đó là kết quả của tất cả các nhân tố như: công tác quản lí, công tác kế toán …Mặc dù vậy trong bài báo cáo này em xin tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toánđặc biệt là việc tổ chức hạch to
Trang 1đó là kết quả của tất cả các nhân tố như: công tác quản lí, công tác kế toán …Mặc dù vậy trong bài báo cáo này em xin tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toánđặc biệt là việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tạicông ty May Đức Giang Vì đây là một trong những công cụ quan trọng phảnánh toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, giúp Ban Giám đốc nắmbắt được tình hình thực tế của Công ty đưa ra quyết định kịp thời đảm bảo sự tồntại và phát triển của Công ty.
Sau đây em xin trình bày các nội dung cần thiết về công ty May ĐứcGiang:
Phần A: Khái quát chung về Công ty May Đức Giang
Phần B: Tổ chức công tác kế toán các phần hành kế toán tại Công tyMay Đức Giang
Phần C: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kếtoán các phần hành kế toán tại Công ty May Đức Giang
Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu nên bài viết của em chỉmang tính sơ lược, tìm hiểu tổng quan cách xử lí số liệu còn nhiều thiếu sót
Trang 2Trong quá trình hoàn thành được báo cáo này em đã nhận được sự hướngdẫn nhiệt tình của thày Trần Mạnh Dũng và sự giúp đỡ rất nhiều các cô chú, cácanh chị trong phòng kế toán - tài chính của Công ty May Đức Giang
Em xin trân trọng cảm ơn !
Phần A kháI quát về công ty may đức giang
Tên gọi: Công ty May Đức Giang
Tên giao dịch quốc tế: Ducgiang Import- Export Garment Company
Tên viết tắt: DUGARCO
Trụ sở giao dịch: 59 phường Đức Giang – Quận Long Biên – HN
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1 Lịch sử hình thành Công ty May Đức Giang
Công ty May Đức Giang ( dưới đây viết tắt là Công ty) được thành lập theoQuyết định số 102/CNN-TCLĐ ngày 02/5/1989 trên cơ sở Tổng kho vận I thuộcLiên hiệp các xí nghiệp may Cơ sở vật chất ban đầu gồm có: 5 nhà kho cò, 100máy may công nghiệp của Liên Xô, đội xe vận tải với 7 đầu xe Tổng số vốn banđầu là 1,2 tỷ đồng, lực lượng lao động gồm 27 công nhân coi kho và 20 côngnhân viên dôi ra qua sắp xếp lại biên chế của liên hiệp xí nghiệp may
Những ngày đầu thành lập Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn, Công tyvừa tuyển dụng, vừa phải đào tạo tay nghề cho công nhân, liên hệ hàng hoá chocông nhân sản xuất; đầu tư mua sắm dây truyền sản xuất; tìm kiếm thị trường…Sau đó Bộ Công nghiệp nhẹ đã ra quyết định thành lập Xí nghiệp sản xuất vàdịch vô May Đức Giang
Trang 3Tháng 9 năm 1992 Công ty được Bé Thương mại du lịch cho phép đượcxuất nhập khẩu trực tiếp theo công văn số 260/TM-DL.
Công ty ngày càng lớn mạnh, số lượng phân xưởng và công nhân tăng,chất lượng mẫu mã đa dạng Ngày 12/12/1992 - Bé Công nghiệp ra Quyết định1247/CNN - TCLĐ đổi tên thành Công ty May Đức Giang Ngày 17/04/1993Công ty được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh sè 108085 của Trọng tài Kinh
tế Hà Nội và được cấp giấy phép kinh doanh sè 102146/CP của Bộ Thương mại.Tháng 3/1998 sát nhập 2 xưởng may của Công ty May Hồ Gươm vào Công
ty
Ngày 20/6/2000 công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 9002
Công ty May Đức Giang là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh doanhđộc lập dưới sự quản lý của Tổng Công ty dệt may Việt Nam Công ty hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng may mặc và được phép xuất nhập khẩu trực tiếp sảnphẩm may mặc
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty hoạt động với mục đích lợi nhuận trên cơ sở lấy thu bù chi, khaithác nguồn vật tư, nhân lực, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng thu ngoại tệnên việc quản lí vốn theo chế độ chính sách của nhà nước rất được chú trọng.Công ty hết sức linh hoạt trong cơ chế thị trường để đạt hiệu quả cao Từngbước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên trongcông ty
