1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BCTK đề tài cháy rừng TP Hà Nội

204 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 18,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phố Hà Nội hiện có 24.500 ha rừng, trong đó khoảng 4.500 ha ở Sóc Sơn, 10.200 ha ở Ba Vì và 9.800 ha còn lại phân bố từ Mỹ Đức, Chương Mỹ, Quốc Oai, Thạch Thất và thị xã Sơn Tây. Với tỷ lệ che phủ chung xấp xỉ 10% rừng trở thành nguồn tài nguyên và yếu tố môi trường quý giá của Thủ đô. Nó được xem như lá phổi xanh để bảo vệ môi sinh cho thành phố xấp xỉ 4.5 triệu người cùng tốc độ công nghiệp hoá đang diễn ra ngày càng nhanh. Rừng ở Hà Nội cũng là yếu tố cần thiết cho bảo vệ những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nổi tiếng của cả nước, cho giáo dục môi trường, hình thành những tâm lý, tình cảm yêu thiên nhiên, yêu đất nước của người dân thủ đô. Rừng Hà Nội cũng trực tiếp cung cấp nhiều dịch vụ du lịch, giải trí và nghỉ dưỡng có giá trị cao, cung cấp nhiều lâm đặc sản khác nhau như một nguồn sống của người dân địa phương. Rừng Hà Nội rất quý giá nhưng cũng được xem là rừng có nguy cơ cháy cao. Mặc dù có sự quan tâm lớn của Thành phố và sự tích cực của các lực lượng PCCC nhưng mỗi năm vẫn xảy ra hàng chục đến hàng trăm vụ cháy rừng gây thiệt hại lớn cả về kinh tế và môi trường. Kết quả thảo luận của nhóm nghiên cứu với Chi cục Kiểm lâm TP. Hà Nội cho thấy những nguyên nhân cháy rừng chủ yếu ở Hà Nội liên quan đến những yếu tố sau: Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Hà Nội chưa tính đến đặc điểm của trạng thái rừng, cũng như đặc điểm phân hoá mạnh mẽ của lượng mưa giữa các khu vực, số trạm đo mưa phục vụ dự báo nguy cơ cháy rừng còn quá thưa. Điều đó làm giảm độ độ chính xác của thông tin dự báo nguy cơ cháy rừng. Nhận thức và kiến thức chưa đầy đủ của người dân và chủ rừng về phòng cháy chữa cháy rừng. Nhiều người trong đó có cả cán bộ địa phương không hiểu rõ về thiệt hại của cháy rừng và cũng rất lúng túng trước những đám cháy rừng. Không hiểu về kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy cho những khu rừng cụ thể của mình. Chưa có những quy định của cộng đồng đủ mạnh để lôi cuốn người dân tích cực tham gia vào hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng. Còn có những trường hợp người dân thờ ơ với hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng. Một số cán bộ địa phương cũng chưa hiểu được PCCCR là trách nhiệm của toàn dân, và chưa tích cực tham gia vào hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng.

Trang 1

MỤC LỤC

KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 8

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI 10

Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12

1.1 Ngoài nước 12

1.2 Trong nước 17

1.3 Nghiên cứu phòng cháy chữa cháy rừng ở Hà Nội 22

Chương II MỤC TIÊU – NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52

3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng ở Hà Nội 52

3.2 Thực và xác định nguyên nhân gây cháy rừng ở thành phố Hà Nội 53

3.2.1 Thực trạng cháy rừng ở TP Hà Nội 53

3.2.2 Các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên của cháy rừng ở Hà Nội 56

3.3 Hoàn thiện phương pháp và phần mềm Dự báo nguy cơ cháy rừng thành phố Hà Nội 87

3.3.1 Đánh giá hiệu quả của các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng hiện nay ở thành phố Hà Nội 87

3.3.2 Phương pháp dự Dáo nguy cơ cháy rừng cho thành phố Hà Nội 90

3.4 Biện pháp kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy rừng ở Hà Nội 113

3.4.1 Biện pháp kỹ thuật phòng cháy rừng 113

3.4.2 Biện pháp kỹ thuật chữa cháy rừng 138

3.5 Xây dựng mô hình kỹ thuật phòng cháy rừng hiệu quả tại Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức 157

3.5.1 Mô hình băng trắng cản lửa: 157

Trang 2

3.5.3 Mô hình xây dựng đường nhỏ phục vụ phòng cháy chữa cháy rừng 169

3.5.4 Hiệu quả của các mô hình kỹ thuật phòng cháy rừng 171

3.6 Mô hình cộng đồng tham gia quản lý lửa rừng 173

3.6.1 Nâng cao nhận thức và kiến thức về quản lý lửa rừng 173

3.6.2 Xây dựng quy ước về quản lý lửa rừng cho cộng đồng 175

3.6.3 Hiệu quả của các mô hình cộng đồng tham gia quản lý lửa rừng 177

3.7 Phương án tổng thể PCCCR thành phố Hà Nội 182

3.7.1 Các nguyên tắc xây dựng phương án tổng thể phòng cháy chữa cháy rừng 182

3.7.2 Phương án về nhân lực cho phòng cháy chữa cháy rừng 185

3.7.3 Phương án về cơ sở vật chất kỹ thuật cho phòng cháy chữa cháy rừng 188

3.7.4 Phương án hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng hàng năm 191

3.8 Một số kiến nghị về phòng cháy chữa cháy rừng 201

KẾT LUẬN 203

TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 204

TÀI LIỆU THAM KHẢO 206

PHỤ LỤC 208

Trang 4

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp ở Hà Nội 39

Bảng 2 Số vụ cháy rừng ở các khu vực thuộc Thành phố Hà Nội 54

Bảng 3 Phân bố diện tích rừng ở Hà Nội theo độ cao (ha) 56

Bảng 4 Phân bố diện tích rừng ở Hà Nội theo độ dốc (ha) 57

Bảng 5 Nhiệt độ trung bình (0C) tháng ở các khu vực rừng trọng điểm của Hà Nội 58

Bảng 6 Lượng mưa trung bình (mm) các tháng trong năm tại khu vực nghiên cứu 59

Bảng 7 Độ ẩm không khí trung bình (%) các tháng trong năm tại khu vực nghiên cứu 61

Bảng 8 Phân bố số ngày theo chỉ số khí tượng tổng hợp (Pi) ở Hà Nội và khu vực xung quanh 62 Bảng 9 Chỉ số khô hạn (K) tính theo công thức của Xelianhinop 63

Bảng 10 Đặc điểm cấu trúc rừng của các trạng thái rừng nghiên cứu 64

Bảng 11 Khối lượng, phân bố và độ ẩm vật liệu cháy tại các trạng thái rừng nghiên cứu 69

Bảng 12 Trọng số của các chỉ tiêu cấu trúc rừng liên quan đến nguy cơ cháy 75

Bảng 14 Chỉ số fij và chỉ số Ect cho từng yếu tố và từng trạng thái rừng TP Hà Nội 77

Bảng 15 Phân cấp nguy cơ cháy theo chỉ số Ect 78

Bảng 16 Phân bố các trạng thái rừng theo nguy cơ cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội 79

3.2.3 Nguyên nhân về điều kiện kinh tế xã hội của cháy rừng ở Hà Nội 84

Bảng 17 Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy với mức độ nguy hiểm cháy rừng 89

Bảng 18 Xác định hệ số hiệu chỉnh cấp nguy cơ cháy cho các trạng thái rừng ở thành phố Hà Nội 91

Bảng 19 Ngưỡng cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu khí tượng tổng hợp 92

Bảng 20 Cấp nguy cơ cháy của các trạng thái rừng theo chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P 92

Bảng 21 Nhiệt độ trung bình lúc 13h tại các trạm ở khu vực Hà Nội và lân cận 94

Bảng 22 Phương trình liên hệ giữa nhiệt độ (oC) với kinh độ, vĩ độ và độ cao của các trạm khí tượng phục vụ dự báo cháy rừng ở Hà Nội 94

Bảng 23 Độ ẩm không khí trung bình ở các trạm quan trắc 97

Bảng 25 Lượng mưa trung bình ở các trạm quan trắc 100

Trang 5

Bảng 27 Chiều cao ngọn lửa và chiều rộng cần thiết của các băng trắng cản lửa rừng ở Hà Nội

114

Bảng 28 Bề rộng cần thiết của băng xanh cản lửa 117

Bảng 29 Biến đổi của trọng lượng thảm khô theo thời gian 121

Bảng 30 Bề rộng băng trống vật liệu cháy 123

Bảng 31 Phân bố vật rơi rụng theo thời gian 131

Bảng 32 Khối lượng mẫu lá khô keo tai tượng giảm theo thời gian 132

Bảng 33 Tổng khối lượng vật rụng tồn đọng trên một héc ta rừng keo tai tượng qua các tháng 132

Bảng 34 Tổng khối lượng vật rụng tồn đọng trên một héc ta rừng keo tai tượng qua các năm 133

Bảng 35 Khối lượng mẫu lá khô thông mã vĩ trong thời gian điều tra 134

Bảng 36 Tổng khối lượng vật rụng tồn đọng trên một héc ta rừng thông mã vĩ qua các tháng 134

Bảng 37 Tổng khối lượng vật rụng tồn đọng trên một héc ta rừng thông mã vĩ qua các năm 135

Bảng 38 Khối lượng vật liệu cháy tích luỹ được dưới rừng trồng từ sau thời điểm đốt trước 136

Bảng 39 Khả năng sử dụng thiết bị chữa cháy phụ 138

Bảng 40 Khả năng sử dụng các thiết bị chữa cháy trực tiếp đối với các loại cháy khác nhau khi không có trang phục (mũ) bảo hộ chữa cháy 138

Bảng 41 Khả năng sử dụng các thiết bị chữa cháy trực tiếp đối với các loại cháy khác nhau khi có trang phục (mũ) bảo hộ chữa cháy 139

Bảng 42 Số lượng Tổ đội xung kích PCCCR cấp xã/phường ở Hà Nội 187

Bảng 43.Định mức về công trình phục vụ phòng cháy chữa cháy rừng ở TP Hà Nội 188

Bảng 44 Nhu cầu các công trình phòng cháy chữa cháy rừng cho TP Hà Nội 189

Bảng 45 Số lượng các công trình phòng cháy chữa cháy rừng hiện có của Hà Nội 189

Bảng 46 Số lượng các công trình phòng cháy chữa cháy rừng hiện có của Hà Nội 189

Bảng 47 Hiện trạng và nhu cầu thiết bị chủ yếu cho phòng cháy chữa cháy rừng ở TP Hà Nội.191 Bảng 48 Nội dung và lịch thời gian của các hoạt động chính của phòng cháy 192

Bảng 49 Mẫu biểu đặc điểm đám cháy rừng 198

Bảng 50 Giải pháp phục hồi rừng sau cháy 199

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Tổng số vụ cháy rừng trong 5 năm gần đây ở các khu vực trọng điểm 54

của Hà Nội 54

Hình 2 Biến động số vụ cháy rừng trong 4 năm gần đây ở Hà Nội 55

Hình 3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại khu vực nghiên cứu 48

Hình 4 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm) tại khu vực nghiên cứu 59

Hình 5 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%) tại khu vực nghiên cứu 61

Hình 6 Mật độ rừng tầng cây cao bình quân các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 66

Hình 7 Đường kính ngang ngực bình quân các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 67

Hình 8 Chiều cao vút ngọn bình quân các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 68

Hình 9 Chiều cao dưới cành bình quân các trạng thái rừng 68

tại khu vực nghiên cứu 68

Hình 10 Độ tàn che bình quân các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 69

Hình 11 Chiều cao bình quân cây bụi thảm tươi các trạng thái rừng 72

tại khu vực nghiên cứu 72

Hình 12 Độ ẩm vật liệu cháy bình quân các trạng thái rừng 73

tại khu vực nghiên cứu 73

Hình 13a.Một số hình ảnh về cấu trúc rừng tại Ba Vì 74

Hình 13b Một số hình ảnh về cấu trúc rừng tại Sóc Sơn 74

Hình 13c Một số hình ảnh về cấu trúc rừng tại Mỹ Đức 75

Hình 14 Bản đồ phân bố các trạng thái rừng theo nguy cơ cháy thành phố Hà Nội 80

Hình 15 Bản đồ phân bố các trạng thái rừng theo nguy cháy huyện Ba Vì 81

Hình 16 Bản đồ phân bố các trạng thái rừng theo nguy cơ cháy huyện Mỹ Đức 82

Hình 17 Bản đồ phân bố các trạng thái rừng theo nguy cơ cháy huyện Sóc Sơn 83

Hình 18 Khoảng cách tối đa có thể nội suy nhiệt độ trong dự báo cháy rừng 96

ở Hà Nội 96

Bảng 24 Phương trình liên hệ giữa độ ẩm không khí (%) với kinh độ, vĩ độ và độ cao của các trạm khí tượng phục vụ dự báo cháy rừng ở Hà Nội 97

