên toàn bộ các kiểu ghi kích thớc của thẻ
- Nếu ta chọn một trong các lựa chọn còn lại thì sẽ chỉ tác động lênkiẻu ghi kích thớc đó của thẻ
Tử hộp chọn:
Geometry
sẽ làm xuất hiện hộp thoại Geometry cho phép xác lập các yếu tố hình học của thẻ ghi kích thớc nh
- Dimension Line ( Đờng ghi kich thớc)
- Extension Line ( Đờng dóng )
Moi
Ok
Moi
Trang 20- Arrowbeads ( Kiểu mũi tên…).)
- Center ( Kiểu ghi tiết diện tâm cung tròn khi cần ghi kích thớc )
- Hệ số tỷ lệ hình học của các yếu tố này hộp thoại
Hình vẽ trang 52Cho phép ta đặt khoảng cách giữa các đờng ghi kích thớc khi ta thực hiện lệnh Base Dimension Hình vẽ trang 52
Trang 222 Nd Arrow
Cho phép ta xác lập các dạng ký hiệu ghi kích thớc Chú ý rằng
ký hiệu ghi kích thớc loại 2 đầu của đờng ghi không nhất thiết là nh nhau Tuy nhiên nên chọn các ký hiệu sao cho phù hợp với nghề nghiệp
và tiêu chuẩn quy định
Cho phép ta xác lập kiểu và độ lớn của ký hiệu tâm cung tròn khi
ta ghi kích thớc cung cong ( hoặc không đa ký hiệu này vào)
Nhóm các lựa chọn này cho phép ta xác lập lại độ lớn của các đối tợng
vẽ của thẻ ghi kích thớc bằng cách phóng to hoặc thu nhỏ chúng
Các đối tợng ghi kích thớc là nh nhau trong mọi Fload viewport trong không gian Paper Space ( điều này làm cho các đối tợng ghi kích thớc là
Hộp chọn: ν Scale to paper Space
Nếu đợc xác lập sẽ quy định các đối tợng hình học của thẻ ghi kích thớc sẽ nhân nhau trong mỗi Floadting Viewport, với tỷ độ lớn nh thẻ xác lập
Trang 23- Trờng hợp để Off thì chỉ đợc phép xác định vị trí của đờng ghi kích thớc còn vị trí của Text thì tự động xác định.
Text and Arrow:
Thì chữ số và mũi tên nằm trong hai đờng dóng nếu đủ chỗ, còn nếu không đủ thì cả 2 nằm ở ngoài:
Trang 24Thì chữ số và mũi tên nằm trong 2 đờng dóng nếu đủ chỗ Nếu đủchỗ cho text thì text sẽ nằm trong đờng dóng và mũi tên sẽ nằm ngoài Còn không đủ thì cả 2 cùng nằm ngoài đờng dóng ( Ưu tiên Text)
Trang 25( theo kinh nghiệm thì cả 2 lựa chọn nên để off).
Nhóm hộp chọn
Horizontal Jactification:
Cho phép ta xác lập vị trí tơng đối của Text ghi kích thớc theo phơng
“ngang” của đờng ghi kích thớc
Từ hộp chọn
hình vẽ cửa sổ mô phỏng
Nếu ta chọn Centered thì chữ sốghi kích thớc sẽ đợc đặt chính giữa khoảng cách giữa 2 đờng dóng
* Nếu ta chọn 1St Extension Line thì chữ số ghi kích thớc sẽ đợc đặt lệch
về phía điểm đầu của đờng ghi kích thớc
*Nếu ta chọn Over 1st Extension thì chữ số ghi kích thớc sẽ ghi lệch theo đơng dóng số 1
Nếu ta chọn Over 2nd Extension thì số ghi kích thớc sẽ ghi lệch theo
Inside horizon tal
Off
Outside horizon tal
On
Trang 26Cho phép xác lập vị trí tơng đối của chữ ghi kích thớc theo phơng
đứng với đờng ghi kích thớc Dimension Line
Hộp thoại Annotasion có dạng sau:
hình vẽ cửa sổ mô phỏngHộp thoại này gồm 4 vùng:
- Primary Unit -> Dịch đơn vị cho kích thớc
- Tolerance -> Dịch các quy cách ghi dung sai
- Alternate -> xác định ( thay đổi) hệ thống đơn vị ( từ inh-> met hoặc ngợc lại)
- Text -> Xác định các thông số liên quan tới chữ ghi kích thớc
Trang 27*Unit : Cho phép ta định Format của chữ số ghi kích thớc dài ( thông thờng chọn là Decimal)
Cho phép ta chọn hệ thống thay đổi đơn vị giữa inch và mét
