1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập về báo cáo tài chính và nguyên vật liệu tại công ty bê tông và xây dựng thái nguyên

77 337 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 204,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp 2Chương I: Khái quát chung về công ty Cổ Phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.. 63 3.2 Một s

Trang 1

4 Kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp 2

Chương I: Khái quát chung về công ty Cổ Phần Bê

tông và xây dựng Thái Nguyên

3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3

1.1.2 Thời điểm thành lập công ty và các mốc lịch sử quan

trọng trong quá trình phát triển của công ty Cổ phần Bê tông

và xây dựng Thái Nguyên

1.4.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 91.5 Khái quát về công tác kế toán tại công ty 111.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 111.5.1.1 Chức năng nhiệm vụ của kế toán 111.5.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 111.5.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 12

Trang 2

1.7 Một chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Công ty 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ

TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ

XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN

2.1.4 Trình tự hạch toán NVL, CCDC 372.1.4.1 Kế toán chi tiết NVL, CCDC 372.1.4.2 Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC 452.2 Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại

3.1 Một số nhận xét về thực trạng công tác kế toán tại Công

ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên

63

3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế

toán tại công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên

65

Danh mục các tài liệu tham khảo 71

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂ

1 Sơ đồ số 1.1: Quy trình sản xuất cột điện Bê

tông tại Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng

Thái Nguyên

7

2 Sơ đồ số 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công

ty CP Bê tông và xây dựng Thái Nguyên 10

3 Sơ đồ số 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công

6 Sơ đồ 2.1: Thủ tục mua và nhập kho 22

8 Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

theo phương pháp thẻ song song

38

9 Bảng số 1.1: Số lượng cán bộ chuyên môn và

10 Bảng số 1.2: Số lượng công nhân kỹ thuật 17

11 Bảng số 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh sáu tháng đầu năm 2010 19

12 Bảng số 2.1: Hóa đơn GTGT của nguyên vật

13 Bảng số 2.2: Biên bản kiệm nghiệm vật tư, thiết

bị sản phẩm hàng hóa của nguyên vật liệu 26

14 Bảng số 2.3: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu 27

15 Bảng số 2.4: Hóa đơn GTGT của công cụ dụng

16 Bảng số 2.5: Biên bản kiệm nghiệm vật tư, thiết

bị sản phẩm hàng hóa của công cụ dụng cụ 29

17 Bảng số 2.6: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu 30

18 Bảng số 2.7: Phiếu xin lĩnh vật tư 33

19 Bảng số 2.8: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 34

20 Bảng số 2.9: Phiếu xin lĩnh vật tư 35

21 Bảng số 2.10: Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ 36

22 Bảng số 2.11: Thẻ kho nguyên vật liệu 39

24 Bảng 2.13: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn

Trang 5

26 Bảng số 2.15: Sổ chi tiết vật tư 43

31 Bảng 2.20: Bảng cân đối kế toán năm 2010 52

32 Bảng 2.21: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của

33 Bảng 2.22: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 56

34 Bảng 2.23: Phân tích tình hình thanh toán 57

35 Bảng 2.24: Phân tích nhu cầu và khả năng thanh

36 B ảng 2.23: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh năm 2010 62

37 Bảng 2.24: Phân tích các chỉ tiêu tài chính 63

38 Bảng 2.27: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm

Mẫu số S03a – DN

(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng BTC)

Trang 6

15/2006/QĐ-MỞ ĐẦU

1 Lời nói đầu.

Hiện nay nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gaygắt của các thành phần kinh tế Để đảm bảo tồn tại lâu dài và ngày càng phát triển đòihỏi các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất và tiêu thụ, sản phẩm làm ra phải đápứng được nhu cầu và thị yếu của khách hàng Mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đahóa lợi nhuận Việc thúc đẩy lợi nhuận cao yêu cầu các doanh nghiệp phải hạ các chiphí đầu vào, hạ giá bán sản phẩm Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển củamỗi doanh nghiệp Yêu cầu mỗi doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời các thông tin liênquan đến quá trình hoạt động, sản xuất Kế toán là công cụ thực hiện việc thu thập, xử

lý và quản lý các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp Do vậy, mỗi doanhnghiệp đều phải có hệ thống kế toán để hạch toán tình hình hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp, giúp chủ doanh nghiệp biết được những thành quả mà doanh nghiệp đãđạt được cũng như những mặt hạn chế của doanh nghiệp mình, từ đó tìm ra nguyênnhân để đưa ra các biện pháp và phương hướng hoạt động phù hợp hơn

Hòa chung với xu thế hội nhập nền kinh tế đất nước, thành phố Thái Nguyênđang phát triển kinh tế một cách nhanh chóng và góp phần vào sự phát triển kinh tếcủa nước nhà Công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên đang từng ngàyphát triển để đứng vững trong điều kiện kinh tế cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thịtrường

Qua thời gian học tập tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên,chúng em đã được trang bị những kiến thức nhưng đó chỉ là trên lý thuyết, Với mongmuốn củng cố kiến thức và vận dụng những lý thuyết đã được trang bị vào thực tiễncủa hoạt động kinh doanh và hạch toán tại doanh nghiệp, đồng thời nghiên cứu chuyênsâu hơn nên em lựa chọn thực tập tại công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng TháiNguyên

Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên,với những kiến thức đã được học và tìm hiểu thực tế, em đã chọn hai đề tài làm báocáo thực tập tốt nghiệp là:

- “Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ”

- “Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị”

Trang 7

 Về thời gian: Hầu hết các số liệu được lấy vào quý VI năm 2011 và quý VI năm2010

 Về nội dung: Bài báo cáo trình bày nội dung trọng tâm là NVL, CCDC và cácbáo cáo tài chính năm của DN

3 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập thông tin:

- Việc thu thập thông tin là rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu vấn đề, cầnphải lựa chọn những thông tin chính xác, khoa học để phục vụ tốt cho việc nghiên cứu

- Thu thập thông tin bao gồm: Điều tra thống kê trên phòng kế toán, phòng tổchức và thu thập số liệu

Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu

Phương pháp thể hiện thông tin

4 Kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

Chương I: Khái quát chung về công ty CP Bê tông và xây dựng Thái Nguyên.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty CP Bê tông và xây dựng

Thái Nguyên

Chương III: Kết luận và kiến nghị.

Trang 8

Chương I Khái quát chung về công ty Cổ Phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên công ty và địa chỉ

Logo công ty

- Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Thái Nguyên

- Địa chỉ: Ngõ 547 đường 3/2 tổ 12 - Phường Tân Lập – TP Thái Nguyên - tỉnh TháiNguyên

1 Ông : Dương Đình Tập - Chủ tịch Hội đồng quản trị

2 Bà : Nguyễn Thị Như Hoa

3 Ông : Nguyễn Quốc Trinh

* Tổng giám đốc điều hành: Ông Dương Đình Tập

Đăng ký kinh doanh số 1703000049 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấpngày 22 tháng 11 năm 1999 thay đổi lần thứ 9 ngày 20 tháng 07 năm 2009

Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Xây dựng dân dụng

- Xây dựng nhà công nghiệp

Trang 9

- Xây dựng các công trình giao thông.

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi

- Xây dựng các công trình cấp thoát nước

- Nền móng công trình

- San lấp mặt bằng

- Xây lắp đường dây và TBA đến 500KV

- Xây lắp cột thu phát sóng phát thanh truyền hình, thông tin Vi ba

- Lắp đặt thiết bị, dây truyền công nghiệp

- Xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

- Tư vấn thiết kế điện công trình (Dân dụng, công nghiệp, điện năng)

- Dịch vụ kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng

- Gia công cơ khí

- Sản xuất và mua bán cột điện bê tông, thiết bị điện (bảng điện, cầu dao, cầu chì, dâyđiện)

- Các cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm

- Mua bán sắt, thép, xi măng, cát, đá, gạch Block

- Sản xuất, mua bán gạch xây dựng

- Khai thác chế biến và mua bán đá và cao lanh

- Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ

- Sản xuất và mua bán kết cấu thép

- Sản xuất, cán, kéo thép

- Khai thác và mua bán đất phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng

- Mua bán, sửa chữa, trung đại tu các loại xe ô tô và xe máy chuyên dùng

Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề công ty CP bê tông và xâydựng Thái Nguyên không ngừng đổi mới quản lý, công nghệ, đầu tư và hiện đại hoátrang thiết bị thi công, phát triển ngành nghề kinh doanh để đáp ứng tốt việc sản xuất,cung cấp bê tông thương phẩm cho việc phục vụ xây dựng các công trình, đáp ứng tốtnhu cầu của thị trường với mục tiêu đưa công ty ngày càng lớn mạnh và có chỗ đứngvững chắc tại thị trường Thái Nguyên cũng như các tỉnh phía Bắc

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ trong công tác kinh doanh, đến nay công ty đãthành lập được một số chi nhánh tại các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Sơn La, Cao Bằng,Tuyên Quang Mở rộng thị trường ra hầu hết các tỉnh miền Bắc và miền Trung Đểnâng cao khả năng thi công các công trình có tính chất phức tạp và đòi hỏi cao về mặt

kỹ thuật, công ty đã đầu tư trang thiết bị, nhân lực phòng thí nghiệm vật liệu Las 686.Liên tục đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên trong công ty, đào tạo và nângcao trình độ cán bộ quản lý thường xuyên cử những cán bộ có năng lực tham gia lớphọc cao cấp, trung cấp lý luận chính trị Các khoá học về chuyên ngành bê tông, đào

Trang 10

tạo thí nghiệm viên phục vụ cho công tác thí nghiệm bê tông và kiểm soát vật tư, vậtliệu đầu vào như xi măng, cát, đá Tổ chức học tập nâng cao tay nghề cho công nhân,hạn chế tối đa chi phí quản lý và tiết kiệm chi phí trong các khâu sản xuất.