Hình 19 Khoảng cách tối đa có thể nội suy độ ẩm không khí lúc 13h trong dự báo cháy rừng ở Hà Nội 99

Hình 20 Vị trí các trạm và điểm đo mưa cần thiết cho dự báo cháy rừng ở 3 huyện Ba Vì, Mỹ Đức và Sóc Sơn 102

Hình 21 Trang giao diện chính của phần mềm Dự báo nguy cơ cháy Hà Nội 105

Hình 22 Rừng thông đầu mùa khô ở Sóc Sơn Hà Nội 120

Trang 7

Hình 26 Băng trống đề phòng cháy lan theo chiều ngang 124

Hình 27 Có người kiểm soát trong quá trình đốt trước đề phòng cháy lan 125

Hình 28 Phân bố vật liệu cháy theo chiều cao trong rừng 126

Hình 29 Phân bố vật liệu cháy theo chiều cao trong rừng 126

Hình 30 Tỉa cành để giảm cháy lan theo chiều cao 127

Hình 33 Tích luỹ vật liệu cháy dưới rừng trồng từ sau thời điểm đốt trước 137

Hình 34 Cháy mặt đất chậm ở Sóc Sơn 140

Hình 35 Chiến thuật chữa cháy trực tiếp với các đám cháy mặt đất chậm 141

Hình 36 Cháy mặt đất nhanh dưới rừng Thông 142

Hình 37 Chiến thuật chữa các đám cháy nhanh mặt đất 143

Hình 38 Xe chữa cháy có thể sử dụng để làm yếu ngọn lửa cho người 144

vào chữa cháy trực tiếp 144

Hình 39 Tạo băng giảm tốc để chữa các đám cháy mặt đất và cháy tán trung bình 145

Hình 40 Tạo băng giảm tốc để trong chữa các đám cháy mặt đất 146

và cháy tán nhanh 146

Hình 41 Giao diện chính của phần mêm Tổ chức chữa cháy rừng 147

thành phố Hà Nội 147

Hình 42 Mô hình băng trắng tại Vườn Quốc Gia Ba Vì – Hà Nội 159

Hình 43 Mô hình băng trắng tại xã An Phú – BQL rừng đặc dụng Hương Sơn 161

Hình 44 Mô hình băng trắng tại Công ty TNHH 1 TV Nông Lâm nghiệp Sóc Sơn 163

Hình 45 Mô hình hạ cấp và thu gom thực bì tại xã Minh Quang – VQG Ba Vì 164

Hình 46 Mô hình hạ cấp và thu gom thực bì tại xã An Phú – BQL 166

rừng đặc dụng Hương Sơn 166

Hình 47 Mô hình hạ cấp và thu gom thực bì tại Công ty TNHH 1 TV Sóc Sơn 168

Hình 48 Mô hình đường nhỏ phục vụ PCCCR ở Ba Vì 170

Hình 49 Mô hình đường nhỏ phục vụ PCCCR ở Mỹ Đức 171

Hình trang bìa tài liệu hướng dẫn phòng cháy chữa cháy rừng cho cộng đồng 175

Hình 50 Tập huấn phòng cháy chữa cháy rừng cho cộng đồng tại Mỹ Đức 182

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thành phố Hà Nội hiện có 24.500 ha rừng, trong đó khoảng 4.500 ha ở Sóc Sơn, 10.200 ha ở Ba Vì và 9.800 ha còn lại phân bố từ Mỹ Đức, Chương Mỹ, Quốc Oai, ThạchThất và thị xã Sơn Tây Với tỷ lệ che phủ chung xấp xỉ 10% rừng trở thành nguồn tài nguyên và yếu tố môi trường quý giá của Thủ đô Nó được xem như lá phổi xanh để bảo

vệ môi sinh cho thành phố xấp xỉ 4.5 triệu người cùng tốc độ công nghiệp hoá đang diễn

ra ngày càng nhanh Rừng ở Hà Nội cũng là yếu tố cần thiết cho bảo vệ những di tích lịch

sử, danh lam thắng cảnh nổi tiếng của cả nước, cho giáo dục môi trường, hình thành những tâm lý, tình cảm yêu thiên nhiên, yêu đất nước của người dân thủ đô Rừng Hà Nộicũng trực tiếp cung cấp nhiều dịch vụ du lịch, giải trí và nghỉ dưỡng có giá trị cao, cung cấp nhiều lâm đặc sản khác nhau như một nguồn sống của người dân địa phương

Rừng Hà Nội rất quý giá nhưng cũng được xem là rừng có nguy cơ cháy cao Mặc

dù có sự quan tâm lớn của Thành phố và sự tích cực của các lực lượng PCCC nhưng mỗi năm vẫn xảy ra hàng chục đến hàng trăm vụ cháy rừng gây thiệt hại lớn cả về kinh tế và môi trường Kết quả thảo luận của nhóm nghiên cứu với Chi cục Kiểm lâm TP Hà Nội cho thấy những nguyên nhân cháy rừng chủ yếu ở Hà Nội liên quan đến những yếu tố sau:

- Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Hà Nội chưa tính đến đặc điểm của trạng thái rừng, cũng như đặc điểm phân hoá mạnh mẽ của lượng mưa giữa các khu vực,

số trạm đo mưa phục vụ dự báo nguy cơ cháy rừng còn quá thưa Điều đó làm giảm độ độchính xác của thông tin dự báo nguy cơ cháy rừng

- Nhận thức và kiến thức chưa đầy đủ của người dân và chủ rừng về phòng cháy chữa cháy rừng Nhiều người trong đó có cả cán bộ địa phương không hiểu rõ về thiệt hại của cháy rừng và cũng rất lúng túng trước những đám cháy rừng Không hiểu về kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy cho những khu rừng cụ thể của mình

- Chưa có những quy định của cộng đồng đủ mạnh để lôi cuốn người dân tích cực tham gia vào hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng Còn có những trường hợp người dân thờ ơ với hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng Một số cán bộ địa phương cũng chưa

Trang 9

- Kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng chưa thực sự phù hợp với các đặc điểm rừng địa phương Các khu rừng ở Hà Nội, đặc biệt là những rừng thông có khối lượng thảm khô tới 20-30 tấn trên hecta, hay những khu rừng phục hồi trên núi đá trong vùng cóhoạt động du lịch với mức độ cao quanh năm có thể đòi hỏi phải có những biện pháp phòng cháy chữa cháy riêng đặc thù Tuy nhiên, hiện nay, kỹ thuật PCCCR ở Hà Nội vẫn

áp dụng theo những quy trình chung ở các nơi mà chưa tính đến đặc điểm của rừng cũng như những nguyên nhân cụ thể của cháy rừng ở địa phương

Xuất phát từ thực tế trên, Sở Khoa học Công nghệ thành phố Hà Nội phê duyệt và

cấp kinh phí thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng cho các trạng thái rừng ở thành phố Hà Nội”.

Nội dung chủ yếu của đề tài gồm: (1) - Hoàn thiện phương pháp và phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng thành phố Hà Nội, (2) - Đề xuất được các biện pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng ở Hà Nội (3) - Xây dựng được mô hình trình diễn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng tại ba vùng rừng tập trung là Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức

Đề tài được thực hiện từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012 Báo cáo này trình bày những kết quả chính theo nội dung được phê duyệt của đề tài

Trang 10

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Về khoa học

Đề tài đã làm rõ được thực trạng và nguyên nhân cháy rừng, phân tích được đặc điểm của các đám cháy rừng ở Hà Nội Đề tài đã mô hình hoá được đặc điểm biến đổi của các nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng theo không gian và thời gian trên địa bàn thành phố Đây là cơ sở quan trọng để phát triển những phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng và cảnh báo cháy rừng có tính đến đặc điểm của địa hình, thời tiết, và trạng thái rừng Đề tài đã áp dụng được những công nghệ thông tin hiện đại để xử lý thông tin

và chuyển tải kết quả của dự báo và cảnh báo nguy cơ cháy rừng đến các đối tượng liên quan

Đề tài cũng làm rõ được phương pháp tổng hợp kết quả của các nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới và trong nước vào xây dựng cơ sở khoa học cho các biện pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng phù hợp với điều kiện cụ thể của các trạng thái rừng ở Hà Nội

Đề tài đã lồng ghép được các vấn đề kỹ thuật với những vấn đề kinh tế xã hội vàophát triển các giải pháp tổng hợp cho phòng cháy chữa cháy rừng Đề tài cũng đã xây dựng được một hình mẫu tương đối điển hình về phương án phòng cháy chữa cháy rừng,trong đó thể hiện rõ phương châm bốn tại chỗ của nguyên lý phòng chống thiên tai dựa vào cộng đồng Đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo tốt cho việc xây dựng biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng và phương án phòng cháy chữa cháy rừng dựa vào cộng đồng ở các địa phương

Về thực tiễn

Đề tài đã hoàn thiện được phương pháp và phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng

ở Hà Nội, trong đó tính đến được cả đặc điểm của thời tiết và đặc điểm trạng thái rừng Phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng được đánh giá như một tiến bộ quan trọng của việc áp dụng công nghệ thông tin vào cảnh báo và tư vấn phòng cháy chữa cháy rừng và phòng chống thiên tai nói chung

Đề tài đã hoàn thiện được hàng loạt biện pháp kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy

Trang 11

nhận và áp dụng vào thực tiễn Đề tài đã xây dựng được các mô hình trình diễn về kỹ thuật phòng cháy rừng có hiệu quả phù hợp với thực tiễn của địa phương, trong đó có

mô hình băng trắng cản lửa cải tiến, mô hình hạ cấp thực bì và thu dọn vật liệu cháy, môhình đốt trước có kiểm soát v.v

Đề tài đã xây dựng được mô hình cộng đồng tham gia quản lý lửa rừng tại một sốvùng trọng điểm cháy rừng, trong đó có những quy định và lực lượng của cộng đồng chophòng cháy chữa cháy rừng Đề tài đã xây dựng được phương án tổng thể cho PCCCR ở TP

Hà Nội với sự phối hợp của cả nhóm nghiên cứu, Chi cục Kiểm lâm và lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng của địa phương

Trang 12

Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Ngoài nước

Phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới được bắt đầu được nghiên cứu vào thế

kỷ 20 Thời kỳ đầu chủ yếu tập trung ở các nước có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Nga, Đức, Thuỵ điển, Canada, Pháp, Úc v.v Sau đó là ở hầu hết các nước có hoạt động lâmnghiệp Người ta phân chia 5 lĩnh vực chính của nghiên cứu phòng cháy chữa cháy rừng:bản chất của cháy rừng, phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng, các công trình phòng cháy chữa cháy rừng, phương pháp chữa cháy rừng và phương tiện chữa cháy rừng

- Nghiên cứu bản chất của cháy rừng

Kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng cháy rừng là hiện tượng ôxy hoá các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao Nó xảy ra khi có mặt đồng thời của 3 thành tố còn gọi là tam giác lửa: nguồn nhiệt, ôxy và vật liệu cháy Tuỳ thuộc vào đặc điểm của 3yếu tố trên mà cháy rừng có thể được hình thành, phát triển hay bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi (Brown, 1979; Belop,1982; Chandler, 1983; Johann G Goldammer, 2009) Vì vậy, về bản chất, những biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đều nhằm tác động vào 3 yếu tố trên theo chiều hướng ngăn chặn và giảm thiểu quá trình cháy

Các nhà khoa học phân biệt 3 loại cháy rừng: (1)- Cháy dưới tán cây hay cháy mặt đất rừng, là trường hợp chỉ cháy một phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi lá rụng trên mặt đất (2)- Cháy tán rừng (ngọn cây) là trường hợp lửa lan tràn nhanh

từ tán cây này sang tán cây khác; (3)- Cháy ngầm là trường hợp xảy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới mặt đất, trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn Trong một đám cháy rừng có thể xảy ra một hoặc đồng thời 2, 3 loại cháy trên Tuỳ theo loại cháy rừng mà người ta đưa ra những biện pháp phòng và chữa cháy khác nhau (Brown,1979; Mc Arthur, 1986; Gromovist, 1993; Johnson Edward A, 1996; Graham, Russell, 2009)

Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra 3 yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển cháy rừng là thời tiết, loại rừng và hoạt động kinh tế xã hội của con người (Belop,1982) Thời tiết, đặc biệt là lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm không khí ảnh hưởng quyết định đến tốc độ bốc hơi và độ ẩm vật liệu cháy dưới rừng, qua đó ảnh

Trang 13

cháy, khả năng hình thành và tốc độ lan tràn của đám cháy Hoạt động kinh tế xã hội củacon người như nương rẫy, săn bắn, du lịch v.v ảnh hưởng đến mật độ và phân bố nguồnlửa khởi đầu của các đám cháy Các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đều được xâydựng trên cơ sở phân tích đặc điểm của của 3 yếu tố trên trong hoàn cảnh cụ thể của địa phương (Richmond,1976; Laslo Pancel, 1993).

