1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAY HOC THEO CHU DE HAM SO VA DO THI HAM SO BAC NHAT

17 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,92 MB
File đính kèm DAY HOC THEO CHU DE HAM SO.rar (534 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết được thế nào hàm bậc nhất dạng tổng quát, tập xác định của hàm số, tính chất biến thiên của hàm số.. Kỹ năng: - Nhận biết được hàm số bậc nhất, biết được được khi nà

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC ĐẠI SỐ 9

CHỦ ĐỀ HÀM SỐ, ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT

Môn Toán lớp 9 Thời lượng: 4 tiết Tuần: Từ tuần 9 đến tuần 11

Tiết: từ tiết 20 đến tiết 23

Ngày soạn: 20/10/2018

A K HO CH CHUNGẾ HOẠCH CHUNG ẠCH CHUNG

Phân phối thời

gian

Tiến trình dạy học

Tiết 1

Hoạt động khởi động

Hoạt động hình thành kiến thức KT: Khái niệm hàm số bậc

nhất, tính chất của hàm số bậc nhất

Tiết 2 Hoạt động hình thành kiến thức KT: Đồ thị của hàm số bậc

nhất và cách vẽ

Tiết 3 Hoạt động luyện tập

Hoạt động vận dụng Tiết 4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

B KẾ HOẠCH CỤ THỂ

HÀM SỐ, ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết được thế nào hàm bậc nhất dạng tổng quát, tập xác định của hàm số, tính chất biến thiên của hàm số

- Hs hiểu được :Đồ thị hàm số y = ax + b(a 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b, song song với đường thẳng y = ax ,nếu b 0 ,trùng với đường thẳng y = ax ,nếu b 0

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được hàm số bậc nhất, biết được được khi nào hàm số bậc nhất nghịch biến trên R và khi nào hàm số bậc nhất đồng biến trên R Biết tìm điều kiện để hàm số là hàm số bậc nhất, là hàm số đồng biến hoặc nghịch biến

- Yêu cầu hs biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b(a 0) bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận và ý thức tích cực trong học tập.

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực chung:

1

Trang 2

+ Năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm

+ Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể

+ Năng lực ngôn ngữ: Từ cỏc hệ thức toỏn học học sinh phát biểu chính xác định

nghĩa, định lý toán học

+ Năng lực tự quản lý: Học sinh nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và giao tiếp hàng ngày

+ Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông: Học sinh sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán; tìm được các bài toán có liên quan trên mạng internet

+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự

đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót

+ Năng lực chuyên biệt của bộ môn: Năng lực tính toán; Năng lực suy luận

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách bài tập tóan 9 tập 1;

- Sách giáo viên tóan 9

- Chuẩn kiến thức-kỹ năng kết hợp với điều chỉnh nội dung dạy học;

- Tài liệu tập huấn Dạy học - Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,

- Máy chiếu đa năng;

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, sách bài tập

- Đồ dùng học tập, compa, thước, eke…

Máy tính cầm tay: casio fx 570…, VINACAL

III B ng mô t m c ảng mô tả mức độ cần đạt của học sinh ảng mô tả mức độ cần đạt của học sinh ức độ cần đạt của học sinh độ cần đạt của học sinh ần đạt của học sinh đạt của học sinh ủa học sinh c n t c a h c sinhọc sinh

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO Hàm số bậc

nhất. - Nhận biết được đâu là hàm số bậc - Xác định giá trị của k để hàm số bậc nhấtXây dựng được

2

Trang 3

nhất trong các hàm

số đã cho.

- Nhận biết được hàm số đã cho là hàm số đồng biến hay nghịch biến.

hàm số đã cho

là hàm số bậc nhất.

- Xác định được các giá trị của m để hàm số đồng biến , nghịch biến

theo dữ kiện đề bài đã cho

-Tìm được được giá trị của cần tìm khi đã cho biết ba giá trị của hàm số bậc nhất.

