Từ hai bài ca dao vừa tìm hiểu, em hiểu thêm điều gì về cuộc sống của người dân lao động nói chung và người phụ nữ nói riêng trong xã hội xưa.. Viết để làm gì: - Để bạn hiểu về đất nước
Trang 1* Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, có tinh thần vượt khó, sống có trách nhiệm
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp,
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
Trong cuộc đời mỗi con người chúng ta, ai cũng được nghe tiếng ru của bà, của
mẹ Khúc tâm tình đó thấm sâu vào tiềm thức mỗi người mà năm tháng không thểphai mờ Đó chính là những làn điệu dân ca Việt Nam được lưu truyền trong dângian mà nhiều hơn cả là tình cảm gia đình , con người Để hiểu rõ về ca dao dân ca
và những câu hát về tình cảm gia đình, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
- Bước 2: Kết nối
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Em nhận xét các từ láy đăm đăm, mếu máo, liêu
xiêu có đặc điểm gì giống nhau, khác nhau?
Tổ chức cho hs thảo luận nhóm 2 bàn
HS: Giống nhau: Có phụ âm, phần vần giống
nhau
Khác nhau: Từ đăm đăm láy toàn bộ
Mếu máo láy phần đầu
Liêu xiêu láy phần vần
Dựa vào kết quả trên hãy phân loại từ láy?
-> Có 2 loại từ láy: Láy toàn bộ
Láy bộ phận - phụ âm
vần
Tìm vd về loại từ láy trên ?
Em tìm thêm 1 số từ láy : bộ phân, toàn bộ
HS: trả lời
Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu
gâu được tạo thành có đặc điểm gì về âm thanh?
HS: Mô phỏng về âm thanh(từ tượng thanh)
Láy lại tiếng kêu, tiếng động của sự vật
Các từ láy trong mỗi nhóm 2a, 2b có đặc điểm
chung gì về âm thanh và về nghĩa?
HS: 2a:Tạo nghĩa trên khuôn vần có nguyên âm i
là nguyên âm có độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ
nhất.- Biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm
thanh, hình dáng
Trái lại từ ha hả, ra rả,sa sả, lã chã lại tạo nghĩa
dựa vào khuôn vần có nguyên âm a là nguyên âm
HS: Biểu thị 1 trạng thái vận động : Khi nhô lên,
khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm
Tiết 11 Tiếng Việt : Từ láy
a) -> mô phỏng âm thanh
b) -> có sự tương quan giữa khuôn vần i với nghĩa của từ láy : i có độ
mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ nhất, biểu thị t.c nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh, hình dáng
c) -> Nhóm từ láy bộ phận có tiếng
Trang 3Em nhận xét về cấu tạo của các từ láy này?
HS: Nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau,
tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng
đỏ - đo đỏ-> sắc thái giảm nhẹ
So sánh nghĩa từ mềm mại với từ mềm có sắc
- Giọng nói dịu dàng, mềm mại( có âm điệu
uyển chuyển,nhẹ nhàng, dễ nghe)
Từ đo đỏ có sắc thái ý nghĩa ntn so với từ đỏ?
Em được nhà trường khen thưởng về thành tích
học tập Tan học, em về nhà thật nhanh để báo tin
vui cho cha mẹ Em sẽ kể cho mẹ em nghe đã cố
gắng ntn để có kết quả tốt Em tin rằng mẹ sẽ vui
và tự hào về đứa con yêu quý của mẹ lắm.
? Trong tình huống trên em xây dựng văn bản nói
1 Tình huống 1
Trang 4HS: Giải thích lý do đạt kết quả tốt trong học tập
Đối tượng: nói cho mẹ nghe.
Mục đích: để cho mẹ vui và tự hào về đứa con
ngoan.
GV: Tình huống 2 Hãy tạo lâp văn bản viết thư.
? Trong tình huống trên em xây dựng văn bản nói
Mục đích: Để bạn vui vì sự tiến bộ của mình.
Nội dung: niềm vui được khen thưởng.
GV=>: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây
dựng văn bản nói hoặc viết
?Vậy Muốn giao tiếp có hiệu quả theo em phải
định hướng văn bản ntn?
HS:
GV: Nhắc lại tình huống
Để giúp mẹ dễ dàng hiểu được những điều em
muốn nói thì em cần phải làm những gì? HS:
Xây dựng bố cục 3 phần.
Mở bài: Giới thiệu buổi lễ khen thưởng.
Thân bài: lý do được khen thưởng.
Kết luận: Cảm nghĩ của em.
GV: Sau khi em xác định được bố cục em phải
làm gì để nói rõ lý do được khen thưởng.?
HS: Tìm ý để giải thích : Trước đây em học chưa
tốt – mỗi khi bạn được khen em có suy nghĩ.Từ đó
em quyết tâm phấn đấu.
GV: Sau khi định hướng văn bản và tìm ý công
việc tiếp theo là gì?
HS:
(GV: Trong thực tế người ta có thể giao tiếp bằng
các ý của bố cục được hay không? Vì sao? Vậy,
sau khi có bố cục, ta phải làm gì?)
.GV:Gợi dẫn.
2 Tình huống 2:
Bước 1: Định hướng chính xác
Bước 2: Tìm ý, sắp xếp các ý, lập dàn ý
Bước 3: Viết các đoạn văn+ chính xác
+ trong sáng+ mạch lạc+ liên kết chặt chẽ
Trang 5Một sản phẩm trước khi đem ra bán bao giờ cũng
phải qua khâu kiểm tra chất lượng.
Một nhà văn sau khi viết xong tp bao giờ cũng
đọc bản thảo.
H: Còn chúng ta, sau khi xây dựng xong văn bản
chúng ta phải làm gì?
HS: Kiểm tra các bước 1,2,3.- Sửa chữa sai sót
Bước 4: Kiểm tra văn bản
Đề bài tập làm văn(Bài viết số 1 - Viết ở nhà)
I MỤC TIÊU:
Qua bài viết GV thu thập thông tin để :
1 Kiến thức: Đánh giá mức độ HS nắm được kiến thức đã học để thực hành viết một
bài văn tự sự + miêu tả
2 Kĩ năng: Đánh giá kĩ năng tạo lập VB TS + MT
3.Thái độ: Đánh giá thái độ học tập, thái độ làm bài.
II HÌNH THỨC RA ĐỀ KIỂM TRA:
- Tự luận ( HS làm bài ở nhà)
* Đề bài: Tả khung cảnh làng quê vào buổi sáng.
1 Yêu cầu về nội dung:
Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học về tả cảnh Bài viết có thể trình bàytheo nhiều cách nhưng phải nêu được các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu chung về khung cảnh định tả: ở đâu, vào thời điểm nào, cảnh như thếnào?
- Tả cụ thể, chi tiết về cảnh đó - Tả cần làm nổi bật được:
* Nội dung: làm nổi bật vẻ đẹp riêng của cảnh theo trình tự thời gian, khônggian:
Trời gần sáng: tiếng gà gáy râm ran, mọi vật còn đang “ ngái ngủ” màn đêmdần tan
Trời sáng: dần hiện lên những luỹ tre xanh rì, ngọn tre cong như một dấu hỏilớn giữa trời Lấp ló giữa màu xanh là những ngôi nhà ngói đỏ còn vướng vất đâuđây làn khói mỏng Dưới cây rơm, đàn gà rối rít gọi nhau đi kiếm mồi
Người lớn vác cuốc ra đồng Trẻ em khăn quàng đỏ trên vai í ới gọi nhau đihọc Tiếng cười , nói, tiếng còi xe vang vang
Trang 6- Biết viết bài văn miêu tả
- Bố cục bài viết đủ 3 phần, diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc
- Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu loát
3 Cách cho điểm:
1 Điểm 9,10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên
2 Điểm 7,8: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, có thể còn một vài lỗi nhỏ về chính tả
3 Điểm 5,6: trình bày được khoảng một nửa số ý của yêu cầu về nội dung, còn mắc một số lỗi về diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
4 Điểm 3,4: Trình bày thiếu ý hoặc làm bài sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
5 Điểm 1,2:
- Nội dung quá sơ sài
- Diễn đạt lủng củng - Không rõ bố cục
-Mắc nhiều lỗi khác 6 Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc không viết được gì 4 Củng cố: Tạo lập văn bản cần phải thực hiện 4 bước 5 Dặn dò: Viết bài Tập làm văn số 1, thứ hai tuần sau nộp Soạn bài “Luyện tập tạo lập VB”: Trả lời câu hỏi SGK + Tìm hiểu đề, tìm ý + Lập dàn bài + Viết bài văn hoàn chỉnh Nhận xét của GV:
********************************** Bài 4: Tiết 13->16 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN, CHÂM BIẾM (Thực hiện trong 4 tiết) Ngày soạn: 15/9/2018 Ngày dạy 17->19/9/2018 Kiểm diện: 7A:……….