Nhờ vào sự lãnh đạo của các hội đồng quản trị công ty ngày càng lớn mạnh hơn,doanh thu tiếp tục tăng lên Nếu như năm 2007 công ty đạt doanh thu 80 tỷ đồng thìđến năm 2009 đã tăng lên 115 tỷ đồng Năm 2010 và những tháng đầu năm 2011,trước bối cảnh biến động của thị trường, giá vật tư đầu vào tăng cao, một số kháchhàng chậm thanh toán, Đảng ủy công ty xác định: Cần tập trung đẩy mạnh SXKD điđôi với mở rộng thị trường; đầu tư trang thiết bị máy móc, sản xuất các sản phẩm phùhợp với nhu cầu thị trường là khâu đột phá; lấy cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tôngtươi là những sản phẩm chủ lực Từ đầu năm 2010, công ty đã đầu tư hơn 20 tỷ đồng,gấp hai lần so với năm 2009, để mua sắm trang thiết bị, máy móc (máy bơm bê tông,trạm trộn), phương tiện vận chuyển, mở rộng nhà xưởng Qua đó giúp công ty cóđiều kiện sản xuất và cung ứng các sản phẩm đồng bộ, khép kín, tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm, uy tín của công ty với khách hàng ngày càng tăng Đến nay, công

ty đã có chi nhánh tại các tỉnh: Bắc Kạn, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La,Tuyên Quang và Lai Châu Năm 2010, công ty đạt doanh thu 140 tỷ đồng, vượt kếhoạch 17% Riêng 6 tháng năm 2011, trong khi nhiều DN ngành xây dựng và sản xuấtvật liệu gặp khó khăn, doanh thu của công ty vẫn đạt kế hoạch đề ra là 65 tỷ đồng, tạoviệc làm ổn định cho 280 lao động với thu nhập bình quân 3 triệu đồng/người/tháng

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP Bê tông và xây dựng Thái Nguyên.

DN chuyên sản xuất cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm, cột điện, ống cống,cọc móng

- Xây dựng, tổ chức thực hiện các mục tiêu do nhà nước đề ra, sản xuất đúng ngành

nghề kinh doanh đã đăng ký

- Quản lý nguồn vốn theo đúng quy định và đảm bảo làm ăn có lãi.

- Chịu sự thẩm tra và thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện việc nghiên cứu, phát triển để nâng cao năng suất lao động cũng như thu

nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường

- Đảm bảo việc làm và thu nhập cho hơn 200 lao động của Công ty.

1.3 Công nghệ sản xuất chủ yếu.

Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên là một đơn vị hoạt động đangành, đa nghề nên sản phẩm của Công ty rất đa dạng, có thể kể đến là cột điện bêtông các loại, bê tông thương phẩm, các công trình, hạng mục công trình…

Nội dung các bước sản xuất cột điện bê tông:

Trang 11

*Giai đoạn kiểm nghiệm vật tư: Các loại vật tư đầu vào (thép, xi măng, bột

màu…) trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt đếu phải lấy mẫu mang đi thí nghiệm tạicác trung tâm thí nghiệm vật liệu xây dựng khi đạt yêu cầu theo TCVN mới được đưavào sử dụng Ban kiểm nghiệm vật tư chỉ đồng ý nhập vật tư đưa vào sản xuất đại tràkhi lô hàng đã có đủ các điều kiện nêu trên

*Giai đoạn gia công lồng thép: Cắt đều các thanh thép, sai số 1mm/15mm, sau

đó hai đầu sợi thép được ép chặt kết hợp với việc cho dòng điện cường độ cao (điện ápthấp) đi qua để tạo một cái nút ở mỗi đầu Một cọc gồm từ 8 – 16 cây thép ( tùy thiếtkế), tiến hành cho thép chủ và thép đai qua máy tạo lồng thép để tạo lồng thép

*Giai đoạn ghép cốt pha, đổ bê tông và hoàn thành sản phẩm: Đem lồng thép

đặt vào khuôn, dùng mặt bích để làm chỗ khóa thanh thép, neo khóa mặt bích vàokhuôn (Đòi hỏi khuôn phải đủ khả năng chịu lực căng của các thanh thép) Sau khi bêtông đạt cường độ thì tiến hành xả khuôn, tức là để cho lực căng rút của thanh thépvốn tác dụng vào khuôn chuyển vào cho bê tông Sau quá trình này thì cọc hoàn toàn

có thể chở ra công trường được

*Giai đoạn kiểm tra sản phẩm: Trước khi xuất xưởng phòng kỹ thuật Công ty

cùng cán bộ phân xưởng kiểm tra chất lượng lô sản phẩm, ngày, tháng sản xuất đạt yêucầu tiến hành lập phiếu xuất xưởng để xuất cho công trình

Trang 12

Kiểm tra

Cột điện bê tông ly tâm

Sơ đồ số 1.1 : Quy trình sản xuất cột điện Bê tông tại Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên

Cột điện Bê tông chữ H

Đầm

Kiểm traDưỡngTháo khuôn

Trang 13

1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp.

Các cấp quản lý của Công ty bao gồm: Tổng giám đốc điều hành, giám đốc chi nhánh, các Phó tổng giám đốc, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sản xuất

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý.

