GIÁO TRÌNH TOÁN CAO CẤP A3 ĐẠI HỌC Toán cao cấp A1, A2, A3 là chương trình toán đại cương dành cho sinh viên các nhóm ngành toán và nhóm ngành thuộc khối kỹ thuật. Nội dung của toán cao cấp A1, A3 chủ yếu là phép tính vi tích phân của hàm một hoặc nhiều biến, còn toán cao cấp A2 là các cấu trúc đại số và đại số tuyến tính.
Trang 1Chương 1 Hàm số nhiều biến
TOÁN CAO CẤP A3 ĐẠI HỌC
1 Đại cương về hàm số nhiều biến
2 Đạo hàm – Vi phân
3 Cực trị của hàm số nhiều biến
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Số tiết học: 30
GV: ThS Đoàn Vương Nguyên
Chương 2 Tích phân bội
1 Tích phân bội hai (kép)
2 Tích phân bội ba
3 Ứng dụng của tích phân bội
Chương 3 Tích phân đường
Tích phân mặt
1 Tích phân đường loại 1
2 Tích phân đường loại 2
Tài liệu tham khảo
3 Giải tích hàm nhiều biến (Toán 3)
– Đỗ Công Khanh (chủ biên)
– XBĐHQG TP HCM.
4 Giải tích hàm nhiều biến (Toán 4)
– Đỗ Công Khanh (chủ biên)
– Phan Quốc Khánh – XB Giáo dục
6 Phép tính Giải tích hàm nhiều biến
– guyễn Đình Trí (chủ biên) – XBGD
7 Tích phân hàm nhiều biến
– Phan Văn Hạp, Lê Đình Thịnh
– XB KH và Kỹ thuật.
8 Bài tập Giải tích (tập 2)
– guyễn Thủy Thanh – XB Giáo dục
Download Slide bài giảng Toán A3 tại
dvntailieu.wordpress.com
Chương 1 Hàm số nhiều biến
§1 KHÁI IỆM CƠ BẢ 1.1 Định nghĩa 1.2 Giới hạn của hàm số hai biến – Hàm số liên tục
§2 ĐẠO HÀM RIÊ G – VI PHÂ 2.1 Đạo hàm riêng
2.2 Vi phân 2.3 Đạo hàm của hàm số hợp 2.4 Đạo hàm của hàm số 8n
§3 CỰC TRN CỦA HÀM HAI BIẾ SỐ 3.1 Định nghĩa
3.2 Định lý điều kiện cần và đủ 3.3 Cực trị tự do
3.4 Cực trị có điều kiện
Trang 2Chương 1 Hàm số nhiều biến
§1 KHÁI IỆM CƠ BẢ
1.1 Định nghĩa
• Cho 2
D ⊂ ℝ Tương ứng f : D → ℝ ,
(x, y)֏z=f (x, y)
duy nhất, được gọi là hàm số 2 biến x và y
• Tập D được gọi là MXĐ của hàm số và
f (D)={z∈ℝz=f (x, y), (x, y)∀ ∈D} là miền giá trị
– Nếu M(x, y) thì D là tập hợp điểm M trong ℝ 2 sao cho
f(M) có nghĩa Miền D thường là miền liên thông, nghĩa là
nếu M, N thuộc miền D mà tồn tại 1 đường nối M với N
nằm hoàn toàn trong D thì D là liên thông
Chương 1 Hàm số nhiều biến
• Khi cho hàm số f(x, y) mà không nói gì thêm thì ta hiểu
MXĐ D là tập tất cả (x, y) sao cho f(x, y) có nghĩa
• Hàm số n biến f(x1, x2,…, xn) được định nghĩa tương tự
mp mở biên d: 2x + y – 3 không chứa O(0; 0)
1.2 Giới hạn của hàm số hai biến – Hàm số liên tục
• Dãy điểm M n (x n ; y n ) dần đến điểm M 0 (x 0 ; y 0 ) trong ℝ 2 , ký hiệu Mn→ M0 hay (x ; y )n n → (x ; y )0 0 , khi n → +∞ nếu
n lim f (x , y ) L
• Nếu khi Mn→ M0 trên 2 đường khác nhau mà dãy
{f(xn, yn)} có hai giới hạn khác nhau thì
( x,y)lim(0,0)f (x, y)
→ không tồn tại
Giải
Xét dãy điểm {M n(x ; y n n) } Khi Mn→O(0; 0) trên đường y = x thì
2 2 ( x ,y) (0,0) ( x ,y ) (0,0)
lim f (x, y) lim
→ = → = Khi Mn→O(0; 0) trên đường y = 2x thì
2 2 ( x ,y) (0,0) ( x ,y) (0,0)
lim f (x, y) lim
→ = → = Vậy lim f (x, y) không tồn tại
Trang 3Chương 1 Hàm số nhiều biến
Hàm số liên tục
• Hàm số f(x, y) xác định trong D chứa M 0 , ta nói f(x, y)
liên tục tại M 0 nếu tồn tại
Chương 1 Hàm số nhiều biến
§2 ĐẠO HÀM RIÊ G – VI PHÂ
2.1 Đạo hàm riêng
a) Đạo hàm riêng cấp 1
• Cho hàm số f(x, y) xác định trên D chứa M0(x0, y0) Nếu
hàm số 1 biến f(x, y0) (y0 là hằng số) có đạo hàm tại x = x0
thì ta gọi đạo hàm đó là đạo hàm riêng theo biến x của hàm
Chương 1 Hàm số nhiều biến
• Tương tự ta có đạo hàm riêng theo biến y tại (x0, y0) là:
VD 1 Tính các đạo hàm riêng của hàm
Chương 1 Hàm số nhiều biến
VD 2 Tính các đạo hàm riêng của hàm z = x y
Chương 1 Hàm số nhiều biến
Chú ý
• Với hàm n biến ta có định nghĩa tương tự.