Đồ thị hàm

số y = ax +

b

Học sinh hiểu được

Đồ thị hàm số y =

ax + b(a0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm

có tung độ bằng b, song song với đường thẳng y =

ax ,nếu b 

0 ,trùng với đường thẳng y = ax ,nếu b

0

Biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b(a0) bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị Từ đó làm được các bài tập

có liên quan như tính diện tích hoặc chu vi của tam giác

- Vận dụng được cách vẽ

đồ thị hàm số

y = ax + b và kiến thức đã học để giải quyết bài toán tính khoảng cách từ điểm M(x 0 , y 0 ) đến đường thẳng (d m ), Tìm m

để khoảng cách từ điểm

m đến đường thẳng (d m ) là nhỏ nhất ( lớn nhất)

IV Các câu hỏi/bài tập theo từng mức độ

MỨC

ĐỘ

NB Khái niệm hàm

số bậc nhất Câu hỏi 1.Hàm số bậc nhất là gì?

Trả lời: Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức

y = ax + b,trong đó a,b là các số cho trước và a 0

Bài toán 1.Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc

nhất? Hãy xác định hệ số a,b của chúng:

a) y = 2x2 + 3 ; b) y = -3x + 5 ; c) y = 0x - 7

;

3

Trang 4

d) y = 31x ; e) y = 1- 3x ; f) y = 3(2  x)

Lời giải:

Hàm số bậc nhất là:

b) y = -3x + 5 với a = -3 ; b = 5 d) y =13x với a = 13 e) y = 1- 3x với a = -3 ; b = 1 f) y = 3(2  x) với a = - 3 ; b = 2 3

Tính chất Câu hỏi 1: Hàm số bậc nhất xác định với những giá trị nào

của x? Hàm số bậc nhất có tính chất gì?

Trả lời: Hàm số bậc nhất y = ax + b (a 0) xác định với

mọi giá trị của x thuộc R và có tính chất sau:

a) Đồng biến trên R khi a > 0 b) Nghịch biến trên R khi a < 0

Bài toán 1: Trong các hàm số bậc nhất sau, hàm số nào

đồng biến,nghịch biến? Vì sao?

a) y = 3 - 0,5x ; b) y = 1,5x ; c) y = ( 3  2 )x + 1 ; d) y = 2 (x 3 )

Lời giải:

a) Hàm số : y = 3 - 0,5x là hàm số nghịch biến vì có

a = -0,5 < 0 b) Hàm số : y = 1,5x là hàm số đồng biến vì có a = 1,5 > 0 c) Hàm số : y = ( 3  2 )x + 1 là hàm số nghịch biến vì có

a = 3 2  < 0 d) Hàm số : y = 2 (x 3 ) là hàm số đồng biến vì có

a = 2 > 0

Bài toán 2 ( Bài 8: trang 48 SGk)

Các hàm số bậc nhất là là

a, y = 1 - 5x

b, y = - 0,5x

c, y = 2 (x 1 )  3 + Các hàm số nghịch biến là : y = 1 – 5x và y = - 0,5x

TH Khái niệm hàm

số bậc nhất Bài toán 2: Tìm giá trị nào của k để hàm số sau là hàm số

bậc nhất:

a) y = (k - 4)x + 11 ; b) y =( 3k + 2)x

c) y = 3  k x(  1) ; d) y = 2 4,5

2

k x k

Lời giải:

a) Để hàm số : y = (k 4)x + 11 là hàm số bậc nhất thì : k

-4  0  k  4 b) Để hàm số : y = ( 3k + 2)x là hàm số bậc nhất thì : 3k

4

Trang 5

+2  0  k  2

3

c) Để hàm số : y = 3  k x(  1) = 3  k x  3  k là hàm số bậc nhất thì :

3-k >

0  k < 3 d) Để hàm số : y = 2 4,5

2

k x k

 là hàm số bậc nhất thì : 2

2

k k

 0  k - 2 0 và k + 2 0  k 2 và k - 2 Tính chất Bài toán 3: Hãy tính giá trị của y được cho trong bảng

sau? Hàm số nào đồng biến, nghịch biến? Vì sao?

y = 2x + 1

y = -2x + 1

Bài toán 4: Cho hàm số bậc nhất y = (m + 2)x – 5.Tìm các

giá trị của m để hàm số:

a) Đồng biến

b) Nghịch biến

Lời giải:

a) Để hàm số bậc nhất y = (m + 2)x – 5 là hàm số đồng biến

trên R thì :

m +2 > 0  m > -2 b) Để hàm số bậc nhất y = (m + 2)x – 5 là hàm số nghịch

biến trên R thì : m + 2 < 0  m < -2

Bài toán 5 (Bài 9 : Trang 48 SGK)

Cho hàm số y = (m – 2)x+3

a, Hàm số đồng biến khi

m – 2 > 0 suy ra m > 2

b, Hàm số nghịch biến khi

m – 2 < 0 suy ra m < 2

Đồ thị hàm số

bậc nhất Câu hỏi 1: Khi: b = 0 thì hàm số có dạng như thế nào? nêu

cách vẽ đồ thị hàm số trong trường hợp này?