Bên cạnh việc sản xuất các hàng may mặc Công ty còn có các sản phẩmkhác có liên quan nh: giặt mài, bao bì, thêu
Công ty thực hiện xuất nhập khẩu trực tiếp với phạm vi xuất nhập khẩu:
Xuất khẩu: Hàng may mặcNhập khẩu: Nguyên vật liệu, phụ liệu, máy móc thiết bị
Trang 4Trên cơ sở đó, một số nhiệm vụ của nhà máy được cụ thể hoá nh sau:
+ Tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
+ Bảo đảm hạch toán đầy đủ và phù hợp với chế độ của nhà nước
+ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lí vốn, tài sản, tiền lương
+ Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng cácmặt hàng do Công ty sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị trường + Quản lí, đào tạo đội ngũ công nhân viên theo kịp sự đổi mới của đấtnước
II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Sau 10 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã thu được những kết quảđáng khích lệ Tính đến năm 2003 công ty đã có 3400 lao động trong đó có trình
độ đại học và trên đại học là 225 người Với các sản phẩm truyền thống: áo sơ
mi nam xuất khẩu; áo Jacket 2 líp, 3 líp, 5 lớp; áo măng tô, áo váy, quần soóc,quần âu, quần jean; quần áo bảo hộ lao động
Năng lực sản xuất:
- 7,5 triệu sơ mi (quy đổi)/ năm
- Sản phẩm được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao; tiêu chuẩnchất lượng quốc tế ISO 9002
Thị trường quốc tế: Sản phẩm xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, EU,EEC, Bắc Mỹ,…
Liên doanh: Xây dựng 4 công ty liên doanh:
1996: Liên doanh May xuất nhập khẩu Việt Thành (Bắc Ninh)
1997: Liên doanh May xuất khẩu Việt thái (Thái Nguyên), May xuất khẩuViệt Thanh (Thanh Hoá)
Trang 51999: Liên doanh May xuất khẩu Hưng Nhân (Thái Bình )
Dưới đây là một số chỉ tiêu tài chính của Công ty:
Tổng doanh thu năm 2003 tăng 2.36 lần so với năm 2002 trong khi lợi nhuậntăng 1.8 lần chứng tỏ công ty sử dụng vốn chưa có hiệu quả Một đồng doanhthu tạo ra lợi nhuận Ýt hơn Hệ số doanh lợi tăng chứng tỏ Công ty đã sử dụngnguồn vốn kinh doanh có hiệu quả
M t s ch tiêu v t i s n v ngu n v n quan tr ng ỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn quan trọng được thể hiện trên ề tài sản và nguồn vốn quan trọng được thể hiện trên ài sản và nguồn vốn quan trọng được thể hiện trên ản và nguồn vốn quan trọng được thể hiện trên ài sản và nguồn vốn quan trọng được thể hiện trên ồn vốn quan trọng được thể hiện trên ọng được thể hiện trên được thể hiện trên c th hi n trên ể hiện trên ện trên
B ng cân ản và nguồn vốn quan trọng được thể hiện trên đ i k toán: ế toán:
Cuối năm 2003 tổng tài sản của công ty tăng 2,5% so với cuối năm 2002trong
đó tăng chủ yếu là tài sản cố định Tổng nguồn vốn tăng do nguồn vốn chủ sởhữu tăng là chính Xem xét chỉ tiêu tỷ lệ công nợ / vốn ta thấy năm 2002 là87,5% đến năm 2003 là 85.9% Tỷ lệ này giảm đi chứng tỏ tình hình tài chínhcủa Công ty có chiều hướng tốt Tuy nhiên tỷ lệ này là cao thể hiện cơ cấu nợ vànguồn vốn chủ sở hữu chưa phù hợp ( tỷ lệ này tốt nhất khoảng 50%)
Trang 6Tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty qua một số nhúm tỷ suất chớnh sau:
Nhỡn chung tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty cú chiều hướng khả quan Cụng ty
đó sử dụng nguồn vốn cụng nợ quỏ nhiều, khả năng độc lập về tài chớnh quỏthấp, tỷ suất thanh toỏn hiện hành của Cụng ty là chưa hợp lớ ( đầu tư thừa tàisản lưu động) nhưng sang đến năm 2003 thỡ tỷ suất này đó phự hợp chứng tỏrằng Cụng ty đó cú biện phỏp điều chỉnh kịp thời Tỷ suất thanh toỏn tức thời ởmức hợp lý Tỷ suất thanh toỏn của vốn lưu động giảm nhưng vẫn ở mức hợp lý.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty trong 2 năm 2002 và 2003cho thấy Cụng ty đó trở thành một đơn vị mạnh cú tiềm năng và mức tăngtrưởng cao cú được những tiền đề vững chắc cho tương lai