7B………
Trang 7I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Theo sách hướng dẫn
* Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, có tinh thần vượt khó, sống có trách nhiệm
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp,
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
Quan sát các hình vẽ SHD , đọc một số câu ca dao phù hợp với mỗi hình vẽ ?
VD: Con cò mà đi ăn đêm
Con mèo mà trèo cây cau
Số cô chẳng giàu thì nghèo
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- HS trình bày cách đọc GV định hướng
Bài 1,2 : giọng tâm, tình thấm thía xót xa
Bài 3,4 : giọng hài hước, châm biếm
- HS đọc -> nhận xét
-Hướng dẫn Hs tìm hiểu chú thích các từ
khó SHD
Chú ý Chú thích (1), (2)
GV nêu nhiệm vụ: chúng ta đã biết cách tìm hiểu ca
dao qua bài Những câu hát nghĩa tình
Giờ học hôm nay chúng ta tìm hiểu bài ca dao 1và
2
Tiết 13, 14
I.Văn bản
*Chú thích
Trang 8-HS đọc yêu cầu tìm hiểu bài ca dao
1và 2- SHD
- HS làm việc nhóm tìm hiểu các bài ca
dao theo các câu hỏi a, b, c, d SHD , ghi
kết quả vào phiếu học tập
-Nhóm 1,2,3,4,5 tìm hiểu bài 1.(cócâu d)
c, Để thể hiện những nội dung ấy tác giả dân gian đã
sử dụng những hình ảnh, biện pháp nghệ thuật nào?
Tác dụng của chúng?
GV: Sự lặp lại có ý nghĩa kết nối và mở ra những
nỗi thương khác nhau Mỗi lần lặp lại tình ý của bài
ca dao lại được phát triển
d,Tại sao tác giả không trực tiếp bộc bạch nỗi niềm
thương thân mà phải gửi gắm kín đáo qua hình
-Điệp từ Thương thay được lặp
lại 4 lần ->Tô đậm mối thương
cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắngnhiều bề của người dân lao động
d, -Ẩn dụ: Con tằm, con kiến:
tượng trưng cho cuộc đời vất vả khó nhọc, thân phận nhỏ nhoi yếu đuối nhưng đầy sức chịu đựng và
hy sinh
-Mượn hình ảnh con hạc, con
Trang 9Con kiến: cả cuộc đời lao động cực nhọcmà vẫn khổ
c, Để thể hiện những nội dung ấy tác giảdân gian đã
sử dụng những hình ảnh, biện pháp nghệ thuật nào?
Tác dụng của chúng?
-GV: Số phận người phụ nữ bị vùi dập, phụ thuộc
vào sự xô đẩy của cuộc đời
- Liên hệ: trên thông tin đại chúng những người
bị lừa bán ra nước ngoài
GV: hướng dẫn HS tìm hiểu câu hỏi e
H? Từ hai bài ca dao vừa tìm hiểu, em hiểu thêm
điều gì về cuộc sống của người dân lao động nói
chung và người phụ nữ nói riêng trong xã hội xưa?
HS : làm việc độc lập suy nghĩ trả lời
Là tiếng nói than thân, đồng thời là lời phản kháng
của người dân lao động trong xã hội cũ
GV; chốt ND, NT của hai bài ca dao dặn học bài,
chuẩn bị bài ca dao 3 và 4
HS làm việc nhóm tìm hiểu hai bài ca dao theo các
câu hỏi a,b,c SHD
-Nhóm 1,2,3,4,5 tìm hiểu bài 3
?Bài ca dao châm biếm đối tượng nào?
Nội dung châm biếm trong bài ca dao là
gì?
-Hay tửu, hay tăm -> nghiện rượu, nát rượu.
- Hay nước chè đặc -> nghiện chè.
quốc: để nói tới tiếng kêu thương
về nỗi oan trái nhưng không được
lẽ công bằng soi tỏ
Bài 2:
a, là lời của người phụ nữ có số phận chìm nổi lênh đênh trong xã hội cũ
b, Nội dung: Lời than thân trách phận của người phụ nữ
c, nghệ thuật:
So sánh: Thân em – trái bần trôi
Gợi số phận chìm nổi lênh đênh
vô định của người phụ nữ trong xãhội cũ
e Từ hai bài ca dao:
-Cuộc sống của người nông dân lao động trong xã hội phong kiến
bị ápbức, cực khổ nhiều bề nhưng không thể cất tiếng kêu oan
-Những người phụ nữ sống phụ thuộc, số phận lênh đênh không
có quyền quyết định tương lai, hạnh phúc của chính mình Bài 3
Bài ca dao châm biếm những người lười biếng, thích ăn chơi, hưởng thụ
Trang 10-Hay nằm ngủ trưa , ước ngày mưa, -> để không
phải đi làm
-Ước đêm thừa trống canh -> ước đêm dài để được
ngủ nhiều
GV: cô yếm đào là hình ảnh cô gái trẻ đẹp đối lập
với “chú tôi” Tương xứng
với cô yếm đào Phải là chàng trai có nhiều nết tốt,
giỏi giang nhiều tài
? Vậy tác giả dân gian đã chọn cách nói như thế
nào?
-Nhóm 6,7,8,9 tìm hiểu bài 4
?Bài ca dao châm biếm đối tượng nào?
Nội dung châm biếm trong bài ca dao là gì?
Số cô chẳng giàu thì nghèo
Số cô có mẹ, có cha
Số cô có vợ, có chồng
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai
-GV: thầy bói là kẻ lừa bịp dối trá; cô gái đi xem bói
cũng là người mê tín, ít hiểu biết
? Theo em trên tực tế cóthầy bói nào tiên đoán như
vậy không? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?
? Từ việc tìm hiểu các bài ca dao trên em hãy nêu
cách đọc hiểu các bài ca dao dân ca?
(nhân vật trữ tình cất lên tiếng nói chứa đựng tâm
tư, tình cảm)
Châm biếm thói lười biếng và những tật xấu của nhân vật “chú tôi”:
- Lựa chọn các nói ngược để giễu cợt, châm biếm
=>Chú tôi là người nghiện ngập, nát rượu, chè lại vừa lười biếng
Bài 4
- Bài ca dao châm biếm thầy bói
-Là kiểu nói dựa, nước đôi không
có ý nghĩa tiên đoán
-Nghệ thuật phóng đại gây cười phê phán châm biếm những ngườihành nghề bói toán và những người mê tín
* Cách đọc hiểu các bài ca dao dân ca:
- Trước hết cần xác định: Ca dao, dân ca là lời của ai?
-Nội dung chính của các bài ca dao dân ca:
Trang 11là những câu hát nghĩa tình, là những lời than ,
những câu châm biếm.
được sử dụng để làm nổi bật nội dung của ca dao
dân ca
GV: hướng dẫn HS tìm đọc và đọc thêm các bài CD
DC trong SHD
* Tổng kết kiến thức văn bản
GV tổ chức cho HS khái quát lại giá trị nghệ thuật,
nội dung, ý nghĩa của văn bản Cách đọc hiểu
CADC
- Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
Nhận xét của GV:
Tiết 15 Tiếng Việt: Đại từ
Gv cho HS đọc phần (a) SHD
Hoạt động nhóm:
Nhóm 1,2,3, trả lời câu hỏi (1),(2) Nhóm 4,5,6 trả lời câu hỏi (3),(4); NHóm
7,8,9 trả lời câu hỏi (5), (6)
Trả lời:
(1), Tôi trỏ con vật (con cò)
Chức năng: Tôi 1 -> phụ ngữ của ĐT ; Tôi 2 -> CN
(2), Tôi trỏ Người (Thành)
- Chức năng: Tôi 1,2 -> Phụ ngữ của DT ; Tôi 3 -> CN
(3), Ấy trỏ hoạt động
- Chức năng: làm CN
(4), Thế trỏ hoạt động
- Chức năng làm phụ ngữ của động từ
(5) Ai dùng để hỏi.
(6) Sao dùng để hỏi.