- Nghiên cứu phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng

Các kết quả nghiên cứu đều khẳng định mối liên hệ chặt giữa điều kiện thời tiết,

mà quan trọng nhất là lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm không khí với độ ẩm vật liệu và khả năng xuất hiện cháy rừng Vì vậy, hầu hết các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng đều tính đến đặc điểm diễn biến hàng ngày của lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm không khí (MiBbach,1972; Belop, 1982; Chandler,1983) Ở một số nước, khi dự báo nguy cơ cháy rừng ngoài căn cứ vào yếu tố khí tượng người ta còn căn cứ vào một số yếu tố khác, chẳng hạn ở Đức và Mỹ người ta sử dụng thêm độ ẩm của vật liệu cháy (Brown,1979), ở Pháp người ta tính thêm lượng nước hữu hiệu trong đất và độ ẩm vật liệu cháy, ở Trung Quốc có bổ sung thêm cả tốc độ gió, số ngày không mưa và lượng bốc hơi v.v… Cũng có sự khác biệt nhất định khi sử dụng các yếu tố khí tượng để dự báo nguy cơ cháy rừng, chẳng hạn ở Thuỵ điển và một số nước ở bán đảo Scandinavia người ta sử dụng độ ẩm không khí thấp nhất và nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày, trong khi đó ở Nga và một số nước khác lại dùng nhiệt độ và độ ẩm không khí lúc 13 giờ Những năm gần đây, ở Trung Quốc đã nghiên cứu phương pháp cho điểm các yếu

tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng, trong đó có cả những yếu tố kinh tế xã hội, và nguy cơ cháy rừng được tính theo tổng số điểm của các yếu tố Mặc dù có những nét giống nhau nhưng cho đến nay vẫn không có phương pháp dự báo cháy rừng chung cho

cả thế giới, mà ở mỗi quốc gia, thậm chí mỗi địa phương người ta vẫn nghiên cứu xây dựng phương pháp riêng Ngoài ra, vẫn còn rất ít phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng có tính đến yếu tố kinh tế xã hội và loại rừng Đây có thể là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả của phòng cháy chữa cháy rừng ngay cả ở những nước phát triển

- Nghiên cứu về công trình phòng cháy chữa cháy rừng

Trang 14

Kết quả nghiên cứu của thế giới đã khẳng định hiệu quả của các loại băng cản lửa, các vành đai cây xanh và hệ thống kênh mương ngăn cản cháy rừng

(Gromovist,1993) Người ta đã nghiên cứu tập đoàn cây trồng trên băng xanh cản lửa, trồng rừng hỗn giao và giữ nước ở hồ đập để làm giảm nguy cơ cháy rừng Người ta cũng đã nghiên cứu hiệu lực của các hệ thống cảnh báo cháy rừng như chòi canh, tuyến tuần tra, điểm đặt biển báo nguy cơ cháy rừng Nhìn chung thế giới đã nghiên cứu hiệu quả của nhiều loại công trình phòng cháy chữa cháy rừng Tuy nhiên, hiện vẫn chưa đưa

ra được phương pháp xác định tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình đó Những thông

số kỹ thuật đưa ra đều mang tính gợi ý, và luôn được điều chỉnh theo ý kiến các chuyên gia cho phù hợp với đặc điểm của mỗi loại rừng và điều kiện địa lý, vật lý địa phương

- Nghiên cứu về biện pháp phòng và chữa cháy rừng

Khi nghiên cứu các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng người ta chủ yếu hướng vào làm suy giảm 3 thành phần của tam giác lửa: (1)- Giảm nguồn lửa bằng cách tuyên truyền không mang lửa vào rừng, dập tắt tàn than sau khi dùng lửa, thực hiện các biện pháp dọn vật liệu cháy trên mặt đất thành băng, đào rãnh sâu, hoặc chặt cây theo dải để ngăn cách đám cháy với phần rừng còn lại; (2)- Đốt trước một phần vật liệu cháy vào đầu mùa khô khi chúng còn ẩm để giảm khối lượng vật liệu cháy vào thời kỳ khô hạn nhất, hoặc đốt theo hướng ngược với hướng lan tràn của đám cháy để cô lập đám cháy; (3)- Dùng chất dập cháy để giảm nhiệt lượng của đám cháy hoặc ngăn cách vật liệu cháy với ôxy không khí (nước, đất, cát, hoá chất dập cháy v.v…)

Năm 2003 chính quyền bang New South Wales đã xuất bản cuốn hướng dẫn PCCCR (NSW Rural Fire Service, 2003) Trong đó các tác giả đã trình bày tương đối chi tiết về các vấn đề nguyên nhân cháy rừng, các biện pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng, phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng và an toàn trong phòng cháy chữa cháy rừng v.v

- Nghiên cứu về phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng

Những phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng đã được quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây, đặc biệt là phương tiện dự báo, phát hiện đám cháy, thông tin

Trang 15

Các phương pháp dự báo đã được mô hình hoá và xây dựng thành những phần mềm làm giảm nhẹ công việc và tăng độ chính xác của dự báo nguy cơ cháy rừng Việc ứng dụng ảnh viễn thám và công nghệ GIS đã cho phép phân tích được những diễn biến thời tiết, dự báo nhanh chóng và chính xác khả năng xuất hiện cháy rừng, phát hiện sớm đám cháy trên những vùng rộng lớn

Những thông tin về khả năng xuất hiện cháy rừng, nguy cơ cháy rừng và biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng hiện nay được truyền qua nhiều kênh khác nhau đến các lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng và cộng đồng dân cư như hệ thống biển báo, thư tín, đài phát thanh, báo địa phương và trung ương, vô tuyến truyền hình, các mạng máy tính v.v…

Những phương tiện dập tắt các đám cháy rừng được nghiên cứu theo cả hướng phát triển phương tiện thủ công như cào, cuốc, dao, câu liêm đến các loại phương tiện cơgiới như cưa xăng, máy kéo, máy gạt đất, máy đào rãnh, máy phun nước, máy phun bọt phòng cháy, máy thổi gió, máy bay rải chất phòng cháy và bom dập lửa v.v…

Mặc dù các phương pháp và phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng đã được phát triển ở mức cao, song những thiệt hại do cháy rừng vẫn rất lớn ngay cả ở những nước phát triển có hệ thống phòng cháy chữa cháy rừng hiện đại như Mỹ, Úc, Nga v.v…Trong nhiều trường hợp việc khống chế các đám cháy vẫn không hiệu quả Người ta chorằng, ngăn chặn nguồn lửa để không xảy ra cháy vẫn là quan trọng nhất Vì vậy, đã có những nghiên cứu về đặc điểm xã hội của cháy rừng và những giải pháp xã hội cho phòng cháy chữa cháy rừng (Cooper, 1991) Hiện nay, các giải pháp xã hội phòng cháy chữa cháy rừng chủ yếu được tập trung vào tuyên truyền, giáo dục tác hại của cháy rừng,nghĩa vụ của công dân trong việc phòng cháy chữa cháy rừng, những hình phạt đối với người gây cháy rừng Trong thực tế còn ít những nghiên cứu về ảnh hưởng của thể chế

và chính sách quản lý sử dụng tài nguyên, chính sách chia sẻ lợi ích, những quy định củacộng đồng, những phong tục, tập quán, những nhận thức và kiến thức của người dân đếncháy rừng Cũng còn rất ít những nghiên cứu về nguyên nhân cháy rừng do hậu quả sinhthái của sự phát triển kinh tế xã hội gây nên, về những giải pháp lồng ghép hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng với hoạt động phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường khác

Trang 16

Đây là những căn cứ quan trọng để xây dựng giải pháp kinh tế - xã hội cho phòng cháy chữa cháy rừng.

- Nghiên cứu về giải pháp cộng đồng cho phòng cháy chữa cháy rừng

Những vụ cháy rừng với quy mô lớn ở Đông Nam Á, đặc biệt là ở Inđônêsia đã thu hút sự quan tâm của toàn thế giới (Rowell and Moore, 2000) Các tác động tiêu cực của nó đã được nhận biết ở mọi cấp từ địa phương, quốc gia đến toàn cầu Để có thể hiểu rõ hơn những vụ cháy rừng ở Đông Nam Á, trong khuôn khổ của Dự án phòng cháy chữa cháy rừng Đông Nam Á, Sameer Karki (2002) đã nghiên cứu vai trò của cộngđồng đối với các vụ cháy rừng và sự tham gia của họ trong việc ngăn chặn các vụ cháy rừng Báo cáo, được thực hiện nhằm phục vụ mục tiêu của Dự án Phòng cháy Chữa cháyrừng Đông Nam á (PCCCR ĐNA), trình bày những kinh nghiệm thành công về sự tham gia của cộng đồng trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng và phân tích những yếu tố chính trị, thể chế, kinh tế văn hoá tạo điều kiện cho các cộng đồng địa phương tham gia tích cực vào việc ngăn chặn các vụ cháy ngoài ý muốn

Tác giả cho thấy sự đoàn kết cộng động và gắn bó với tài nguyên của địa phương

là rất quan trọng trong việc sử dụng lửa có kiểm soát Ở nhiều nước, có khi người dân dùng lửa phá huỷ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng để trả thù hay vì các lý do chính trị Bởivậy, nâng cao hiệu quả quản lý lửa có thể phải bắt đầu từ việc giải quyết tốt hơn các xung đột và loại bỏ những nguyên nhân sâu xa của cháy rừng như phân chia đất đai không công bằng

Để hệ thống quản lý cháy rừng dựa vào cộng đồng được bền vững, các biện pháp khuyến khích quản lý cháy rừng phải phù hợp với nhu cầu của cộng đồng Cần hiểu rõ mục đích của người dân khi họ tham gia vào công tác quản lý cháy rừng Việc phối hợp các cộng đồng trong chương trình phòng cháy chữa cháy rừng cũng quan trọng, nhất là trong trường hợp có nhiều bên liên quan muốn hưởng lợi từ tài nguyên rừng Đảm bảo

sở hữu đất đai là một nhân tố quan trọng trong quản lý cháy rừng ở cộng đồng

Bên cạnh các biện pháp khuyến khích, hình phạt đối với việc quản lý không hiệu quả cũng quan trọng Nói chung, hình phạt do cộng đồng thực thi thường có hiệu quả

Trang 17

Việc cộng đồng tham gia thành công vào hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong đó có sự gắn kết hay sở hữu của cộng đồng và sự phụthuộc của họ đối với tài nguyên rừng; kiến thức truyền thống về môi trường vật lý – sinhhọc của địa phương và phương thức sử dụng lửa; và không có các xung đột về quyền sở hữu Việc cộng đồng quản lý tài nguyên của mình cũng đảm bảo rằng quyền lợi và các mối quan tâm của họ sẽ được giải quyết và bảo vệ Sự thành công thường phụ thuộc vào việc tuân thủ các luật lệ của cộng đồng về sử dụng lửa.