III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí TẠI CễNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bộ mỏy quản lý của cụng ty được khỏi quỏt thành sơ đồ:Tổng Giám đốc
Phòng ISO Phòng Mar
keting
Phòng
kĩ thuật
Phòng tổng hợp Phòng xuất nhập khẩu
XN
1 XN XN6 XN9 XN giặt mài XN bao bì
4 XN
Trang 7- Ban giám đốc gồm 4 người:
* Tổng Giám đốc: Lãnh đạo và quản lý tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, các quan hệ đối ngoại, chỉ đạo thông qua chương trình kếhoạch và trực tiếp phụ trách các phòng: tài chính - kế toán, phòng ISO, phòngtổng hợp
* Phó Giám đốc kinh doanh: Giúp Tổng Giám đốc trong việc tìm kiếm và
thiết lập quan hệ với các bạn hàng, chỉ đạo, điều hành các mặt hàng sản xuấtkinh doanh của Công ty
* Phó tổng Giám đốc xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám
đốc về các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá trong toànCông ty, tổ chức triển khai các nghiệp vụ xuất nhập khẩu tham gia kí kết hợpđồng xuất nhập khẩu
* Phó tổng Giám đốc sản xuất: Phụ giúp Tổng Giám đốc trong việc điều
hành sản xuÊt, giám sát kĩ thuật, nghiên cứu mặt hàng…
- Các phòng chức năng gồm:
* Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc kế hoạch,
chiến lược xuất nhập khẩu tổ chức triển khai các kế hoạch và nghiệp vụ xuấtnhập khẩu
* Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ thanh toán quyết toán hợp đồng,
trả lương cho cán bộ công nhân viên, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanhtrong các kì báo cáo quản lý và theo dõi tài sản của Công ty quản lý mọi mặthoạt động của công ty trong lĩnh vực tài chính - kế toán
* Phòng ISO: Có nhiệm vụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9000 (ISO 9002)
Trang 8* Phòng thời trang và kinh doanh nội địa: Tìm hiểu thị trường thời trang,
nghiên cứu mẫu thiết kế chào hàng FOB, xây dựng định mức tiêu hao nguyênphụ liệu cho từng mẫu chào hàng, quản lý các cửa hàng đại lý và cửa hàng giớithiệu sản phẩm của Công ty
* Văn phòng tổng hợp: Tham mưu cho Tổng Giám đốc soạn thảo các văn
bản, hợp đồng về quản lý hành chính, nhân sự, tiền lương, bảo hiểm Tổ chứchội thảo, hội nghị tiếp khách, làm công tác vệ sinh và lao động, chăm sóc sứckhoẻ cho cán bộ công nhân viên, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn lao động, phòngchống cháy nổ trong Công ty
* Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, may mẫu, xây
dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức nguyên vật liệu, thời gian, đơn giá sản phẩm
và kiểm tra chất lượng sản phẩm
* Phòng kế hoạch đầu tư: Có nhiệm vụ tiếp nhận đơn đặt hàng, lập kế
hoạch sản xuất và chiến lược kinh doanh, theo dõi các yếu tố về nguyên vật liệu,năng suất lao động để xây dựng kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất
- Ngoài ra, tại mỗi xí nghiệp của công ty còn có:
+ Giám đốc các xí nghiệp: Có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc việc thực hiện
Trang 9Công ty May Đức Giang sản xuất, gia công mặt hàng may mặc theo quytrình công nghệ khép kín; máy móc chuyên dùng; số lượng sản phẩm lớn, đượcchế biến từ nguyên liệu chính: vải, vải lót và các phụ liệu: cúc, băng gai, chỉ …Công ty có 6 xí nghiệp may chính, mỗi xí nghiệp chia thành 2 bộ phận:
- Bộ phận cắt: Nhận nguyên vật liệu và cắt thành các bán thành phẩm ( theomẫu mã do phòng kĩ thuật gửi xuống) sau đó chuyển cho bộ phận may
- Bộ phận may: Có nhiệm vụ ráp, may các bán thành phẩm do bộ phận cắtchuyển sang thành các thành phẩm
Trong bộ phận may có 8 tổ máy riêng biệt, mỗi công nhân trong tổ thựchiện một hoặc một số bước công nghệ nhất định Ngoài ra, còn có một bộ phận
là, một bộ phận KCS
Công ty có tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ: Mét xí nghiệp giặtmài; 1 phân xưởng thêu; đội xe; ban điện; ban cơ