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu,miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát vàquyết định mọi cổ phần có tổng số cổ phần được chào bán của từng loại

Hội đồng quản trị: Gồm 3 thành viên do hội đồng cổ đông bầu ra Báo cáo

trước đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi

cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển Bổ nhiệm hoặcbãi nhiệm và giám sát hoạt động của tổng giám đốc Kiến nghị sửa đổi và bổ sung điều

lệ của công ty

Tổng giám đốc: Chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo

đúng phương án sản xuất kinh doanh mà hội đồng quản trị đề ra và theo đúng điều lệcủa Công ty

Phó tổng giám đốc: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc hoàn thành nhiệm vụ

mà hội đồng quản trị giao cho, được tổng giám đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệmtrong quản lý chuyên môn

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về lĩnh vực tài chính

-kế toán và tham mưu, giúp việc cho tổng giám đốc Cung cấp các thông tin, số liệu -kếtoán theo quy định của pháp luật

Phòng kế toán - Tài vụ: Quản lý điều hành toàn bộ hoạt động tài chính của

công ty theo đúng quy định quản lý kinh doanh và điều lệ công ty

Phòng kế hoạch - Thị trường: Xây dựng, giám sát kế hoạch sản xuất kinh

doanh của công ty dựa trên yêu cầu của thị trường

Phòng vật tư: Thực hiện mua vật tư phục vụ sản xuất và xây lắp, cung cấp

kịp thời khi các tổ, đội, phân xưởng có nhu cầu

Phòng tổ chức lao động - Tiền lương: Tham mưu cho tổng giám đốc về

công tác quản lý nhân sự, tiền lương, thi đua, khen thưởng … và các chế độ chính sáchđối với người lao động

Phòng hành chính - Tổng hợp: Tham mưu, giúp việc cho tổng giám đốc

trong công tác quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ các tài liệu, văn bản

Phòng kỹ thuật: Thực hiện công nghệ sản xuất, cải tiến công nghệ, kiểm soát

chất lượng nguyên vật liệu (NVL) từ khâu mua vào đến chất lượng sản phẩm cuốicùng

Trang 14

Phòng kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho tổng giám đốc trong công tác

tìm hiểu thị trường, tìm hiểu khách hàng để ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoá vàtiêu thụ sản phẩm

1.4.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Trang 15

Sơ đồ số 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP Bê tông và xây dựng Thái Nguyên

P.Kinh doanh

P.Kế hoạch – thị trường

thiết bị

P.Hành chính tổng hợp

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

Trang 16

Kế toán trưởng

Kế toán bán hàng

và tiêu thụ sản phẩm

Kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

Kế toán vật tư

Kế toán tài sản

Sơ đồ số 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

1.5 Khái quát về công tác kế toán tại công ty.

1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

1.5.1.1 Chức năng nhiệm vụ của kế toán.

 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc

kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanhtoán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện

và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

 Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

1.5.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ là hỗ trợ cho

tổng giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn và tài sản của công ty Chịu tráchnhiệm về các thông tin đã đưa ra đối với tổng giám đốc

Kế toán thanh toán và tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản

thu chi bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty Lập báo cáo thu chi, nhật ký,bảng kiểm kê liên quan…

Trang 17

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổ chức ghi chép, phản ánh

kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động,tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Tính toán chính xác, kịpthời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấpphải trả cho người lao động Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chínhsách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT)

và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹBHXH, BHYT, KPCĐ Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoảntiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh Lậpbáo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệmcủa kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹBHXH, BHYT, KPCĐ

Kế toán tài sản cố định: Luôn hạch toán chính xác các nghiệp vụ tăng giảm,

khấu hao tài sản cố định; để có thể theo dõi phù hợp cả về mặt định lượng và cả về cácthông tin phục vụ cho việc quản lý và lưu trữ

Kế toán vật tư: Thực hiện việc ghi chép và lập báo cáo tình hình nhập, xuất,

tồn kho NVL, CCDC của DN Lập bảng phân bổ vật tư, theo dõi tình hình vật tư củacông ty

Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty căn cứ vào các chứng từ để tiến hành

nhập xuất quỹ tiền mặt

Kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm: Ghi chép các hoạt động liên quan đến

việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty

1.5.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

- Bảng cân đối số phát sinh

- Sổ chi tiết các tài khoản…

Trang 18

1.5.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán chung ápdụng theo chế độ kế toán DN hiện hành và được ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và đượcCông ty CP Bê tông và xây dựng Thái Nguyên sử dụng cho phù hợp với DN

1.5.2.3 Phương pháp kế toán

Công tác kế toán của Công ty áp dụng theo hình thức tập trung, tạođiều kiện cho kế toán kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự tập trungthống nhất giữa kế toán trưởng và các nhân viên kế toán khác cũng như banlãnh đạo cấp trên của Công ty

Theo hình thức này thì toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán– tài vụ của Công ty

- Kỳ hạch toán là một tháng, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12của năm dương lịch

- Đơn vị sử dụng là Việt Nam Đồng

- Phương pháp kê khai hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Kiểm kê tài sản theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp xác định giá xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền

- Công ty tính và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Trang 19

SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI

TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.5.2.4 Hình thức ghi sổ

Công ty sử dụng hình thức kế toán máy theo hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Trang 20

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự cập nhật chứng từ vào máy vi tính

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có Trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung,sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tàikhoản kế toán phù hợp

Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trường hợp nếu đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặcbiệt liên quan trên máy Định kỳ (3,5,10…ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượngnghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt để lấy số liệu ghi vào sổcái

Cuối kỳ (hoặc bất cứ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ, lập báo cáo tài chính, việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiếtđược thực hiện tự động và luôn đảm bảo tính chính xác, trung thực theo thông tin đã

