1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chung cư cao tầng p11, q5

180 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 6,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mục đích đầu tư và xây dựng công trình : Thành Phố Hồ Chí Minh - Trong điều kiện và hoàn cảnh mới - Vị trí vai trò của thành phố đối với khu vực phía nam và cả nước càng được khẳng

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN A : KIẾN TRÚC

CHƯƠNG I : GIỚ THIỆU VE À KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Trang 1 – 8

PHẦN B : KẾT CẤU

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ TK - KC NHÀ CAO TẦNG…… Trang 9 - 12 CHƯƠNG II : THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI……… Trang 13 - 29 CHƯƠNG III : THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ……… Trang 30 - 38 CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH……… Trang 39 -48 CHƯƠNG V : THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC C……… Trang 49 – 60 CHƯƠNG VI : THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 4……… Trang 61 -82

PHẦN C : : NỀN MÓNG

CHƯƠNG I : SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT……… Trang 83 -85 CHƯƠNG II : MÓNG CỌC ÉP……… Trang 86 - 105 CHƯƠNGIII : MÓNG CỌC NHỒI……… Trang 106 -226 CHƯƠNG IV : SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN MÓNG……… Trang 127

Trang 2

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

Cùng với nhịp điệu phát triển về mọi mặt của các nước trên thế giới, khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao góp phần cải tiến đời sống xã hội Ngành xây dựng ngày nay càng phát triển nhanh chóng cùng với các ngành quan trọng góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng qui hoạch kiến trúc trong phát triển các đô thị lớn

Cùng với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đang dược các nhà đầu

tư nước ngoài đầu tư ngày càng nhiều do chính sách đãi ngộ ngày càng thuận lợi Và chính điều này đòi hỏi chúng ta cần phải phát triển cơ sở hạ tầng trong đầu tư xây dựng

cơ bản một cách đầy đủ để đáp ứng vấn đề cấp bách là cải thiện đời sống người dân và xây dựng một thành phố văn minh sạch đẹp

Việc loại bỏ những khu nhà ổ chuột, những ngôi nhà thấp tầng, chung cư cũ nát bằng những khu đô thị mới, những tòa cao ốc hiện đại hay những chung cư khang trang tạo nên một dáng vẻ mới cho một thành phố vốn từng được mệnh danh là Hòn Ngọc Viễn Đông Một đô thị mới văn minh, sạch đẹp tất nhiên là không thể thiếu những toà nhà khang trang

Thành Phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế văn hóa lớn nhất ở phía nam và đang có xu hướng phát triển nhanh Do đó nó cần phải có một qui hoạch tổng thể về cơ sở hạ tầng và đặc biệt là vấn đề nhà cho người dân Trong những năm gần đây, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Chung cư cao tầng P11, Q5 được đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng những nhu cầu nêu trên

Một trong những giải pháp tối ưu về nhà ở cho một thành phố có mật độ dân số cao đó là NHÀ Ở DẠNG CHUNG CƯ Nó thể hiện một số ưu điểm nổi bật sau:

a Vốn đầu tư tương đối thấp

b Giải quyết được vấn đề xây dựng

Trang 3

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

c Dễ quy hoạch thành cụm dân cư hiện đại

d.Thỏa mãn nhu cầu mỹ quan Thành phố

1.2 Mục đích đầu tư và xây dựng công trình :

Thành Phố Hồ Chí Minh - Trong điều kiện và hoàn cảnh mới - Vị trí vai trò của thành phố đối với khu vực phía nam và cả nước càng được khẳng định là : Một trung tâm nhiều chức năng : Kinh tế, Thương mại, Tài chính, Công nghiệp, Du lịch và giao dịch quốc tế - Là một trọng điểm bảo đảm an ninh và quốc phòng của khu vực phía nam và cả nước Nên việc hoàn thiện hạ tầng cơ sở để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế và phục vụ mục đích dân sinh là một trong những nhiệm vụ cấp bách và quan trọng của thành phố cùng với việc mở rộng quan hệ khắp khu vực để thành phố làø một cầu nối Việt Nam với các nước trên thế giới

2 - GIỚI THIỆU DỰ ÁN :

* Qui mô công trình:

Tên dự án :CHUNG CƯ CAO TẦNG P 11, Q 5

Quy mo â :

Công trình : cấp I Tầng cao : 1 trệt + 1 lững +8 lầu +1 sân thượng Diện tích xây dựng : 995 m2

3 - GIẢI PHÁP ĐI LẠI :

Luồng giao thông đứng :

Một thang bộ và 2 thang máy : phục vụ đi lại, vận chuyển hàng hóa cho các tầng lầu và thoát hiểm khi có sự cố

Luồng giao thông ngang : Sử dụng giải pháp hành lang giữa nối liền các giao thông đứng dẫn đến các căn hộ một cách thuận tiện

4 - ĐẶC ĐIỂM & HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG :

4.1 Vị trí, diện tích :

Vị trí khu đất nằm tại phường 11 - quận 5 - Tp.HCM

4.2 Điều kiện tự nhiên :

a) Khí hậu : Nằm trong khu vực khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh

− Nhiệt độ : Bình quân 270C

+ Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4: 400C + Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12: 17,80C

Trang 4

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

− Khí hậu : Nhiệt đới gồm 2 mùa chính : nắng và mưa

+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 + Mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4

− Độ ẩm : bình quân 79,5%

+ Cao nhất vào tháng 9: 90%

+ Thấp nhất vào tháng 3: 65%

− Mưa : lượng mưa trung bình trong năm là 159 ngày đạt 1949 mm (trong khoảng từ 1392 mm đến 2318 mm)

− Bức xạ : Tổng bức xạ mặt trời

+ Trung bình 17,7 kcal/cm2 / tháng

+ Cao nhất : 14,2 kcal/cm2 / tháng

+ Thấp nhất: 10,2 kcal/cm2 / tháng

− Lượng bốc hơi : Khá lớn trong năm là 1350 mm, trung bình là 3,7 mm/ngày

− Gió : Trong mùa khô là Đông Nam chiếm 30-40%, gió Đông chiếm 20-30% ,trong mùa mưa là gió Tây Nam chiếm 66%, tốc độ gió trung bình từ 2-3m

b) Địa chất thủy văn:

Khu vực có cấu tạo địa chất khá yếu, gồm nhiều lớp á sét và cát có thành phần hạt khác nhau

Địa hình : Là gò đất trống tương đối bằng phẳng chỉ san lấp cục bộ

5- GIẢI PHÁP KỸ THUẬT :

5.1 Công tác hoàn thiện :

- Cửa trong nhà: Gỗ, kính

- Cửa sổ ngoài nhà : khung nhôm mạ, kính màu 6mm

5.2 Vệ sinh môi trường :

Xử lý hầm phân tự hoại bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi

ra cống chính Thành Phố có mức tiêu chuẩn dưới 20 mg BOD/lít

Trên mổi lầu đều có lổ để đổ rác và rác được chứa trong thùng đặt ở tầng hầm để dể dàng vận chuyển

5.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật :

a) Hệ thống điện:

Trang 5

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

Nguồn chủ yếu lấy từ điện lưới quốc gia, có biến thế riêng công suất dự trữ 810 KVA, nguồn điện dự phòng từ máy phát điện dự phòng ở tầng trệt bảo đảm cung cấp 24/24 giờ khi có sự cố

Tuyến hạ thế 220V/380V từ máy biến thế sẽ được dẫn vào bảng phân phối điện chánh đặt cạnh trạm biến thế.Điện dự phòng sẽ do 1 máy phát diezel cung cấp, máy phát điện này được đặt tại tầng 1 Khi diện dự phòng bị gián đoạn vì lý do đột xuất Máy phát điện sẽ cung cấp điện dự phòng cho các hệ thống sau :

• Thang máy

• Các hệ thống PCCC

• Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ

• Các phòng ở các tầng

Các hệ thống không thiết yếu sẽ không được cung cấp

Hệ thống cấp điện được đi trong hộp kỹ thuật Mỗi tầng có bảng điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực có CB ngắt tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố

Có nguồn điện khẩn cung cấp cho khu vực : thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp, bơm cứu hỏa, hệ thống báo cháy và thông tin liên lạc

b) Phòng cháy chữa cháy :

Vì nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý theo từng khu vực

Các thiết bị cứu hỏa cần đặt gần những nơi có khả năng cháy nổ cao những nơi dễ thấy,dễ lấy sử dụng bố trí ở những hành lang, cầu thang, các phòng Ngoài ra nước dự trữ trong bể ngầm cũng sẵn sàng khi cần thiết

Trang bị 3 họng súng cứu hỏa ống vải gai có đường kính 50mm dài 25m

Sử dụng 20 bình hóa chất cưú hỏa đặt tại những nơi cần thiết (cửa ra vào, kho, chân cầu thang mỗi tầng)

Cần bố trí các bảng thông báo hướng dẫn mọi người cách PCCC và các thao tác chống cháy , bên cạnh đó treo các bình xịt CO2 ở các tầng , đặt các thiết bị báo cháy tự động ở những nơi đông người qua lại, những nơi quan trọng như cầu dao điện, nhà kho

Có hệ thống chữa cháy cấp thời được thiết lập với hai nguồn nước: bể dự trữ trên mái và bể ngầm với hai máy bơm cứu hỏa, các họng cứu hỏa đặt tại vị trí hành lang cầu thang, ngoài ra còn có hệ thống chữa cháy cục bộ sử dụng bình CO2

Trang 6

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

c) Hệ thống điều hòa không khí :

Được bố trí từ hệ thống điều hòa của chung cư Ngoài ra còn có hệ thống cấp gió sạch và hệ thống thoát hơi khu vệ sinh

d) Hệ thống cấp thoát nước :