2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Tất cả các sản phẩm của Công ty đều đi qua các bước công đoạn sau:
Chuẩn bị sản xuất cắt may là KCS đóng gói nhập kho Riêng đối với mặt hàng có thêu hoặc giặt mài: Trước khi may phải quathêu, trước khi là thành phẩm phải qua giặt
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty May Đức Giang
Trang 10* Chuẩn bị sản xuất: Bộ phận kĩ thuật tiến hành chuẩn bị mẫu, chế thử sản
phẩm, viết quy trình, phân chuyền, giác sơ đồ
* Cắt: Khi vải được xuất từ kho nguyên liệu, bộ phận cắt tiến hành kiểm tra
vải, sau đó trải vải cắt bán thành phẩm, viết số, phối kiện
* May: Nhận bán thành phẩm của cắt tuỳ theo tính chất và yêu cầu của sản
phẩm để bố trí, sắp xếp lao động sản xuất Công đoạn may gồm: kẻ, vẽ, thợ,phụ, may tói, may chắp vá các chi tiết của sản phẩm
* Là: khi sản phẩm đã được may xong được chuyển sản phẩm xuống công
đoạn là toàn bộ sản phẩm
* KCS: Sau khi sản phẩm may hoàn chỉnh qua công đoạn là sản phẩm được
kiểm tra lần cuối cùng đủ tiêu chuẩn sẽ chuyển vào kho hoàn thành
* Hoàn thành: Sản phẩm đủ tiêu chuẩn được đóng gói nhập kho hoặc xuất
thẳng
V ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
1 Bộ máy kế toán tại Công ty May Đức Giang
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty May Đức Giang
KT HTK, NVL, phô liÖu
Trang 11Bộ máy kế toán của công ty May Đức Giang được tổ chức theo hình thức tậptrung: Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán trung tâm, các
xí nghiệp thành viên và các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng màchỉ có nhân viên hạch toán có nhiệm vụ xử lí sơ bộ chứng từ phát sinh hàngngày tại xí nghiệp, thu thập kiểm tra chứng từ, định kì gửi về phòng kế toántrung tâm
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vô:
- Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty một cách đầy đủ, kịp thời
- Tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty cho Ban Giám đốc Công ty
- Tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu
kế toán theo quy định
Nh©n viªn h¹ch to¸n t¹i c¸c xÝ nghiÖp
Trang 12Hiện nay, số lượng cán bộ kế toán ở phòng kế toán có 18 người Cụ thểđược tổ chức nh sau:
- Kế toán trưởng: Quản lí, chỉ đạo chung cho tất cả các bộ phận kế toán về
mặt nghiệp vụ từ việc ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách
kế toán do Bé Tài chính ban hành các quy định mới, quan hệ phân cônghợp tác trong bộ máy kế toán, kiểm tra tình hình biến động các loại vật tư,tài sản, theo dõi các khoản chi phí, thu thập và nghĩa vụ đối với nhà nước;kiểm tra tính pháp lí của các hợp đồng kinh tế, tổ chức công tác kiểm kêđịnh kỳ theo quy định
- Kế toán tổng hợp: Giúp việc cho kế toán trưởng, thay mặt trưởng phòng
khi trưởng phòng đi vắng Tổng hợp số liệu từ các kế toán phần hành đểxác định kết quả kinh doanh, kế toán các khoản thanh toán với ngân sáchnhà nước, các khoản kinh phí trích nộp, lập các báo cáo kế toán Kế toántổng hợp còn kiêm kế toán tài sản cố định
- Kế toán vốn bằng tiền: Kiểm tra tính hợp lÝ của các chứng từ trước khi
lập phiếu thu, phiếu chi Ghi chép phản ánh thu, chi các khoản thanh toánbằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Cùng với ngân hàng, hoặc thủ quỹ đốichiếu giữa số dư sổ sách với thực tế
- Kế toán thanh toán với người bán: Theo dõi việc mua hàng về số lượng
và giá cả các loại vật tư Thông qua các hợp đồng mua vật tư, kiểm tratính hợp pháp của các chứng từ trước khi thanh toán Theo dõi nợ phải trảnhà cung cấp khi mua hàng và thanh toán
- Kế toán nguyên vật liệu, phụ liệu: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn
kho các loại vật tư Thực hiện việc kiểm kê theo đúng quy định Chịu
Trang 13trách nhiệm theo dõi về số lượng, giá cả nguyên vật liệu, phụ liệu qua cáchợp đồng và xu hướng của thị trường.
- Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Tập hợp chi phí nguyên vật
liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tính giá thànhsản phẩm hoàn thành
- Kế toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ: Tính lương và các khoản
trích theo lương, thanh toán lương, thưởng, các khoản phụ cấp cho cácđơn vị theo lệnh của Giám đốc và theo quy định của Bé Tài chính Theodõi việc trích lập và sử dụng lương của Công ty, thanh toán các khoản thu,chi của công đoàn
- Kế toán doanh thu và nợ phải thu: Theo dõi hạch toán doanh thu bán
hàng, tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm, thực hiện kiểm kê thànhphẩm, phát sinh nợ phải thu và thu nợ
2 Công tác hạch toán kế toán tại công ty May Đức Giang
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty sử dụng rất nhiều loại chứng từ
và chi tiết trong từng phần hành kế toán
Công ty sử dụng “Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp” do Bé Tàichính ban hành theo quyết định số 1141- TC/QĐ/CĐTC ngày 1/11/1995, cácthông tư sửa đổi bổ sung và chi tiết thành các tiểu khoản
Hàng tồn kho tại Công ty May Đức Giang được hạch toán theo phươngpháp kê khai thường xuyên Công ty tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,thành phẩm xuất theo phương pháp giá bình quân gia quyền
Quy mô hoạt động của Công ty tương đối lớn, yêu cầu về quản lí cao, số lượng tài khoản sử dụng nhiều Vì vậy, Công ty áp dụng hình thức sổ nhật kí - chứng từ ( dưới đây viết tắt là: NKCT)
Trang 14TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Do khối lượng công việc lớn nên Công ty áp dụng ghi sổ kế toán bằng máy
vi tính, điều này giúp cho công việc hết sức thuận tiện
Các sổ sách Công ty sử dụng là: Bảng phân bổ; Bảng kê; Sổ kế toán chi tiết;
Sổ nhật kí - chứng từ; Sổ cái các tài khoản
Công ty sử dụng các báo cáo tài chính theo mẫu chuẩn: Bảng cân đối kếtoán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyếtminh báo cáo tài chính
Công ty còn sử dụng một số báo cáo quản trị phục vụ cho nội bộ Công ty:Báo cáo tiêu thụ lãi lỗ từng mặt hàng; Báo cáo giá thành đơn vị chủ yếu; Báocáo tình hình công nợ; Báo cáo đầu tư XDCB; Báo cáo tăng giảm TSCĐ
Chøng tõ gèc
B¶ng ph©n bæ
Trang 15Cuối kì kế toán Công ty có Báo cáo hợp nhất gửi về Tổng Công ty DệtMay Việt Nam báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Doanh thu của Công ty được ghi nhận khi viết hoá đơn, xuất hàng chokhách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán không phụ thuộc vào việckhách hàng đã thanh toán hay chưa thanh toán Bên cạnh doanh thu từ sản xuấthàng may mặc Công ty còn có doanh thu từ việc tiết kiệm nguyên vật liệu khicắt (511.3: doanh thu tiết kiệm) và doanh thu từ các phân xưởng: giặt mài; baobì; thêu; doanh thu khác( 511.4 – 511.8)
VAT đầu ra và VAT đầu vào ở công ty chỉ có khi Công ty tiến hành mua
và bán ở nội địa và thông thường là 10%
Công ty không phải chịu thuế xuất nhập khẩu đối với hàng gia công.Nhưng Công ty phải chịu mức phí quota và phí này được nộp lên Bé Tài chính.Tất cả các ngiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đều được quy đổi sangđồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán Chênh lệch tỷ giá của các nghiệp vụ phátsinh trong kì được hạch toán nh một khoản lãi, lỗ về tỷ giá Tài sản là tiền vàcông nợ có gốc ngoại tệ cuối kì được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷgiá hạch toán Từ quí I/2004 chênh lệch tỷ giá này được hạch toán theo Quyếtđịnh số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bé Tài chính vàThông tư số 105/2003/TT - BTC ngày 4/11/2003