Đồng thời cho phép định tiền tố, hậu tố
Prefix / Suffix cho hệ thống thay đổi đơn vị
Khi Linear = 1 Khi Linear =0.1
Thì ->
Trang 28Tuy nhiên cần phảI lu ý rằng:
+Nếu chọn các Font có nét phù hợp với tiêu chuẩn thông thờng (A )+Khác với R12 trong ACAD R14 thì Style hiện hành của Text Style không đòng thời là kiểu chữ hiện hành của Text Dimension Style Do đókhi thay đổi kiểu chữ hiện hành của bản vẽ sẽ không ảnh hởng tới kiểu chữ của các kích thớc đã ghi và các Dimension Style đã xác lập
Từ Text bõ
Height
Cho phép ta xác lập chiều cao của chữ ghi kích thớc theo đơn vị vẽ Tuy nhiên lu ý rằng nếu Style Text đợc xác lập với Height cố định thì khi ta xác lập lại ở đây sẽ không có hiệu Do đó Style Text định chọn làm kiểuchữ cho Dimension Text cần đặt Height = 0
Xác lập Grap:
Cho phép xác lập khoảng cách giữa Text Dimension với đờng ghi kích thớc
Cụ thể là :
*Nếu số ghi kích thớc nằm giữa đờng ghi kích thớc ( Justification
Vertical xác lập Centered) Thì Gap sẽ là khoảng hở giữa Text với 2 nhánh của đờng ghi kích thớc
ví dụ:
Nếu số ghi kích thớc nằm ngoài đơng ghi kích thớc (Justification
Vertical chọn About ) thì Gap sẽ là khoảng hở giữa Text Dimension với Dimension Line
ví dụ:
*Nếu Grap < 0 thì Text Dimension sẽ có 1 hình chữ nhật bao quanh
Trong các mục trên nếu ta đã xem xét quá trình xác lập các thông số môI trờng bản vẽ về Dimension Style cho bản vẽ Cần lu ý rằng các xác lập chỉ đợc ghi nhận khi ta chấp nhận OK Trên các hộp thoại
Nh vậy là ta đã nghiên cứu thực thi bớc quan trọng ( bớc 8 ) của quá trình thiết lập các yếu tố môI trờng vủa bản vẽ
Lu ý rằng: Khi xác lập xong ta có thể tiếp tục thực thi quá trình thực hiện bản vẽ hoặc ghi thành 1 bản vẽ mẫu PrôtStyle để từ đó dùng lại khi cần tạo một bản vẽ mới mà ít tốn công sức lập
2.5
60
60 gap
Trang 29Tới đây ta tạm kết thúc chơng về xác lập môI trờng bản vẽ để tiếp tục khảo sát những vấn để lý thú cần thiết cho một họa viên chuyên nghiệp trong các chơng tới.
Chơng III
Đ1: Block là gì và sự cần thiết của việc dùng Block tronh Autocad
Trong quá trìng vẽ các bản vẽ kỹ thuật và ngay trong 1 bản vẽ thì việc có nhiều hình vẽ giống nhau của 1 chi tiết đợc vẽ
ví dụ: nh chi tiết các ghế trong một bộ ghế , chi tiết cửa sổ, cửa đi khi vẽ các bản vẽ kiến trúc
Đơng nhiên là không ai lại làm cái việc là lần lợt vẽ tất cả từng chi tiết một Mà thông thờng sử dụng các kỹ thuật sao chép để tạo ra
nh dùng lệnh Coppy, Array, Mirro …) Với cách làm này cho phép ta xử
lý các chi tiết ở một bản vẽ Do vậy có thể nói là cha thực sự hiệu quả Mặt khác quá trình sao chép phải đa ra việc lựa chọn dữ liệu nguồn do
đó sẽ mất rất nhiều thời gian …) Đồng thời không bảo đảm chính xác là các chi tiết đó hoàn toàn giống nhau nh yêu cầu
Để sử lý vấn đề này trong Autocad sử dụng “Block là nhóm các
đối tợng đợc liên kết thành một đối tợng”
Với Block cho phép ta
- Tạo nhóm chi tiết khác tại các vị trí khác nhau của bản vẽ bằng thủ thuật chèn ( Insert Block) Từ Vesion Autocad R14 cho phép trong quá trình chèn Block ta có thể:
Trang 30+ Tỷ lệ hóa theo các phơng X, Y với các tỷ lệ khác nhau với cách làm này ta dễ dàng tạo 1 chi tiết với 2 chiều đợc vẽ với 2 tỷ lệ khác nhau().