VD 4 Tính các đạo hàm riêng của 2
f =e z
Trang 4Chương 1 Hàm số nhiều biến
b) Đạo hàm riêng cấp cao
Chương 1 Hàm số nhiều biến
VD 5 Tính các đạo hàm riêng cấp hai của
3 2 3 4
f x y =x e +x y −y tại ( 1; 1) −
Giải
Chương 1 Hàm số nhiều biến
• Các đạo hàm riêng cấp hai của hàm n biến và đạo
hàm riêng cấp cao hơn được định nghĩa tương tự.
Định lý (Schwarz)
• Nếu hàm số f(x, y) có các đạo hàm riêng fxy và fyx
liên tục trong miền D thì fxy = fyx.
Chương 1 Hàm số nhiều biến2.2 Vi phân
α β→ khi ( , ∆ ∆ →x y) (0,0) , ta nói f khả vi tại M 0
Chương 1 Hàm số nhiều biến
• Biểu thức A x.∆ + ∆B y được gọi là vi phân cấp 1 (toàn
phần) của f(x, y) tại M 0 (x 0 , y 0) ứng với ∆ ∆ x, y
Ký hiệu df(x 0 , y 0)
• Hàm số f(x, y) khả vi trên miền D nếu f(x, y) khả vi tại mọi
(x, y) thuộc D
hận xét
• Nếu f(x, y) khả vi tại M 0 thì f(x, y) liên tục tại M 0
Chương 1 Hàm số nhiều biến
x
A x
y
B y
Trang 5Chương 1 Hàm số nhiều biến
• Nếu hàm số f(x, y) có các đạo hàm riêng liên tục tại M 0
trong miền D chứa M 0 thì f(x, y) khả vi tại M 0
Trang 6Chương 1 Hàm số nhiều biến
2.3 ðạo hàm của hàm số hợp
• Cho hàm số f(u, v), trong đó u = u(x) và v = v(x) là những
hàm số của biến x Nếu f(u, v) là hàm khả vi của biến u, v và
dx dx dx là các đạo hàm toàn phần theo x
Chương 1 Hàm số nhiều biến
f u v =u −uv+ v u=e− v= x Tính df
dx
Chương 1 Hàm số nhiều biến
• Nếu hàm số f(x, y) khả vi của biến x, y và y = y(x) là hàm
/
/
( , )( , ), ( , ) 0
x y
Xác định hàm số Nn y(x) trong phương trình x 2 + y 2 – 4 = 0
Chương 1 Hàm số nhiều biến
VD 15 Cho − x+ y=0
xy e e Tính ( )y x′
Trang 7Chương 1 Hàm số nhiều biến
Chương 1 Hàm số nhiều biến
Tương tự: đối với hàm ẩn hai biến
• Cho hàm số Nn hai biến z = f(x, y) xác định bởi phương
/
( , , )( , )
( , , )
x x
/
( , , )(
, , )., )
(
y y
Chương 1 Hàm số nhiều biến
VD 18 Cho hàm Nn z(x, y) thỏa phương trình:
Chương 1 Hàm số nhiều biến
VD 19 Cho hàm Nn z(x, y) thỏa phương trình mặt cầu:
Chương 1 Hàm số nhiều biến
§3 CỰC TRỊ CỦA HÀM HAI BIẾN SỐ
3.1 Định nghĩa
• Hàm số z = f(x, y) đạt cực trị (địa phương) tại điểm
M0(x0; y0) nếu với mọi điểm M(x, y) khá gần nhưng khác M0 thì hiệu f(M) – f(M0 ) có dấu không đổi
• N ếu hiệu f(M) – f(M0 ) > 0 thì f(M0 ) là cực tiểu và M0 là
điểm cực tiểu của z
• N ếu hiệu f(M) – f(M0 ) < 0 thì f(M0 ) là cực đại và M0 là
điểm cực đại của z
Cực đại và cực tiểu gọi chung làcực trị.
