• Trong cơ cấu chuyển vấu cam, ECU động cơ điều khiển chuyển đổi giữa 2 vấu cam nhờ van điều khiển dầu VVTL dựa trên các tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát và cảm biến vị trí trụ
Trang 1HỆ THỐNG VTT-I TRÊN XE TOYOTA
Trang 2I.GIỚI THIỆU CHUNG
-Hệ thống VVT-i là thiết kế phun xăng của hãng Toyota theo nguyên
lý điện - thủy lực Cơ cấu này tối ưu hóa góc phối khí của trục cam nạp dựa trên chế độ làm việc của động cơ phối hợp với các thông số điều khiển chủ động.
-VVT-i là viết tắt của Variable Valve Timing – Intelligent hay còn gọi là Thời điểm phối khí thay đổi thông minh
Trang 3SƠ ĐỒ HỆ THỐNG
Trang 4CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG
Trang 5NGUYÊN LÝ ĐIỀU KHIỂN
Trang 6NGUYÊN LÝ ĐIỀU KHIỂN
Trang 7CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Làm sớm thời điểm phối khí
Làm sớm thời điểm phối khí
Trang 8Thời điểm làm muộn phối khí
Trang 9Giữ
Trang 10HỆ THỐNG VTTL TRÊN XE TOYOTA
Trang 11KHÁI QUÁT CHUNG
• Hệ thống VVTL-i dựa trên hệ thống VVT-i và áp dụng một cơ cấu chuyển đổi vấu cam để thay đổi hành trình của xupap nạp và xả Điều này cho phép đạt được công suất cao mà không ảnh hưởng đến tính kinh tế của nhiên liệu hay ô nhiễm khí xả
• Cấu tạo và hoạt động của hệ thống VVTL-i về cơ bản giống như hệ thống VVT-i Việc chuyển đổi giữa hai vấu cam có biên dạng khác nhau dẫn đến làm thay đổi hành trình của xupap
• Trong cơ cấu chuyển vấu cam, ECU động cơ điều khiển chuyển đổi giữa 2 vấu cam nhờ van điều khiển dầu VVTL dựa trên các tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát và cảm biến vị trí trục khuỷu
Trang 12KHÁI QUÁT CHUNG
Trang 13CẤU TẠO
Trang 14• Trục cam nạp và xả có các vấu cam với 2 hành trình khác nhau cho từng xylanh, và ECU động cơ chuyển những vấu cam này thành vấu cam hoạt động bằng áp suất dầu
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Trang 16Hoạt động của van điều khiển (tốc độ thấp và trung bình)
• Áp suất dầu không tác dụng lên
chốt chặn Do đó, chốt chặn bị
đẩy bằng lò xo hồi theo hướng
nhả khóa Như vậy, chốt đệm sẽ
lặp lại chuyển động tịnh tiến vô
hiệu hóa Nó sẽ dẫn động xupap
bằng cam tốc độ thấp và trung
bình.
Trang 17• Lúc này bên trong cò mổ,
áp suất dầu đẩy chốt
hiện rằng vấu cam đã
được chuyển sang vấu
cam tốc độ cao dựa trên
tín hiệu từ công tắc áp
suất dầu
Hoạt động của van điều khiển(tốc độ cao)
Trang 18HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ ĐIỀU
KHIỂN ĐIỆN TỬ L-J
Trang 2011.Vòi phun khởi động lanh.
1.Thùng xăng
2 Bơm xăng 3.Lọc xăng 4.Ống phân phối.
5.Van ổn áp.
9.Vòi phun chính.
HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU
Trang 211 Đường xăng vào
2 Van 1 chiều điều tiết áp suất
Trang 22Bơm xăng là loại bơm điện dùng con lăn (dạng bi đũa) hoặc bơm ly tâm
sử dụng điện áp một chiều 12V Khi có điện vào Stato làm rô to quay con lăn quay theo, hút và đẩy xăng qua cửa ra của bơm, đạt áp suất từ 2,5 đến 3,0 bar Phần động cơ điện của bơm được làm mát nhờ có dòng xăng đi qua.
- Van giới hạn áp suất (2) có tác dụng giới hạn áp suất của bơm, nếu áp suất bơm lớn hơn quy định thì van sẽ mở cho xăng quay về buồng.
- Van một chiều (5) có tác dụng giữ áp suất xăng trong dàn phân phối mặc dù khi bơm không làm việc sẵn sàng cho lần khởi động sau
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Trang 23Lọc xăng có tác dụng lọc sạch cặn bẩn, tạp chất bảo
đảm xăng sạch cung cấp cho vòi phun hoạt động
tránh hiện tượng tắc, kẹt, đóng không kín của vòi
phun.