-Báo cáo tàichính-Báo cáo kếtoán

PHẦN MỀM KẾ TOÁN STANDARD 5.0

MÁY VI TÍNH

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Trang 21

được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kếtoán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Cuối kỳ (hoặc cuối năm), sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủtục pháp lý theo quy định của sổ kế toán ghi bằng tay.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

1.5.3 Công tác lập và nộp báo cáo kế toán

Do công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên có nhiều chi nhánh nêncuối tháng kế toán Công ty tổng hợp số liệu đối chiếu với các đơn vị liên quan và báocáo kết quả theo các nội dung là: Báo cáo hàng tháng, Báo cáo hàng quý và năm

a Đối với báo cáo hàng tháng gồm có loại bảng sau:

- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

- Bảng theo dõi nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu

- Bảng nhập – xuất – tồn và tiêu thụ sản phẩm

- Bảng xác nhận kết quả kinh doanh

- Báo cáo chi tiết công nợ phải trả, phả thu

- Bảng tính giá thành công trình sửa chữa lớn

b Báo cáo quý năm có các loại sau:

- Báo cáo chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định

- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

- Bảng nhập – xuất – tồn và tiêu thụ sản phẩm

- Chi tiết tiêu thụ, chu chuyển nội bộ

1.6 Đặc điểm tình hình lao động của DN.

Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Thái Nguyên có đội ngũ cán bộ, công nhânviên, lao động đông đảo về số lượng, mạnh về chất lượng Công ty liên tục đào tạo vàđào tạo lại cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ cán bộ quản lý, thường xuyên cửnhững cán bộ có năng lực tham gia lớp học Cao cấp, Trung cấp lý luận chính trị Cáckhoá học về chuyên ngành bê tông và kiểm soát vật tư, vật liệu đầu vào như xi măng,cát, đá … Tổ chức học tập nâng cao tay nghề cho công nhân, hạn chế tối đa chi phíquản lý và tiết kiệm các chi phí trong khâu sản xuất

Đặc điểm trình độ lao động của Công ty thể hiển qua hai bảng sau:

1 Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của DN

Bảng số 1.1: Số lượng cán bộ chuyên môn và kỹ thuật.

TT Cán bộ chuyên môn Số lượng Theo Thâm niên

Trang 22

và kỹ thuật theo nghề >5nă

2 Công nhân kỹ thuật của DN

Bảng số 1.2: Số lượng công nhân kỹ thuật

Qua hai bảng trên ta thấy:

Xí nghiệp có 280 lao động trong đó có 2 thạc sĩ, trình độ đại học, cao đẳng 81người, trung cấp là 75 người, còn lại là lao động phổ thông Lao động của công ty chủyếu là lao động có thâm niên dưới 5 năm, là những lao động trẻ năng nổ nhiệt tình.Nhìn chung cơ cấu lao động của Doanh nghiệp tương đối hợp lý, phù hợp với đặc

Trang 23

điểm kinh doanh của mình Người lao động trong Công ty làm việc 8h/ngày, tuần làmviệc 6 ngày.

Với những chính sách tuyển dụng hợp lý, chính sách đào tạo nguồn nhân lực vàcác chế độ ưu đãi trong Công ty, lực lượng lao động của công ty đang ngày càng đápứng được yêu cầu của công việc và yêu cầu về nguồn nhân lực hiện nay

1.7 Một chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Công ty

Trong những năm qua, công ty đã phát triển rất vững mạnh Vốn đầu tưban đầu từ 11.000.000.000đ tăng lên 32.000.000.000đ Trong những năm gầnđây công ty luôn nhận được các hợp đồng lớn, doanh thu luôn tăng, cụ thể nhưsau:

Trang 24

Bảng số 1.3: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2011

ĐVT: VNĐ

CHỈ TIÊU MÃ

SỐ

THUYẾT MINH

7 Chi phí tài chính 22 VI/28 9.160.475.829 11.344.836.134

Trong đó: Chi phí lãi vay 23 8.028.468.850 9.227.405.011

8 Chi phí bán hàng 24 156.094.999 1.146.534.642

9 Chi phí quản lý doanh

nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

( Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ)

Qua bảng số liệu, ta thấy:

Chỉ trong vòng sáu tháng đầu năm 2011 lợi nhuận của công ty đã đạt được là803.384.315 đồng Trong sáu tháng đầu công ty đã đầu tư thêm vào chi phí quản lýdoanh nghiệp nhờ đó hoạt động sản xuất kinh doanh được quản lý chặt chẽ, có hiệuquả làm hạ giá thành sản phẩm, lợi nhuận kiếm được từ bán hàng hóa lớn Doanh thu

Trang 25

tăng, lợi nhuận trước thuế tăng, Doanh nghiệp ngày càng làm ăn có lãi, sản phẩm làm

ra ngày càng nhiều và đảm bảo chất lượng, đóng góp vào ngân sách nhà nước ngàycàng nhiều, góp phần chung vào sự phát triển đất nước

Năm 2010 Công ty đang tạo công ăn việc làm cho hơn 200 cán bộ công nhânviên với mức thu nhập bình quân là 3.000.000 đồng/ tháng

Vào những tháng cuối năm 2010, cán bộ, công nhân công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đề ra, trong đó tổng giá trị sản lượng tính đến hết tháng 10 đã đạt 95

tỷ đồng, bảo đảm việc làm ổn định cho 280 lao động và hoàn thành tốt nghĩa vụ ngân sách Nhà nước