HS đọc phần (b), (c) SHD – Hoạt động cặp đôi
Hoàn thành bài tập vào vở,
b , Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói
đến trong một ngữ cảnh nhất định; hoặc dùng để hỏi
Trang 12+ Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp trong câu như: làm chủ ngữ, vị
ngữ,; hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ
Đại từ để trỏ Đại từ để hỏi Trỏ người , sự vật Trỏ số lượng Trỏ hoạt động, tính chất sự việc Hỏi về người , sự vật Hỏi về số lượng Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc Tôi, Chúng tôi, nó, chúng nó, ta chúng ta, mày, họ, hắn bao giờ, bao nhiêu Vậy, thế, thế nào, ra sao Ai, gì, nào Bao giờ, bao nhiêu Sao,thế nào ra sao III LUYỆN TẬP. 1 Luyện tập đọc hiểu a , HS Hoạt động cá nhân tìm thêm một số bài ca dao mở đầu bằng từ “Thân em” VD: Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày
Nói về thân phận người phụ nữ có số phận long đong, phụ thuộc vào sự xô đẩy của cuộc đời b , Những câu hát châm biếm dùng cách nói phóng đại, gây cười nhằm đả kích châm biếm những thói hư, tật xấu trong xã hội 2, Luyện tập về đại từ HS hoạt động nhóm: a , Ý nghĩa của đại từ Thế - Bạn Hoa cũng 13 tuổi như bạn Nam; - Anh Tuấn cũng đang học bài như chị Hương; - Bông hoa ly cũng đẹp như bông hoa hồng Nhận xét của GV:
*************************
Tiết 16 Luyện tập tạo lập văn bản
a.Tình huống 1: SHD-37
*Đinh hướng văn bản:
-Đối tượng: Viết bài tham gia cuộc vận động vì 1 môi trường Xanh-sạch-đẹp
Trang 13-Mục đích: Vận động xây dựng cuộc sống văn hóa ở địa phương về môi trường.
-Nội dung: chủ đề vì 1 môi trường Xanh-sạch-đẹp
* Xây dựng bố cục:
-Mở bài: MT nơi em sinh sống ntn? Em có suy nghĩ gì trước thực trạng đó?
-Thân bài: + Lựa chọn vài nét tiêu biểu để giới thiệu về nơi e sinh sống (quang
cảnh, môi trường, khí hậu…)
+Thực trạng về mt sống ở địa phương em?
+Vai trò của mt đối với cuộc sống con người?
-Kết bài: Những việc làm của bản thân, gia đình, cộng đồng đã góp phần xây dựng
mt xanh-sạch-đẹp
b.Tình huống 2:
? Đề thuộc thể loại gì?
? Nội dung của đề yêu cầu gì? Giới hạn
của đề như thế nào?
Gv: sau khi xác định yêu cầu của đề-> tiến
- Thể loại: Viết thư
- Nội dung: Giúp bạn hiểu về đất nướcmình
- Giới hạn: Viết cho một người bạn
b Viết cho ai.
- Phải viết thư cho một người cụ thể cótên, là trẻ em người nước ngoài
c Viết để làm gì:
- Để bạn hiểu về đất nước mình chonên không phải nhắc lại các bài học vềđịa lý, lịch sử mà phải từ đó gây đượccảm tình của bạn đối với đất nướcmình góp phần xây dựng tình hữu nghịgiữa hai lớp
Trang 14? Em sẽ viết những gì trong các phần của
bức thư ?
Gv: phần đầu cần nêu được:
- Thêi gian viÕt th.
- Ngêi nhËn th.
LÝ do viÕt th.
? Phần chính viết nội dung nào ?
GV: Hướng dẫn dựa vào nội dung ta đã chọn
ở trên ? Giới thiệu về truyền thống lịch sử
lâu đời của dân tộc em sẽ nói những gì?
Kết bài: Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất
nước Lời mời hẹn và lời chúc sức khoẻ
- GV cho HS trung bình viết phần đầu và
Mình rất vui mừng khi đọc thư và nghe bạn
kể về đất nước hằng yêu dấu của bạn.
Mình có thể tưởng tượng ra những ngọn núi
phủ đầy tuyết trắng, những cơn gió đem hơi
lạnh từ biển thổi vào Thậm chí mình có thể
cảm nhận được vị hăng trong lành của
những rừng thông trên mảnh đất bạn đang
sống Mình hiểu bạn yêu thương từng góc
từng con người trên mảnh đất của tổ quốc
bạn đến nhường nào.
- HS đọc bài,nhận xét
KiÓm tra viÖc thùc hiÖn c¸c bíc 1, 2, 3 vµ söa
ch÷a nh÷ng sai sãt, bæ sung c¸c ý cßn thiÕu
Bước 2: Tìm ý và sắp xếp ý
- Phần đầu: do nhận được thư bạn hỏi
về tổ quốc mình nên viết thư đáplại,hoặc do đọc sách báo, xem truyềnhình về nước bạn mà em liên tưởng đếnđất nước mình và muốn bạn cùng biết,chia sẻ
+ Từ thời Bà Trưng, Bà Triệu đến LêLợi, Quang Trung… nhân dân đã ghinhiều chiến công hiển hách
+ Sau này nhân dân ta đã anh dũngchiến thắng hai đế quốc sừng sỏ Pháp,Mĩ
Bước 3: Diễn đạt thành văn
Bước 4: Kiểm tra sửa chữa
Trang 15- GV nhận xét, sửa chữa (cho điểm).
Nhận xét của GV:
************************************
Bài 5: Tiết 17=>20 SÔNG NÚI NƯỚC NAM (Thực hiện trong 4 tiết) Ngày soạn: 21/9/201 Ngày dạy 22->29/9/201 kiểm diện:………
………
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Theo sách hướng dẫn
* Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, có tinh thần vượt khó, sống có trách nhiệm
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp,
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
-Hình thức đánh giá: quan sát.
-Công cụ đánh giá: nhận xét.
- Thời điểm đánh giá: + Trong bài giảng; sau bài giảng
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định.
2 Kiểm tra: sự chuẩn bị sgk, vở ghi, vở soạn của hs
3 Bài mới
*Bước 1: Khám phá
? Em hiểu gì về bài thơ “Sông núi nước Nam” ?
Bài Sông núi nước Nam được coi là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
.Vì nó nêu lên 3 nội dung cơ bản: Khẳng định độc lập về lãnh thổ; khẳng định chủ
Trang 16quyền của đất nước; Khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền đất nước Để hiểu về nội
dung vb này giờ hôm nay chúng ta cùng …
* Bước 2: Kết nối
Thử tài hiểu biết lịch sử
1 Nối tên nhân vật lịch sử với sự kiện, chiến công tương ứng bảng sau:
Trả lời: 1->c; 2->d; 3->b; 4->e; 5->a
2 Các nhân vật trên thuộc về những triều đại lịch sử nào?
- Triều đại lịch sử Lí- Trần
GV dẫn dắt vào bài: Lịch sử dân tộc ta từ khi mở nước cho đến nay công
cuộc xây dựng luôn gắn liền với sự nghiệp bảo vệ tổ quốc với một tinh thần tự chủ,
kiên cường, bất khuất Khí phách hào hùng đó còn vang vọng mãi trong các áng
thơ văn bất hủ để hiểu rõ hơn chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- HS trình bày cách đọc GV định hướng
- Giọng điệu thể hiện tinh thần độc lập, khí phách hào hùng,
khát vọng lớn lao của dân tộc
a)? Căn cứ vào lời giới thiệu sơ lược về thể thơ TNTT hãy
nhận dạng thể thơ Nam quốc sơn hà về số câu, số chữ, cách
hiệp vần?
- HS thảo luận theo nhóm;Trao đổi-> GV KL
b)? Dựa vào chú thích, hãy giải thích vì sao bài thơ “Nam
quốc sơn hà” từng được gọi là “bài thơ thần”?
- HS: Vua Lí Nhân Tông sai Lí Thường Kiệt đem quân chặn
giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt, bỗng một đêm, quân
1.Văn bản
*Chú thích:
- Tác giả: Lý Thường Kiệt?
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệta) - Số câu trong bài: 4 câu
- Số chữ trong câu: 7 chữ ( tiếng)
- Cách hiệp vần của bài thơ: vần ư hiệp ở cuối câu
1,2,4( cư,thư,hư)
b)
Trang 17sĩ chợt nghe trong đền thờ hai anh em Trương Hống, Trương
Hát- 2 vị tướng đánh giặc giỏi của Triệu Quang Phục, được
tôn thờ là thần sông Như Nguyệt- có tiếng ngâm bài thơ này
? Tại sao có thể tin rằng bài Sông núi nước Nam là của Lí
+ Vậy có thể ông là tác giả của bài thơ này
H: Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
của nước ta viết bằng thơ Em hiểu thế nào là tuyên ngôn
độc lập?
- HS thảo luận nhóm bàn(2’)
- Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền đất
nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm
- GV liên hệ HCT đọc bản tuyên ngôn 2/9
H Vậy nội dung tuyên ngôn độc lập ở đây là gì?
H Nội dung tuyên ngôn được trình bày bằng mấy ý?