Lọc xăng được lắp với đường ra của bơm
Thường được sử dụng bằng màng giấy, có cỡ lọc
khoảng 10 m.
Lọc xăng có cấu tạo cho xăng đi theo một chiều
nên khi lắp phải theo đúng chiều, nếu không sẽ làm
cản trở lượng xăng qua lọc Phần tử lọc thường
được làm bằng giấy, vỏ bằng thép hoặc nhựa.
Sau một khoảng thời gian làm việc thì phải thay
lọc mới Thường xe chạy được từ 33.000 đến
40.000 km thì phải thay lọc mới
1.Phần tử lọc
2 Vỏ 3.Lưới đồng.
LỌC XĂNG
Trang 241 Đường xăng vào
2 Đường xăng hồi
BỘ ĐIỀU ÁP XĂNG
Trang 25Bộ điều áp xăng có tác dụng điều chỉnh áp suất xăng đến các vòi phun phù hợp theo điều kiện làm việc của động cơ Được lắp với một đầu của dàn phân phối
- Bơm xăng làm việc tạo một áp suất trong hệ thống, khi áp suất vượt quá áp suất tiêu chuẩn thì lò xo (6) bị ép lại màng van (3) mở xăng qua đường xăng (2) về thùng làm cho áp suất xăng ở dàn phân phối giảm
- Khi bơm không làm việc, áp suất trong mạch giảm, lò xo (6)
ép màng van (3) đóng đường về giữ áp suất xăng trong dàn phân phối giúp cho lần sau khởi động động cơ được dễ dàng.
- Độ chân không của đường nạp được dẫn vào buồng phía lò
xo (6) có tác dụng ổn định lượng phun khi thay đổi tải
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 26VÒI PHUN CHÍNH
Trang 27Vòi phun hoạt động bằng điện từ, có tác dụng phun xăng nó phun nhiên liệu dựa trên tín hiệu
do ECU cung cấp tạo nên hoà khí cấp cho động
cơ hoạt động Vòi phun được lắp vào đường ống nạp hoặc nắp máy phía trước xupáp nạp
Với hệ thống phun xăng này mỗi một xi lanh có một vòi phun riêng, được lắp chặt với ống phân phối
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 28Điều khiển vòi phun có hai dạng:
Dạng điều khiển bằng thay đổi điện áp.
Dạng điều khiển bằng thay đổi dòng điện.
Khi có tín hiệu từ ECU điều khiển đến
cuộn dây điện từ tạo lực từ hút thân kim
lên làm cho lỗ kim mở xăng được phun
qua lỗ kim theo dạng hạt nhỏ, dạng
sương mù (giúp cho tạo hoà khí dễ cháy).
Lượng phun được điều khiển thông qua thời gian phát ra tín hiệu Do hành trình của kim van không đổi nên việc phun nhiên liệu diễn ra liên tục khi mà van kim còn mở
Độ nâng kim phun thường bằng 0,1 mm
Thời gian mở của kim thường từ 1 đến 1,5 m/s
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 29Vòi phun phụ có tác dụng phun thêm một lượng xăng tạo hoà khí đậm đặc, làm cho máy dễ nổ khi ở trạng thái máy nguội.
1-Đường xăng vào
2-Giắc nối điện
3-Lõi tạo từ nâng kim
4-Cuộn dây tạo từ.
5-Cửa phun
VÒI PHUN KHỞI ĐỘNG LẠNH
Trang 30Đây cũng là van điện từ hoạt động theo nguyên
lý như vòi phun chính nhưng tín hiệu điều khiển thông qua công tắc nhiệt thời gian Khi bật công tắc khoá dòng điện từ ắc quy qua rơ le vào công tắc nhiệt thời gian khởi động lạnh.
Nếu nhiệt độ máy nhỏ hơn nhiệt độ mở của công
tắc nhiệt (t = 35C) thì công tắc nhiệt đóng, vòi
phun phụ mở, xăng được phun thêm tạo hoà khí đậm đặc, máy dễ nổ và sau thì công tắc nhiệt ngắt mạch, vòi phun ngừng hoạt độn
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 311. Cảm biến đo gió.