Trong Dự án phòng cháy chữa cháy rừng Đông Nam Á còn nhiều tác giả tham gia nghiên cứu về giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng dựa vào cộng đồng Trong đó

họ nhấn mạnh tầm quan trọng những giải pháp kỹ thuật và tổ chức thích hợp cho khuyếnkhích sự tham gia của cộng đồng vào phòng cháy chữa cháy rừng (Peter Moore, 2003)

Biến đổi khí hậu trong những thập kỷ gần đây đã làm tăng nguy cơ cháy rừng củahầu hết các khu vực trên thế giới Theo số liệu của Trung tâm giám sách cháy toàn cầu,

số vụ cháy rừng từ những năm 1990 trở lại đây đã tăng lên xấp xỉ gấp 3 lần so với các thời kỳ trước đó (Johann G Goldammer and Nikola Nikolov, 2009)

1.2 Trong nước

- Nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng

Dự báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam được bắt đầu từ năm 1981 Tuy nhiên trong thời gian đầu người ta chủ yếu áp dụng phương pháp dự báo của Nesterop (Phạm Ngọc Hưng, 1988) Đây là phương pháp đơn giản, cấp nguy hiểm của cháy rừng được xác định theo giá trị P bằng tổng các tích số giữa nhiệt độ và độ thiếu hụt bão hoà của không khí lúc 13 giờ hàng ngày kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa lớn hơn 3mm Đến năm 1988 nghiên cứu của Phạm Ngọc Hưng đã cho thấy phương pháp của Nesterop có

độ chính xác cao hơn nếu tính giá trị P kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa lớn hơn 5mm Ngoài ra, trên cơ sở phát hiện liên hệ chặt chẽ giữa số ngày liên tục có lượng mưa dưới 5 mm hay còn gọi là số ngày khô hạn liên tục (H) với chỉ số P, Phạm Ngọc Hưng

đã đưa ra phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo số ngày khô hạn liên tục (Phạm Ngọc Hưng,1988) Ông xây dựng một bảng tra cấp nguy hiểm của cháy rừng căn cứ vào

số ngày khô hạn liên tục cho các mùa khí hậu trong năm Khi nghiên cứu về tính thích

Trang 18

hợp của một số phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Miền Bắc Việt Nam, Bế MinhChâu (2001) đã khẳng định phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu P và H

có độ chính xác không cao ở những vùng có sự luân phiên thường xuyên của các khối không khí biển và lục địa hoặc vào các thời gian chuyển mùa Trong những trường hợp như vậy, thì mức độ liên hệ của chỉ số P hoặc H với độ ẩm vật liệu dưới rừng và tần suấtxuất hiện của cháy rừng thấp

Từ 1989- 1991 Dự án tăng cường khả năng phòng cháy chữa cháy rừng cho Việt Nam của UNDP đã nghiên cứu, soạn thảo phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P của Nesterop nhưng thêm yếu tố gió (Cooper, 1991) Chỉ tiêu P của Nesterop được nhân với hệ số là 1.0, 1.5, 2.0, và 3.0 nếu có tốc độ gió tương ứng là 0- 4, 5- 15, 16- 25, và lớn hơn 25 km/giờ Tuy nhiên, đến nay chỉ tiêu này vẫn chưa được tính đến trong dự báo nguy cơ cháy rừng của Việt Nam Năm 1993, Võ Đình Tiến đã đưa ra phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng của từng tháng ở Bình Thuận theo 6 yếu tố: nhiệt độ không khí trung bình, lượng mưa trung bình, độ ẩm không khí trung bình, vận tốc gió trung bình, số vụ cháy rừng trung bình, lượng người vào rừng trung bình Tác giả đã xác định được cấp nguy hiểm với cháy rừng của từng tháng trong

cả mùa cháy Đây là chỉ tiêu có tính đến cả yếu tố thời tiết và yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến nguy cơ cháy rừng Tuy nhiên, vì căn cứ vào số liệu khí tượng trung bình nhiều năm nên cấp dự báo của Võ Đình Tiến chỉ thay đổi theo thời gian của lịch mà không thay đổi theo thời tiết hàng ngày Vì vậy, nó mang ý nghĩa của phương pháp xác định mùa cháy nhiều hơn là dự báo nguy cơ cháy rừng

Nhìn chung đến nay nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam còn rất mới mẻ, trong đó vẫn chưa tính đến đặc điểm của kiểu rừng, đặc điểm tiểu khí hậu và những yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến cháy rừng ở địa phương Ngoài ra, hiện vẫn chưa áp dụng được một cách hiệu quả kỹ thuật của tin học, viễn thám

và các phương tiện truyền thông hiện đại vào dự báo, phát hiện sớm và thông tin về cháyrừng

- Nghiên cứu về các công trình phòng cháy chữa cháy rừng

Trang 19

Hiện còn rất ít những nghiên cứu về hiệu lực của các công trình phòng cháy chữa cháy rừng cũngnhư những phương pháp và phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng Mặc dù trong các quy phạm phòng cháy chữa cháy rừng có đề cập đến những tiêu chuẩncủa các công trình phòng cháy chữa cháy rừng, những phương pháp và phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng, song phần lớn đều được xây dựng trên cơ sở tham khảo tư liệu của nước ngoài, chưa có khảo nghiệm đầy đủ trong điều kiện Việt Nam (Đặng Vũ Cẩn, 1992)

- Nghiên cứu biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng

Các nghiên cứu về biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam chủ yếu hướng vào thử nghiệm và phân tích hiệu quả của giải pháp đốt trước nhằm giảm khối lượng vật liệu cháy Phó Đức Đỉnh (1993) đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông non 2 tuổi tại Đà Lạt Theo tác giả ở rừng thông non nhất thiết phải gom vật liệu cháy vào giữa các hàng cây hoặc nơi trống để đốt, chọn thời tiết đốt để ngọn lửa âm

ỉ, không cao quá 0.5 m có thể gây cháy tán cây Phan Thanh Ngọ thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông 8 tuổi ở Đà lạt (Phan Thanh Ngọ, 1995) Tác giả cho rằng với rừng thông lớn tuổi không cần phải gom vật liệu trước khi đốt mà chỉ cần tuân thủ những nguyên tắc về chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt Tác giả cho rằng có thể áp dụng đốt trước vật liệu cháy cho một số loại rừng ở địa phương khác, trong đó có rừng khộp ở Đắc Lắc và Gia Lai

Ngoài ra, đã có một số tác giả đề cập đến giải pháp xã hội cho phòng cháy chữa cháy rừng(Lê Đăng Giảng,1974; Đặng Vũ Cẩn,1992; Phạm Ngọc Hưng, 1994) Các tác giả đã khẳng định rằng việc tuyên truyền về tác hại của cháy rừng, quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy, hướng dẫn về phương pháp dự báo, cảnh báo, xây dựng các công trình phòng cháy chữa cháy rừng, tổ chức lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng, quy định về dùng lửa trong dọn đất canh tác, săn bắn, du lịch, quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân v.v là những giải pháp xã hội quan trọng trong phòng cháy chữa cháy rừng Tuy nhiên, phần lớn những kết luận đều dựa vào nhận thức của các tác giả là chính Còn rất ít những nghiên cứu mang tính hệ thống về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế xã hội đến cháy rừng

Trang 20

Từ năm 2003 đến 2005 Nhà nước đã phê duyệt thực hiện đề tài nghiên cứu giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh và Tây Nguyên Nội dung chủ yếu của đề tài là: nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến cháy rừng, xây dựng bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng, phân loại kiểu rừng theo nguy cơ cháy, nghiên cứu phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng, phương pháp phát hiện sớm cháy rừng, cácgiải pháp khoa học công nghệ phòng cháy chữa cháy rừng, các giải pháp kinh tế – xã hộiphòng cháy chữa cháy rừng, tập đoàn cây trồng có khả năng chống chịu lửa, những thiết

bị chữa cháy rừng, các phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng và phát hiện sớm cháy rừng, và các quy trình phòng chống và khắc phục hậu quả của cháy rừng áp dụng cho vùng U Minh và Tây Nguyên

Nhóm nghiên cứu đã căn cứ vào quy luật liên hệ giữa điều kiện thời tiết, trạng thái rừng và độ ẩm vật liệu cháy để xây dựng phương pháp dự báo lửa rừng Ở khu vực

U Minh dự báo lửa rừng được thực hiện với 3 nhóm yếu tố là điều kiện thời tiết, kiểu trạng thái rừng và mực nước ngầm Phương pháp dự báo này đã được vận dụng trong Quy trình phòng cháy chữa cháy rừng tràm hiện nay Ở Tây Nguyên dự báo lửa rừng được thực hiện với 2 nhóm yếu tố là thời tiết và kiểu trạng thái rừng Khi tính chỉ số khí tượng tổng hợp Pi, hệ số Ki nhận các giá trị thay đổi như một hàm số của lượng mưa ngày thứ i, Ki = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 7mm, Ki=(7-Ri)/7 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn 0 và nhỏ hơn 7mm, Ki = 1 khi lượng mưa ngày thứ i bằngkhông 0 Còn các ngưỡng của chỉ số Pi dùng để xác định 5 cấp nguy cơ cháy rừng là Pi=0-2000, Pi=2000-4000, Pi=4000-7000, Pi=7000-10000 và Pi>10000 Đặc điểm của phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng mới đã tính đến được cả điều kiện thời tiết và kiểu rừng, cũng như sự phân hoá của điều kiện thời tiết trên toàn lãnh thổ

Từ đầu năm 2003 Cục kiểm lâm đã cộng tác với nhóm nghiên cứu thuộc đề tài KC.08.24 của Trường Đại học Lâm nghiệp để xây dựng "Phần mềm cảnh báo lửa rừng".Với công nghệ mới, phần mềm này cho phép liên kết được phương tiện hiện đại vào công tác dự báo và truyền tin về nguy cơ cháy rừng Có thể mô tả tóm tắt công nghệ này như sau Vào khoảng 14 giờ hàng ngày Cục kiểm lâm và đài truyền hình Việt Nam đồng

Trang 21

kiện thời tiết có ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng của 95 trạm khí tượng đại diện cho

95 vùng khác nhau của cả nước Sử dụng công thức dự báo lửa rừng và các thông tin về diễn biến thời tiết được tích luỹ liên tục trong thời gian dài "Phần mềm cảnh báo lửa rừng" tính được cấp nguy cơ cháy rừng cho các địa phương và thể hiện chúng lên bản đồlãnh thổ Để tránh nhầm lẫn, kết quả dự báo của đài truyền hình được đối chiếu với kết quả dự báo của Cục kiểm lâm Nếu có ít nhất một khu vực nào đó có cấp nguy cơ cháy rừng đạt trên cấp 4- cấp nguy hiểm thì Ban thời sự Đài truyền hình Việt Nam biên tập bản tin "Cảnh báo cháy rừng" vào cuối bản tin chính buổi tối để thông báo trên kênh I vềnguy cơ cháy rừng Trong khi đó, Cục kiểm lâm sử dụng thông tin dự báo để chỉ đạo hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng trên quy mô cả nước

Toàn bộ việc cập nhật, lưu trữ số liệu, xác định cấp nguy cơ cháy rừng ở Cục kiểm lâm và Đài truyền hình cùng được thực hiện tự động hoá bằng "Phần mềm cảnh báo lửa rừng" Ngoài cung cấp thông tin cho đài phát thanh và truyền hình, "Phần mềm cảnh báo lửa rừng"còn có chức năng cung cấp thông tin đầy đủ về quá trình diễn biến thời tiết và cấp nguy cơ cháy rừng của tất cả 95 vùng trên cả nước Với công nghệ và phần mềm trên đây từ năm 2003 Việt Nam lần đầu tiên đã chuyển tải được thông tin dự báo lửa rừng hàng ngày lên phương tiện thông tin đại chúng Đây là một trong những nhân tố góp phần tích cực vào nâng cao nhận thức về phòng cháy chữa cháy rừng của cán bộ và nhân dân Nó thúc đẩy chính quyền các cấp ủng hộ tích cực cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng và góp phần điều chỉnh hành vi của cộng đồng theo hướng giảm thiểu nguy cơ cháy rừng Cuộc "Hội thảo nâng cao chất lượng bản tin cảnh báo cháy rừng" được tổ chức vào cuối năm 2003 tại Cục kiểm lâm đã nhận định việc đưa thông tin về nguy cơ cháy rừng trên phương tiện thông tin đại chúng đã góp phần làm giảm rõ rệt số vụ cháy rừng trong năm 2003 ở Việt Nam

Từ năm 2006 đến 2007, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt thực hiện đề tài "Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam" (Bế Minh Châu, 2010) Đề tài này đã căn cứ vào kết quả của đề tài KC.08.24, nghiên cứu bổ sung và phát triển thành phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng cho cả nước Lần đầu tiên đề tài đã phân loại các trạng thái rừng theo nguy cơ cháy

Trang 22

và xây dựng phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng trên cơ sở tính đến cả điều kiện thời tiết và kiểu trạng thái rừng