Trả lời:

- Khi b = 0 thì y = ax:

Xác định một điểm khác điểm O thuộc đồ thị Chẳng hạn: cho x = 1 thì y = a, ta được điểm A(1;a)

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm O, A ta được đồ thị của hàm số

Câu hỏi 2: Khi: b  0 thì hàm số có dạng như thế nào? nêu

cách vẽ đồ thị hàm số trong trường hợp này?

Trả lời:

- Khi b 0 thì y = ax + b:

Xác định hai điểm phân biệt nào đó thuộc đồ thị rồi vẽ

5

Trang 6

đường thẳng đi qua hai điểm đó.

Trong thực hành,ta thường xác định hai điểm đặc biệt là giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ

VD Khái niệm hàm

số bậc nhất Bài toán 3:

a) Cho hàm số bậc nhất y = ax +5.Tìm hệ số a, biết rằng khi

x = -1 thì y = 3

b) Cho hàm số bậc nhất y = 2,5x + b.Tìm hệ số b,biết rằng khi x = 2 thì y = -1,5

Lời giải:

a) Thay x = -1 và y = 3 vào hàm số y = ax +5 ta có : 3 = a (-1) +5  a = 2

b) Thay x = 2 và y = -1,5 vào hàm số y = 2,5x +b ta có : -1,5 = 2,5.2 +b  b= -6,5

Bài toán 4 (Bài 12/ 48 SGK)

Thay x= 1, y= 2,5 vào y = ax + 3, ta có: 2,5 = a.1 + 3 Þ

a = - 0,5 Hàm số đã cho là y = - 0,5x + 3

Bài toán 5 (Bài 13/48 SGK)

a, y= 5 - m x( - 1)là hàm số bậc nhất khi 5 - m¹ 0 Muốn vậy 5 – m > 0 ≠

=> m < 5

b, Hàm số đã cho làm số bậc nhất khi 1

0 1

m m

+ ¹

- tức là m+ ¹ 1 0và m- ¹ 1 0 Suy ra m¹ ± 1

Đồ thị của hàm

số Bài toán 1: Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y = -2x

b) y = 31x

Lời giải:

a) Vẽ đồ thị hàm số y = -2x

Cho x = 1  y = -2 ta được điểm A(1; -2)

Đồ thị hàm số y = -2x là đường thẳng OA

b) Vẽ đồ thị hàm số y = 13x

6

^ 2

-2

y

x

-1 -1 1

A

>

2

y x

Trang 7

Cho x = 1  y = 13 ta được điểm B(1; 31)

Đồ thị hàm số y = 13x là đường thẳng OB

Bài toán 2: Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y= 3x -1

b)y = -2x + 5

c) y =

3

2

x – 2

Lời giải:

a) Vẽ đồ thị hàm số y = 3x -1

Cho x = 0  y = -1 Ta được điểm A( 0;-1)

Cho y = 0  x =

3

1

Ta được điểm B(

3

1

;0)

Đồ thị hàm số y = 3x -1 là đường thẳng AB

b) Vẽ đồ thị hàm số y = -2x +5

Cho x = 0  y = 5 Ta được điểm C( 0;5)

Cho y = 0  x = 5

2 Ta được điểm D(5

2;0)

Đồ thị hàm số y = -2x +5 là đường thẳng CD

7

>

1

y

x

1/3

^

1 3

yx

1

-1

y

x

-1

A

>

1

y

x

>

8

6

4

2 y

x 5

2

C

D -1

1 -1

^ 2 5

y x

Trang 8

c) Vẽ đồ thị hàm số y = 32 x – 2

Cho x = 0  y = -2 Ta được điểm M( 0;5)