Công ty hạch toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định theo theoQuyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 do Bộ Tài chính ban hành,Công ty chưa thực hiện sửa đổi bổ sung theo Quyết định 206/2003/QĐ - BTCngày 12/12/2003
Trang 16PHẦN B
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
1 Xác định nguyên giá tài sản cố định:
Tại Công ty TSCĐ chủ yếu do mua sắm ở bên ngoài Nguyên giá TSCĐ đượcxác định:
Nguyên giá TSCĐ = giá mua (không có VAT) + Chi phí thu mua, lắp đặtchạy thử + thuế nhập khẩu (nếu có)
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ - Giá trị hao mòn củaTSCĐ
2 Hạch toán tài sản cố định:
2.1 Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 211: “Tài sản cố định”
* Tài khoản 214:”Hao mòn tài sản cố định”
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh: Tài khoản111; 112; 133; 331; 441; 414;…
Trang 172.2 Chứng từ sử dụng:
Quỏ trỡnh luõn chuyển chứng từ của cụng ty may Đức Giang khi cú cỏc nghiệp
vụ tăng, giảm TSCĐ được tiến hành như sau:
Trờn cơ sở quy trỡnh đú cỏc chứng từ mà cụng ty sử dụng là: Giấy đề nghị muaTSCĐ của bộ phận sử dụng; Hoỏ đơn giỏ trị gia tăng; Biờn bản kiểm nghiệmTSCĐ; Biờn bản thanh lý TSCĐ; Hợp đồng kinh tế kớ với người thầu sửa chữa;Biờn bản quyết toỏn sửa chữa lớn hoàn thành; Thẻ tài sản cố định
2.3 Sổ sỏch sử dụng:
Kế toỏn TSCĐ sử dụng cỏc sổ sỏch sau: Thẻ TSCĐ; sổ chi tiết TSCĐ (dựngchung cho toàn cụng ty); sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng; bảng tớnh vàphõn bổ khấu hao; bảng kờ 4,5,6; NK-CT số 1; 2; 7; 9; sổ cỏi TK 211,214
2.4 Phương phỏp hạch toỏn:
* Khi tăng, giảm TSCĐ
Trờn cơ sở cỏc chứng từ gốc, khi cú nghiệp vụ phỏt sinh liờn quan đến TSCĐ
kế toỏn vào sổ chi tiết; cuối quý vào sổ cỏi TK211 Mỗi khi TSCĐ tăng, cụng tylập hội đồng nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ Hội đồng cú nhiệm vụ nghiệm thu
và cựng với đại diện đơn vị giao TSCĐ lập nờn ban kiểm nhận TSCĐ TSCĐCụng ty mua về hầu hết đều được khấu trừ VAT
Giấy đề nghị tăng, giảm TSCĐ Duyệt Biên bản giao
nhận (thanh lý) TSCĐ
Lập hoặc huỷ thẻ TSCĐ
Bảo quản và
l u
Trang 18Căn cứ vào biên bản thanh lý, biên bản bàn giao TSCĐ, kế toán vào thẻTSCĐ, sổ chi tiết TSCĐ, số liệu này cuối quý được đưa vào NK-CT sè 9
Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng, giảm TSCĐ tại Công ty May Đức Giang
TK 211
TK 111;112;… TK214 TK 641;642;627
Thanh toán ngay Giá trị hao mòn Khấu hao TSCĐ luỹ kế ở các bộ phận
TK1332 TK 811 VAT khấutrừ giá trị còn lại
TK331 chưa thu hồi
Trả tiền cho phải trả TK 711
Người bán người bán thu hồi từ thanh lÝ TK411 giá nhượng bán
* Khi tính và trích khấu hao TSCĐ
Khấu hao cơ bản TSCĐ ở Công ty được tính và trích theo quý Công ty đang
sử dụng phương pháp khấu hao thẳng để tính mức khấu hao hàng tháng.Việctrích khấu hao được thực hiện theo nguyên tắc tròn quý
Trang 19Mức khấu hao phải trích Mức khấu hao hàng năm
bình quân tháng =
12 tháng
Chỉ khi nào có sự biến động tăng hoặc giảm TSCĐ thì:
Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu haoTSCĐ quý này = quý trước + tăng trong quý - giảm trong quýĐịnh kỳ, kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí sảnxuất kinh doanh qua các tài khoản chi phí: TK 627; 641; 642; …
* Khi tiến hành sửa chữa TSCĐ:
+ Sửa chữa, thay thế một số chi tiết, phụ tùng,… do Công ty tự làm Chi phí choviệc sửa chữa đưa vào các TK 627; 641; 642 để tập hợp vào chi phí kinh doanh.+ Thay thế nhiều bộ phận, chi tiết nhằm kéo dài tuổi thọ của TSCĐ Công việcnày vượt ngoài khả năng của Công ty nên Công ty thuê ngoài để sửa chữa Chiphí sửa chữa được trích trước ở TK 335