Trang 26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ

TÔNG VÀ XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN2.1 Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

2.1.1 Đặc điểm và thực trạng công tác quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.1.1.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Là một công ty chuyên về xây dựng nên NLV, CCDC rất phong phú, mangnhững đặc thù riêng và chủ yếu mua ngoài NVL của công ty được cung cấp bởi nhiềunguồn hàng khác nhau, chủ yếu do các bạn hàng quen nên rất đáng tin cậy, do đó NVLđảm bảo đúng yêu cầu sản xuất

Do nhiều chủng loại NVL khác nhau nên muốn quản lý tốt vật liệu và hạch toánchính xác vật liệu cần phân loại vật liệu một cách khoa học Căn cứ vào nội dung kinh

tế NVL, CCDC Công ty phân loại như sau:

Vật liệu chính: là đối tượng chủ yếu của công ty, tham gia vào quá trình sảnxuất, là thực thể cấu thành nên sản phẩm Bao gồm:

Nhiên liệu: Các loại xăng, dầu, mỡ phục vụ cho quá trình vận hành máy móc,thiết bị của Công ty

Phế liệu thu hồi: Các sỉ sắt, thép hay các phần thừa lại không sản xuất tiếpđược của sản phẩm

Công cụ dụng cụ: Máy bơm nước, học cột điện, máy hàn, quần áo bảo hộ laođộng… có thời gian sử dụng cho nhiều kỳ kế toán nên được trích khấu hao và phân bổhàng kỳ

Xét về mặt chi phí, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất Do đó một biến động nhỏ của chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng tới giá thành sảnphẩm Nguyên vật liệu mua về dự trữ trong kho chủ yếu là thép, xi măng, còn cát sỏithì được để ngoài trời Chính vì thế mà Công ty không nhập mua nhiều nguyên vật liệu

Trang 27

Nhu cầu mua hàng Giấy đề nghị Lựa chọn nhà cung cấp

Nhập kho Kiểm tra hàng mua Mua hàng Phê duyệt

Lựa chọn giá mua

cùng một lúc, mà sản xuất đến đâu thì nhập đến đó, vừa để tránh ứ đọng vốn, vừa giảmđược tiêu hao nguyên vật liệu, tiết kiệm được chi phí bảo quản nguyên vật liệu

2.1.1.2 Thực trạng công tác quản lý NVL, CCDC

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty được theo dõi cả về giá trị

và hiện vật Việc theo dõi sẽ do Phòng vật tư quản lí và theo dõi

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được phân ra theo từng loại riêng, đểthuận tiện cho công tác nhập xuất, kiểm tra, theo dõi Thủ kho sẽ chịu tráchnhiệm theo dõi về mặt số lượng, còn kế toán vật tư theo dõi về mặt giá trị Khinhập, xuất nguyên vật liệu phải đảm bảo đầy đủ giấy tờ hợp lệ

Hệ thống kho bãi: Công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên có kho

chứa NVL, CCDC khá thuận lợi cho việc nhập – xuất vật tư

Tại nơi sử dụng: Tại các phân xưởng, khi các bộ phận lĩnh vật tư về phải sử

dụng đúng mục đích và tiết kiệm, tránh việc mất mát hay xuống cấp vật tư Định kỳquản đốc của từng phân xưởng phải báo cáo tình hình sử dụng vật tư với các phó giámđốc phụ trách liên quan

2.1.2 Thủ tục nhập, xuất NVL, CCDC

2.1.2.1 Thủ tục nhập kho NVL, CCDC

Sơ đồ 2.1: Thủ tục mua và nhập kho.

( Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ)

Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng kế hoạch kinh doanh và bộphận kế toan tiến hành thu mua vật tư để đáp ứng nhu cầu sử dụng vật tư của từngphân xưởng, bộ phận Trước khi mua vật tư nhân viên phụ trách thu mua vật tư làmgiấy đề nghị giám đốc ký duyệt mua hàng, lựa chọn nhà cung cấp có giá bán thấp nhất.Sau khi giám đốc ký duyệt thì nhân viên phụ trách mua sẽ tiến hành mua vật tư theođúng biên bản được duyệt Trước khi nhập kho vật tư nhân viên mua hàng căn cứ vàocác hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế tiến hành kiểm tra vật tư xem có đúng quy cách,chất lượng theo yêu cầu không Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tư phòng vật tư

Trang 28

tiến hành lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho có thể cho một hoặc nhiều vật tư cùngloại, cùng 1 lần giao, cùng kho.