Trang 32CẢM BIẾN ĐO GIÓ
Trang 33Cảm biến đo gió dùng cho dòng L - Jetronic thông
thường được chia làm 4 loại chính đó là: Cảm biến
cánh quay, Cảm biến dòng xoáy Karman (gồm 2 loại: Gương treo và siêu âm), Cảm biến dây nóng và máng nóng Và Cảm biến áp suất Đây là thiết bị tạo tín hiệu
cơ bản nhất gửi cho ECU, qua đó xác định được
lượng gió nạp vào xi lanh động cơ
* Cảm biến loại cánh quay.
- Loại này đo lưu lượng khí nạp
Trang 34Hoạt động:
Khi luồng gió nạp được hút qua, tác dụng vào
cánh gạt làm cánh gạt quay đi một góc tương ứng, một
biến trở được lắp đồng trục với trục cánh gạt cũng quay
theo Khi áp lực gió tác dụng vào cánh gạt cân bằng với
lực căng của lò xo thì biến trở ở một vị trí xác định
1-Vành răng điều chỉnh lực căng
lò xo của cánh đo gió 2-Lò xo hồi vị cánh đo gió 3-Đế biến trở
4-Vi mạch 5-Càng tiếp điện 6-Thanh quét 7-Cần đẩy công tắc
Lượng gió vào động cơ nhiều hay ít phụ thuộc vào vận
tốc của động cơ và vị trí mở của bướm ga Biến trở xoay
sẽ làm thay đổi tín hiệu điện áp (Us), tín hiệu này được
gửi đến ECU điều khiển theo mối quan hệ QlUs
Tính chất đập mạch của dòng khí nạp, điều kiện hoạt
động của động cơ luôn thay đổi theo điều kiện hoạt
động nên lượng khí nạp Ql thay đổi Như vậy quán
tính của cánh đo sẽ làm cho cánh đo bị dao động, tín
hiệu của cảm biến bị sai lệch.
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 351-Giắc nối điện 2-Cuộn dây sấy 3-Thanh lưỡng kim.
4-Cánh van.
* Loại lò xo lưỡng kim
Van khí phụ được lắp song song với bướm ga,
có tác dụng cung cấp thêm một lượng khí cần
thiết vào động cơ, khi nhiệt độ động cơ còn
thấp
VAN KHÍ PHỤ
Trang 36Khi động cơ hoạt động ở V không tải mà nhiệt độ máy thấp thanh lưỡng kim (3) mở cánh van (4) Lượng khí nạp đi tắt qua bướm ga cung cấp thêm cho động cơ, lượng gió này vẫn
được cảm biến đo gió xác định nên lượng xăng phun vào nhiều hơn giúp động cơ làm việc ổn định
Nguyên lý hoạt động.
Mặc dù vị trí bướm ga không thay đổi (ở vị trí V
không tải) nhưng lượng khí nạp vào động cơ
nhiều, ECU sẽ hiệu chỉnh phun, nhiên liệu được
phun nhiều hơn giúp cho động cơ làm việc ổn
định khi mới khởi động ở chế độ không tải
nhanh Khi nhiệt độ động cơ đạt giá trị định
mức van khí tự động đóng lại đưa động cơ về
hoạt động ở chế độ không tải chuẩn
Khi nhiệt độ động cơ đạt tới giá trị tiêu chuẩn thì lúc này dòng điện đốt nóng thanh lưỡng kim (3) làm cho cánh van (4) dần dần đóng lại Khi van (4) đóng hoàn toàn thì động cơ sẽ làm việc ở chế độ không tải chuẩn
VAN KHÍ PHỤ
Trang 37HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
Trang 39Tín hiệu này sẽ quyết định thời
điểm phun, và được tính theo tần
số đánh lửa cao áp ở hệ thống
đánh lửa, cụ thể là suất điện
động tự cảm của cuộn dây sơ cấp
của bô bin khi xuất hiện tia lửa
điện cao áp Tín hiệu này có thể
tín hiệu vòng được lấy từ đầu số
1 của bô bin hoặc bộ chia điện.
CẢM BIẾN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ
Trang 401- Giác nối dây điện 2- Vỏ kim loại.
3- Thanh lưỡng kim 4- Dây đốt nóng.
5- Tiếp điểm công tắc.
* Công tắc nhiệt thời gian khởi động lạnh.
TÍN HIỆU KHỞI ĐỘNG LẠNH
Trang 41Công tắc nhiệt, sử dụng thanh lưỡng kim dãn
nở bằng nhiệt để đóng ngắt tiếp điểm Do vậy bản thân công tắc được lắp ở nơi có ảnh hưởng nhiệt nhiều nhất
Nếu nhiệt độ của máy nhỏ hơn nhiệt độ 35 0 C thì khi bật công tắc dòng điện vào dây tạo nhiệt sau
8 giây công tắc sẽ ngắt mạch
Thông thường mỗi loại công tắc được thiết kế
có một giá trị nhiệt độ mở tiếp điểm, nếu nhiệt
độ của công tắc nhỏ hơn nhiệt độ mở thì công
tắc đóng mạch.