Nguồn nước của công trình được sử dụng từ nguồn nước máy của thành phố, đưa vào bể ngầm bơm lên các bể phân phối

Đường ống cấp nước sử dụng ống sắt tráng kẽm

Đường ống thoát nước sử dụng ống PVC

Đường ống thoát nước đặt dưới đất sử dụng ống PVC chịu áp lực cao

e) Chống sét: (cột thu lôi)

Theo tiêu chuẩn chống sét nhà cao tầng thì hệ thống này gồm các cột thu lôi, mạng lưới dẫn sét đi xuống đất qua dây dẫn để bảo vệ ngôi nhà

f) Hệ thống cấp thoát nước

* Cấp nước sinh hoạt :

Nước thủy cục từ đồng hồ nước có Q > 4l/s ; H > 10m, từ đó ta chọn máy bơm có công suất P > 9CV; Q > 4 l/s ; H > 40m bơm lên bể nước trên mái có kích thước 6,5 5,5 1,6m Từ đây nước sẽ được đưa đi đến các tầng bằng hệ thống đường ống đặt trong các hộp kỹ thuật để đi đến các thiết bị dùng nước của các phòng ở các tầng

Để cấp nước lạnh và nước nóng cho các phòng ở các tầng, ta dùng ống STK Ống được đi trong các hốc tường xây bao che bằng gạch bên ngoài

* Thoát nước :

Nước trên mái dồn về các sênô theo các miệng thu nước xuống các ống dẫn thoát xuống đất đến các hố ga mương rãnh thoát nước cục bộ rồi được dẫn ra hố ga chính của thành phố Đối với hệ thống thoát nước trong công trình, các đường ống thoát theo các hộp âm tường để đi xuống dưới

g) Hệ thống thông gió và chiếu sáng

*Thông gió và chiếu sáng :

Công trình được thông gió chủ yếu tự nhiên nhờ có các khoảng thông trống xung quanh công trình qua các hệ thống cửa sổ Ngoài ra còn được thông gió bằng hệ thống nhân tạo tại những nơi cần thiết có nhu cầu thông thoáng cao như phòng ở Đồng thời, các cửa kính xung quanh các tòa sẽ tăng cường thêm ánh sáng, cung cấp ánh sáng nhân tạo cho những nơi cần chiếu sáng cao

Trang 7

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

h) Các hệ thống khác

⚫ Hệ thống giám sát

⚫ Còi báo động

⚫ Hệ thống đồng hồ

⚫ Hệ thống Radio, TV

⚫ Hệ thống thông tin

⚫ Hệ thống nhắn tin cục bộ

6 - NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN TRỰC TIẾP:

- Vỉa hè : lát theo hệ thống vỉa hè chung cho toàn khu

- Vườn hoa, cây xanh, hồ nước : trồng cây che nắng, gió, tạo khoảng xanh tô điểm cho công trình và khu vực Tạo ra một môi trường thoáng mát cho người dân

7 - PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH:

- Công trình có kết cấu bêtông cốt thép đổ toàn khối, kết cấu chính chịu lực là hệ thống khung bêtông cốt thép đúc tại chỗ

- Tường được xây để bảo vệ che nắng, mưa , gió cho công trình, không tham gia chịu lực

- Các sàn tầng bằng bêtông cốt thép, nền tầng trệt, sàn mái có phủ vật liệu chống thấm được đánh dốc về các lỗ thoát nước

- Thân nhà là môït bộ khung bằng bêtông cốt thép đổ tại chỗ, móng, cột, bản sàn và dầm đổ hoàn toàn khối làm thành một kết cấu vững chắc

Trang 8

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

Trang 9

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

- - -    - - -

Trang 10

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG

1 LỰA CHỌN VẬT LIỆU:

- Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt, Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang

- Vật liệu có giá thành hợp lý

- Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc thép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng

2 HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH:

2.1 Theo phương ngang:

- Nhà cao tầng cần có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn các hình có tính chất đối xứng cao Trong các trường hợp ngược lại công trình cần được phân ra các phần khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản

- Các bộ phận kết cấu chịu lựu chính của nhà cao tầng như vách, lõi, khung cần phải được bố trí đối xứng Trong trường hợp các kết cấu này không thể bố trí đối xứng thì cần phải có các biện pháp đặc biệt chống xoắn cho công trình theo phương đứng

- Hệ thống kết cấu cần được bố trí làm sao để trong mỗi trường hợp tải trọng sơ đồ làm việc của các bộ phận kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền tải một cách mau chóng nhất tới móng công trình

- Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có các cánh mỏng và kết cấu dạng congson theo phương ngang vì các loại kết cấu này rất dễ bị phá hoại dưới tác dụng của động đất và gió bão

3 CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN LIÊN KẾT:

- Kết cấu nhà cao tầng cần phải có bậc siêu tĩnh cao để trong trường hợp bị hư hại do các tác động đặc biệt nó không bị biến thành các hệ biến hình