+ Đồng thời dễ dàng xoay Block với một góc xoay bất kỳ
+ Các Block sau khi tạo lập sẽ thành th viện của bản vẽ Do đó dễ dàng sử dụng lao động quá khứ một các hiệu quả
+ Mặt khác Block còn có thẻ đợc Export thành một File bản vẽ có
đuôi DWG một cách hoàn chỉnh Điều này cho phép dễ dàng sử dụng các Block đợc tạo không chỉ bản vẽ này mà còn dùng cho các bản vẽ khác
Bài 2: Tạo Block
Trong môi trờng Autocad R14 để tạo Block ta tíên hành theo các bớc sau:
Bớc 1: Dùng lệnh vẽ Draw nh Line, Arc, Text …) tạo các chi tiết của Block
Bớc 2: Dùng các lện tạo Block nh Block, Bmake để tạo Block
Bảng phơng thức kích hoạt lệnh tọa Block
Block name (or?) : vào tên của Block có số ký tự < 31
Insertion Base Poit: Vào tọa độ điểm chuẩn chèn
Thông thờng đợc cho bằng tọa độ con trỏ của chuột đồng thời lu ý tới tính thuận tiện khi sử dụng Block để chọn điểm chuẩn chèn
Select Objects Dùng chuột chọn các chi tiết hình
học tham gia tạo nên Block Kết thúc quá trình chọn cũng chính là lúc kết thúc lệnh vì khi đó Block
đã tạo lập xong Và đơng nhiên là sẵn sàng đợc dùng vẽ trong bản vẽ
+ Trong thành phần của Block cho phép chứa Block khác
ví dụ: Trong Block bàn ghế chứa Block bản vẽ Block ghế
Tạo Block bằng lệnh Make:
Việc tạo Block bằng B Make chỉ khác với Block ở chỗ là sử dụng hộp thoại Block Difinition để thực thi mà không dùng chế độ hội thoại
từ Command Line nh lệnh Block
Tuy nhiên nếu dùng B Make thì quá trình tạo Block vẫn đợc tiến hành theo 2 bớc
Trang 31Bớc 1: Vẽ các chi tiết hình học tham gia vào thành phần của
Block
Bớc 2: kích hoạt lệnh Bmake: khi này hộp thoại Block Definition
dới đây xuất hiện
Hình vẽ cửa sổ mô phỏng ( trang 72)
+Từ bớc Text
Block name
Cho phép ta vào tên của Block
+ Nếu cẩn thận tránh việc tùy tên thì chọn
List Block name
Để xem tên của các Block đã chứa trong bản vẽ ( tuy nhiên nếu tacần cho đại 1 tên khi xày ta từng hộp từng tên thì Autocad sẽ không hỏi
để ta quyết định )
Từ
Select Objects <
Cho phép ta quay trở về cửa sổ đồ họa của Autocad lựa chọn các
đối tợng tham gia thành phần của Block khi quá trình chọn đối tợng kết thúc, thay vì kết thúc nh Block, điều khiển sẽ quay trở lại hộp thoại
Thì khi ta chọn OK để hoàn thành việc tạo Block các đối tợng đợc tạo
Block sẽ đợc chọn tham gia thành phần sẽ không bị xóa đi, còn nếu
không chọn thì sẽ là ngợc lại là khi đó nếu cần ta phải khôi phục bằng lệnh
Đ3: Sử dụng Block trong bản vẽ :
Block tạo ra đơng nhiên là với mục đích trớc hết là dùng ngay
trong bản vẽ Việc dùng Block đợc gọi là chèn Block vào bản vẽ Qua trình này thực thi bởi nhiều lệnh của Autocad
ví dụ nh:
- Lệnh Insert, Minsert, Divide và Measure.
Trong mục này ta lần lợt xem xét từng cách dùng Block để tạo
nên bản vẽ
Pull Dow - Menu Scrrem Menu Type in Toll Bar
Insert/ Block Insert/ DDinsert Insert/
DDinsert Draw
+ Ta xem xét cách dùng Pull_Dow menu
Khi đó hộp thoại Insert dới đây xuất hiện.
Hình vẽ cửa sổ mô phỏng ( trang 74)
Select Poit <
Trang 32+ Tai đây nếu ta nhớ tên Block thì ta nhập vào từ Box Text còn nếu không thì kích Block để chọn trong hộp thoại Defined Block.