Tương ứng với mỗi ý đó là câu thơ nào?
HS:
+ Nêu tư tưởng chủ quyền của dân tộc Việt Nam
+ Xác định tính tất yếu của chân lí đó
+ Cảnh báo quân xâm lược
+ Khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền của nước ta
HS đọc câu 1; HS thảo luận nhóm bài tập d) Tìm hiểu tiếp
những nội dung sau , rồi trình bày miệng với các bạn trong
nhóm:
H Việc dùng chữ “đế” mà không dùng chữ “vương” ở
câu thứ nhất của bài thơ cho thấy điều gì trong ý thức về
dân tộc của người Việt Nam ngay từ thế kỉ XI?
HS: - Nguyên văn là Nam đế tức vua nước Nam Ở đây xưng
“đế” để tỏ thái độ ngang hàng với nước Trung Hoa vì ở
Trung Hoa gọi vua là đế > đế là đại diện cho dân cho nước
-> từ hán việt học sau
H Cách nói “ chúng mày …chuốc lấy bại vong ( thủ bại)
Nội dung: Lời tuyên bố về chủ quyền của nước ta
Hai câu đầu:
Khẳng định nước VN thuộc
Trang 18có gì khác với cách nói “ chúng mày sẽ bị đánh bại” ? Tác
giả bài thơ muốn thể hiện điều gì qua cách nói đó?
H Nhận xét về giọng điệu của bài thơ qua các cụm từ?
HS: Tiệt nhiên( rõ ràng , dứt khoát như thế,không thể khác đc)
- “ Định pận tại thiên thư” ( định phận tại sách trời)
=> hùng hồn, rắn rỏi
- Hành khan thủ bại hư( nhất định sẽ nhìn thấy việc chuốc lấy
bại vong)=> dõng dạc, chắc nịch, kiêu hãnh
c) Trình bày các ý cơ bản của bài thơ theo sơ đồ sau?
HS thảo luận, trả lời:
H Bài thơ có đơn thuần chỉ là biểu ý ( bày tỏ ý kiến
không? Tại sao? Nếu có biểu cảm( bày tỏ cảm xúc) thì sự
biểu cảm thuộc trạng thái nào: lộ rõ hay ẩn kín?
HĐ cá nhân
H VB sông núi nước Nam bồi đắp tình cảm nào trong
em?
HS: Tự hào về truyền thống đấu tranh giữ nước, quyết tâm bảo
vệ chủ quyền đát nước của ông cha ta
+ Tin tưởng vào sự bền vững của dân tộc
chủ quyền của người Việt Nam, là điều hiển nhiên không thể thay đổi
Hai câu cuối:
Lời cảnh báo về hành động xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa của kẻ thù; sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân xâm lược
=>Khẳng định sức mạnh của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước
c) Trình bày các ý cơ bản của bài thơ theo sơ đồ sau:
ngôn độc lập
Nước Nam là của người Việt Nam, điều đó
đã được sách trời định sẵn
Kẻ thù không aiđược xâm phạm đén, nếu xâm phạm thì
sẽ chuốclấy thất bại
Ý nghĩa của văn bản:
+Tư tưởng lộ rõ trong văn bản: Khẳng định trước kẻ thù
về chủ quyền đất nước ta và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó
+ Cảm xúc ẩn kín: Niềm tự hào, tự tin vào chủ quyền dân tộc Tinh thần phản kháng chiến tranh xâm lược của
Trang 19ngoại bang.
2 Tìm hiểu về Hán Việt
HS đọc bài thơ chữ Hán “ Nam quốc sơn hà”
HĐ cá nhân
H: Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà cĩ nghĩa là gì?
- Nam: phương Nam
- Quốc; nước
- Sơn: núi
- Hà: sơng
=> dùng tiếng cấu tạo từ
GV: các tiếng này đều cĩ nghĩa và được gọi là yếu tố Hán
Việt
H b) Những chữ nào cĩ thể ghép với nhau tạo thành
từ cĩ nghĩa? Ghi lại các từ ghép được tạo ra?
Thiên kinh vạn quyển: nghĩa là ngàn quyển kinh hay vạn quyển
sách
Trong trận đấu này, trọng tài đã thiên vị đội chủ nhà
H.d) Em hãy tìm một số ví dụ để chứng minh: cĩ nhũng yếu
tố Hán Việt cĩ thể dùng độc lập, cĩ những yếu tố Hán Việt
khơng thể dùng độc lập.
1 Nhà tơi ở hư ng nam.ớng nam
2 Cụ là nhà thơ yêu nước
3 Mới ra tù Bác đã tập leo núi
4 Nó thích t m sông.ắm sông
1 Quê tơi mi n nam.ở miền nam ền nam
2 Cụ là nhà thơ yêu quốc
3 Mới ra tù Bác đã tập leo sơn
4 Nó thích t m hà.ắm sông
- Tạo từ ghép Nam quốc,sơn hà
->Phần lớn các yếu tố HánViệt khơng dùng độc lập màdùng để tạo từ ghép
c) Xác định nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong các câu sau:
Thiên(1): trờiThiên(2):ngàn, nghìn
Thiên (3): Khơng cơng bằng,khơng vơ tư, chỉ coi trọng, nâng đỡ một phía
-> Cĩ nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác nhau
d)
à Từ Nam cĩ thể dùng độc lập
à Các từ quốc, sơn, hà khơng thể dùng độc lập mà dùng để tạo từ ghép
Trang 20Ngoài ra yếu tố Hán Việt được dùng độc lập như một
từ như:
• Hoa ( bông hoa )
• Lợi ( lợi ích )
• Hại ( tác hại ) được việt hóa hoàn toàn
• Đầu (cái đầu )
• Đậu ( cây đậu)
3.Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
H.a) Bài ca dao là lời của ai, bày tỏ tình cảm gì?
HS: : Người viết có cảm xúc mạnh: hạnh phúc, tự hào trước
vẻ đẹp của cánh đồng rộng mênh mông và vẻ đẹp đầy sức
sống thanh xuân của con người, họ cũng muốn thốt lên truyền
cảm xúc tới người đọc)
H Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì?
-> Rung động thể hiện ra bên ngoài bằng lời hoặc nhiều cách
khác để truyền đến người khác
H.b) So sánh cách thức biểu cảm của bài ca dao trên với các
cách biểu cảm trong những đoạn văn sau.Sau đó em hãy sắp
xếp cách biểu cảm của bài ca dao và hai đoạn văn vào bảng
bên dưới cho phù hợp?
b) (2) là đoạn văn biểu cảm vì bộc lộ cảm xúc:
+ Tả hai cây hải đường trổ hoa, từ đó nghĩ đến lời chào hạnh
phúc
+ Cảm nhận:khi đứng gần hoa “hân hoan, say đắm”
+Thái độ : không đồng tình với cách tôn xưng của các nhà
nho
+ Cảm xúc bâng khuâng:hoa có vẻ đẹp khỏe mạnh, dân dã
à Từ tả đến cảm, từ vật đến tình Biểu cảm vừa trực tiếp vừa
gián tiếp (qua liên tưởng, hồi ức) è Kiểu văn bản tùy bút
- HS hoạt động cá nhân, trao đổi với bạn, trình bày trước
lớp
a) Bày tỏ tình yêu quê hương, đất nước, con người.b)
Biểu cảm trực tiếp
Biểu cảm gián tiếp
-Là cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc bằng những từ ngữ trực tiếp gợi ra tình cảm, cảm xúc ấy( những tiếng kêu, lời hỏi, lời than…
như: ôi, hỡi ơi,ơi)
Là cách biểu hiện tình cảm, cảm xúc thường thông qua miêu
tả một phong cảnh, kể một câu chuyện hay gợi
ra một suy nghĩ, liên tưởng nào
đó mà không gọi thẳng cảm xúc
Trang 21c)Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây để
hoàn thành đoạn văn về mục đich, yêu cầu của văn biểu
cảm:
HS hoạt động cá nhân, trao đổi với bạn, trình bày trước lớp:
H.a) Bài thơ Phò giá về kinh ra đời trong hoàn cảnh nào?
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?Em biết gì về thể thơ
này?
- Tác giả: Trần Quang Khải (1241 - 1294) là con thứ 3 vua
Trần Thánh Tông, đảm nhiệm chức vụ Thượng tướng dưới
triều Nhân Tông, lập được nhiều chiến công trong kháng
chiến chống Nguyên xâm lược, được phong tước Chiêu Minh
Vương, ông có để lại tập thơ Lạc đạo (vui với đạo của các bậc
thánh hiền), nay chỉ còn lại vài bài
- Tác phẩm: Tụng giá hoàn kinh sư được làm lúc Trần Quang
Khải đi đón hai vua Trần trở về Thăng Long sau khi có chiến
thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng kinh đô 1285
Bài thơ kể về những chiến công và kêu gọi nỗ lực xây dựng
đất nước vững bền ngàn năm
- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt ( thể thơ 4 câu, mỗi câu 5 chữ)
H.b) Hãy nêu nội dung chính của bài thơ và nhận xét về
cách thể hiện nội dung của tác giả?