Mặc dù có những nghiên cứu trên quy mô vùng hoặc quốc gia nhưng mỗi tỉnh thường có những đặc điểm rừng, đặc điểm tiểu khí hậu khác nhau Do đó để nâng cao hiệu quả của công tác phòng cháy chữa cháy rừng nhiều tỉnh đã tổ chức nghiên cứu về đặc điểm khí hậu và rừng có liên quan đến nguy cơ cháy và xây dựng những phương pháp phòng cháy chữa cháy rừng riêng Người ta đã xây dựng được phương pháp dự báonguy cơ cháy rừng cho các tỉnh như Quảng Ninh, Phú Thọ, Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Định, Ninh Thuận, Bình thuận, Kiên Giang, Cà Mau, Lâm Đồng v.v Một số tỉnh đã xây dựng phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng như Phú Thọ, Hoà Bình, Thanh Hoá, Ninh Thuận v.v

Kết quả nghiên cứu của một số tác giả cũng cho thấy biến đổi khí hậu ở Việt Namtrong thời gian tới cũng làm gia tăng nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam Ở khu vực Hà Nội

số ngày có nguy cơ cháy rừng cao sẽ tăng lên 10-15 ngày mỗi năm (Vương Văn Quỳnh

và cộng sự, 2012)

1.3 Nghiên cứu phòng cháy chữa cháy rừng ở Hà Nội

Trước đây, Cục Kiểm lâm đã xây dựng cấp dự báo nguy cơ cháy rừng cho thành phố Hà Nội (Phạm Ngọc Hưng, 1988) Theo đó, nguy cơ cháy rừng được xác định theo chỉ tiêu khí tượng tổng hợp của Nhesterop và chỉ số H (số ngày không mưa liên tục) của Phạm Ngọc Hưng Hệ số K dùng để hiệu chỉnh ảnh hưởng của mưa trong công thức dự báo nguy cơ cháy rừng nhận giá trị 0 khi lượng mưa bằng hoặc lớn hơn 5 mm và giá trị

1 khi lượng mưa nhỏ hơn 5 mm Đến năm 2003, khi áp dụng phần mềm cảnh báo nguy

cơ cháy rừng, Cục kiểm lâm đã điều chỉnh hệ số K thống nhất trên khu vực miền Bắc

Nó có giá trị bằng K=0 khi lượng mưa lớn hơn hoặc bằng 6mm hoặc lượng mưa trong 3 ngày liên tiếp lớn hơn 1mm K=1 khi lượng mưa nhỏ hơn 6 mm Dự báo cấp nguy cơ cháy rừng ở Hà Nội cho đến nay vẫn chưa tính đến đặc điểm của trạng thái rừng

Ở Hà Tây trước đây từ năm 2004, Chi cục Kiểm lâm đã tổ chức nghiên cứu xây dựng phương pháp dự báo và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng, đã xây dựng một

Trang 23

Bế Minh Châu, 2004) Ngoài ra còn có một số đề tài tốt nghiệp của sinh viên nghiên cứunhững vấn đề khác nhau của phòng cháy chữa cháy rừng, như đặc điểm vật liệu cháy dưới các trạng thái rừng, phân loại rừng theo nguy cơ cháy, phân vùng trọng điểm cháy rừng, tác động của cháy rừng đến môi trường v.v Đây là những kết quả được tham khảo trong đề tài này

Trong những gần đây, ở Lâm trường Sóc Sơn người ta đã nghiên cứu thử nghiệm

sử dụng băng cây xanh cản lửa Tuy nhiên, hiệu quả chưa được đánh giá cụ thể Ở Vĩnh Phúc, trong hoàn cảnh tương tự Nguyễn Văn Tâm - Chi cục Kiểm lâm đã nghiên cứu thử nghiệm xây dựng băng xanh cản lửa với một số cây bản địa gồm nhội, thẩu tấu, me rừng, vối thuốc răng cưa, chè san Kết quả cho thấy với mật độ trồng 4.000, 4.400 5.000, 4.600 cây/ha sau 2 năm trồng, cây trồng sinh trưởng khá, đồng đều, một số loài sinh trưởng tốt và tỏ ra thích nghi với điều kiện tự nhiên và các biện pháp chăm sóc Trong đó, cây thẩu tấu có tỷ lệ sống cao nhất là 85- 95%, các cây me rừng, vối thuốc răng cưa, chè san trên 72,6% Khi đốt cháy thử nghiệm, tốc độ bén lửa của đường băng xanh rất chậm, lá sau khi bị hun khô mới cháy, mức độ cháy chậm, táp thân cành ít hơn các loài cây bụi khác Chỉ sau 1- 3 tháng cháy các cây đã có dấu hiệu phục hồi, tái sinh chồi nhanh và sinh trưởng trở lại Trong khi đó, các cây trồng khác trong lô đối chứng như bạch đàn, thông, keo tai tượng sau khi cháy thường bị chết

Ở địa bàn TP Hà Nội trong những năm qua đã xảy ra nhiều vụ cháy rừng, chủ yếu ở Sóc Sơn, Ba Vì và Mỹ đức Người ta đã áp dụng các phương pháp phổ biến để chữa cháy Tuy nhiên, trước đây vì diện tích rừng ít nên công tác phòng cháy chữa cháy rừng chưa được quan tâm đầy đủ Chưa có công trình nghiên cứu nào hướng vào xây dựng những biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng, những giải pháp chữa cháy rừng thích hợp cho những điều kiện riêng Những năm gần đầy Thành phố được mở rộng, diện tích rừng đã tăng lên đến xấp xỉ 10% Trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhận thức về vai trò bảo vệ môi trường của rừng ngày càng cao thì tình trạng cháy rừng thường xuyên đã trở thành mối quan tâm của nhiều ngành, nhiều cấp của cả chính quyền

và những địa phương Nghiên cứu những giải pháp nâng cao hiệu quả của phòng cháy

Trang 24

chữa cháy rừng đã trở thành một trong những nhiệm vụ cấp bách trong bảo vệ tài nguyên môi trường của thủ đô.

Trang 25

Chương II MỤC TIÊU – NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

(1) Hoàn thiện được phương pháp và phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng, các biện pháp kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy rừng ở Hà Nội

(2) Xây dựng được mô hình trình diễn kỹ thuật phòng cháy rừng và mô hình cộng đồng tham gia quản lý lửa rừng tại Sóc Sơn, Mỹ Đức và Ba Vì

(3) Xây dựng được phương án tổng thể cho PCCCR ở TP Hà Nội

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng và xác định các nguyên nhân gây cháy trên địa bàn

(1) Thực trạng và nguy cơ cháy rừng từ các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên

- Nghiên cứu nguy cơ cháy rừng liên quan đến đặc điểm địa hình

- Nghiên cứu nguy cơ cháy rừng liên quan đến thời tiết, khí hậu

- Nghiên cứu nguy cơ cháy rừng liên quan đến đặc điểm các trạng thái rừng

(2) Thực trạng và nguy cơ cháy rừng từ các nguyên nhân về đặc điểm KT-XH.

- Nghiên cứu nguyên nhân về điều kiện kinh tế

- Nghiên cứu nguyên nhân về điều kiện xã hội

- Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp và phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng

(1) Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng

- Đánh giá phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng đã được áp dụng trên địa bàn

- Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng trên địa bàn

(2) Nghiên cứu hoàn thiện phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng

- Nghiên cứu hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo nguy cơ cháy rừng trên địa bàn

- Nghiên cứu xây dựng phần mềm dự báo và cảnh báo nguy cơ cháy rừng

+ Xây dựng modul dự báo cháy rừng

+ Xây dựng modul tổ chức chữa cháy rừng trên địa bàn

- Xây dựng hướng dẫn sử dụng phần mềm

- Tập huấn sử dụng phần mềm

Trang 26

- Nghiên cứu kết nối phần mềm giữa máy chủ với các trạm quan trắc cảnh báo cháy rừng trên địa bàn.

- Nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy rừng

- Nghiên cứu phân loại rừng theo nguy cơ và đặc điểm cháy

- Xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ cháy rừng trên địa bàn

- Nghiên cứu kỹ thuật phòng cháy

- Nghiên cứu kỹ thuật chữa cháy

- Nghiên cứu xây dựng các mô hình kỹ thuật phòng cháy rừng tại Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức.

(1) Nghiên cứu thiết kế mô hình kỹ thuật PCCCR tại Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức

- Nghiên cứu thiết kế mô hình băng trắng cản lửa tại Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức

- Nghiên cứu thiết kế mô hình đốt trước phòng cháy tại Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức

- Nghiên cứu thiết kế mô hình thu gom vật liệu phòng cháy tại Sóc Sơn, Ba Vì,

- Xây dựng mô hình băng trắng cản lửa tại Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức

- Xây dựng mô hình đốt trước để phòng cháy tại Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức

- Xây dựng mô hình thu gom vật liệu để phòng cháy tại Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức

- Xây dựng mô hình hạ cấp thực bì để phòng cháy tại Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức

(3) Đánh giá kết quả xây dựng các mô hình

- Nghiên cứu xây dựng mô hình cộng đồng tham gia quản lý lửa rừng

- Nghiên cứu nhu cầu tập huấn cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy rừng

- Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn cộng đồng về PCCCR

- Xây dựng quy ước quản lý lửa rừng của các cấp thôn, xã

- Thành lập các tổ chức phục vụ PCCCR: Ban chỉ huy PCCCR cấp xã, tổ bảo vệ

Trang 27

- Vận hành hoạt động của các tổ chức PCCCR.

- Xây dựng phương án quản lý lửa rừng ở cấp bản và cấp xã

- Nghiên cứu xây dựng phương án tổng thể cho phòng chữa cháy rừng TP Hà Nội

- Nghiên cứu xây dựng phương án phân bổ lực lượng và phương tiện PCCCR

- Nghiên cứu xây dựng phương án phòng cháy rừng

- Nghiên cứu xây dựng phương án dự báo, cảnh báo và phát hiện sớm cháy rừng

- Nghiên cứu xây dựng phương án tổ chức và chỉ huy chữa cháy rừng

- Nghiên cứu xây dựng phương án khắc phục hậu quả của cháy rừng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp tiếp cận

(1)- Cách tiếp cận hệ thống:

Theo quan điểm hệ thống cháy rừng vừa là hiện tượng của hệ thống tự nhiên vừa hiện tượng của hệ thống kinh tế xã hội, hay nói cách khác, nó là hiện tượng của hệ thốngkinh tế - sinh thái Vì vậy, để xây dựng những giải pháp thích hợp cho phòng cháy chữa cháy rừng cần nghiên cứu ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội Mặt khác, những giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng cũng phải bao gồm cả những giải pháp kỹ thuật và giải pháp kinh tế xã hội

(2)- Cách tiếp cận đa ngành

Cháy rừng là hiện tượng phức tạp liên quan đến nhiều ngành và nó đòi hỏi những kiến thức của nhiều lĩnh vực khác nhau Vì vậy, phòng chống và khắc phục hậu quả của cháy rừng cần được nghiên cứu và giải quyết trên quan điểm đa ngành

(3)- Cách tiếp cận nghiên cứu phát triển

Các giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả của cháy rừng luôn hướng vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và được lồng ghép với những hoạt động phát triển kinh

tế xã hội khác Vì vậy, việc nghiên cứu chúng mang tính chất của những nghiên cứu phát triển với trình tự logic chung là: phân tích thực trạng, xác định nguyên nhân và xây dựng giải pháp phù hợp với hoàn cảnh địa phương Đây là lý do vì sao trong đề tài này coi phương pháp nghiên cứu tham dự với cách tiếp cận từ dưới lên là một trong những phương pháp chủ đạo

Trang 28

2.3.2 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

2.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng và xác định các nguyên nhân gây cháy rừng ở Hà Nội

- Phương pháp nghiên cứu nguy cơ cháy rừng liên quan đến điều kiện thời tiết

Thời tiết ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng thông qua chỉ số khí tượng tổng hợp

P Công thức tính như sau

Trong đó:

Pi: là Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp tính cho ngày thứ i

ti13: Nhiệt độ không khí tại thời điểm 13 giờ ngày thứ i (oC)

di13: Độ chênh lệch bão hoà độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ ngày thứ i (mb)

n: Số ngày không mưa hoặc có mưa nhưng nhỏ hơn 5 mm

Chỉ số P càng lớn thì nguy cơ cháy rừng càng cao Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết đến nguy cơ cháy rừng thông qua phân tích biến động của chỉ số Ptrong những thời tiết khác nhau và ở những khu vực khác nhau trong thành phố trên cơ

sở kế thừa số liệu quan trắc điều kiện khí tượng của các trạm quan trắc ở Hà Nội và những tỉnh lân cận Kết quả phân tích thống kê những thông tin thu được cho phép xây dựng công thức tính chỉ số khí tượng tổng hợp P và cấp nguy cơ cháy rừng tại những thời gian và không gian khác nhau ở Hà Nội Đây cũng là cơ sở để đánh giá mức nguy hiểm của thời tiết khô hạn đến nguy cơ cháy rừng và phương pháp nội suy không gian phục vụ công tác dự báo nguy cơ cháy rừng ở Hà Nội

- Phương pháp nghiên cứu nguy cơ cháy rừng liên quan đến điều kiện địa hình.Nguy cơ cháy rừng liên quan đến điều kiện địa hình chủ yếu là độ dốc và hướng dốc Đề tài sử dụng những phần mềm GIS để phân tích phân bố của các trạng thái rừng theo điều kiện địa hình ở Hà Nội và căn cứ vào những kết quả nghiên cứu của các công

Trang 29

- Nghiên cứu nguy cơ cháy rừng liên quan đến đặc điểm cấu trúc rừng và phân loại các trạng thái rừng theo nguy cơ cháy.