VD 1 Hàm số f(x, y) = x 2
+ y 2 – xy đạt cực tiểu tại O(0; 0)
Trang 8Chương 1 Hàm số nhiều biến
điểm dừng , M0 có thể không là điểm cực trị của z
Chương 1 Hàm số nhiều biến b) Điều kiện đủ
• Giả sử f(x, y) có điểm dừng là M0 và có đạo hàm riêng cấp
hai tại lân cận điểm M0
(điểm M0 được gọi là điểm yên ngựa)
N ếu AC – B 2 = 0 thì chưa thể kết luận hàm số có cực trị hay không (ta dùng định nghĩa để xét)
Chương 1 Hàm số nhiều biến
3.3 Cực trị tự do
• Cho hàm số z = f(x, y) Để tìm cực trị của hàm f(x, y) trên
MXĐ D, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1 Tìm điểm dừng M0(x0; y0 ) bằng cách giải hệ:
/
0 0 /
0 0
( , ) 0 ( , ) 0
Bước 3 Dựa vào điều kiện đủ để kết luận
Chương 1 Hàm số nhiều biến
VD 2
Tìm điểm dừng của hàm số z = xy(1 – x – y)
Chương 1 Hàm số nhiều biến
Trang 9Chương 1 Hàm số nhiều biến
VD 5
Tìm cực trị của hàm số z = 3x 2 y + y 3 – 3x 2 – 3y 2 + 2
Chương 1 Hàm số nhiều biến3.4 Cực trị có điều kiện
• Cho hàm số z = f(x, y) xác định trên lân cận của điểm
M0(x0; y0 ) thuộc đường cong ϕ( , )x y = 0 N ếu tại điểm M0
hàm số f(x, y) đạt cực trị thì ta nói điểm M0 là điểm cực trị
của f(x, y) với điều kiện ϕ( , )x y = 0
• Để tìm cực trị có điều kiện của hàm số f(x, y) ta dùng
phương pháp khử hoặc nhân tử Lagrange
f(x, y) = xy với điều kiện 2x + 3y – 5 = 0
Chương 1 Hàm số nhiều biến
Phương pháp nhân tử Lagrange
• Bước 3 Tính vi phân cấp hai tại M0(x0; y0) ứng với λ0 :
Chương 1 Hàm số nhiều biến
Điều kiện ràng buộc:
d L x y thì điểm M không là điểm cực trị
Chương 1 Hàm số nhiều biến
VD 8 Tìm cực trị của hàm số f(x, y) = 2x + y
với điều kiện x2 + y2 = 5
Trang 10Chương 1 Hàm số nhiều biến
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
§1 TÍCH PHÂ BỘI HAI (KÉP)
1.1 Bài toán mở đầu (thể tích khối trụ cong) 1.2 Định nghĩa
1.3 Tính chất của tích phân kép 1.4 Phương pháp tính tích phân kép
§2 TÍCH PHÂ BỘI BA
2.1 Bài toán mở đầu (khối lượng vật thể) 2.2 Định nghĩa
2.3 Phương pháp tính tích phân bội ba
§3 Ứ G DỤ G CỦA TÍCH PHÂ BỘI
3.1 Diện tích, thể tích 3.2 Giá trị trung bình của hàm số trên miền đóng 3.3 Khối lượng
3.4 Momen tĩnh 3.5 Trọng tâm 3.6 Momen quán tính
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
§1 Tích phân bội hai (kép)
1.1 Bài toán mở đầu (thể tích khối trụ cong)
• Xét hàm số z = f(x,y)
liên tục, không âm và
một mặt trụ có các
đường sinh song song
với Oz, đáy là miền
phẳng đóng D trong
mặt phẳng Oxy.