Cho y = 0  x = 3 Ta được điểm N(3;0)

Đồ thị hàm số y =

3

2

x – 2 là đường thẳng MN

Bài 3: ( ?3 SGK)

a) Cho x = 0  y = - 3

Cho y = 0  x = 3/2

b) Cho x = 0  y = 3

y = 0  x =

2

3

Bài 4 (Bài 16: trang 51 SGK)

a) vẽ đồ thị các hàm số y = x và

y = 2x + 2 trên cùng 1 trục toạ độ

8

2

-2

y

x

M

N

1

2 -1

3

y

x

^

0

y

1

-1 2

A

x

0

3

-3

3 y

x 1,5

-1,5

Trang 9

b) A( -2 ; - 2) c) C( 2 ; 2)

) ( 4

2

cm BC

AH

Bài toán 6 (Bài 13/48 SGK) a) y= 5 - m x( - 1)là hàm số bậc nhất khi 5 - m¹ 0 Muốn vậy 5 – m > 0 ≠

=> m < 5

b) Hàm số đã cho làm số bậc nhất khi 1

0 1

m m

+ ¹

- tức là m+ ¹ 1 0và m- ¹ 1 0 Suy ra m¹ ± 1

VDC Hàm số và đồ

thị hàm số bậc

nhất

Bài 7: Trong mặt phẳng tọa độ xOy, cho đường thẳng d có

phương trình (m – 4)x + (m-3)y = 1 Tìm m để khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng d là lớn nhất

Đáp số: Khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng d là lớn nhất là 2 khi 7

2

m 

Bài 8: Bảng giá cước của một công ty taxi Mai Linh được cho

như bảng sau:

a) Nếu gọi y là số tiền phải trả, x là số km

mà hành khách thuê xe (biết 0, 8 < x  30) Hãy viết công thức biểu thị y theo x?

9

Trang 10

b) Công thức biểu thị y theo x có là hàm số bậc nhất không? Vì sao?

c) Một hành khách thuê taxi đi quãng đường 28 km thì phải trả

số tiền là bao nhiêu?

V Tiến trình dạy học:

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.

- Mục tiêu: Tiếp cận chủ đề học tập, phát triển năng lực suy luận.

- Nội dung, Phương thức tổ chức: Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: chuyển giao nhiệm vụ

- Hình thức tổ chức: học tập chung cả lớp

Nội dung khởi động:

Giáo viên trình chiếu đề bài:

Cho hàm số y = - 2x Hãy vẽ đồ thị của hàm số?

- Sản phẩm: Vẽ đồ thị hàm số y = -2x.

Cho x = 1  y = -2 ta được điểm A(1; -2)

Đồ thị hàm số y = -2x là đường thẳng OA

HS: Hoạt động cá nhân 5 phút

- Trả lời yêu cầu thực hiện

-1 học sinh trình bày trên bảng

- Các học sinh khác phát hiện vấn đề, bổ sung, nhận xét

- GV: Nhận xét và giới thiệu chủ đề của bài học

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

2.1 HTKT1: Hàm số bậc nhất y = ax + b (a  0)

a) HĐ 2.1.1: Khái niệm hàm số bậc nhất y = ax + b (a 0).

- Mục tiêu: Học sinh biết khái niệm, và điều kiện để hàm số là hàm số bậc nhất .

- Nội dung, phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao:

GV: Học sinh làm việc nhóm giải quyết câu hỏi sau

Câu hỏi 1 Hàm số bậc nhất là gì? Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi

công thức y = ax + b,trong đó a,b là các

số cho trước và a 0

Bài toán 1 Trong các hàm số sau, hàm số

nào là hàm số bậc nhất? Hãy xác định hệ số

a,b của chúng:

a) y = 2x2 + 3; b) y = -3x + 5 ;