Trang 11

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

- Các bộ phận kết cấu được cấu tạo làm sao để khi bị phá hoại do các trường hợp tải trọng thì các kết cấu nằm ngang sàn, dầm bị phá hoại trước so với các kết cấu thẳng đứng: cột, vách cứng

4 TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG:

4.1 Sơ đồ tính:

Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đã có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá Đồng thời khối lượng tính toán số học không còn là một trở ngại nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian Việc tính toán kết cấu nhà cao tầng nên áp dụng những công nghệ mới để có thể sử dụng mô hình nhằm tăng mức độ chính xác và phản ánh sự làm việc của công trình sát với thực tế hơn

4.2 Tải trọng:

- Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây:

+ Tải trọng thẳng đứng ( thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)

+ Tải trọng gió ( gió tĩnh và nếu có cả gió động)

+ Tải trọng động của động đất (cho các công trình xây dựng trong vùng có động đất)

- Ngoài ra khi có yêu cầu kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải được tính toán kiểm tra với các trường hợp tải trọng sau:

+ Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ

+ Do ảnh hưởng của từ biến

+ Do sinh ra trong quá trình thi công

+ Do áp lực của nước ngầm và đất

- Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành

4.3 Tính toán kết cấu:

- Hệ kết cấu nhà cao tầng cần thiết được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực

- Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1)

- Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới theo trạng thái giới hạn thứ hai ( TTGH 2)

- Khác với nhà thấp tầng trong thiết kế nhà cao tầng thì việc kiểm tra ổn định tổng thể công trình đóng vai trò hết sức quan trọng Các điều kiện cần kiểm tra gồm:

- Kiểm tra ổn định tổng thể

- Kiểm tra độ cứng tổng thể

5 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU:

5.1 Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế:

Trang 12

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động

- Chỉ dẫn thành phần động của tải trọng gió

- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- Thiết kế móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng

- Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế

: : : : : : : TCVN 356 –2005 TCVN 2737 - 1995 TCXD 229 - 1999 TCVN 45 - 1978 TCXDVN 205 - 1998 TCXD 198 – 1997 TCXDVN 323 – 2004 5.2 Giải pháp kết cấu cho công trình: 5.2.1 Phân tích khái quát hệ chịu lực về NHÀ CAO TẦNG nói chung: - Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất Hệ chịu lực của công trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu lực chính là sàn, khung và vách cứng Hệ tường cứng chịu lực (Vách cứng): Cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu công trình chịu tải trọng ngang: gió Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực và chu vi công trình để có độ cứng chống xoắn tốt Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện nay Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang tác động rất lớn Hệ khung chịu lực: Được tạo thành từ các thanh đứng ( cột ) và ngang ( Dầm, sàn ) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian

5.2.2 Kết cấu cho công trình Chung cư cao tầng phường 11, quận 5:

- Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẻ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được chọn như sau:

Kết cấu móng dùng hệ móng cọc khoang nhồi d=600mm và cọc ép vuông BTCT đúc xẵn có d=300mm

- Kết cấu sàn các tầng điển hình 1 ->9 là sàn dầm BTCT dày 10 cm

- Công trình có mặt bằng hình chữ nhật để đơn giản cho tính toán ta tính khung phẳng trục 4, các khung còn lại bố trí tương tự như khung trục 4 Chiều cao nhà tính từ mặt móng H = 36,4 m do đó không tính thành phần động của tải trọng gió

- Tường bao che công trình là tường gạch trát vữa ximăng Bố trí hồ nước mái trên sân thượng phụ vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời, nước cứu hỏa và sinh hoạt là được ngăn riêng biệt để sử dụng riêng

5.2.3 Vật liệu sử dụng cho công trình:

- Bê tông móng, sàn, bể nước, CẦU THANG và khung:

+ Mác 300 :

+ Rb = 130,0 daN/cm2

+ Rbt = 9 daN/cm2

Trang 13

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

+ Eb = 2.90.000 daN/cm2

- Cốt thép A-II

+ Dùng cho vách và khung BTCT và móng, có đường kính > 10 mm :

+ Rs = Rs' = 2800 daN/cm2

+ Es = 2.100.000 daN/cm2

- Cốt thép A-I

+ Dùng cho khung và hệ sàn BTCT và móng , có đường kính < = 10 mm

+ Rs = Rs' = 2250 daN / cm2

+ Es = 2.100.000 daN / cm2

Trang 14

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

MSSV: 506105105

Trang 13

1/ CẤU TẠO VÀ KÍCH THƯỚC CỦA HỒ NƯỚC MÁI :

Hồ nước mái được bố trí trên 4 cột theo trục dọc 3 – 4 và theo trục ngang C – D và cách mặt sàn mái 1,4m, thành hồ cao 1,5m

Tất cả các bản đáy bản thành và bản nắp đều làm bằng BTCT đổ tại chỗ

- Bản đáy liên kết với dầm theo chu vi và dầm liên kết với cột

- Bản nắp liên kết với dầm theo chu vi miệng thành hồ

Kích thước hình học của hồ nước như sau :

Sơ đồ bố trí hệ dầm cho hộ nước như sau:

Trang 15

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

m

 chọn h2 = 80mm

- Chọn chiều dày bản thành : h =100mm

- Hồ nước mái sử dụng loại BT đá 1x2 cấp độ bền B=22,5 cóù : Rb = 13 MPa, cốt thép dùng thép AII có Rs = 280 MPa.