+ 2 câu đầu:
Hào khí chiến thắng xâm lược
+2 câu cuối: Khát vọng hòa bình cho đất nước
Lời động viên xây dựng, phát triển đất nước trong hoà bình
và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
c) Cách biểu ý, biểu cảm ở hai bài thơ Phò gía về kinh
và Nam quốc sơn hà có gì giống và khác nhau?
đọc
- Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm
(4) đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn (như yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc, ghét những thói tầm thường, độc ác…)
4/ Hoạt động luyện tập:
1/ Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
PHÒ GIÁ VỀ KINH ( Tụng giá hoàn kinh sư)
- Trần Quang Khải –
a)+ Tác giả: Trần Quang Khải ( 1241-1294 ), ông có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 2 và lần 3
( SHDHtr48)
+ Tác phẩm: Tụng giá hoàn kinh sư được làm lúc Trần
Quang Khải đi đón hai vua Trần trở về Thăng Long sau khi có chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóngkinh đô 1285 Bài thơ kể về những chiến công và kêu gọi
nỗ lực xây dựng đất nước vững bền ngàn năm
- Thể thơ: Thể thơ ngũ ngôn
tứ tuyệt ( bài thơ có 4 câu, mỗi câu 5 chữ, thường gieo vần chân – cuối câu 1,2,4 )
b)
Trang 22+ Giống nhau: Cả hai bài đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của
dân tộc ta và diễn đạt ý tưởng cô đúc, dồn nén bên trong
+ Khác nhau:
Nam quốc sơn hà Phò giá về kinh
Bài thơ thể hiện
niềm tin vào sức
Có hai nội dung được phản ánh trong văn bản:
+ 2 câu đầu:
-Động từ mạnh, 2 địa danh nổitiếng được nhắc liền, câu trên đối xứng với câu dưới, giọng điệu khỏe hùng tráng=> tái hiện không khí chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta trong cuộc đối đầu với quân giặc Mông-Nguyên Phản ánh sự thất bại thảm hại của kẻ thù.+2 câu cuối: Khát vọng hòa bình, khát vọng xây dựng đất nước bền vững muôn đời
Trang 23
Tiết 21->24
Bài 6: QUA ĐÈO NGANG
(Thực hiện trong 4 tiết)
* Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, có tinh thần vượt khó, sống có trách nhiệm
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp,
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
*Bước 1: Khám phá: gv Chiếu một số hình ảnh về Đèo Ngang
? Em thử đoán đây là địa danh nào của nước ta ?
* Bước 2: Kết nối
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Dựa vào chú thích dấu *, hãy nêu vài nét sơ
Trang 24- GVnói thêm về tác giả theo SGK, nhấn mạnh: Tác
giả đang đi từ ngoài vào Huế để nhậm chức cung
trung nữ tập (tập cho các con, cháu của vua
-Giải thích từ khó: “tiều” = Người chuyên nghề đốn
củi > tích hợp từ Hán Việt
? Tác giả đến Đèo ngang vào thời điểm nào ?
Thời điểm ấy gợi cho em điều gì ?
(Gợi buồn- Buổi chiều là buổi con người trở về
đoàn tụ, vậy mà tác giả lại ra đi…”:
Ca dao: “Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về
quê mẹ ruột đau chín chiều”
? Dưới con mắt của nhà thơ, cảnh vật nơi
Đèo Ngang hiện ra bao gồm những gì ? được tác
giả miêu tả như thế nào ?
? Với cách miêu tả như vây, cảnh vật nơi Đèo
Ngang hiện lên như thế nào?
- Đó là cảnh được nhìn vào lúc chiều tà, lại với
một tâm trạng cô đơn cho nên không gợi lên cảm
giác vui mà là buồn, vắng lặng Đúng như Nguyễn
Du đã viết: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”
- Chuyển: Tác giả buồn vì nỗi gì:
? Hình ảnh nào nói lên tâm trạng của tác giả ?
? Em thấy có gì đặc biệt trong cách dùng từ
“quốc quốc” và “gia gia” và nghệ thuật miêu tả
của tác giả ?
- Chim cuốc được viết thành “quốc” (tổ quốc)
- Chim đa đa được viêt thành “gia” (gia đình)
? Với cách dùng từ ngữ như vậy có tác dụng gì
trong bộc lộ tâm trạng của tác giả ?
? Tại sao tác giả lại nhớ nước, thương nhà ?
(- Nhớ nước, là vì: Ở thế kỉ XIX, đất nước ta bị
phân chia cát cứ…không còn cảnh đông vui, hưng
thịnh như trước Nhìn cảnh sống hiện tại mà nhà thơ
nhớ đến quá khứ của đất nước tươi đẹp đã qua…
Đó là lí do nhà thơ nhớ nước
danh trong lịch sử văn học VN thờitrung đại
-“Qua Đèo Ngang”: bài thơ nổi tiếng,
sáng tác theo thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật
2/ Bức tranh cảnh vật Đèo Ngang:
-Thời gian: Buổi chiều tà
- Cảnh vật: Cỏ cây, đá, hoa, tiếng
chim kêu, người kiếm củi, nhà chợ + Điệp từ “chen”: gợi sự rậm rạp,hoang vu
+Từ láy “Lom khom, lác đác”, kết hợplượng từ “vài, mấy”: gợi sự ít ỏi
+ Đổi trật tự cú pháp
= > Cảnh vật tiêu điều, hoang sơ
2/ Tâm trạng của tác giả:
-Tiếng chim: “quốc quốc”, “gia gia”:
- Chơi chữ : đồng âm khác nghĩa
- Tả cảnh ngụ tình
->Tâm trạng hoài cổ, nhớ nước,thương nhà
Trang 25- Còn nhớ nhà ? Nhà thơ đang từ Hà Nội mà phải
vào Huế nhận chức “Cung trung nữ tập” (dạy các
cung nữ)- bởi bà là một nữ sĩ tài hoa-
Phải xa gia đình, hơn nữa lại vào buổi chiều tà, buổi
gia đình xum họp mà mình lại phải ra đi…đó là lí
do của nỗi nhớ nhà da diết
- Đọc câu thơ cuối cùng:
“Dừng chân đứng lại trời – non – nước
Một mảnh tình riêng ta với ta”
? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt của câu
thơ ? Dụng ý ?
? “ta” được dùng ntn ? và để chỉ ai ?
- ”Ta với ta”: Đại từ nhân xưng số ít, chỉ tác giả
? Với biện pháp đối lập kết hợp sử dụng đại từ
đã giúp tác giả bộc lộ nỗi niềm nào đối với người
- Sử dụng nghệ thuật đối
* Nội dung:
Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầmlặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơtrước cảnh vật Đèo Ngang
II.Tiếng Việt: Cách sử dụng từ Hán việt
*Bước 1: Khám phá
Trong giao tiếp hằng ngày hay trong khi viết Vb, ta thường gặp các từ đồng nghĩa
thuần Việt- Hán Việt như: Phụ nữ- đàn bà Các em hãy tìm thêm các cặp từ như
vậy.(nhi đồng - trẻ em, phu nhân - vợ, từ trần - chết)
H: Vậy khi nào ta dùng từ HV, khi nào ta nên dùng từ thuần Viêt? Tại sao ta k nên
lạm dụng từ HV?
*Bước 2: Kết nối
Sử dụng như thế nào cho phù hợp chúng ta cùng tìm hiểu bài học bài hôm nay
H§ 1: Tìm hiểu tác dụng của việc sử dụng từ Hán
Việt (§éng n·o, ph©n tÝch VD)
I- Sử dụng từ HV.
Trang 26- Gv treo bảng phụ Hs đọc VD a.
H: Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ HV
(in đậm) mà không dùng các từ thuần việt có nghĩa
tương tự (ghi trong ngoặc đơn)?( Gi¶i nghÜa c¸c tõ
in ®Ëm ?
- Phụ nữ => đàn bà là từ chỉ Phụ nữ thường được
dùng để chỉ một người lớn
- Tõ trÇn=> Chết là sự chấm dứt các hoạt động của
một sinh vật hay ngừng vĩnh viễn mọi hoạt động sống
(không thể phục hồi) của một cơ thể.
- Mai t¸ng => chôn cất
- Tö thi=> Thây người chết.)