Hàm số bậc nhất là:

b) y = -3x + 5 với a = -3 ; b = 5 d) y =31 x với a = 31

10

^ 2

-2

y

x

-1 -1 1

A

>

2

y x

Trang 11

c) y = 0x - 7 ; d) y = 13x;

e) y = 1- 3x ; f) y = 3(2  x)

e) y = 1- 3x với a = -3 ; b = 1 f) y = 3(2  x) với a = - 3 ; b = 2 3

Bài toán 2: Tìm giá trị nào của k để hàm số

sau là hàm số bậc nhất:

a) y = (k - 4)x + 11 ;

b) y =(3k + 2)x

c) y = 3  k x(  1) ;

d) y = 2 4,5

2

k

x

k

a) Để hàm số : y = (k - 4)x + 11 là hàm

số bậc nhất thì : k - 4  0  k  4 b) Để hàm số : y = ( 3k + 2)x là hàm số bậc nhất thì : 3k +2  0  k  2

3

c) Để hàm số : y = 3  k x(  1) =

3  k x  3  k là hàm số bậc nhất thì : 3-k > 0  k < 3

d) Để hàm số : y = 2 4,5

2

k x k

bậc nhất thì : 2

2

k k

 0  k - 2 0 và k + 2 0 

k 2 và k - 2

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và thảo luận nhóm, dưới sự hướng dẫn của giáo viên + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó cho học sinh nhắc lại khái niệm hàm số bậc nhất cũng như cách nhận dạng hàm số bậc nhất.

b) HĐ 2.1.1: Tính chất hàm số y = ax + b (a 0).

- Mục tiêu: Học sinh biết và hiểu được tính chất của hàm số y = ax + b (a 0) .

- Nội dung, phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao:

GV: Học sinh làm việc nhóm giải quyết câu hỏi sau

Bài toán 3: Hãy tính giá trị của y được

cho trong bảng sau? Hàm số nào đồng

biến, nghịch biến? Vì sao?

y = 2x + 1

y = -2x + 1

Câu hỏi 1: Hàm số bậc nhất xác định với

những giá trị nào của x? Hàm số bậc nhất

có tính chất gì?

Hàm số bậc nhất y = ax + b (a 0) xác

định với mọi giá trị của x thuộc R và có

tính chất sau:

a) Đồng biến trên R khi a > 0 b) Nghịch biến trên R khi a < 0

Bài toán 1: Trong các hàm số bậc nhất

sau, hàm số nào đồng biến,nghịch biến?

Vì sao?

a) y = 3 - 0,5x ; b) y = 1,5x ;

c) y = ( 3  2 )x + 1 ;

d) y = 2 (x 3 )

a) Hàm số : y = 3 - 0,5x là hàm số nghịch biến vì có a = -0,5 < 0

b) Hàm số : y = 1,5x là hàm số đồng biến

vì có a = 1,5 > 0 c) Hàm số : y = ( 3  2 )x + 1 là hàm số nghịch biến vì có a = 3 2  < 0

11

Trang 12

d) Hàm số : y = 2 (x 3 ) là hàm số đồng biến vì có a = 2 > 0

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và thảo luận nhóm, GV hỗ trợ và hướng dẫn.

+ Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó cho học sinh nhắc lại cách nhận biết hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến

- Sản phẩm:

+ Học sinh nêu đươc khái niệm hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến

+ Học sinh nêu đươc tính chất của hàm số y = ax + b (a  0)

+ Học sinh lấy được ví dụ và tìm được hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến

2.2 HTKK2: Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0), cách vẽ đồ thị.

- Mục tiêu: Học sinh được nhớ lại đồ thị hàm số y = ax là một đường thẳng đi qua góc

tọa độ và biết và vẽ được đồ thị của hàm số y = ax + b

- Nội dung, phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao:

GV: HS làm việc nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau

? Nêu đặc điểm của đồ thị hàm số bậc nhất

Bài toán 1: Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y = -2x

b) y = -2x + 5

c) y = 3x -1

a) Vẽ đồ thị hàm số y = -2x

Cho x = 1  y = -2 ta được điểm A(1; -2)

Đồ thị hàm số y = -2x là đường thẳng OA

b) Vẽ đồ thị hàm số y = -2x +5 Cho x = 0  y = 5; C( 0;5) Cho y = 0  x = 5

2; D(5

2;0)

Đồ thị hàm số y = -2x +5 là đường thẳng CD

12

^ 2

-2

y

x

-1 -1 1

A

>

2

y x

>

8

6

4

2 y

x 5

2

C

D -1

1 -1

^ 2 5

y x

Ngày đăng: 06/11/2018, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w