- Chọn tiết diện dầm:

h b

Chọn Dn1 = 200x400; Dn2 = 250x400; Dn3 = 200x350; Dn4 = 250x350

Dd1 = 250x400; Dd2 = 300x450; Dd3 = 200x400; Dd4 = 250x400

2/ TÍNH TOÁN NẮP BỂ:

2.1/ Xác định tải trọng:

Bản nắp dày 8 cm, khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bản

a = 1.5cm, bể đổ bê tông toàn khối có ô cửa nắp là 0,6mx 0,6m

- Bản nắp có kích thước như sau 3500 x 3500 mm

- Tỷ số : L2/L1 = 3,5/3,25 = 1.077 < 2  bản nắp chịu lực theo hai phương

- Xét tỷ số giữa chiều cao dầm và bề dày bản :

Theo tất cả các phương ta có tỷ số: 35/8 = 4,3 > 3 nên liên kết được xem là ngàm + Sơ đồ tính toán :

3250

MI

M2 MII

MI

MII M1

MI M1

MII

MII

Tải trọng tác dụng lên bản nắp :

Cấu tạo của bản nắp :

Trang 16

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

Hệ số vượt tải

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)

Trọng lượng tính toán (daN/m2)

Lớp vữa trát chống

+ Hoạt tải tác dụng lên nắp bể : Pn = 1,3 x 75 = 97,5 daN/m2

 Tổng tải trọng tác dụng : q = gtt + Pn = 291,3+ 97,5 = 388,8  389 daN/m2

2.3- Tính toán cốt thép:

Chọn khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bản a = 1.5cm

- Các công thức tính toán:

2 0

h b R

M

b 

=

Trang 17

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

R

h b R

Để tránh phá hoại giòn nên phải bảo đảm  =

o

Sbh

3 - TÍNH TOÁN DẦM NẮP:

Ta chỉ tính toán cho 2 dầm trực giao (DN2) và lấy kết quả tính toán cốt thép để bố trí cho các dầm biên (DN1)

+ Ta có sơ đồ truyền tải lên 2 dầm nắp trực giao (DN2):

Trang 18

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

Tải trọng tác dụng lên các dầm nắp trực giao:

+ Dầm nắp DN2 (200x400) :

Do bản nắp truyền vào có dạng hình thang và giá trị lớn nhất là:

g2 = 389 3.25 2

2

  =1264,25 daN/m + Sơ đồ tính toán và nội lực :

Trang 19

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

MSSV: 506105105

Trang 18

DN 20 x40

DN 20 x40

DN 20x4 0

DN 20x4 0

TIẾT DIỆN DẦM

SƠ ĐỒ CHẤT TẢI

Trang 20

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

MSSV: 506105105

Trang 19

BIỂU ĐỒ MOMEN

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT

Kết quả tính toán được tính trong bản sau :

Ta có Mmax = 3090 daN.m

Dầm Vị trí (daN.m) Momen (cm) a (cm) ho   ASTT

(cm2)

SA

chọn (cm2)

Bố trí

DN2

250x400

Nhịp 0,7x5820=4074 3 37 0,048 0,049 4,51 4,62 3 14 Gối 0,4x5820=2328 3 37 0,114 0,028 2,52 3,08 2 14

Trang 21

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

Ta có : Qmax =2620 daN

Kiểm tra điều kiện hạn chế về ứng suất nén chính

k0.Rb.b.h0 = 0,35x130x25x37= 42088 daN > Qmax = 2620 daN

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai

k1.Rk.b.h0 = 0,6x8,8x25x37 = 4884 daN > Qmax = 2620 daN

 Do đó không cần phải tính cốt đai mà chỉ bố trí theo cấu tạo như hình vẽ

4/ TÍNH TOÁN THÀNH BỂ :

a.) Tải trọng tác dụng lên thành bể :

+ Lực tác dụng lên thành hồ là do áp lực của nước tác dụng vào bản thành phân bố theo hình tam giác lớn dần từ trên xuống đáy hồ

pn = .h.n = 1000 x 1,5 x 1,1 = 1650 daN/m2

+ Aùp lực gió tiêu chuẩn xác định theo công thức :

W = Wo x k x C x n với n = 1,3; C = 0,8 (gió đẩy): C = 0,6 (gió hút) Tại đỉnh hồ ứng với độ cao h =39,3m (so với mặt đất tự nhiên) và ứng với dạng địa hình A, tra bảng hệ số k trong tiêu chuẩn TCVN-2737-1995, ta được k = 1,423