Hs: Vì từ HV và từ TV khác nhau về sắc thái, ý nghĩa
Gv: Chính vì vậy mà trong nhiều trường hợp không
thể thay thế từ HV bằng từ TV
H: Em có nhận xét gì về sắc thái biểu cảm của 2 từ
loại này có gì khác nhau?
- Sử dụng từ HV mang sắc thái trang trọng, biểu thị
thái độ tôn kính tránh gây cảm giác ghê sợ
H: Khi nói viết, trong nhiều trường hợp, người ta
dùng từ HV mà không dùng các từ thuần Việt có
nghĩa tương tự nhằm mục đích gì ?
- Từ Hán Việt được dùng trong một số trường hợp để :
1- Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm
* VD a:SGK T 54
Điền từ: Phụ nữ, từ trần, mai táng, tửthi
Trang 27+ Tạo sắc thái trang trọng, tôn kính
+ Tránh cảm giác ghê sợ
+ Tạo sắc thái cổ xưa
H: Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào
có cách diễn đạt hay hơn ? vì sao ?
- Các câu 2 hay hơn vì lời lẽ tự nhiên, hợp văn cảnh
H: Trong khi nói viết, khi gặp 1 cặp từ thuần Việt –
Hán Việt đồng nghĩa thì chúng ta sẽ giải quyết như
thế nào?
- Khi cần tạo sắc thái biểu cảm thì dùng từ Hán Việt,
nhưng không nên lạm dụng từ HV khi có từ thuần việt
thay thế
*Bước 3: Thực hành - Luyện tập
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập (Giao tiếp, thảo luận
nhóm, trình bày kết quả)
- Phân nhóm để hs chuẩn bị bài
H: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ
trống:
H: Tại sao người VN thích dùng từ Hán Việt để đặt
tên người, tên địa lí ?
+ Thủy quyển - lớp nước
+ Ô nhiễm - lây nhiễm cái bẩn cái xấu
2- Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
* VD: sgk
* Nhận xét:khi nói hoặc viết không nên lạm dụng từ HV, làm cho lời ăn, tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III Tập làm văn: văn biểu cảm
*Bước 1: Khám phá
Trang 28Ở lớp 6, các em đã học về văn miêu tả Vậy em hãy nhắc lại thế nào là văn
miêu tả?
Văn miêu tả có nhiệm vụ tái hiện cảnh, người, vật, việc 1 cách đầy đủ, sinh
động để người nghe, người đọc như thấy được nó đang ở trước mắt Còn văn biểu
cảm lại có nhiệm vụ truyền được cảm xúc, tình cảm và sự đánh giá, nhận xét của
người nói, người viết tới người nghe, người đọc để họ đồng cảm với những suy
nghĩ và tình cảm của người nói, người viết Để làm được nhiệm vụ đó thì văn biểu
cảm phải có những đặc điểm gì?
*Bước 2: Kết nối
- Hs đọc bài văn: Tấm gương
? Bài “tấm gương” biểu đạt tình cảm gì?
- Ca ngợi đức tính trung thực của con người, ghét thói
xu nịnh giả dối
? Để biểu đạt tình cảm ấy, tác giả đã làm thế nào?
- Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã mượn
hình ảnh tấm gương làm điểm tựa.=> Mượn tấm gương
- Biểu dương sự trung thực, phê phán sự dối trá
? Vì sao tác giả lại mượn hình ảnh tấm gương?
- Vì tấm gương phản chiếu thực mọi vật xung quanh
? Nói với gương, ca ngợi gương là để gián tiếp ca
ngợi ai? Ca ngợi gì?
- Nói với gương, ca ngợi gương là gián tiếp ca ngợi
người trung thực ( GV liên hệ thực tế, GDHS tính
tinh thần của con ngừơi để bày tỏ thái độ, tình cảm của
mình với sự vật, cảnh, việc như đối với con người.)
? Đó là cách biểu đạt tình cảm trực tiếp hay gián
tiếp? (Gián tiếp ).
GV: Mục đích của tác giả không phải là miêu tả tấm
gương mà chỉ mượn tấm gương để biểu đạt tình cảm
của mình Đó là cách biểu cảm gián tiếp
? Bố cục bài văn gồm có mấy phần? Hãy chỉ ra từng
1.Đặc điểm của văn biểu cảm
*- Bài văn: Tấm gương(SGK T84)
- Bài văn biểu đạt tình cảm: Ca ngợi
đức tính trung thực của con người,ghét thói xu nịnh, giả dối
- Để biểu đạt tình cảm ấy, người viếtchọn hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ,tượng trưng(chiếc gương) để gửigắm tình cảm
- Đó là cách biểu cảm gián tiếp
Trang 29- Thảo luận nhóm :(5p)
- Đại diện báo cáo
- MB (Đ1): Nêu phẩm chất của tấm gương
- TB: Nói về đức tính của tấm gương
- KB (đoạn cuối): Khẳng định lại phẩm chất của tấm
gương
GV: mở bài và kết bài quan hệ với nhau
- Mở bài: giới thiệu sơ lược đặc điểm của nhân vật
- Kết bài khẳng định, nhấn mạnh đặc điểm của nhân
vật: trung thực, thẳng thắn không nói dối, không xu
nịnh
? Phần thân bài nêu lên những ý gì? Những ý đó liên
quan đến chủ đề bài văn như thế nào?
- Thân bài nói về đức tính của tấm gương, biểu dương
tính trung thực; đưa ra hai dẫn chứng: Mạc Đĩnh Chi và
Trương Chi là hai người xấu xí đáng trọng nhưng soi
gương -> gương cũng không vì tình cảm mà nói sai sự
thật
? Bài văn biểu cảm thường có bố cục mấy phần ?
=> Bài văn biểu cảm thường có bố cục 3 phần như mọi
bài văn khác
Gv chốt lại: Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ
ràng chân thực, không thể bác bỏ Hình ảnh tấm gương
có sức khêu gợi, tạo nên giá trị của bài văn
? Qua phân tích bài tập em thấy văn biểu cảm có
những đặc điểm gì? (chọn từ ngữ điền vào chỗ
trống)
- Bố cục: 3 phần
=> (Điền theo thứ tự): Tình cảm,chọn, gửi gắm, trực tiếp, chân thực,giá trị
HĐ 1: Tìm hiểu đề văn biểu cảm và các bước làm bài
văn biểu cảm (Giao tiếp, phân tích, trình bày )
- GV chiếu các đề văn:
+Cảm nghĩ về dòng sông quê hương
+Cảm nghĩ về đêm trăng trung thu
+Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
2.Cách làm bài văn biểu cảm
* Đề văn biểu cảm :
Trang 30+Vui buồn tuổi thơ.
+Loài cây em yêu
- GV: Đề văn biểu cảm thường chỉ ra đối tượng biểu
cảm và tình cảm cần được biểu hiện
? Hãy chỉ ra n/dung đó trong các đề ?
- HS thảo luận nhóm 3p
- Nêu kết quả thảo luận
Đối tượng Định hướng tình cảm.
a Dòng
sông
Tình cảm thật của mình với dòng sông
d Tuổi thơ Nỗi vui buồn tuổi thơ
e Loài cây Tình cảm yêu thích với
loài cây em yêu
? Qua bài tập trên em thấy đề văn biểu cảm thường
có mấy phần? Đó là những phần nào?
HĐ 2: Tìm hiểu các bước làm bài văn biểu cảm
? Đề thuộc loại gì?
- Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ
? Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề nêu ra là gì?
- Đối tượng: Nụ cười của mẹ
? Em hình dung và hiểu thế nào về đối tượng ấy?
- Đó là nụ cười biểu hiện tình cảm yêu thương trìu mến,
tha thiết của mẹ
- Nụ cười khích lệ
?Tại sao nói nụ cười của mẹ có tác dụng khích lệ
chúng ta?
- Mỗi khi em biết đi, biết nói khi em lần đầu đi học,
mỗi khi em được lên lớp được khen -> mẹ cười khích
lệ
? Khi em thất bại, bị điểm yếu nụ cười của mẹ có tác
dụng gì?
- Nụ cười an ủi động viên
=> Đề văn biểu cảm thường có haiphần: Nêu ra đối tượng biểu cảm vàđịnh hướng tình cảm cho toàn bài
* Các bước làm bài văn biểu cảm :
Đề bài : cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
Trang 31? Lúc nào mẹ nở nụ cười?
- Lúc mẹ vui, khi con thành đạt, biết vâng lời
? Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ,em cảm thấy như
thế nào?
- Nhớ, buồn, lo lắng
? Em phải làm gì để luôn thấy nụ cười của mẹ?
- Chăm ngoan, học giỏi, vâng lời
? Em hãy sắp xếp các ý trên theo bố cục ba phần?