Nguy cơ cháy rừng phụ thuộc vào đặc điểm trạng thái rừng chủ yếu là đặc điểm

về dạng vật liệu cháy, khối lượng và phân bố của chúng trong rừng Vì vậy, để nghiên cứu nguy cơ cháy của các trạng trạng thái rừng và phân loại chúng theo nguy cơ cháy đềtài thiết lập hệ thống 60 ô tiêu chuẩn điển hình diện tích 1000m2 ở 6 trạng thái rừng chủ yếu của Hà Nội, gồm rừng tự nhiên phục hồi trên núi đất, rừng nghèo và rừng trung bìnhtrên núi cao, rừng núi đá, rừng trồng thông và rừng trồng keo tai tượng ở 3 địa điểm Sóc Sơn, Ba Vì và Mỹ Đức Trong mỗi ô tiêu chuẩn thiết lập 5 ô dạng bản diện tích 25m2 đểđiều tra cây bụi thảm tươi và 25 ô tiêu chuẩn dạng bản diện tích 1m2 để điều tra thảm khô Các thông tin thu thập trên ô tiêu chuẩn gồm đặc điểm tầng cây cao (loài cây, đường kính, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành từng cây, độ tàn che), đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi trong từng ô tiêu chuẩn dạng bản diện tích 25m2 (tên loài, độ chephủ trung bình, chiều cao trung bình), đặc điểm lớp thảm khô trên từng ô tiêu chuẩn 1m2 (khối lượng, bề dày và phân bố theo chiều cao), độ ẩm vật liệu cháy được điều tra bằng phương pháp cân sấy mẫu lá 200gam cho từng ô tiêu chuẩn Quá trình thu thập số liệu ở ô tiêu chuẩn được thực hiện theo hướng dẫn của điều tra lâm học Ngoài ra, ở các

ô tiêu chuẩn đều ghi các thông tin về toạ độ địa lý, độ dốc, độ cao, vị trí tương đối, dạng địa hình, loại đất, dạng đất và loại rừng

Trên cơ sở các thông tin thu được đề tài tiến hành đánh giá nguy cơ cháy của các trạng thái rừng theo phương pháp đa tiêu chuẩn với các tiêu chí liên quan đến tổng khối lượng vật liệu cháy và khả năng mất nước của nó như kích thước và khối lượng của vật liệu cháy, độ tàn che tầng cây cao và mật độ cây rừng, phân bố theo chiều cao của vật liệu cháy, độ ẩm vật liệu cháy v.v Sau đó, ghép nhóm các trạng thái rừng có nguy cơ cháy giống nhau, sắp xếp chúng theo thứ tự từ nguy cơ cháy thấp đến cao thành hệ thốngphân loại rừng theo nguy cơ cháy

- Nghiên cứu đặc điểm phân bố các trạng thái rừng có nguy cơ cháy khác nhau.Đặc điểm phân bố các trạng thái rừng là thông tin quan trọng phục vụ công tác dựbáo Nhờ nghiên cứu đặc điểm phân bố các trạng thái rừng có thể dự báo được chính xác

Trang 30

nguy cơ cháy theo cả điều kiện thời tiết và kiểu trạng thái rừng, chỉ rõ vị trí và thống kê được diện tích rừng có nguy cơ cháy rừng cao để tập trung các nguồn lực cho PCCCR.

Đặc điểm phân bố các trạng thái rừng có nguy cơ cháy khác nhau được phân tích qua sử dụng hệ thống phân loại rừng theo nguy cơ cháy và bản đồ phân bố hiện trạng rừng, bản đồ hành chính, bản đồ địa hình và khí hậu của thành phố Đề tài đã kế thừa cácbản đồ kỹ thuật số về phân bố các trạng thái rừng của Hà Nội, bản đồ hành chính, bản đồđịa hình, kết quả phân loại rừng theo nguy cơ cháy và các công cụ tính của GIS để phân tích đặc điểm phân bố các trạng thái rừng theo nguy cơ cháy ở TP Hà Nội

Kết quả là xây dựng được bản đồ và hệ thống số liệu phản ảnh đặc điểm phân bố các trạng thái rừng có nguy cơ cháy khác nhau ở các địa phương từ xã lên huyện và toànThành phố

- Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng cháy rừng ở Hà Nội

Bản đồ phân vùng cháy rừng ở Hà Nội là bản đồ hành chính trên đó thể hiện các vùng có cấp nguy cơ cháy rừng khác nhau

Để xây dựng bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng, trước hết đề tài xác định chỉ số P và số ngày có nguy cơ cháy cấp 4 và cấp 5 (cấp nguy hiểm với cháy rừng) cho các trạm khí tượng ở Hà nội và các tỉnh lân cận Từ đó đề tài xác lập phương trình liên

hệ giữa số ngày có nguy cơ cháy cấp 4 và cấp 5 với các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa và toạ độ địa lý của các trạm quan trắc khí tượng Sau đó trên cơ sở kết quả nghiên cứu về phân hoá nhiệt độ, độ ẩm không khí và lượng mưa theo không gian đề tài xác định các yếu tố này và số ngày có nguy cơ cháy đạt cấp 4 và cấp 5 cho tất cả các vị trí vịtrí cách nhau 100 m trên toàn vùng Căn cứ vào biến động của số ngày có nguy cơ cháy đạt cấp 4 và cấp 5 ở mọi vị trí để phân thành 5 cấp trọng điểm cháy khác nhau, xác định cấp nguy cơ cháy theo điều kiện thời tiết cho từng vị trí Tích hợp cấp nguy cơ cháy theođiều kiện thời tiết với cấp nguy cơ cháy theo kiểu rừng đề tài xác định được cấp nguy cơcháy rừng theo cả thời tiết và kiểu rừng Tô cùng màu cho các điểm có cấp nguy cơ cháynhư nhau đề tài thu được bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng

- Nghiên cứu xác định mùa cháy rừng ở Hà Nội

Trang 31

Mùa cháy rừng là thời gian liên tục có xác suất xuất hiện nguy cơ cháy rừng cấp 4

và cấp 5 trên 0.5 Để xác định mùa cháy đề tài xác định số ngày đạt nguy cơ cháy rừng đạt cấp 4 và cấp 5 cho các vị trí có trạm khí tượng trong 10 năm gần đây ở các khu vực khác nhau trên địa bàn Hà Nội Sau đó tính xác suất xuất hiện nguy cơ cháy rừng cấp 4

và cấp 5 cho từng ngày trong năm ở từng khu vực Trên cơ sở đó xác định mùa cháy rừng cho các khu vực là thời gian liên tục có xác suất xuất hiện nguy cơ cháy rừng cấp 4

và cấp 5 trên 0.5

Thực trạng và nguy cơ cháy rừng từ các nguyên nhân về điều kiện kinh tế xã hội

- Đánh giá ảnh hưởng của nhận thức và kiến thức người dân đến nguy cơ cháy rừng

Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của nhận thức và kiến thức đến nguy cơ cháy rừng là phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia Công cụ chủ yếu làphỏng vấn linh hoạt bằng những câu hỏi bán định hướng Để phân tích ảnh hưởng của nhận thức và kiến thức đến nguy cơ cháy rừng ở Hà Nội, đề tài tổ chức phỏng vấn 40 đối tượng gồm chủ rừng, người dân sống gần rừng, cán bộ kiểm lâm làm công tác

PCCCR và cán bộ chính quyền ở 3 xã thuộc vùng cháy rừng trọng điểm Phương pháp phỏng vấn là sử dụng các câu hỏi bán định hướng Chủ đề phỏng vấn gồm: tác hại của cháy rừng, nguyên nhân của cháy rừng, giải pháp cho PCCCR, nhiệm vụ của mỗi đối tượng trong PCCCR, những khuyến nghị về chính sách cho PCCCR Trên cơ sở thông tin thu được đề tài phân tích những nguyên nhân về nhận thức và kiến thức đến nguy cơ cháy rừng và phương pháp tích hợp thông tin về nhận thức và kiến thức vào dự báo nguy

cơ cháy rừng

- Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động kinh tế xã hội đến nguy cơ cháy rừng.Ảnh hưởng của hoạt động kinh tế xã hội đến nguy cơ cháy rừng được nghiên cứu bằng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia Đề tài tổ chức phỏng vấn

40 đối tượng là chủ rừng, những người tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch,cán bộ kiểm lâm và cán bộ chính quyền ở 3 xã thuộc vùng cháy rừng trọng điểm

Phương pháp chủ yếu là phỏng vấn linh hoạt bằng những câu hỏi bán định hướng Chủ

đề phỏng vấn gồm: những hoạt động kinh tế xã hội có thể gây cháy rừng, không gian,

Trang 32

thời gian và những yếu tố kỹ thuật của các hoạt động kinh tế xã hội có thể gây cháy rừng, những giải pháp giảm thiểu tác động của các hoạt động kinh tế xã hội đến nguy cơ cháy rừng v.v Trên cơ sở thông tin thu được đề tài phân tích những nguyên nhân kinh

tế xã hội của cháy rừng và phương pháp tích hợp thông tin về điều kiện kinh tế xã hội vào dự báo nguy cơ cháy rừng

2.3.2.2 Phương pháp nghiên cứu hoàn thiện phương pháp và phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng

Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng

- Nghiên cứu hiệu quả của các phương pháp dự báo hiện nay ở Hà Nội

Hiệu quả của các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng hiện nay được nghiên cứu thông qua phân tích khác biệt giữa kết quả xác định nguy cơ cháy rừng bằng các phương pháp dự báo lửa rừng khác nhau với nguy cơ cháy rừng thực tế ở một số trạng thái rừng dễ cháy ở 3 khu vực trọng điểm cháy rừng Những phương pháp dự kiến được

áp dụng để dự báo nguy cơ cháy rừng gồm: phương pháp dự báo theo công thức của Nesterop, phương pháp dự báo theo số ngày khô hạn liên tục của Phạm Ngọc Hưng, phương pháp dự báo theo độ ẩm vật chuẩn Đề tài đã kế thừa các kết quả nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng cho Việt Nam, cho khu vực Miền Bắc của những công trình nghiên cứu gần đây kết hợp với phân tích điều kiện cụ thể ở Hà Nội đểlựa chọn phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng thích hợp cho Hà Nội

- Nghiên cứu những hiệu chỉnh cần thiết và hoàn thiện phương pháp dự báo nguy

cơ cháy rừng cho Hà Nội

Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Hà Nội hiện nay là phương pháp dự báo theo công thức của Nesterop cho một trạm quan trắc Tồn tại chủ yếu như sau:

+ Hệ số hiệu chỉnh theo lượng mưa K được lấy theo giá trị chung cho cả Miền Bắc có gía trị thay đổi đột ngột từ 1 sang 0 khi lượng mưa vượt qua ngưỡng 6 mm, chưa tính đến đặc điểm địa lý của Hà Nội và cũng chưa phù hợp với quy luật ảnh hưởng mưa đến nguy cơ cháy rừng như một biến số liên tục, chưa tính đến được ảnh hưởng tích luỹ nhiều ngày của mưa phùn và độ ẩm cao của mùa đông

Trang 33

+ Ngưỡng phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu P được lấy chung cho cả Miền Bắc nên cũng chưa tính đến đặc điểm riêng của Hà Nội.