Dây đốt tạo nhiệt bằng điện có tác dụng giới
hạn khoảng thời gian tiếp điểm đóng để tránh
tình trạng xăng thừa khi khởi động
TÍN HIỆU KHỞI ĐỘNG LẠNH
Trang 421 Giắc nối điện.
2 Vỏ.
3 Nhiệt điện trở.
Cảm biến được lắp ngay tại ngăn nước làm mát động cơ có tác
dụng đo nhiệt độ động cơ và báo tín hiệu này đến ECU để hiệu
chỉnh lượng xăng phun Cảm biến này nhận biết nhiệt độ nước
làm mát bằng một nhiệt điện trở bên trong
Nhiên liệu sẽ bốc hơi kém khi nhiệt độ thấp Vì lý do này, khi
nhiệt độ nước làm mát thấp, điện trở của nhiệt điện trở tăng
lên và tín hiệu điện áp cao được đưa đến ECU
CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ NƯỚC LÀM MÁT
Dựa trên tín hiệu này ECU sẽ tăng lượng phun nhiên liệu vào
làm cải thiện khả năng tải của động cơ trong quá trình hoạt
động của động cơ khi lạnh Ngược lại, khi nhiệt độ nước làm
mát cao, tín hiệu điện áp thấp được gửi đến ECU làm giảm
lượng phun nhiên liệu
Trang 43Cảm biến nhiệt độ khí nạp có tác dụng đo nhiệt độ khí nạp
Nó có kết cấu, nguyên lý cũng giống như cảm biến nhiệt độ
nước, nó bao gồm một nhiệt điện trở và được lắp trong cảm
biến lưu lượng khí (với hệ thống dùng cảm biến đo gió loại
cánh quay) Cảm biến nhiệt độ khí nạp có thể được lắp trên vỏ
lọc gió (với hệ thống dùng cảm biến đo gió loại đo áp suất
đường nạp).
Theo cách này sẽ đảm bảo tỉ lệ không khí – nhiên liệu phù hợp mà không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường Đặc tính và sơ đồ đấu dây của cảm biến nhiệt độ khí nạp cơ bản giống cảm biến nhiệt độ nước
Thể tích và mật độ không khí may đổi theo nhiệt độ, thậm
chí nếu thể tích không khí đo được bằng cảm biến lưu
lượng khí giống nhau.
CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ KHÍ NẠP
Do vậy lượng nhiên liệu phun vào phải thay đổi theo nhiệt
độ khí nạp Thông thường ECU lấy 20 0 C là nhiệt độ tiêu
chuẩn, khi nhiệt độ khí cao hơn nó sẽ giảm lượng nhiên
liệu và tăng lượng phun khi nhiệt độ thấp hơn.
Trang 441- Công tắc toàn tải (Pv) 2- Cam đóng mở công tắc 3- Trục điều khiển bướm ga.
4- Công tắc không tải (Po).
5 Giắc tín hiệu ra.
1- Công tắc toàn tải (Pv) 2- Cam đóng mở công tắc 3- Trục điều khiển bướm ga.
4- Công tắc không tải (Po).
5 Giắc tín hiệu ra.
CẢM BIẾN VỊ TRÍ BƯỚM GA
Trang 45Cảm biến vị trí bướm ga được lắp một đầu của trục bướm ga và được trục bướm ga dẫn động Cảm biến bướm ga đưa ra 2 tín hiệu đến ECU đó là tín hiệu không tải IDL
và tín hiệu toàn tải PSW
Trang 461 Phần tử ZrO 2
2 Điện cực Platin.
3,4 Các cực ra của tín hiệu 5.Đường ống xả.
6.Vỏ cảm biến
CẢM BIẾN LAMBDA
Cảm biến nồng độ ôxy nhận biết tỉ lệ không khí - nhiên
liệu đậm hoặc nhạt hơn tỉ lệ hoà khí lý thuyết Cảm biến
này được đặt trong đường ống xả bao gồm một phần tử
bằng ZrO 2 (đioxit Ziconium - một loại vật liệu gốm) Cả mặt
trong và ngoài của phần tử này được tráng một lớp mỏng
Platin Không khí bên ngoài được dẫn vào trong cảm biến
còn phần bên ngoài của nó tiếp xúc với khí xả Nếu nồng
độ ôxy trên bề mặt trong của phần tử ZrO 2 chênh lệch so
với bề mặt bên ngoài tại nhiệt độ cao (khoảng 400 0 C), phần
tử ZrO 2 sẽ sinh ra một điện áp Khi hỗn hợp nhiên liệu
nhạt, có rất nhiều ôxy trong khí xả do vậy sự chênh lệch
nhỏ giữa nồng độ ôxy trong và ngoài cảm biến.