H: MB cần nêu gì ?
H: TB nêu những ý gì ?
H: Em hãy hình dung nụ cười của mẹ? Có phải lúc
nào mẹ cũng nở nụ cười không? Đó là những lúc
nào?
H: KB cần nêu gì ?
H: Để làm 1 bài văn biểu cảm cần tiến hành qua
những bước nào? Thông thường em có làm như vậy
không?
*Bước 3: Thực hành – Luyện tập
- Hs đọc b i vài v ăn
H: Bài văn thể hiện tình cảm gì?
H: Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong
bài văn biểu cảm này?
- Mượn hoa phượng để nói tình bạn khi chia xa
H: Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?
- Hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng gắn bó với
sân trường, với học sinh, với những ngày hè chia tay
nhớ nhung da diết
H: Hãy tìm mạch ý của bài văn?
H: Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?
Văn bản SHD trang 57-58
a, Bài văn biểu đạt tình cảm tự hào và yêu tha thiết quê
- Nụ cười an ủi động viên
* Bước 4: Viết bài- sửa bài.
3.Luyện tập
Bài văn: Hoa học trò.
a- Thể hiện tình cảm buồn nhớ khi
xa trường, xa bạn lúc nghỉ hè
- Mượn hình ảnh hoa phượng đểbiểu đạt tình cảm Hoa phượng làhình ảnh ẩn dụ tượng trưng
b- Mạch ý của bài văn chính là sắc
đỏ của hoa phượng cháy lên trongnỗi buồn nhớ của học trò lúc chiatay
c- Dùng hoa phượng để nói lên lòng
người => biểu cảm gián tiếp
Trang 32- Nhan đề: quê hương An Giang
- Đề văn: cảm nghĩ về quê hương
b, Dàn bài:
* MB: GT tình yêu quê hương An Giang
* TB: Biểu hiện tình yêu mến quê hương
- Tình yêu quê từ thủa bé
- Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm
gương yêu nước
* KB: Tình yêu quê hương với nhận thức của người
từng trải, trưởng thành
c, Phương thức biểu cảm : Vừa biểu cảm trực tiếp nỗi
lòng mình vừa biểu cảm gián tiếp khi nói đến thiên
nhiên tươi đẹp và con người anh hùng của quê hương
Tiết 25->28
Trang 33(Thực hiện trong 4 tiết)
* Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, có tinh thần vượt khó, sống có trách nhiệm
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp,
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
Trong đội ngũ những nhà thơ nữ của thời kì trung đại Việt Nam, Hồ Xuân
Hương được coi là nhà thơ tài hoa và độc đáo nhất Tuy cuộc đời gặp nhiều éo le
ngang trái, nhưng những tác phẩm thơ ca của bà vẫn thấm đẫm tình thương con
người, ngời sáng niềm tin yêu và trân trọng đối với con người, trước hết là đối với
người phụ nữ
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung (Giao tiếp,
phân tích)
- Hs đọc chú thích về Tác giả - tác phẩm
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
- Từ bé thông minh, lớn lên không phải là người
phụ nữ an phận Đi ngao du, giao thiệp rộng, có
bản lĩnh, cá tính
- Cuộc đời: bà tự tổng kết: một đời riêng mấy
I-Văn bản :
1- Tác giả:
- Hồ Xuân Hương sống vào khoảng giai
đoạn nửa cuối TK XVIII, nửa đầu TKXIX
- Là nữ sĩ tài hoa trong lịch sử thơ ca, đc
Trang 34kiếp chua cay.
Tình duyên lận đận, long đong và có nhiều dang
dở
- Thơ: Hồ Xuân Hương chủ yếu viết về phụ nữ,
bản thân, không có người phụ nữ quý tộc
+ Thơ HXH phản ánh cuộc đời đầy khổ đau,
Nước mắt than thở nhiều hơn niềm vui -> mệnh
danh là nhà thơ của phụ nữ
GV: Đây là bài thơ vịnh vật Vịnh vật là lối thơ
xuất hiện từ thế kỉ III- IV ở Trung Hoa và thịnh
hành ở nước ta vào thế kỉ 15 Vịnh vật là lối thơ
dùng các con vật , đồ vật làm cảm hứng đề
tài,đối tượng để miêu tả Qua đó,mà bộc lộ tư
tưởng, tình cảm của người viết,thơ vịnh vật có
nhiều nghĩa
? Bài bánh trôi nước thuộc thể thơ gì? Giống
với những bài thơ nào vừa học?
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Sông núi , Buổi
chiều
H: Bài thơ có nhan đề “Bánh trôi nước” Vậy
em hiểu thế nào là bánh trôi nước?
- Làm bằng bột nếp, được nhào nặn, viên tròn ,
có nhân đường phèn, luộc chín bằng cách cho
vào nước đun sôi,khi chín nổi lên
? Em có nhận xét gì về đối tượng đem ra vịnh?
- Bình dị, gần gũi nhưng lại thể hiện được những
nội dung khác nhau
- Hướng dẫn đọc: giọng vừa dịu, vừa mạnh, vừa
dứt khoát, vừa ngậm ngùi
- Bài thơ có 2 nghĩa:
+ Miêu tả bánh trôi nước khi đang được luộc
mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
2- Tác phẩm:
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
- Lấy đề tài: bánh trôi nước, bình dị, gầngũi để thể hiện tiếng nói của mình đối vớinhững người phụ nữ trong xã hội xưa
2- Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh bánh trôi nước
Trang 35+ Vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận của người phụ
nữ trong xã hội cũ
H: Với nghĩa thứ nhất bánh trôi nước đã được
miêu tả như thế nào?
Thật đơn giản, mộc mạc, không pha tạp
? Nhận xét gì về cách miêu tả hình ảnh bánh
trôi của tác giả?
=>Cách miêu tả chính xác sinh động làm nổi bật
hình ảnh bánh trôi trắng tròn, xinh xẻo, được làm
ra từ bàn tay con người Miêu tả rất đúng với
thực tế
Khéo, hấp dẫn, ngôn ngữ bình dân
? Bánh trôi nước được hiện lên như thế nào?
- Trắng tròn, xinh xắn
-Được làm ra do bàn tay con người
* GV : Quả thật bài thơ kể và tả bánh trôi nước
và cách làm loại bánh này khá tỉ mỉ Nhưng rõ
ràng ở đây bài thơ không dạy cách làm bánh trôi
Không thể học làm bánh qua 4 câu thơ rất hay
này vì nó chưa đầy đủ, chưa cụ thể và quan trọng
hơn, là chủ ý của người viết hoàn toàn không
phải dừng lại ở kĩ thuật ẩm thực Vậy nhà thơ
muốn nói lên điều gì qua viên bánh trôi vừa
trắng lại vừa tròn ở giữa có viên đường son ấy?
? Qua hình ảnh bánh trôi nước tác giả muốn
nói tới điều gì?
- Nói lên số phận người phụ nữ trong xã hội
phong kiến
? Vẻ đẹp, phẩm chất cao quý và thân phận
chìm nổi của người phụ nữ được hiện lên như
thế nào?
- GV hướng dẫn HS phân tích ý nghĩa tượng
trưng của hình ảnh bánh trôi
GV: Vừa trắng lại vừa tròn có ý nghĩa tự m giới
thiệu nhan sắc của m trc bàn dân thiên hạ 1 cách
mạnh bạo, tự tin, tự hào về sắc đẹp, về sự trong
- Hình dáng, màu sắc: trắng và tròn
- Nhào bột, nặn bánh: nhiều nước thì nát,
ít nước thì rắn
- Khi luộc: sống thì chìm; chín nổi
- Nhân bánh có màu đỏ của đường phèn.-> Cách miêu tả chính xác sinh động
2 Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội cũ:
”Thân em trắng vừa trắng lại vừa tròn”
- Về hình thức: trắng trẻo, xinh đẹp (Vừatrắng lại vừa tròn)
”Bảy nổi ba chìm với nước non”
- Về số phận: Bất hạnh, chìm nổi, bấpbênh trước cuộc đời (Bảy nổi ba chìm)
Trang 36trắng, tinh khiết của ng con gái.
H: Với vẻ đẹp ấy ng phụ nữ có quyền đc sống
ntn?
- Được sống HP, đc nâng niu, trân trọng
H: Tác giả mượn thành ngữ DG “Bảy nổi 3
chìm” với dụng ý gì?