Dựa vào bảng phân vùng áp lực gió theo địa danh hành chíùnh Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng II.A, có tải trọng gió lấy theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động là W0=83 KG/m2

+ Aùp lực gió đẩy :với C = 0,8

Wđ = W0 x k x C x n = 83 x 1,423 x 0,8 x 1,3 = 122,3 daN/m2

+ Aùp lực gió hút : với C = 0,6

Wh = W0 x k x C x n = 83 x 1,423 x 0,6 x 1,3 = 92,125 daN/m2

b) Xác định nội lực lên thành bể và tính cốt thép:

Như ở trên ta chọn bản thành dày 10 cm, chọn khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bản a = 1,5cm, bể đổ bê tông toàn khối

Do bể là dạng bể thấp nên tính toán thành bể được tính như một bản ngàm 3 cạnh và tựa đơn 1 cạnh

+ Xét tỷ số : 2

 Bản làm việc theo phương cạnh ngắn

+ Sơ đồ tính toán :

Trang 22

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

+ Cắt theo phương cạnh ngắn một dãy bản rộng b = 1m, sơ đồ tính là một dầm có liên kết đầu ngàm và một đầu tựa đơn, nhịp tính toán là l = 1,5m

Nội lực tính toán lớn nhất trường hợp bể đầy nước và chịu gió hút :

Tải trọng tác dụng lên thành bể :

+ Aùp lực nước qn = pn.b = 1650 x 1 = 1650 daN/m

+ Gió hút qgió = 92,1253 x 1 = 92,125 daN/m

Moment lớn nhất tại gối :

c) Tính cốt thép trong bản thành:

- Các công thức tính toán:

2 0

h b R

M

b 

=

Trang 23

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

R

h b R

Kết quả tính toán được tóm tắt trong bảng sau:

ho

(cm2)

µ (%)

SA

chọn (cm2)

Bố trí

Nhịp 112 1.5 8.5 0.012 0.012 0.47 0.29 2.5  8a200 Gối 272,6 1.5 8.5 0.029 0.03 1.18 0.29 2.5  8a200

5 - TÍNH TOÁN ĐÁY BỂ :

5.1 Xác định tải trọng và tính thép cho bản đáy:

Như đã xác định ở trên, bản đáy dày 12 cm, khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bản a = 1.5cm, bể đổ bê tông toàn khối

- Bản đáy có kích thước như sau 3500 x 3500 mm

- Tỷ số : L2/L1 = 3,5/3,25 = 1.077 < 2  bản nắp chịu lực theo hai phương

- Xét tỷ số giữa chiều cao dầm và bề dày bản :

Theo phương Dd2 ta có : 45/12 = 3,75 > 3 nên liên kết được xem là ngàm

+ Sơ đồ tính toán :

3250

MI

M1MI

MII

MIM2

MIM1

MII

MII

a) Tải trọng tác dụng lên bản đáy :

Cấu tạo của bản đáy :

Trang 24

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

Lớp 5: Lớp vữa trát dày 15mm

+ Tỉnh tải (Trọng lượng bản thân):

Các vật liệu cấu tạo sàn dày(m) Chiều

Trọng lượng riêng (daN/m3)

Hệ số vượt tải

Trọng lượng tính toán (daN/m2)

Lớp vữa lót tạo dốc 0.02 1800 1.1 39.6

, 1 1000 1 ,

h n

 Tổng tải trọng tác dụng : q = gtt + Pn = 485,4 + 1650 = 2135,4 daN/m2

Đối với bản đáy không kể vào hoạt tải sửa chữa, vì tải trọng của nước có thể bù vào phần hoạt tải đó (khi sửa chữa hồ không có nước)

Trang 25

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

c) Tính toán cốt thép :

Chọn khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bản a = 1.5cm

- Các công thức tính toán:

2 0

h b R

R

h b R

Để tránh phá hoại giòn nên phải bảo đảm  =

o

abh

6 - TÍNH TOÁN DẦM ĐÁY:

* Tương tự như dầm nắp, ta chỉ tính toán cho 2 dầm trực giao (DĐ2) và lấy kết quả tính toán cốt thép để bố trí cho các dầm biên (DĐ1)

+ Ta có sơ đồ truyền tải lên hai dầm đáy trực giao (DĐ1) :

Trang 26

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

2135   = 4671,2 daN/m

- Do trọng lượng bản thân dầm :

gd = (0,45-0,12) x 0,3 x 2500 x 1,1 = 272,3 daN/m + Tải tác dung lên DĐ2: Q = 4671,2 + 272,3 = 4943,5 daN/m

+ Sơ đồ tính toán và nội lực :

20x40)

DĐ3(20X40)

Trang 27

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

MSSV: 506105105

Trang 26

SƠ ĐỒ CHẤT TẢI

BIỂU ĐỒ MÔMEN

Trang 28

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

MSSV: 506105105

Trang 27

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT

Ta có Mmax = 20310 daN.m

Kết quả tính toán được tóm tắt trong bản sau:

Dầm Vị trí (daN.m) Momen (cm) a (cm) ho   ASTT

(cm2)

SA

chọn (cm2)

Bố trí

DĐ2

300x450

Nhịp 0,7x20310=14217 5 40 0,023 0,023 12,71 12,73 5  18 Gối 0,4x20310=8124 5 40 0,013 0,013 7,24 7,64 3  18

Tính toán cốt đai:

Dầm đáy DĐ2 (300x450)

DĐ2 có Qmax = 17410 daN

- Kiểm tra điều kiện hạn chế về ứng suất nén chính

k0.Rn.b.h0 = 0,35x130x30x40 = 54600 daN > Qmax = 17410 daN

- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai

k1.Rk.b.h0 = 0,6x8,8x30x40 = 6336 daN < Qmax = 17410 daN

 Do đó cần phải tính cốt đai

h b R

Qk

/ 7 , 89 40 30 8 , 8 8

17410

2 2

Trang 29

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

MSSV: 506105105

Trang 28

Chọn đai 6 , hai nhánh n = 2, fađ = 0,283cm2

Thép AI có Rađ = 2300 daN/cm2

Khoảng cách tính toán:

q

f n Rd

ad ad

7 , 14 47

, 88

283 , 0 2 2300

Rk

4 , 36 17410

40 30 8 , 8 5 , 1 5

15

5 , 22

2 ở đoạn 1/4L đầu dầm

25

75 , 33 4

3

ở đoạn giữa dầm

+ Đoạn gần gối tựa1/4L lấy khoảng cách đai u = min(15; 14,7; 36,4) (cm)

 chọn a=120mm

+ Đoạn giữa nhịp lấy khoảng cách đai a = 200mm

+ Kiểm tra lại khả năng chịu lực cắt của bê tông như sau :

12

283 , 0 2 2300

Rad d

daN/cm2

Qđb = 8 Rk b h02 qd = 8  8 , 8  30  402 108 , 48 = 19146 daN

Vậy : Qđb = 19146 > Qmax = 17410 (daN) nên cốt đai đủ khả năng chịu cắt

(BỐ TRÍ CỐT THÉP HỒ NƯỚC MÁI XEM BẢN VẼ A1)

Trang 30

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

1 GIỚI THIỆU CẦU THANG:

- Thiết kế cầu thang 2 vế dạng bản, đúc bằng bê tông cốt thép, bậc xây gạch Cầu thang tính cho từ tầng 1 đến tầng 9 , chiều cao của mổi tầng là 3.6m Cầu thang nằm ở vị trí trục 1-2 và 4-5

2 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC VÀ CHI TIẾT CẤU TẠO:

2.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang 2 vế:

-Có 20 bậc, chiều cao bậc h=170 (mm); bề rộng bậc b=30 (mm)

-Chọn chiều dày bản thang hb L ( 126 , 3 112 , 2 ) mm

45 40

=

- Chọn hb = 120, bề rộng bản thang bb = 1300

- Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ cho cầâu thang

Trang 31

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

b

Vậy dầm chiếu nghỉ D1 có kích thước 200x300

Xét tỷ số 2 , 5 3

h nên liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ được xem là liên kết khớp

Cầu thang thiết kế bằng BTCT có cấp độ bền B=22,5 có Rb=13MPa, cốt thép AII có Rs = 280MPa

2.2 Cấu tạo bậc thang:

- Bậc thang xây gạch thẻ có vữa M75

- Chiều cao bậc h=170 (mm)

- Chiều rộng bậc b=300 (mm)

- Góc nghiêng của bản thang so với phương ngang là:

2.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ:

- Lớp đá hoa cương dày 20mm, γ=2400 (daN/m3), n=1.1

- Vữa lót dày 20mm, γ=1800 (daN/m3), n=1.1

- Bản thang dày 120mm, γ=2500 (daN/m3), n=1.1

- Vữa trát dày 15mm, γ=1800 (daN/m3), n=1.2

2.4 Cấu tạo bản thang:

- Lớp đá hoa cương dày 20mm, γ=2400 (daN/m3), n=1.1

- Vữa lót dày 20mm, γ=1800 (daN/m3), n=1.1

- Bậc thang xây gạch thẻ, γ=1800 (daN/m3), n=1.1

- Bản thang dày 120mm, γ=2500 (daN/m3), n=1.1

- Vữa trát dày 15mm, γ=1800 (daN/m3), n=1.2

3 TÍNH TOÁN CẦU THANG :

3.1 Tải trọng tác dụng lên bản xiên và bản chiếu nghỉ:

a) Tĩnh Tải:

- Bản chiếu nghỉ:

THÀNH PHẦN  Chiều dày n Tải tính toán

Trang 32

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

- Bản thang (phần bản nghiêng):

Chiều dày tương đương của lớp thư ù i theo phương của bản nghiêng tdi như sau: -Lớp đá hoa cương:

b

l h

m l

b

l h

m l

1

'