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Để tính thể tích khối trụ, ta chia miền D thành n phần không dẫm nhau, diện tích mỗi phần là ∆S i(i=1,n)
N hư vậy khối trụ cong được chia thành n khối trụ nhỏ Trong mỗi ∆S i ta lấy điểm M i (x i ; y i) tùy ý
(ứng với phân hoạch ∆S i và các điểm M i)
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
i
không phụ thuộc vào phân hoạch ∆S i và cách chọn
điểm M i thì số thực I được gọi là tích phân bội hai
của f(x, y) trên D
Ký hiệu
I =∫∫ f x y dS( , )
Trang 11Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Chú ý
1) N ếu chia D bởi các đường thẳng song song với các
trục tọa độ thì ∆S i = ∆x i ∆y i hay dS = dxdy.
là thể tích hình trụ có các đường sinh song song với
Oz, hai đáy giới hạn bởi các mặt z = 0 và z = f(x, y)
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
1.3 Tính chất của tích phân kép
• Tính chất 1
Hàm số f(x, y) liên tục trên D thì f(x, y) khả tích trên D
• Tính chất 2(tính tuyến tính) [ ( , ) ( , )]
1
( )
( ) ( )
( )
( , )
x y d
x y d
1
( )
( ) ( )
( )
y x b
y x b
y x b
x y d
Trang 12Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Giải
VD 1 Xác định cận ở tích phân lặp khi tính tích phân
( , )
D
I =∫∫ f x y dxdy trong các trường hợp sau:
1) D giới hạn bởi các đường y = 0, y = x và x = a > 0
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
2) D giới hạn bởi các đường y = x2 và x + y = 2
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Đổi thứ tự lấy tích phân
c x y
I =∫ ∫dy f x y dx
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
VD 3 Đổi thứ tự lấy tích phân trong các tích phân sau:
−
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
VD 3 Đổi thứ tự lấy tích phân trong các tích phân sau:
Trang 13Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
1.4.2 Phương pháp đổi biến
a) Công thức đổi biến tổng quát
Định lý
• Giả sử x = x(u, v), y = y(u, v) là hai hàm số có các
đạo hàm riêng liên tục trên miền đóng giới nội D uv
x y J
B(0;2) trong mpOuv Gọi miền D xy là ảnh của D uv qua
miền biến hình D xy = g(D uv)
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
mpOuv Gọi miền D xy là ảnh của D uv qua phép biến
hình g: (x, y) = g(u, v) = (u2 – v2, 2uv) Tính tích phân
của hàm
1( , )
f x y
=
+ trên miền biến hình D xy
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
VD 6 Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi 4
parapol: y = x2, y = 2x2, x = y2 và x = 3y2
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
b) Đổi biến trong tọa độ cực
• Đổi biến: cos
Trang 14Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Chú ý
1) Đổi biến trong tọa độ cực thường dùng khi biên
D là đường tròn hoặc elip
vào phương trình của biên D
3) N ếu cực O nằm trong D và mỗi tia từ O chỉ cắt biên
D tại 1 điểm thì:
( ) 2
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
4) N ếu cực O nằm trên biên D thì:
2
1
( )
0( cos , sin )
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
VD 10 Tính diện tích miền D (cắt tia Oy) giới hạn
bởi: y = –x, x2+y2=3 x2+y2−3x và y ≥ 0
Trang 15Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
n n n
0!! = 1!! = 1; 2!! = 2; 3!! = 1.3; 4!! = 2.4;
5!! = 1.3.5; 6!! = 2.4.6; 7!! = 1.3.5.7; 8!! = 2.4.6.8;…
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
MỘT SỐ MẶT BẬC HAI
TRO G KHÔ G GIA Oxyz
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Trang 16Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
§2 TÍCH PHÂ BỘI BA
2.1 Bài toán mở đầu (khối lượng vật thể)
• Giả sử ta cần tính khối lượng của vật thể V không
đồng chất, biết mật độ (khối lượng riêng) tại P(x, y, z)
là ρ = ρ( )P = ρ( , , )x y z
Ta chia V tùy ý thành n phần không dẫm nhau, thể tích
mỗi phần là ∆V i (i=1,2,…,n) Trong mỗi ∆V i ta lấy
điểm P i (x i ; y i ; z i ) và đường kính của ∆V i là d i
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Trang 17Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
2.2 Định nghĩa
• Cho hàm số f(x, y, z) xác định trong miền đo được V