- Việc tác giả sử dụng thành ngữ đảo "Bảy nổi
ba chìm" với hai chữ nước non đã chuyển nghĩa
tả thực thành nghĩa ngụ ý Thành ngữ "Ba chìm
bảy nổi" thường nói về sự trôi nổi, lênh đênh của
kiếp người Hai chữ nước, non mang ý nghĩa chỉ
hoàn cảnh sống, chỉ cuộc đời Đảo thành ngữ
- Nghệ thuật đối lập giữa trắng và tròn, nổi và
chìm nói lên sự bất công của xã hội đối với
người phụ nữ
- Giọng điệu câu thơ tuy có ngậm ngùi nhưng
không hẳn là buông xuôi, cam chịu Hai chữ
mặc dầu đặt giữa câu thơ như gắng gượng vươn
lên để tự khẳng định mình ở câu thơ kết
Hs đọc câu 3
? Em hiểu nội dung câu thơ này ntn?
Người phụ nữ xưa không được định đoạt số
phận của mình, do cha mẹ, do chồng quyết định
sướng khổ…
Liên hệ: người phụ nữ trong xã hội ngày nay.?
- Bình đẳng , tự do
- Hs đọc câu thơ cuối
? " Tấm lòng son" nên hiểu như thế nào?
? Nhận xét gì về cách dùng từ “mà” trong câu
thơ trên?
- Sự kiên trì, cố gắng cách nói dõng dạc, dứt
khoát
- Câu thơ có giá trị nhân đạo, làm nên sức sống
cho bài thơ
"Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn":
- Số phận phụ thuộc vào người khác
"Mà em vẫn giữ tấm lòng son" -> Nhân
bánh đã được ẩn dụ thành tấm lòng son - tấm lòng son sắt, thủy chung, nhân hậu - phẩm chất cao quý của người phụ nữ ViệtNam
- Qua bài thơ tác giả bày tỏ thái độ trântrọng, đề cao và cảm thương cho số phậnngười phụ nữ trong xã hội xưa
Trang 37? Qua câu thơ tác giả bày tỏ thái độ gì với
người phụ nữ trong xã hội cũ?
? Tìm những câu thơ, bài ca dao nĩi về số
phận người phụ nữ bị lệ thuộc?
- Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
- Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cầy
và trong truyện Kiều của Nguyễn Du:
Đau đớn thay phận đàn bà,
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
? Cảm nghĩ của em về người phụ trong xã hội
xưa.
Sóng gió c/đ có phũ phàng vùi đập, thân phận
bảy nổi ba chìm thì cũng không thể tàn phá nổi
vẻ đẹp tâm hồn, tấm lòng kiên trinh son sắt
của họ
GV: Qua ngịi bút tài tình của Hồ Xuân Hương,
cái bánh trơi nước khơng đơn thuần chỉ là cái
bánh bình thường mà cịn trở thành 1 ẩn dụ thể
hiện cuộc đời và số phận của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến
- Thể hiện sự cảm thơng, tình thương sâu sắc đối
với thân phận của họ
nữ, đồng thời thể hiện lịng cảm thươngsâu sắc đối với thân phận chìm nổi củahọ
Trang 38QUAN HỆ TỪ
Khám phá: - Cho hai câu sau:
-Anh em như thể tay chân
-Anh của em đi vắng rồi ạ!
? Hãy cho biết: “Anh em” và “anh của em” khác nhau như thế nào? Tại
sao?
-anh em : chỉ quan hệ anh em trong gia đình, cĩ quan hệ tình cảm với nhau
-anh của em: ý chỉ anh trai mình
Hoạt động của thầy – trị Nội dung kiến thức
HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu quan hệ từ (Động
não, phân tích VD)
- Hs đọc VD
H: Xác định quan hệ từ cĩ trong những câu
bên? Các quan hệ từ đĩ liên kết những từ ngữ
hay những câu nào với nhau ?
a) Nội dung và nhà XH ta
: Nối các cụm từ " trên đất nước nhà " với "đời
sống bình dân", "trên đất nước nhà"
b) Hùng Vương đẹp như hoa
A B
"như" : Nối bổ ngữ với trung tâm
c) Bởi tơi ăn uống và làm việc
d, Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc
của riêng mình Nhưng hơm
A
nay mẹ khơng tập trung được vào việc gì cả
B
-> Liên kết hai câu : nhưng
H: Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ?
(Của: quan hệ sở hữu,
b như->liên kết bổ ngữ “hoa” nèi vớitính từ “ đẹp”.-> biểu thị quan hệtương đồng(so sánh)
c Bëi… nªn…: nèi 2 cơm C-V víinhau, biĨu thÞ quan hƯ nh©n qu¶
d Nhưng: nèi c©u (1) víi c©u (2), quan
hƯ tư¬ng ph¶n (đối lập)
Trang 39nhưng: quan hệ tương phản(đối lập)
? Các từ trên là quan hệ từ , vậy em hiểu thế
nào là quan hệ từ?
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu việc sử dung quan hệ
từ (Giao tiếp, trình bày)
- GV treo bảng phụ- Hs đọc VD
H: Trong các câu đó, trường hợp nào bắt buộc
phải có quan hệ từ? Trường hợp nào không bắt
buộc phải có? Vì sao?
- Sử dụng quan hệ từ trong khi nói, viết như thế
nào cho phù hợp ?
- Có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ
Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ
thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa
H: Tìm các quan hệ từ có thể dùng thành cặp
với các quan hệ từ sau đây? Đặt câu với mỗi cặp
quan hệ từ đó?
*VD: - Nếu trời mưa thì tôi nghỉ học
- Vì trời mưa nên tôi không đi học
- Tuy trời mưa nhưng tôi vẫn đi học
- Hễ trời mưa thì tôi không đi học
- Sở dĩ tôi không đi học là vì trời mưa
GV gọi HS đọc đoạn đầu văn bản Cổng trường mở
ra từ “Vào đêm trước ngày khai trường của con ->
ngày mai thức dậy cho kịp giờ ”
Đoạn văn tham khảo
Tôi và Lan là bạn bè thân thiết từ lâu Tôi quý Lan
vì nó hiền lành, chăm chỉ học tập và luôn sẵn sàng
giúp đỡ mọi người Đối với tôi Lan như một tấm
gương sáng để tôi soi vào và noi theo.
=>Quan hệ từ là từ dùng để biểu thị các
ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,nhân quả, … giữa các bộ phận của câuhay giữa câu với câu trong đoạn văn
2- Sử dụng quan hệ từ :
*VD1: sgk –67
- Có trường hợp bắt buộc dùng quan hệ
từ Có trường hợp không bắt buộc dùngquan hệ từ
*VD 2:
- Có 1 số quan hệ từ được dùng thànhcặp
3- Luyện tập
1- Bài 1 (98 ):
- Của, còn, với, như, của, và, như
- Mà , nhưng, của, nhưng, như2- Bài 2 (98 ):
Với, và , với, với, nếu, thì, và3- Bài 3 (98 ):
Câu đúng b, d, g, i, k, l4- Bài 4
Trang 40*Bước 4: Vận dụng Hoạt động nhóm
H: Viết 1 đoạn văn ngắn có dùng quan hệ từ ?
Gạch dưới các quan hệ từ trong đv đó ?
Nguyễn Trãi là người có công lớn trong việc phụ tá
vua Lê Lợi cầm quân đánh thắng giặc Minh xâm
lược TK XV Nhưng khi hoà bình trở lại, đất nước
đi vào công cuộc xây dựng và phát triển thì ông bị
ghen ghét, nghi ngờ bởi những kẻ xấu xa.
5- Bài 5 ( 99 ):
- Nó gầy nhưng khỏe ( tỏ ý khen)
- Nó khỏe nhưng gầy ( tỏ ý chê )
- Đề văn biểu cảm gồm mấy phần chính? Các thao tác làm bài văn biểu cảm
như thế nào?
( Đề văn biểu cảm gồm hai phần: đối tượng biểu cảm và định hướng chính cho bài
viết Các bước làm bài văn biểu cảm: Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý; viết bài;
kiểm tra sửa chữa)
3 Bài mới:
*Bước 1: Khám phá:
*Bước 2: Kết nối:
*Hoạt động 1: Giờ trước các em đã tìm hiểu các
bước làm bài văn biểu cảm Để hiểu sâu sắc và thuần
thục thực hiện các bước đó, chúng ta sẽ học bài hôm
nay
*Hoạt động 2:
? Đề văn thuộc thể loại gì?
? Đối tượng biểu cảm?
? Em định hướng tình cảm như thế nào?
? Em yêu cây gì? Vì sao em yêu cây tre hơn các
cây khác?
? Trong cuộc sống tre có tác dụng gì?
I Đề bài: Loài cây em yêu.
"Cây tre Việt Nam".
1 Tìm hiểu đề
- Thể loại: văn biểu cảm
- Đối tượng: cây tre Việt Nam
- Định hướng tình cảm: tình cảmyêu thích loài cây đó