2  

= 0,027x2400x1,1 + (0,027+0,017)1800x1,2 + 0,07x1800x1,1 + 0,12x2500x1,1 = 631 daN/m2 Tải trọng tác dụng lên bản thang g2’ có phương thẳng góc với trục của bản nghiêng, khi chiếu lực này lên 2 phương thì phương thẳng đứng gây ra moment cho bản nghiêng là:

2 '

2

883 , 0

- Hoạt tải tiêu chuẩn: ptc =300 daN/m2

- Hoạt tải tính toán trên : ptt = 300 daN/m2 x1.2 = 360 daN/m2

* Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ:

- Bản thang:

Trọng lượng của lan can glc = 30 daN/m, quy tải lan can trên đơn vị m2 bản thang:

glc = 30/1,3 = 23,1 daN/m2

Trang 33

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

Trang 34

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

Mmax = 35.74 kN.m Khi tính toán cốt thép giá trị moment sẽ được lấy như sau:

- Moment ở gối: Mg = 0.4Mmax = 0.4 x 35.74 = 14.3 kN.m

- Moment ở nhịp: Mn = 0.7Mmax = 0.7 x 35.74 = 25 kN.m

TÍNH CỐT THÉP:

Sử dụng bê tông cấp độ bền B=22,5 có Rb = 13MPa

Cốt thép AII có Rs = 280MPa

Tính các hệ số :

2 0

h b R

R

h b R

S

A chọn (cm2)

 () Nhịp 2500 0.174 0.193 9.41  12 a120 9,43 0,89 Gối 1430 0.100 0.105 5.13  12 a200 5.66 0,54

- Vế 2:

Chương trình sẽ tính toán và cho ta giá trị nội lực như sau:

Trang 35

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

Mmax = 35.74 kN.m

Khi tính toán cốt thép giá trị moment sẽ được lấy như sau:

- Moment ở gối: Mg = 0.4Mmax = 0.4 x 35.74= 14.3 kN.m

- Moment ở nhịp: Mn = 0.7Mmax = 0.7 x 35.74 = 25 kN.m

TÍNH CỐT THÉP:

Sử dụng BT cấp độ bền B=22,5 có Rb = 13MPa

Cốt thép AII có Rs = 280MPa

Tính các hệ số :

2 0

h b R

R

h b R

S

A chọn (cm2)

 () Nhịp 2500 0.174 0.193 9.41  12 a120 9,43 0,89 Gối 1430 0.100 0.105 5.13  12 a200 5,66 0,54

4 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ :

Tải trọng tác dụng gồm:

- Trọng lượng bản thân dầm:

m daN n

h h b

gd = d( ds) b = 0 , 2 ( 0 , 3 − 0 , 12 ) 1 , 1  2500 = 99 /

- Trọng lượng tường xây trên dầm:

m daN n

h b

gt = t tt = 0 , 2  1  1 , 1  1800 = 396 /

Trang 36

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

- Do bản thang truyền vào, là phản lực tại các gối tựa tại hai đầu dầm chiếu nghỉ của vế 1 và 2 là 25,48 kN (theo tính toán của phần mềm sap 2000) được quy về tải phân bố đều để tính

- Tổng tải trọng tác dụng là:

q = gd + gt + V1 = 99 + 396 + 2548 = 3043 daN/m

m daN

ql

8

3 , 3 3043 8

2 2

TÍNH CỐT THÉP:

Sử dụng BT cấp độ bền B=22,5 có Rb = 13MPa

Cốt thép AII có Rs = 280MPa

Tính các hệ số:

2 0

h b R

R

h b R

= 

với b = 20cm, chọn a = 3,5 nên h0 = 30 – 3,5 = 26,5cm

Tiết diện (daN.m) M   ASTT

(cm2)

Chọn thép

AS chọn (cm2)

283 , 0 2 2000 5 , 26 20 10 8

=

u

nf R bh R

k db

Vì Q < Qdb nên cốt đai đã chọn đủ chịu lực cắt

Trang 37

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

(BỐ TRÍ THÉP CẦU THANG XEM BẢN VẼ A1)

Trang 38

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD - Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

Trang 39

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

L Bản làm việc theo một phương

Ta có bảng sau:

Trang 40

Đồ Aùn Tốt Nghiệp KSXD, Khóa 2006-2011 GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH: LÊ ĐỨC TRUNG

STT

L1 (m)

L2 (m) L2/L1 LOẠI BẢN STT

2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN:

Căn cứ trên mặt bằng và phương án bố trí hệ dầm đã chọn, ta xác định được những ô sàn có kích thước lớn nhất là những ô có kích thước 6.5m x 4m (S11), tuy nhiên sự chênh lệch về chiều dày của các ô bản này không lớn lắm và thường đđược chọn theo công thức :

1

L m

Ta chọn chung chiều dày cho tất cả các ô sàn là hb = 10 cm

Chọn khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bản a = 1,5cm

Ngày đăng: 02/11/2018, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w