của không gian Oxyz
Chia miền V (bài toán mở đầu) và lập tổng tích phân:
không phụ thuộc vào cách chia V và cách chọn điểm P i
thì số thực I được gọi là tích phân bội ba của hàm số
2) Tích phân bội ba có các tính chất như tích phân kép
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Khi đó:
2
1 2
1
( , )
( , ) ( , )
a) Giả sử miền V có giới hạn trên bởi mặt z = z2(x, y),
giới hạn dưới bởi z = z1(x, y), giới hạn xung quanh
bởi mặt trụ có đường sinh song song với trục Oz
Gọi D là hình chiếu của V trên mpOxy
2.3 Phương pháp tính tích phân bội ba
2.3.1 Đưa về tích phân lặp
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
b) Gọi D là hình chiếu của V trên mpOxz Giả sử miền
V có giới hạn (theo chiều ngược với tia Oy) bởi hai mặt y = y2(x, z) và mặt y = y1(x, z), giới hạn xung quanh bởi mặt trụ có đường sinh song song Oy
Khi đó:
2
1 2
1
( , )
( , ) ( , ) ( , )
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
c) Gọi D là hình chiếu của V trên mpOyz Giả sử miền
V có giới hạn (theo chiều ngược với tia Ox) bởi hai
mặt x = x2(y, z) và mặt x = x1(y, z), giới hạn xung
quanh bởi mặt trụ có đường sinh song song Ox
Khi đó:
2
1 2
1
( , )
( , ) ( , ) ( , )
Trang 18Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
và dựng miền lấy tích phân V
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
VD 3 Tính tích phân
V
I =∫∫∫ydxdydz với V giới hạn bởi x + y + z – 1 = 0 và 3 mặt phẳng tọa độ
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
2.3.2 Đổi biến tổng quát
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Giả sử các hàm x, y, z có đạo hàm riêng liên tục trong miền đóng, giới nội đo được V uvw trong không gian
Ouvw và J≠ thì: 0
( , , )
( ( , , ), ( , , ), ( , , ))
uvw V
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
VD 5 Tính thể tích của khối elipxoit
r≥ −π ≤ ϕ ≤ π 0,
Trang 19Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
VD 6 Tính thể tích khối V giới hạn bởi các mặt
x +y =z và z = 1
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
2.3.3 Đổi biến trong tọa độ cầu
r r r
Trang 20Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
V là miền giới hạn bởi: x2+y2+z2≤ và 4 z≥ 0
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
VD 11 Tính tích phân
V
I =∫∫∫ x +y +z dxdydz
với V là miền giới hạn bởi: x2+y2+z2− ≤ z 0
Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
§3 Ứ G DỤ G CỦA TÍCH PHÂ BỘI
(tham khảo)
3.1 Diện tích, thể tích
(xem nhận xét tích phân bội hai, ba)
3.2 Giá trị trung bình của hàm số trên miền đóng
• Giá trị trung bình của hàm số f(x, y) trên miền đóng
• Cho một bản phẳng chiếm miền D đóng trong Oxy có
khối lượng riêng (mật độ khối lượng) tại điểm M(x, y)
thuộc D là hàm ρ( , )x y liên tục trên D Khối lượng của
bản phẳng là:
( , )
D
m=∫∫ ρx y dxdy
• Cho một vật thể chiếm miền V đóng trong Oxyz có
khối lượng riêng tại điểm M(x, y, z) thuộc V là hàm
M z=0 = mz, M x=0 = mx, M y=0 = my
Trang 21Chương 2 TÍCH PHÂN BỘI
Công thức tính
• Momen tĩnh của bản phẳng chiếm diện tích D trong
Oxy có khối lượng riêng tại điểm M(x, y) là hàm
• Momen tĩnh của vật thể chiếm miền V trong Oxyz có
khối lượng riêng tại điểm M(x, y, z) là hàm ρ ( , , )x y z
V y
D D
D G
D D
x y dxdy
ρ
ρρ
• Cho vật thể chiếm thể tích V trong Oxyz có khối
lượng riêng tại điểm M(x, y, z) là hàm ρ ( , , )x y z liên tục
trên V Khi đó, tọa độ trọng tâm G của vật thể là:
V G
V
m
y x y z dxdydz m
V G
V
V
ydxdydz V
zdxdydz V
• Momen quán tính của một chất điểm có khối lượng
m đặt tại điểm M(x, y) đối với trục Ox, Oy và gốc tọa
độ O theo thứ tự là:
I x = my2, I y = mx2 và I O = I x + I y = m(x2 + y2)
• Momen quán tính của một chất điểm có khối lượng
m đặt tại điểm M(x, y, z) đối với trục Ox, Oy, Oz và
gốc tọa độ O theo thứ tự là:
I x = m(y2 + z2), I y = m(x2 + z2), I z = m(x2 + y2)
và I O = I x + I y + I z = m(x2 + y2 + z2).
• Momen quán tính của một chất điểm có khối lượng
m đặt tại điểm M(x, y, z) đối với các mặt phẳng tọa độ
Oxy, Oyz, Oxz thứ tự là:
x D y D O D