- Rotation angle: Góc xoay
Sẽ đợc đa vào từ Command Line Phơng thức này luôn dùng vì các tiện dụng của nó còn nếu không thì ta phảitiến hành vào số liệu từ Box Text
X < 0 : Thì Block sẽ đối xứng qua phơng X
Y < 0 : Thì Block sẽ đối xứng qua phơng Y
1,Màu và dạng đ ờng của Block
+ Nếu Block đợc tạo tại lớp 0 thì khi chèn Block đối tợng chèn sẽ
có mầu và dạng đờng của lớp hiện hành
+ Nếu Block đợc tạo với mầu và dạng nét có thuộc tính là BLayer trong 1 lớp có tên riêng ( Không phải là lớp 0) thì khi chèn Block vẫn giữ nguyên mầu và dạng nét theo lớp của đối tợng tạo Block
+ Nếu Block đợc tạo bởi các đối tợng có màu và dạng đờng nét
có thuộc tính By Block Thì khi chèn sẽ có màu và dạng nét gán cho đốitợng của bản vẽ hiện hành ( hoặc của lớp hiện hành)
+ Nếu đối tợng tạo Block có màu dạng nét đợc gán rieng ( không theo lớp Block) thì Block sẽ giữ mầu nà dạng đờng nét riêng của nó
2, Chèn Block theo dạng ( MinSert):
Lệnh này chỉ đợc kích hoạt từ Comâmnd Line nh sau:
Command : MinSert
Block name (or ?): Tên Block cần chèn
Insertion Point : Điểm chèn ( thờng vào từ chuột )
X Scale Factor: Hệ số tỷ lệ theo phơng X.
Y: Scale Factor : Hệ số tỷ lệ theo phơng Y.
Rotation Angle : Góc xoay quanh điểm chèn.
Number of Row : Số các hàng.
Number of Colums: Số các cột.
Unit Cell Or distance between Row : Khoảng cách giữa các hàng
Distance between Colums : Khoảng cách giữa các cột.
+Lệnh này tơng tự nh là kết hợp giữa lệnh Insert và lệnh Array
3, Chèn các Block từ lệnh Device và Measure:
Các lệnh Device ( Measure) là lệnh chia đối tợng ( không bẻ gãy) thành từng “ đoạn” bằng cách chèn vào các đối tợng này các điểm chèn Point
Nay ta thấy thế Pointe bằng Block và nh thế ta sẽ chèn đợc một phơng thức chèn Block một cách thuận lợi và sử dụng tất cả sẽ đa lại hiệu quả cao
Chú ý : Giữa Device và Measusure khác nhau ở chỗ là:
Trang 33Giữa Device : chia đều
Measure : Theo độ dài cho trớc chú ý rằng đối tợng tác động của
Tại Comand Line xuất hiện hộp thoại
Select Object to Device : Chọn đối tợng mà các Block sẽ đợc chèn
dựa vào đó
< Number of Secment>/ Block : B
Block name to insert : < Nhập tên Block cần chèn>
Align block with objects : < Y> có muốn xoay khi chèn không Number of Secments: Số đoạn cần chia.
Chú ý: Khi ứng dụng lệnh Divide thì các Block đợc chèn vào song
Khoảng cách giữa chúng đợc tự động tính, do đó ngời dùng phảI dự tínhtrớc xem nó có phù hợp không
Ví dụ dùng lệnh Divide:
Hình vẽ minh họa bock( trang 78)
b, Chèn Block từ lệnh Measure
Tơng tự nh chèn Block từ lệnh Divide Song khoảng cách giữa các
Block theo đối tợng tựa là trị số cho trớc Do đó dung tiện lợi hơn là Divide.
Kích hoạt lệnh Measure
Pull Dow - Menu Scrrem
Menu Type in Comand line Draw/ Point/ Measare Draw/
Measare Measare hoặc Me
Khi lệnh đợc kích hoạt tại Comand line xuất hiện hộp thoại
Select objects to Measure : Chọn đối tợng cần lựa vào đó để chèn Block.
< Secment Length >/ Block : B
Block name to insert : Nhập tên Block khi chèn hay không?
Secment length : Chiều dài đoạn chia ( khoảng cách giữa các Block)
- Cần thay đổi hình dạng cho các Block đã chèn
- Hoặc có thể thay thế Block trong file bản vẽ hiện hành bằng một
file bản vẽ khác