+ Kết quả dự báo là thông tin về nguy cơ cháy rừng tại vị trí của một trạm quan trắc khí tượng mà chưa phải là cho cả vùng, không có khả năng cung cấp bản phân bố nguy cơ cháy rừng

+ Các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng đều không tính đến sự khác biệt của các trạng thái rừng

Vì vậy, để nâng cao độ tin cậy của thông tin dự báo nguy cơ cháy rừng cho Hà Nội cần hoàn thiện phương pháp dự báo trên cơ sở xác định những hiệu chỉnh cho hệ số

K, ngưỡng phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu P, sử dụng đồng thời số liệu của nhiều trạm quan trắc để dự báo được nguy cơ cháy rừng cho cả những nơi không có trạm, chuyển phương pháp dự báo cho từng trạm quan trắc khí tượng thành dự báo nguy

cơ cháy rừng cho toàn diện tích lãnh thổ, phải đồng thời cung cấp được những thông tin bằng số liệu, văn bản và bản đồ về nguy cơ cháy rừng, phải cung cấp được những

khuyến nghị về việc làm cần thiết cho phòng cháy chữa cháy phù hợp với các trạng thái rừng ở những địa phương có nguy cơ cháy cao

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng để xác định những hiệu chỉnh cần thiết vàhoàn thiện phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng cho Hà Nội gồm: So sánh kết quả dựbáo bằng các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng hiện tại với nguy cơ cháy thực tế ở

3 vùng trọng điểm cháy của Thành phố trong những điều kiện thời tiết khác nhau để xác định những sai lệch cần hiệu chỉnh, tình huống cần hiệu chỉnh và mức hiệu chỉnh trong

dự báo nguy cơ cháy rừng Trong hoàn thiện phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng đề tài sử dụng phương pháp nội suy không gian được áp dụng phổ biến trong kỹ thuật GIS, các phương trình mô phỏng quy luật phân hoá điều kiện khí tượng theo không gian và bản đồ phân bố hiện trạng rừng để nội suy điều kiện khí tượng cho những nơi không có trạm, và dự báo nguy cơ cháy theo điều kiện thời tiết và kiểu rừng cho tất cả các điểm trên toàn lãnh thổ Tiêu chuẩn để hoàn thiện phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng là phải cung cấp được thông tin dưới dạng số liệu, văn bản và bản đồ thể hiện nguy cơ cháy rừng của toàn thành phố, cung cấp những khuyến nghị về việc làm cần thiết cho

Trang 34

phòng cháy chữa cháy phù hợp với các trạng thái rừng ở những địa phương có nguy cơ cháy cao.

- Nghiên cứu thiết kế mạng lưới quan trắc khí tượng phục vụ cảnh báo nguy cơ cháy rừng TP Hà Nội

Độ chính xác của thông tin về dự báo nguy cơ cháy rừng phụ thuộc vào độ chính xác của thông tin về điều kiện thời tiết và thông tin về phân bố các trạng thái rừng Tuy nhiên phân bố các trạng thái rừng là tương đối ổn định và được xác định qua bản đồ phân bố trạng thái rừng, nên độ chính xác của dự báo nguy cơ cháy rừng chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác của việc xác định điều kiện thời tiết Số lượng các trạm khí tượng càng nhiều và phân bố càng thích hợp thì độ tin cậy của kết quả nội suy điều kiện khí tượng càng cao và dự báo nguy cơ cháy rừng càng chính xác

Phương pháp xác định số lượng các trạm quan trắc và phân bố của chúng phục vụ

dự báo nguy cơ cháy rừng là phương pháp phân tích thực nghiệm Đề tài căn cứ vào hệ thống số liệu quan trắc nhiều năm của các trạm khí tượng, phân tích quy luật phân hoá của các yếu tố khí tượng liên quan đến nguy cơ cháy rừng trong không gian để xây dựngphương pháp nội suy số liệu khí tượng từ những trạm quan trắc quốc gia và xác định những điểm quan trắc bổ sung Tiêu chuẩn để xác định khoảng cách giữa các trạm là sai

số nội suy điều kiện khí tượng cho những điểm không có trạm quan trắc nhỏ hơn 5 % với nhiệt độ và độ ẩm không khí, và nhỏ hơn 10% với lượng mưa, như vậy, kết quả dự báo nguy cơ cháy rừng không vượt quá một cấp

Nghiên cứu xây dựng phần mềm dự báo và cảnh báo nguy cơ cháy rừng

- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo nguy cơ cháy rừng cho Hà Nội

Cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo nguy cơ cháy rừng ở Hà Nội là toàn bộ dữ liệu cần thiết cho xác định điều kiện thời tiết và trạng thái rừng ở những điểm cách đều 100 m trên toàn lãnh thổ Chúng bao gồm số liệu về toạ độ địa lý, độ cao, độ dốc, mật độ dân

số, dân tộc, mức độ hoạt động du lịch, trạng thái rừng của những điểm cách đều 100 m trên lãnh thổ Ngoài ra, dữ liệu trong phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng còn gồm vị

Trang 35

trí các trạm quan trắc khí tượng cung cấp thông tin phục vụ dự báo, địa chỉ email của cácđối tượng cần chuyển tin về nguy cơ cháy rừng v.v

Toạ độ địa lý được xác định bằng chức năng của phần mềm Mapinfo Độ dốc và

độ cao được xác định theo nội suy từ giá trị độ cao ở các đường đồng mức trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 Trạng thái rừng được xác định theo bản đồ hiện trạng rừng Toàn

bộ số liệu trên được lưu giữ trong các tệp tin dạng *.dat của phần mềm Mapinfo và dạng

*.dbf của phần mềm Foxpro

- Nghiên cứu xây dựng phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng cho Hà Nội

Phương pháp xây dựng phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng cho Hà Nội là phương pháp tích hợp theo modun Nó gồm những modun chính là cập nhật dữ liệu, dự báo nguy cơ cháy rừng và trợ giúp Trong đó, phần mềm tích hợp các nhiều chức năng cần thiết của phần mềm Mapinfo, phần mềm Excel, phần mềm Foxpro, phần mềm Fronpage, phần mềm AutoFTP manager để đảm bảo kết nối qua mạng Internet với các máy tính ở những trạm quan trắc thời tiết phục vụ dự báo nguy cơ cháy rừng, ở cơ quan kiểm lâm, các chủ rừng Qua đó phần mềm thực hiện việc tự động cập nhật thông tin về thời tiết ở các trạm quan trắc, xử lý và truyền tin đến các đối tượng sử dụng về nguy cơ cháy rừng cũng như những biện pháp cần thiết cho PCCCR bằng cả số liệu, văn bản và bản đồ Thuật toán của phần mềm là những công thức dự báo nguy cơ cháy rừng, công thức nội suy không gian

- Vận hành thử nghiệm phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng

Vận hành thử nghiệm nhằm đánh giá khả năng thích hợp của phần mềm vàhoàn thiện những chức năng của nó đảm bảo độ chính xác cần thiết và sự thân thiện với người sử dụng Việc khảo nghiệm phần mềm thực hiện qua 2 bước, khảo nghiệm về lỗi

kĩ thuật của phần mềm và khảo nghiệm tính xã hội của phần mềm Bước thứ nhất được thực hiện bằng việc chạy thử với các số liệu đầu vào đề mô Giai đoạn này được kết thúckhi thử chạy thử tất cả các chức năng của phần mềm, với các tình huống dữ liệu có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng phần mềm Bước thứ 2 được thực hiện bằng lấy ý kiếncủa những đối tượng sử dụng phần mềm Những ý kiến đóng góp của người sử dụng là

cơ sở để điều chỉnh phần mềm nhằm đáp ứng tốt hơn cho các đối tượng sử dụng Đề tài

Trang 36

dự kiến tham khảo ý kiến của 10 đối tượng đang trực tiếp làm công tác dự báo nguy cơ cháy rừng của Hà Nội và chủ rừng ở những vùng trọng điểm cháy.

Trong quá trình xây dựng phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng của Hà Nội đã tham khảo phương pháp xây dựng phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng Việt Nam, đặc biệt là các giao diện của phần mềm và những thông tin đầu ra chủ yếu của nó Tuy nhiên, nó sẽ được thiết kế để chuyển tải số liệu đầu vào và kết quả thông tin cảnh báo ở đầu ra qua mạng internet để thuận tiện cho việc vận hành và sử dụng kết quả dự báo

2.3.2.3 Phương pháp nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật phòng cháy

và chữa cháy rừng ở Hà Nội

Nghiên cứu phân loại rừng theo yêu cầu kỹ thuật phòng cháy chữa cháy.

Những trạng thái rừng thường khác nhau về kích thước và tổng khối lượng vật liệu cháy, phân bố của vật liệu cháy theo chiều ngang và chiều cao, bề dày tán và phân

bố cành lá theo chiều cao, mật độ và kết cấu tán cây, hàm lượng nước và tinh dầu trong thân lá v.v Tuỳ vào những đặc điểm trên mà đám cháy rừng có thể chỉ lan trên mặt đất,hoặc lan tràn cả trên tán cây, có thể bén lửa chậm hoặc bén lửa nhanh, có thể ngọn lửa thấp vài chục centimet nhưng cũng có thể cao đến vài mét, tốc độ làn tràn đám cháy có thể chỉ một vài chục centimet nhưng cũng có thể hàng mét mỗi giây, nó có thể dừng lại

và dễ dàng dập tắt khi bị chặn bởi những đường mòn nhỏ, nhưng cũng có thể lan qua cả những băng trắng hàng chục mét, thậm chí tung tàn than đi gây cháy ở những khoảng cách xa hàng trăm mét v.v Đặc điểm hay của các đám cháy rừng rất khác nhau nên cần

có những biện pháp phòng và chữa cháy khác nhau Vì vậy, để công tác PCCCR có hiệuquả thực tế cần phân loại rừng theo đặc điểm đám cháy và cũng chính là phân loại rừng theo yêu cầu kỹ thuật PCCCR

Căn cứ vào kết quả của các công trình nghiên cứu về đặc điểm đám cháy trong nước và thế giới để xác định đặc điểm đám cháy (dạng cháy, tốc độ bén lửa, cường độ cháy, kích thước ngọn lửa, tốc độ lan tràn, khả năng tiếp cận, phương tiện thiết bị phòng cháy chữa cháy, các phương pháp và kỹ thuật chữa cháy có thể áp dụng v.v để phân loại các trạng thái rừng theo yêu cầu kỹ thuật PCCCR

Trang 37

Băng trắng và băng xanh cản lửa là những băng trống không có vật liệu cháy hoặc dải cây xanh có khả năng ngăn cản sự lan tràn của các đám cháy Tiêu chuẩn kỹ thuật của các băng cản lửa được quyết định trên cơ sở phân tích dạng cháy, cường độ cháy, chiều cao ngọn lửa, tốc độ lan tràn, phương thức lan tràn đám cháy có thể xảy ra Những đặc điểm này của đám cháy lại phụ thuộc vào đặc điểm loài cây, tuổi rừng, thời gian tích luỹ vật liệu cháy và trạng thái thời tiết khi xảy ra cháy rừng Vì vậy, để xây nghiên cứu kỹ thuật xây dựng băng cản lửa đề tài phải thiết lập các ô tiêu chuẩn điển hình cho những cấp tuổi và mức độ phát triển khác nhau của các trạng thái rừng hiện có, điều tra đầy đủ các thông tin liên quan đến đặc điểm đám cháy, xác định những trạng thái thời tiết khô hạn có thể xảy ra trên địa bàn Thành phố Sau đó trên cơ sở kết quả nghiên cứu về kỹ thuật xây dựng băng cản lửa trong nước và thế giới để xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của băng cản lửa phù hợp với các trạng thái rừng ở Hà Nội Đề tài điều tra thông tin trên ô tiêu chuẩn theo các phương pháp trong hướng dẫn điều tra lâm học

và PCCCR của Trường Đại học Lâm nghiệp

Nghiên cứu áp dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy.

Những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy là những biện pháp tác động vào cấu trúc rừng để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện và lan tràn các đám cháy rừng Chúng baogồm các biện pháp bổ sung vào tổ thành rừng những loài cây có khả năng chống chịu lửa, thay đổi phương thức và phương pháp hỗn giao để nâng cao khả năng giữ nước và mức ẩm ướt của rừng, điều chỉnh mật độ cây rừng để giảm khả năng phát triển của cây bụi thảm tươi, thu dọn vật liệu cháy theo băng, theo đám để đề phòng cháy lan, phát luống cây bụi dây leo và tỉa cành để giảm khả năng phát triển cháy mặt đất thành cháy tán v.v Những biện pháp kỹ thuật lâm sinh được xây dựng trên cơ sở phân tích đặc điểm cấu trúc rừng và ảnh hưởng của cấu trúc đến khả năng xuất hiện và lan tràn các đám cháy rừng Vì vậy, đề tài sử dụng kết quả điều tra về đặc điểm cấu trúc các trạng thái rừng ở những cấp tuổi khác nhau trên địa bàn thành phố, nghiên cứu đặc điểm thời tiết khí hậu ở địa phương rồi vận dụng các kết quả nghiên cứu trong nước và thế giới về hiệu quả các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho PCCCR để xây dựng biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng trạng thái rừng của Hà Nội

Trang 38

Nghiên cứu kỹ thuật đốt trước phòng cháy.