Trang 47Lớp Platin phủ trên mặt phần tử gốm có tác dụng như là một chất xúc tác làm cho ôxy trong khí xả phản ứng tạo thành CO, như vậy lượng ôxy giảm làm tăng độ nhạy của cảm biến
CẢM BIẾN LAMBDA
Do đó điện áp mà phần tử ZrO 2 tạo ra là thấp
(gần bằng 0V) Ngược lại, nếu hỗn hợp đậm, ôxy
trong khí xả gần như không còn Điều đó tạo ra
sự chênh lệch lớn về nồng độ ôxy ở trong và
ngoài cảm biến điện áp do phần tử ZrO 2 tạo ra là
lớn (xấp xỉ 1V) ECU nhận tín hiệu này để thay
đổi lượng nhiên liệu phun vào, ổn định tỉ lệ hoà
khí gần với tỉ lệ lý thuyết.
Trang 48ECU có hai chức năng chính: Điều khiển thời điểm
phun và điều khiển lượng phun nhiên liệu
1) Tín hiệu phun cơ bản: Tín hiệu này được xác định bằng tín hiệu tốc độ động cơ và
tín hiệu lượng khí nạp.
2) Các tín hiệu hiệu chỉnh lượng phun: Các tín hiệu này nhận từ các cảm biến khác,
ngoài ra còn có một mạch khuếch đại công suất để kích hoạt vòi phun.
ECU ( ELECTRIC CONTROL UNIT)
Chức năng điều khiển lượng phun sẽ quyết định bao
nhiêu lượng nhiên liệu đượ phun vào các xi lanh Điều
đó được xác định bằng
Trang 49Tín hiệu tốc độ
động cơ
L ợng phun cơ
bản
Hiệu chỉnh
l ợng phun
Hiệu chỉnh theo nhiệt
độ khí nạp
Hiệu chỉnh theo
điện áp
Cảm biến l u l ợng khí (Vc Vs)
Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Làm đậm khi khởi động
Làm đậm sau khi khởi động
Làm đậm khi hâm nóng động cơ
Trang 50CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH CỦA HỆ THỐNG
1 CHẾ ĐỘ CHẠY ẤM MÁY
Chạy ấm máy, nhờ van lưỡng kim mở đường phụ đưa thêm không khí không tải rút ngắn thời gian chạy ấm máy Cùng lúc ấy qua tín hiệu về ECU tự động điều khiển phun thêm xăng và thay đổi góc đánh lửa tối ưa đảm bảo thành phần hoà khí và chất lượng cháy tốt nhất Máy nóng dần lên van lưỡng kim càng đóng nhỏ bớt đường thông
Trang 51CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH CỦA HỆ THỐNG
2 CHẾ ĐỘ CẦM CHỪNG NHANH
Chế độ cầm chừng nhanh được tự động điều khiển bởi van khí phụ và
bộ định lượng – phân phối nhiên liệu Khi nhiệt độ động cơ thấp van khí phụ mở lớn làm cho lượng không khí đi tắt qua bướm ga lớn và do lượng không khí này phải đi qua bộ đo lưu lượng không khí làm cho piston điều khiển đi lên, gia tăng lượng nhiên liệu vào vòi phun, kết quả là tăng lượng hỗn hợp khí mới vào xy lanh, tốc độ cầm chừng động cơ tăng lên Khi nhiệt độ động cơ tăng, thanh lưỡng kim bị nung nóng cong xuống đóng van khí phụ (nhiệt độ đạt 80 – 90oC van khí phụ đóng hoàn toàn) piston điều khiển đi xuống giảm lượng nhiên liệu cung cấp vào vòi phun d) Chế
độ tải trung bình Chế độ tải trung bình được thực hiện bằng cách thay đổi
độ dốc của phễu không khí Độ dốc của phễu không khí ở chế độ tải
trung bình bé hơn so với chế độ tải bé và đầy tải Do vậy, với một độ
nâng bé của tấm cảm biến ở vị trí (2) thì tiết diện mở giữa phễu không khí và tấm cảm biến lớn, nên lượng không khí nạp vào nhiều, hỗn hợp loãng.