Như vậy thủ tục nhập kho NVL, CCDC của công ty gồm những chúng từ sau:+ Giấy báo giá

+ Biên bản duyệt mua hàng

+ Hóa đơn GTGT

+ Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa, vật tư

+ Phiếu nhập kho

Lưu ý khi mua vật liệu:

- Đối với vật tư có giá trị lớn hơn 1 triệu phải duyệt giá cạnh tranh trước khi mua

- Đối với vật tư có giá trị trên 1 triệu và dưới 5 triệu không cần làm hợp đồngthanh toán, hình thức thanh toán bằng tiền mặt

- Đối với vật tư có giá trị lớn hơn 5 triệu phải làm hợp đồng thanh toán và thanhtoán bằng chuyển khoản

Nội dung:

- Phiếu nhập kho được dùng để tổng hợp tài liệu từ các chứng từ gốc cùng loại,phục vụ việc ghi sổ được thuận lợi Cần phải kèm theo chứng từ gốc mới có giá trị sửdụng trong ghi sổ kế toán, thông tin kinh tế, quản lý

- Phiếu nhập kho được chia thành 3 liên:

 Liên 1: Lưu tại phòng vật tư

 Liên 2: Chuyển cho phòng kế toán

 Liên 3: Giao cho cán bộ vật tư kèm hóa đơn để làm thủ tục thanh toán

Do công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nên giá thực tế nhập kho vật liệu là:

Các khoản chiếtkhấu, giảm giáđược hưởng

Ví dụ 1:

1) Ngày 05/11/2011 nhập kho cát vàng bê tông với đơn giá là 150.000đ/m3, sốlượng là 612 m3, cát vàng bê tông BK số lượng là 500m3 với đơn giá là 198.181đ/m3.Thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng cho hợp tác xã kinh doanhvận tải và vật liệu xây dựng Hải Đức

Vậy giá trị thực tế của cát vàng bê tông nhập kho là:

150.000 x 612 = 91.800.000 đồng

Trang 29

Giá thực tế nhập của cát vàng bê tông BK là:

Sau đây là một số chứng từ liên quan đến hai nghiệp vụ là:

Trang 30

Người mua hàng

( Ký, họ tên)

Người bán hàng

(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

( Ký, đóng dấu, ghi rõ

họ tên)

Bảng số 2.1: Hóa đơn GTGT khi mua nguyên vật liệu

- Đơn vị bán hàng: Hợp tác xã kinh doanh vận tải và vật liệu xây dựng Hải Đức

- Địa chỉ: Thái Nguyên

- Mã số:

- Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thanh Huệ

- Tên đơn vị: CTCP Bê tông và xây dựng TN

- Địa chỉ: Tân lập – Thái Nguyên

- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên hàng hóa, vật tư Đơn vị

tính

Số lượng Đơn giá

(VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

1 Cát vàng bê tông M3 612 150.000 91.800.000

2 Cát vàng bê tông BK M3 500 198.181 99.090.500

Cộng tiền hàng: 190.890.500Thuế suất 10% Tiền thuế 19.089.050 Tổng số tiền thanh toán 209.979.550Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai trăm linh chín triệu chín trăm bảy mươi chín nghìnnăm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn/

Ngày 05 tháng 11 năm 2011

Mẫu số: 01 GTKT-3LL (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)

Trang 31

Bảng số 2.2: Biên bản kiệm nghiệm nguyên vật liệu

Căn cứ hóa đơn số 0076895 Ngày 05 tháng 11 năm 2011Của công ty: Hợp tác xã kinh doanh vận tải và vật liệu xây dựng Hải Đức

Ban kiểm nghiệm gồm có:

+ Bà: Phạm Thu Hiền……… Trưởng ban

+ Ông: Nguyễn Minh Anh……… Kiểm Nghiệm viên

+ Bà: Nguyễn Thị Thanh Huệ………… Người mua

+ Bà: Lương Thị Hồng Liên … Người nhận

Phương thức kiểm nghiệm

ĐVT Số lượng Kết quả kiểm nghiệm

Số lượng đúng quy cách phẩm chất

Số lượng không đúng quy cách phẩm chất

KIỂM NGHIỆM VIÊN

(Ký, họ tên) THỦ KHO(Người nhận) NGƯỜI MUA(Ký, họ tên)

CTCP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG TN

Tân Lập, TP Thái Nguyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, THIẾT BỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA

Ngày 05 tháng 11 năm 2011

Trang 32

Bảng số 2.3: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu

- Họ và tên người giao: Nguyễn Thị Thanh Huệ

- Diễn giải: Nhập cát của hợp tác xã kinh doanh vận tải và vật liệu xây dựng Hải Đức

- Nhập tại kho: Công ty

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họtên)

(Nguồn số liệu : Phòng kế toán – Tài vụ)

CTCP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG TN

Tân lập, TP Thái Nguyên

Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-

Trang 33

Người mua hàng

( Ký, họ tên)

Người bán hàng(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị( Ký, đóng dấu, ghi rõ

họ tên)

Bảng số 2.4: Hóa đơn GTGT khi mua công cụ dụng cụ

- Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Ánh Dương

- Địa chỉ: Thái Nguyên

- Mã số:

- Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Huyền

- Tên đơn vị: CTCP Bê tông và xây dựng TN

- Địa chỉ: Tân lập – Thái Nguyên

- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên hàng hóa, vật tư Đơn vị

tính

Số lượng

Đơn giá (VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

1 Kính bảo hộ lao động cái 30 15.000 450.000

2

Cộng tiền hàng: 450.000 Thuế suất 10% Tiền thuế 45.000

Tổng số tiền thanh toán 495.000

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Bốn trăm chín mươi năm nghìn đồng chẵn/

Ngày 05 tháng 11 năm 2011

Mẫu số: 01 GTKT-3LL (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

Trang 34

Bảng số 2.5: Biên bản kiệm nghiệm Công cụ dụng cụ

Căn cứ hóa đơn số 0076896 Ngày 05 tháng 11 năm 2011

Của công ty: Công ty TNHH Ánh Dương

Ban kiểm nghiệm gồm có:

+ Bà: Phạm Thu Hiền……… Trưởng ban

+ Ông: Nguyễn Minh Anh……… Kiểm Nghiệm viên

+ Bà: Nguyễn Thị Huyền……… Người mua

+ Bà: Lương Thị Hồng Liên … Người nhận

Phương thức kiểm nghiệm

ĐVT Số lượng Kết quả kiểm nghiệm

Số lượng đúng quy cách phẩm chất

Số lượng không đúng quy cách phẩm chất

1 Kính bảo hộ lao

động

Kiểm trathực tế

CTCP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG TN

Tân Lập, TP Thái Nguyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, THIẾT BỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA

Ngày 05 tháng 11 năm 2011

Trang 35

Bảng số 2.6: Phiếu nhập kho Công cụ dụng cụ

- Họ và tên người giao: Nguyễn Thị Huyền

- Diễn giải: Nhập công cụ dụng cụ của Công ty TNHH Ánh Dương

- Nhập tại kho: Công ty

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên,đóng dấu)

(Nguồn số liệu : Phòng kế toán – Tài vụ)

CTCP BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG TN

Tân lập, TP Thái Nguyên

Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-

Trang 36

2.1.2.2 Thủ tục xuất kho NVL, CCDC

Sơ đồ 2.2: Thủ tục xuất kho

(Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ)

Căn cứ vào nhu cầu và tình hình sử dụng vật tư, các bộ phận xin lĩnh vật tư ghivào sổ lĩnh vật tư được lập riêng cho từng phân xưởng kèm theo chữ ký của các cán bộphân xưởng rồi chuyển lên phòng chức năng phê duyệt Phó giám đốc sản xuất sẽ xemxét tính hợp lệ, hợp lý của yêu cầu Nếu được lãnh đạo phê duyệt, có đầy đủ chữ kýphòng vật tư viết phiếu xuất kho

Các chứng từ kế toán sử dụng là:

+ Phiếu xin lĩnh vật tư

+ Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho được viết 1 lần thành ba liên:

- Liên 1: Lưu tại phòng vật tư

- Liên 2: Giao cho thủ kho giữ và cuối tháng tập hợp chuyển cho phòng kế toán

- Liên 3: Giao cho người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng

Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng ngày kế toán nhập vào phần mềm kế toán các phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, ghi sổ kế toán chi tiết về NVL, CCDC sau đó tiến hành lập bảng tổnghợp nhập – xuất – tồn Dựa vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn mà Kế toánxác định được giá xuất kho NVL, CCDC trong tháng theo phương pháp bìnhquân gia quyền

Đơn giá bình quân của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng:

Nhu cầu về vật tư

ở phân xưởng Phiếu xin lĩnh vật tư Phòng chức năngphê duyệt

Xuất kho

Trang 37

Giá trị thực tế NVL, CCDC nhập kho trong

tháng

Số lượng NVL, CCDC tồn đầu tháng +

Số lượng NVL, CCDC nhập kho trong tháng

Giá trị NVL xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá đơn vị bình quân

Ví dụ 2: Cát vàng bê tông có số liệu như sau:

Tồn kho đầu tháng 11/2011 là 9.345 m3 với tổng giá trị là 1.354.300.000 đồng

Trong tháng công ty tiến hành nhập kho 3.000m3 cát vàng bê tông với giá trị là431.356.475 đồng

Trong tháng xuất kho 2.500m3 trong đó: Ngày 30/11, xuất kho 1000m3

Ví dụ 3: Kính bảo hộ có số liệu như sau:

Tồn đầu tháng 11/2011 là 50 cái có giá trị là 500.000 đồng

Trong tháng tiến hành nhập kho 50 cái kính bảo hộ với giá trị là 700.000 đồng

Trong tháng xuất kho sử dụng 70 cái kính bảo hộ, trong đó ngày 30/11 xuất dùng 50 cái

Đơn giá của kính bảo hộ là

Trang 38

Bảng số 2.7: Phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu

PHIẾU XIN LĨNH VẬT TƯ

Họ và tên: Tô Sỹ Long

Đội sản xuất: Sản xuất cột

Hiện nay, đội sản xuất chúng tôi cần sử dụng một số vật tư để phục vụ sản xuất nhưsau:

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]; Tài liệu, số liệu kế toán tại công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Thái Nguyên. Tài liệu tham khảo Khác
[2]; PGS.TS Đặng Thị Loan: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp; NXB Đại học kinh tế quốc dân; năm 2008 Khác
[3]; TS.Nguyễn Phú Giang: Kế toán tài chính; NXB tài chính; năm 2008 Khác
[4];Bộ tài chính: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1, Hệ thống tài khoản kế toán; NXB tài chính; năm 2006 Khác
[5]; Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2, Báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán và sơ đồ kế toán; NXB tài chính; năm 2006 Khác
[6]; Chuẩn mực kế toán Việt Nam; NXB tài chính; năm 2008 Khác
[7]; Bộ tài chính: 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam; NXB tài chính; năm 2008 Khác
[8]; Tạp chí kế toán; Tạp chí kinh tế và các báo ; tạp chí có liên quan Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w