- Nghiên cứu chu kỳ đốt trước và thời điểm đốt trước

Đốt trước là biện pháp được áp dụng phổ biến để giảm khối lượng vật liệu cháy vào thời điểm chưa có nguy cơ cháy lớn Nhờ vậy, giảm được nguy cơ cháy rừng và cường độ của những đám cháy có thể xảy ra, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác

PCCCR vào thời kỳ khô hạn nhất Tuy nhiên, đốt trước cũng thường tiêu diệt một phần những loài thực vật và động vật, đặc biệt là động vật nhỏ, làm mất nguồn cung cấp mùn

và dinh dưỡng cho đất, làm mất kết cấu và chai cứng mặt đất, giảm tính thấm nước của đất v.v Một trong những giải pháp làm giảm tác hại của biện pháp đốt trước là không đốt trước hàng năm mà đốt trước với những thời gian giãn cách khác nhau Chu kỳ đốt trước được xác định theo tốc độ tích luỹ vật liệu cháy và ngưỡng nguy hiểm của khối lượng vật liệu cháy dưới rừng Nó được hiểu là thời gian để quá trình tích luỹ vật liệu cháy không làm cho khối lượng vật liệu cháy vượt quá ngưỡng kiểm soát được với cháy rừng

Để nghiên cứu chu kỳ đốt trước phù hợp với các trạng thái rừng trồng phổ biến ở

Hà Nội là rừng trồng rừng keo và rừng trồng rừng thông, đề tài tiến hành nghiên cứu lượng vật rụng hàng ngày, hàng tháng, hàng năm và tốc độ phân huỷ chúng Phân tích tương quan giữa khối lượng vật rụng tăng lên và mức giảm do phân huỷ đề tài xác định được tốc độ tăng lên thực tế của vật liệu cháy dưới rừng và thời gian để chúng đạt mức nguy hiểm với cháy rừng Đây cũng là thời gian phải thực hiện biện pháp đốt trước để giảm khối lượng vật liệu cháy xuống dưới mức nguy hiểm hay chu kỳ đốt trước có hiệu quả

Đề tài tiến hành thu thập mẫu vật rụng trong 5 tháng, mỗi tháng một đợt điều tra, trong mỗi đợt đề tài thu thập 3 mẫu cho một trạng thái rừng, tổng cộng là 30 mẫu Các mẫu được đựng trong túi lưới và đặt giống điều kiện tự nhiên của chúng dưới tán rừng

Sử dụng phương pháp cân để xác định biến đổi khối lượng của chúng trong từng tháng Thời gian theo dõi biến đổi trọng lượng mẫu lá là 9 tháng Phân tích số liệu bằng các phương pháp thống kê xây dựng được những phương trình suy giảm khối lượng vật liệu

Trang 39

Đề tài tiến hành điều tra lượng vật rụng dưới các trạng thái rừng trong 3 ngày liêntục bằng những tấm lưới có kích thước 4 m2 và lặp lại 4 lần vào các mùa sinh trưởng khác nhau Phân tích số liệu cho phép xác định được lượng vật rụng tích luỹ từng tháng

và cả năm

Phân tích tương quan giữa khối lượng vật rụng và tốc độ phân huỷ của chúng thu được số liệu mô phỏng quá trình tích luỹ vật liệu cháy dưới các trạng thái rừng theo thời gian Căn cứ vào ngưỡng nguy hiểm của khối lượng vật liệu cháy với cháy rừng đề tài xác định được chu kỳ đốt trước cần thiết cho phòng cháy rừng

- Nghiên cứu phương pháp đốt trước

Phương pháp đốt trước bao gồm mùa đốt, thời gian trong ngày thích hợp cho đốt,

tỷ lệ diện tích đốt trước, kích thước và hướng của các giải hay các đám đốt, vị trí đốt, băng trống ngăn cản cháy lan, an toàn cho đốt, biện pháp kiểm soát đốt v.v Kỹ thuật đốt trước vật liệu cháy cho mỗi trạng thái rừng được xác định theo đặc điểm cấu trúc rừng, phân bố và khối lượng vật liệu cháy, đặc điểm vật liệu cháy, chu kỳ đốt trước, điềukiện địa hình v.v

Đề tài căn cứ vào kết quả điều tra các trạng thái rừng, kết quả nghiên cứu về chu

kỳ đốt trước và các nguyên tắc đốt trước để xây dựng kỹ thuật đốt trước phù hợp với mỗi trạng thái rừng Sau đó đề tài triển khai đốt thử nghiệm để khảo sát đặc điểm đám cháy trong thực tế, phân tích sai khác giữa thông tin thực tế về diễn biến của các đám cháy thử nghiệm với dự kiến để hoàn thiện kỹ thuật đốt trước cho các trạng thái rừng Những thông tin cần thu thập trong đốt thử nghiệm gồm tốc độ lan tràn, chiều cao ngọn lửa, khả năng cháy lan, hiệu quả của các biện pháp kiểm soát đám cháy v.v

Nghiên cứu phương pháp chữa cháy các trạng thái rừng

- Nghiên cứu phương pháp chữa cháy rừng trồng thông

Phương pháp chữa cháy chủ yếu gồm phương pháp sử dụng phương tiện chữa cháy và phương pháp phối hợp các chiến thuật chữa cháy Tuỳ theo đặc điểm của đám cháy mà có thể sử dụng các phương tiện thủ công, cơ giới hoặc kết hợp cả thủ công và

cơ giới Chiến thuật chữa cháy là cách tiếp cận làm suy yếu đám cháy, có thể thể tiếp cận trực diện, có thể tiếp cận từ hai bên, có thể sử dụng phối hợp lợi thế của nhiều

Trang 40

phương tiện để tăng cường hiệu quả sử dụng chúng, có thể dập cháy bằng tác động trực tiếp vào ngọn lửa, có thể tạo những băng trống làm suy yếu đám cháy trước khi dập trực tiếp v.v

- Nghiên cứu phương pháp chữa cháy rừng trồng cây lá rộng

Để nghiên cứu phương pháp chữa cháy rừng cây lá rộng gồm bạch đàn và keo tai tượng đề tài kế thừa các kết quả nghiên cứu về phương pháp chữa cháy rừng lá rộng trong nước và thế giới, phân tích đặc điểm cấu trúc rừng và các đám cháy có thể xảy ra

để xây dựng phương pháp chữa cháy rừng bạch đàn và keo ở Hà Nội, tiến hành khảo nghiệm phương pháp đã thiết kế trong thực tiễn để điều chỉnh các yếu tố kỹ thuật trong phương pháp chữa cháy rừng cho phù hợp Nội dung khảo nghiệm gồm khảo nghiệm tính thích hợp của phương tiện chữa cháy, khảo nghiệm tính thích hợp của chiến thuật chữa cháy, đánh giá hiệu quả của các băng trắng và vật cản tự nhiên trong ngăn chặn đám cháy Diện tích thử nghiệm là 400 m2 Đối tượng thử nghiệm là diện tích rừng bạchđàn và keo đã được áp dụng các biện pháp phòng cháy

- Nghiên cứu phương pháp chữa cháy rừng tự nhiên

Để nghiên cứu phương pháp chữa cháy rừng tự nhiên đề tài kế thừa các kết quả nghiên cứu về phương pháp chữa cháy rừng tự nhiên trong nước và thế giới, phân tích đặc điểm cấu trúc rừng và các đám cháy có thể xảy ra để xây dựng phương pháp chữa cháy rừng tự nhiên ở Hà Nội

Xây dựng phần mềm tổ chức chữa cháy rừng ở TP Hà Nội.

- Nghiên cứu định mức kỹ thuật chữa cháy một số trạng thái rừng

Định mức chữa cháy rừng chủ yếu gồm định mức về thiết bị và định mức về nhânlực tính cho một đơn vị chiều dài của chu vi đám cháy Nó được xác định trên cơ sở những kết quả nghiên cứu trước về yêu cầu của chữa cháy rừng Đề tài thiết kế 6 mô hình chữa cháy thử nghiệm, triển khai chữa cháy thử nghiệm, ghi chép hiệu lực chữa cháy với các phương tiện và nhân lực khác nhau Phân tích số liệu cho phép xác định được định mức kỹ thuật về phương tiện và nhân lực cho chữa cháy với các trạng thái rừng khác nhau của Thành phố

Ngày đăng: 02/11/2018, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Mai Văn Nam. "Nghiên cứu về quản lý rừng tràm ở đồng bằng sông Cửu Long". Đại học Cần Thơ. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về quản lý rừng tràm ở đồng bằng sông Cửu Long
13. Phạm Minh Nguyệt. “Lửa rừng và biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng”, Tổng luận chuyên khảo khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp. 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lửa rừng và biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng
2. Bế Minh Châu. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng cháy của vật liệu dưới rừng thông góp phần hoàn thiện phương pháp dự baó cháy rừng tại một số vùng trọng điểm thông ở Miền Bắc Việt Nam. Luận án tiến sỹ. Hà Tây. 2001 Khác
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT- Cục Kiểm lâm (2000) Cấp dự báo báo động và các biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy chữa cháy rừng- Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Khác
4. Cục kiểm lâm (2000), Văn bản pháp qui phòng cháy chữa cháy rừng, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Khác
5. Đặng Vũ Cẩn, Hoàng Kim Ngũ, Phạm Ngọc Hưng, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão (1972), Quản lý bảo vệ rừng - Giáo trình tập 1, Nxb nông nghiệp - Hà Nội Khác
6. Ngô Quang Đê, Lê Đăng Giảng, Phạm Ngọc Hưng. Phòng cháy chữa cháy rừng. Nxb Nông nghiệp, Hà nội. 1983 Khác
7. Phạm Ngọc Hưng. Xây dựng phương pháp dự báo cháy rừng Thông nhựa (Pinus merkusii J.) ở Quảng Ninh. Luận án PTS khoa học Nông nghiệp. Hà Nội1988 Khác
9. Phan Thanh Ngọ. Nghiên cứu một số biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng thông ba lá, rừng tràm ở Việt Nam. Luận án tiến sỹ. Hà Nội.1996 Khác
10. Vương Văn Quỳnh, Bế Minh Châu, Công thức dự báo nguy cơ cháy rừng theo điều kiện thời tiết và kiểu trạng thái rừng tỉnh Hà Tây. Sản phẩm hợp tác giữa Trường Đại học Lâm nghiệp với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Tây. Hà Tây. 2004 Khác
11. Vương Văn Quỳnh và các cộng tác viên. Nghiên cứu giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh và Tây Nguyên. Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước, mã số KC0824. Bộ khoa học và công nghệ. 2005 Khác
12. Vương Văn Quỳnh. Tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng ở các vùng sinh thái Việt Nam. Tạp chí NNPTNT.No 10. 2012 Khác
14. Nguyễn Chí Thành. Đánh giá bước đầu tổn thất về rừng, than bùn sau khi cháy và tình hình tái sinh rừng. 2002 Khác
15. Đặng Trung Tấn. Kết quả khảo sát bước đầu vè tình trạng cháy rừng tràm năm 2002 ở Cà Mau và biện pháp phục hồi. Cà Mau. 2002 Khác
16. Nguyễn Văn Trương, Nguyễn Viết Phổ “ Cháy rừng và biện pháp phòng chống có hiệu quả “. Tạp chí Lâm nghiệp. 1994 Khác
17. Nguyễn Văn Trương, Nguyễn Viết Phổ, “ Cháy rừng và biện pháp phòng chống có hiệu quả “, Tạp chí Lâm nghiệp. No 4+5. 1994 Khác
18. Võ Đình Tiến (1995), Nghiên cứu phương pháp phân vùng trọng điểm cháy rừng cho tỉnh Bình Thuận, Tạp chí Lâm Nghiệp Khác
19. Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi, Nguyễn Văn Tuấn (2001), Tin học ứng dụng trong lâm nghiệp, Hà Tây.Tiếng Anh Khác
20. Brown A.A.. Forest fire control and use. New york - Toronto. 1979 Khác
21. Chandler C., Cheney P., Thomas P., Trabaud L. & William D.. Fire in forestry. New york. 1983 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w