Quy trình hạch toán tổng hợp được khái quát theo sơ đồ:
Trang 20Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
II Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1 Những hình thức trả lương tại công ty May Đức Giang:
Tại Công ty có 2 hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian và trả lươngtheo sản phẩm
Đối với cán bộ công nhân viên ( dưới đây viết tắt là: CNV) làm ở bộ phậngián tiếp: nhân viên quản lí phân xưởng, nhân viên trong các phòng ban thì ápdụng hình thức trả lương theo thời gian Để quản lí, theo dõi việc trả lương cho
bộ phận này thì Công ty sử dụng bảng chấm công lập riêng cho từng phòng ban.Đối với công nhân sản xuất trực tiếp ở các xí nghiệp thì sử dụng hình thức trảlương theo sản phẩm Tiền lương này được lập trên cơ sở đơn giá tiền lương sảnphẩm (*) với số lượng sản phẩm hoàn thành và được tính theo công thức:
Tiền lương theo định mức lao động
Đơn giá tiền lương =
theo sản phẩm Định mức sản phẩm
2 Thủ tục trả lương đối với công nhân sản xuất
Đối với CNV ở từng xí nghiệp sản xuất: Mỗi xí nghiệp đều có nhân viênthống kê chịu trách nhiệm tính toán tiền lương Căn cứ vào bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lương, bảng kê khối lượng để lập bảng tính lương cho xínghiệp Công ty thực hiện việc khoán quỹ lương cho các xí nghiệp, các quản đốcphân xưởng giao nhiệm vụ cho các nhân viên thống kê tính lương phải trả cho
Trang 21từng nhân viên trong xí nghiệp sau đó nộp lên phòng tài vụ và nhận tiền về đểtrả cho CNV của xí nghiệp mình phụ trách.
Đối với nhân viên văn phòng: Căn cứ vào bảng chấm công kế toán lươngtính ra lương cho theo thời gian làm việc và trình độ tương xứng
Ngoài lương công nhân còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi
xã hội như: BHXH, BHYT, KPCĐ Các quỹ này được trích theo đúng tỷ lệ quyđịnh của Bé Tài chính, Công ty chỉ tiến hành trích trên lương cơ bản của CNV,không tiến hành trích ở các khoản phát sinh thường xuyên
3 Phương pháp hạch toán
3.1 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 334 : “Phải trả công nhân viên”
* Tài khoản 338:” Phải trả và phải nộp khác”
Tài khoản 338 còn được chi tiết thành: 3382: Kinh phí công đoàn
3383: Bảo hiểm xã hội3384: Bảo hiểm y tế
Trang 22Các chứng từ Công ty thường sử dụng là: Hợp đồng giao khoán, phiếukhoán; phiếu báo làm thêm giờ; phiếu giao nhận sản phẩm; phiếu xác nhận sảnphẩm hoặc công việc hoàn thành; bảng kê năng xuất tổ; bảng kê khối lượngcông việc hoàn thành; bảng kê sản lượng từng người…
Các khoản khấu trừ tiền lương của công nhân
Vào thu nhập của CNV trực tiếp sản xuất
TK 3383; 3384 TK627
Phần đóng góp Tiền lương của
Cho quỹ BHYT, BHXH Nhân viên phân xưởng
TK 111 TK641;642
Thanh toán lương, thưởng Nhân viên bán hàng
BHXH và các khoản khác Quản lí doanh nghiệp
TK 431
tiền thưởng
TK3383
BHXH phải trả trực tiếp
Trang 23* Khái quát thành sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương:
TK 338
TK334 TK622;627; 641;642
Sè BHXH trả trực tiếp Các khoản trích tính vào
Cho công nhân viên chi phí kinh doanh(19%)
TK 111; 112 TK 334
Nép BHXH, BHYT, KPCĐ Các khoản trích trừ vào thu nhập
Cho cơ quan quản lí Của người lao động(6%)
TK111; 112
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Sè BHXH, KPCĐ
Chi vượt được cấp
Tổ chức hạch toán tổng hợp công ty áp dụng hình thức NK-CT
Quy trình hạch toán tổng hợp được khái quát theo sơ đồ:
Ghi theo ngày
Ghi theo tháng
III Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Chøng tõ L§, TL, thanh to¸n l ¬ng
Trang 241 Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty May Đức Giang
Công ty có 2 hình thức xản xuất:
- Hình thức sản xuất hàng gia công may mặc xuất khẩu: Khách hàng gửinguyên vật liệu ( dưới đây viết tắt là NVL) cho Công ty chế biến thành sảnphẩm rồi xuất khẩu theo các điều khoản trong hợp đồng đã kí kết giữa Công tyvới các khách hàng
- Hình thức “mua đứt, bán đoạn”: Công ty tự tìm nguồn NVL trong vàngoài nước để sản xuất thành sản phẩm và tìm thị trường để tiêu thụ sản phẩm.Toàn bé NVL nhập về và chi phí vận chuyển bốc dỡ đều được tập hợp vàotài khoản 152.1 để theo dõi
Nguyên vật liệu chính: Vải ngoài, vải lót
Phụ liệu: cúc, chỉ, chun, khoá, nhãn mác …
Công ty tiến hành quản lí về mặt hiện vật NVL và hạch toán chi phí vậnchuyển, bốc dỡ cho từng mã hàng
Thủ kho nhập kho NVL theo phiếu nhập kho, căn cứ số liệu theo chứng từ
và số liệu thực nhập trên phiếu nhập kho, kế toán NVL nhập vào máy và ghi vào
“ sổ chi tiết NVL” Khi xuất kho thủ kho và nhân viên hạch toán xí nghiệp theodõi trên sổ giao nhận vật tư do thủ kho và nhân viên hạch toán lập và kí nhậnchéo nhau Cuối tháng sau khi tổng hợp đối chiếu số NVL xuất dùng trong thánggiữa thủ kho và nhân viên hạch toán xí nghiệp thì gửi về phòng kế hoạch để làmphiếu xuất kho Phiếu xuất kho có 4 liên: 1 liên do bộ phận kế toán NVL giữ, 1liên do phòng kế hoạch giữ, 1 liên do thủ kho giữ, 1 liên do nhóm hạch toánnhân viên xí nghiệp giữ
Trang 25Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu theo dừi bàn cắt, nhõn viờn hạch toỏn ởcỏc xớ nghiệp tớnh toỏn và lập cỏc “ bỏo cỏo về NVL cắt”, cuối thỏng gửi lờnphũng kế hoạch cho bộ phận kế toỏn NVL theo dừi
Đối với cụng cụ dụng cụ (CCDC) của cụng ty đa số là những cụng cụ cúgiỏ trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn: găng tay, khẩu trang, quần ỏo bảo hộ laođộng, kộo cắt may… Cụng ty chỉ tiến hành phõn bổ 1 lần vào chi phớ sản xuất
2 Phương phỏp tớnh giỏ
Tớnh giỏ nhập: Theo giỏ đó ghi trờn hợp đồng
Giỏ NVL nhập kho = giỏ trị NVL ghi trờn hoỏ đơn + chi phớ vận chuyểnbốc dỡ + thuế nhập khẩu( nếu cú)
Giỏ xuất NVL, CCDC: theo phương phỏp giỏ bỡnh quõn gia quyền
Giỏ thực tế từng = Giỏ đơn vị từng * Số lượng từng loại
Loại NVL xuất kho loại NVL xuất kho NVL xuất kho
3 Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 152: “Nguyờn vật liệu”
+ Tài khoản 153: “cụng cụ dụng cụ”
4 Chứng từ sử dụng:
Cỏc chứng từ bao gồm: Hợp đồng kinh tế; Hoỏ đơn bỏn hàng; Biờn bảnkiểm nghiệm vật tư ; Phiếu nhập kho, xuất kho,phiếu xuất kho theo hạn mức;Biờn bản kiểm kờ vật tư, cụng cụ dụng cụ; Phiếu bỏo vật tư cũn lại cuối thỏng
Cỏc chứng từ được luõn chuyển theo quy trỡnh sau:
Hợp đồng kinh tế đơn bán Hoá
hàng
Ng ời giao hàng
Nhập kho
Thủ kho toán Kế
vật t
Ghi sổ
Bảo quản
và l u
Biên bản kiểm nhận
Ban kiểm nhận
Thủ kho Giám
đốc
Ghi sổ
Phòng
kế hoạch
Duyệt Lệch
sản xuất
Phiếu xuất kho
Xuất kho
Kế toán vật t
Bảo quản
và l u
Trang 266 Phương pháp hạch toán
6.1 Hạch toán chi tiết:
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song khi hạch toán chi tiết vật tư:Trình tự hạch toán khái quát như sau:
ThÎ kho
PhiÕu nhËp kho
PhiÕu xuÊt kho
Sæ kÕ to¸n chi tiÕt vËt t
B¶ng tæng hîp N-X-T vËt t
KÕ to¸n tæng hîp
Trang 27Thừa phát hiện khi kiểm kê Kiểm kê phát hiện thiếu
IV Hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
1 Đặc điểm tập hợp chi phí tại Công ty May Đức Giang: