Nguyên lý điều khiển điện tử và các chế độ làm việca Nguyên lý ĐKĐT Khi xe chuyển động , các cảm biến nhận dư liệu như tốc độ động cơ, tải động cơ, tốc độ xe, nhiệt dộ nước làm mát, cảm
Trang 1THUYẾT TRÌNH
KẾT CẤU ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
CHỦ ĐỀ
CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ i-VTEC
HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ KIỂU
M-MOTRONIC, VÀ ME-MOTRONIC
Lớp DQS 05022
Nhóm 3
Trang 3CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ i-VTEC
PHẦN 1
Trang 52 Sơ đồ bố trí chung hệ thống
PHẦN 1 : CCPPK ĐKĐT i-VTEC
Trang 63 cấu tạo và nguyên lý làm việc
ECM
Tốc độ động cơ Tải động cơ Tốc độ xe Nhiệt độ nước làm mát
Trang 73 cấu tạo và nguyên lý làm việc
CẤU TẠO CỦA VTC VÀ VTEC
a) Cấu tạo
PHẦN 1 : CCPPK ĐKĐT i-VTEC
Trang 83 cấu tạo và nguyên lý hoạt động
thời điểm phối khí
Hình : Làm sớm thời điểm phối khí
PHẦN 1 : CCPPK ĐKĐT i-VTEC
Trang 93 cấu tạo và nguyên lý hoạt động
b) Nguyên lý hoạt
động
động của VTC
Làm muộn thời điểm
phối khí: Khi áp suất
Trang 103 cấu tạo và nguyên lý hoạt động
suất thủy lực được
duy trì để giữ thời
Trang 123 cấu tạo và nguyên lý hoạt động
6
Hình : Hệ thống VTEC không được kích hoạt
1-Piston đồng bộ A 2- Piston đồng bộ B 3- Piston dừng 4- Cò mổ thứ cấp.
5- Cò mổ giữa 6 Cò mổ cơ bản
PHẦN 1 : CCPPK ĐKĐT i-VTEC
Trang 133 cấu tạo và nguyên lý hoạt động
b) Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của VTEC
Khi tốc độ động cơ cao (hệ
Trang 143 cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Độ nâng xupap
Thời gian
Hình : Đồ thị khai triển biên dạng cam tác dụng
PHẦN 1 : CCPPK ĐKĐT i-VTEC
Trang 154 Nguyên lý điều khiển điện tử và các chế độ làm việc
a) Nguyên lý ĐKĐT
Khi xe chuyển động , các cảm biến nhận dư liệu ( như tốc độ động cơ, tải động cơ, tốc độ xe, nhiệt dộ nước làm mát, cảm biến vị trĩ trục cam…) nạp vào ECU Từ các thông số đó , ECU
xử lý và truyền tín hiệu tới các bộ phận để điều chỉnh các bộ phận chấp hành VTC hay VTEC hoạt động phù hợp
ECU nhận tín hiệu từ cảm biến tốc độ và tuỳ theo tốc độ động
cơ cao hay thấp mà ECU sẽ điều khiển van dầu mở cho dầu
đến buồng mở sớm hay mở muộn
PHẦN 1 : CCPPK ĐKĐT i-VTEC
Trang 164 Nguyên lý điều khiển điện tử và các chế độ làm việc
b) Các chế độ làm việc
Tải động cơ
Tốc độ động cơ
Cam tốc độ cao Cam tốc độ thấp
VTEC
V T C
mômen động cơ
Hình : Các chế độ hoạt động của i- VTEC
1
1
2 3
4
Trang 184 Nguyên lý điều khiển điện tử và các chế độ làm việc
Trang 194 Nguyên lý điều khiển điện tử và các chế độ làm việc
Trang 204 Nguyên lý điều khiển điện tử và các chế độ làm việc
Trang 21HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỀU
KHIỂN ĐIỆN TỬ KIỂU
M-MOTRONIC
PHẦN 2
Trang 22HỆ THỐNG PHUN XĂNG KIỂU M-MOTRONIC
Trang 23Đặc điểm hệ thống phun xăng điện tử kiểu
Trung tâm điều khiển của hệ thống
M-Motronic là ECU của động cơ, nó có chức năng thu nhận những tín hiệu đầu vào và tạo tín hiệu điều khiển gửi đến cơ cấu chấp hành.
KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 24SƠ ĐỒ NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
CHUNG CỦA HỆ THỐNG
1 Sơ đồ nguyên lý
Trang 26CÁC CHI TIẾT VÀ BỘ PHẬN
TRONG HỆ THỐNG
CÁC BỘ PHẬN
CỦA HỆ THỐNG KHÔNG KHÍ
CÁC BỘ PHẬN
CỦA HỆ THỐNG NHIÊN
LIỆU
CÁC BỘ PHẬN
CỦA HỆ THỐNG ĐÁNH
LỬA
CÁC BỘ PHẬN
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
CÁC BỘ PHẬN
CỦA HỆ THỐNG TỰ CHẨN ĐOÁN
Trang 27Tăng áp bằng tua bin khí
thải
Cơ cấu phối khí thông minh
Trang 28Cảm biến xác định chế độ tải của động cơ
Tải động cơ là một thông số vận hành quan
trọng đối với quá trình điều khiển động cơ bằng điện tử Nó là thước đo lượng khí nạp có trong
xy lanh tại thời điểm cháy Đây là thông số
quyết định cho việc tính toán thời gian phun
Có những phương pháp khác để xác định chế độ tải Đối với hệ thống M-Motronic, có thể sử dụng những loại cảm biến sau đây để xác định chế độ tải của
động cơ
CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
KHÔNG KHÍ
Trang 29Cảm biến xác định chế độ tải của động cơ
CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
KHÔNG KHÍ
a Cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu cánh quay
b Cảm biến khối lượng khí nạp kiểu sợi đốt
c Cảm biến khối lượng khí nạp kiểu màng nóng
d Cảm biến vị trí bướm ga
e Cảm biến áp suất khí trong đường
ống nạp.
Trang 30Cảm biến lưu lượng khí nạp
Cảm biến lưu lượng khí nạp được bố trí ở giữa bầu lọc không khí và bướm ga Nó xác định lưu lượng (tính theo m3/h) của không khí nạp Khi
khí nạp tác động trực tiếp một lực lên cửa đo
của cảm biến lưu lượng sẽ làm nó lệch đi một
góc Góc lệch của cửa đo tỷ lệ với lưu lượng khí nạp vào xi lanh Tín hiệu góc lệch này được biến đổi thành tín hiệu điện áp thông qua bộ điện áp Trong trường hợp tính đến sự thay dổi tỷ trọng của khí nạp theo nhiệt độ thì cảm biến áp lưu
lượng khí nạp được tích hợp thêm cảm biến
nhiệt độ
Cảm biến xác định chế độ tải của động cơ
Trang 31Cảm biến khối lượng khí nạp
Cảm biến khối lượng khí nạp cũng được bố trí giữa bầu lọc không khí và bướm ga để xác định khối lượng (tính theo kg/h) không khí nạp vào xi lanh Cảm biến khối lượng khí nạp kiểu sợi đốt
và kiểu màng nóng là các cảm biến kiểu tải
trọng nhiệt Chúng hoạt động theo cùng một
nguyên lý là dòng khi nạp khi đi qua phần tử
nóng của cảm biến sẽ lấy nhiệt từ nó Cường độ dòng điện cấp cho phần tử cảm biến để nó có nhiệt độ không đổi sẽ tỷ lệ với khối lượng khí
nạp thổi qua nó Mạch đo của cảm biến sẽ xử lý cường độ dòng điện và tạo ra một tín hiệu điện
áp tương ứng.
Cảm biến xác định chế độ tải của động cơ
Trang 32Cảm biến khối lượng khí nạp
Trong cảm biến khối lượng khí nạp kiểu sợi đốt phần tử cảm biến là một dây platin mỏng và còn được gọi là “sợi đốt” Trong cảm biến khối lượng khí nạp kiểu màng nóng, phần tử đo là một tấm platin mỏng, còn gọi là “màng nóng”, được đặt cùng với các bô phận khác của cảm biến trong một vỏ gốm Cảm biến khối lượng khí nạp kiểu màng nóng còn có khả năng nhận diện và tính toán cả lượng khí “thổi ngược” qua cảm biến
Các HTPX kiểu M-Motronic hiện nay chỉ sử
dụng cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu màng
nóng.
Cảm biến xác định chế độ tải của động cơ
Trang 33Cảm biến áp suất khí trong đường ống nạp
Cảm biến áp suất khí nạp được lắp trên đường nạp và đo áp suất tuyệt đối trong đường nạp Dựa vào giá trị áp suất trong đường nạp, nhiệt
độ khí nạp và tốc độ động cơ sẽ tính toán được khối lượng khí nạp vào trong xy lanh.
Cảm biến xác định chế độ tải của động cơ
Trang 34Cảm biến vị trí/góc mở bướm ga
Cảm biến vị trí bướm ga dùng để xác định vị trí của bướm ga và tạo ra một tín hiệu ra dạng
tương tự Tín hiệu này thường chỉ được sử
dụng như là tín hiệu tải thứ cấp Nó cung cấp
những thông tin bổ sung cho chức năng động lực học, cho việc xác định khoảng vận hành của động cơ (chế độ không tải, bướm ga mở nhỏ, bướm ga mở lớn).
Cảm biến xác định chế độ tải của động cơ
Trang 35 Van (15) này cho phép cho phép không khí nạp
đi vòng qua bướm ga với một lưu lượng xác
định Đây là biện pháp để giữ tốc độ động cơ ở mức không đổi khi chạy không tải cầm chừng
Để thực hiện việc này, ECU của động cơ sẽ
điều khiển tiết diện lưu thông của rãnh không tải nối tắt qua bướm ga.
Van điền chỉnh chạy không tải, sấy nóng
Bướm ga
Bàn đạp chân ga được kết nối với bướm ga
(16) thông qua cơ cấu dẫn động thanh hoặc dẫn động cáp Vị trí của bàn đạp chân ga sẽ xác
định độ mở của bướm ga Độ mở này sẽ điều khiển lượng không khí nạp vào xy lanh động cơ.
Trang 36 Việc tuần hoàn khí thải sẽ làm tăng hàm lượng khí trơ trong lượng khí nạp mới đi vào trong xy lanh
đông cơ Hệ thống tuần hoàn khí thải sẽ tạo đường nối giữa hệ thống thải với đường nạp của động cơ
Sự thay đổi về độ mở của van tuần hoàn khí thải (17) trên sẽ điều khiển lượng khí thải được hút
ngược trở lại xy lanh (tỷ lệ khí thải tuần hoàn) Việc tuần hoàn khí thải sẽ làm giảm nhiệt độ cháy cực đại và giảm hàm lượng NO x trong khí thải Độ mở của van tuần hoàn khí xả được điều khiển trực tiếp bởi tín hiệu PWM (pulse-width modulation) từ
ECU, thông qua một cơ cấu chấp hành kiểu điện khí nén
Hệ thống tuần hoàn khí thải
Trang 37 Đường nạp có khả năng thay đổi hình dạng có thể được sử dụng để tăng cường khả năng tăng
áp quán tính cho động cơ Với việc sử dụng
đường nạp có khả năng thay đổi hình dạng sẽ tăng khả năng nạp đầy và do vậy sẽ cải thiện
đặc tính mô men của động cơ Hình dạng
đường nạp được thay đổi bởi ECU của động cơ, thông qua tín hiệu điện hoặc bằng các cánh
được điều khiển bằng điện khí- nén, và phụ
thuộc vào trạng thái vận hành của động cơ (nhất
là tốc độ và chế độ tải).
Đường ống nạp thay đổi hình dạng
Trang 38• Bộ tua bin-máy nén được bố trí trên đường thải của
động cơ Trong quá trình đi quá máy nén, khí nạp bị sấy nóng
• Tại chế độ tốc độ cao và mô men xoắn yêu cầu lớn,
lượng khí thải ra từ động cơ quá lớn (dẫn đến áp suất khí tăng áp nạp vào xi lanh lớn) và có thể dẫn đến hiện tượng quá tải cho động cơ nếu không có biện pháp xử lý phù hợp Khi đó, một phần khí thải sẽ không đi qua bộ tua bin mà đi qua van xả Do vậy, sẽ giới hạn tốc độ của tua bin cũng như áp suất khí tăng áp trong đường nạp
Độ mở của van xả được kiểm soát bởi van kiểm soát áp suất khí tăng áp (điều khiển bằng điện khí nén) Van
kiểm soát áp suất khí tăng áp được điều khiển bởi ECU thông qua tín hiệu kiểu PWM
Tăng áp bằng Tuabin khí thải
Trang 39 Cơ cấu phôi khí thông minh có thể thay đổi pha phối khí tùy theo chế độ vận hành của động cơ nhằm mục đích tăng mô men xoắn đầu ra và
giảm lưọng khí thải độc hại Thông qua việc thay đổi pha của trục cam nạp, sẽ làm thay đổi góc trùng điệp và do vậy sẽ làm thay đổi tỷ lệ khí trơ trong hỗn hợp môi chất nạp vào xi lanh.
Cơ cấu phối khí thông minh
Trang 40Vòi phun xăng điện từ
Trang 41 Nhiệm vụ của hệ thống này là đảm bảo hơi
nhiên liệu không bị thất thoát ra môi trường
Lượng nhiên liệu bay hơi từ thùng chứa được hấp thụ bởi hộp chứa than hoạt tính (1) trong hệ thống thu hồi hơi nhiên liệu Hơi nhiên liệu chứa trong hộp than hoạt tính được hút đường nạp
qua van dừng (2) và sau đó vào xy lanh Quá
trình hút hơi nhiên liệu này sẽ tái sinh khả năng hấp thụ của hộp chứa than hoạt tính (1) ECU của động cơ sẽ điều khiển dòng khí sạch qua
van tái sinh (3) tuỳ thuộc vào tình trạng vận
hành của động cơ.
Hệ thống kiểm soát lượng nhiên liệu bay hơi
Trang 42Bơm nhiên liệu
-Bơm nhiên liệu sử
Trang 43Bơm nhiên liệu
-Máy bơm ly tâm (b và d) Các máy bơm có các kênh và lưỡi dao (b) và bên (d) ngoại vi được phân biệt Trước đây đạt được
áp suất lên đến 3 bar, rất cân bằng và không tạo ra tiếng ồn trong quá trình hoạt động Thủy lực với các kênh bên có cánh quạt đôi Áp lực tối đa là khoảng 1 bar và được sử dụng trong các hệ thống tiêm trung tâm, nơi áp suất này là đủ Chúng cũng được sử dụng làm máy bơm phụ trong hệ thống hai giai đoạn
Trang 44Bơm nhiên liệu
-Máy bơm con lăn (a) Nguyên tắc hoạt động: dựa trên việc xả nhiên liệu bằng cách quay bánh công tác với các con lăn giữa
đó khối lượng biến nổi được tạo ra Con lăn do lực ly tâm trong quá trình quay liên tục phổ biến cho các cạnh bên trong, bên ngoài của vỏ bơm Áp lực lên đến 6 bar
Trang 45Bơm nhiên liệu
-Máy bơm Zupcaste (c) Một nguyên tắc hoạt động tương tự cũng như cuộn chỉ là một phôi được bắt nguồn từ một băng tải
có răng nhỏ nằm bên trong một chiếc răng có răng có răng lớn hơn Áp lực lên đến 4 bar
Trang 46Bầu lọc nhiên liệu
-Bầu lọc có nhiệm vụ lọc tạp chất, cặn bẩn ra khỏi nhiên liệu, giúp bảo vệ các bộ phận của HTPX khỏi bị tắc/nghẽn và hư hỏng
Trang 47Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu
-Bộ điều chỉnh áp suất giữ cho áp suất nhiên liệu trong hệ thống
ở mức xác định trước, thông qua việc xả lượng nhiên liệu thừa
về thùng chứa
Trang 48Vòi phun xăng điện từ
Bộ lọc (1), kết nối điện (2), cuộn dây (3), lõi của nam châm (5), thân van (6), một kim (7).
Trang 49 Vòi phun điện từ (10) được bố trí nhô vào trong đường nạp sao cho tia nhiên liệu phun trực tiếp vào diện tích phía trước nó hoặc vào họng xu páp nạp Tại đó nhiên liệu được hòa trộn với
không khí tạo hỗn hợp cháy Mỗi vòi phun phụ trách việc cấp nhiên liệu cho một xy lanh Các vòi phun được điều khiển bởi ECU Thời gian
mở của vòi phun sẽ xác định lượng nhiên liệu được cung cấp Tuỳ thuộc vào kiểu phun, các vòi phun có thể hoạt động đồng thời hoặc riêng biệt
Vòi phun xăng điện từ
Trang 50CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Cuộn dây đánh lửa
cháy hỗn hợp nhiên liệu và tạo cao áp cao theo yêu cầu (của
hệ thống đánh lửa) nhằm tạo ra tia lửa giữa hai cực của bugi Cuộn dây đánh lửa (12) được gắn trực tiếp vào bugi Nói
cách khác, đây là hệ thống đánh lửa gồm bộ chia cao áp tĩnh
và cuộn dây đánh lửa đơn Nó có cuộn đánh lửa tách biệt để tạo cao áp cho mỗi xi lanh Hiện nay, hệ thống đánh lửa kép (dual-spark ignition coil) cũng được sử dụng khá phổ biến
(gồm 2 buji được cung cấp cao áp từ cùng một cuộn đánh
lửa) Hệ thống đánh lửa dùng một cuộn đánh lửa sẽ yêu cầu một bộ quay cơ khí để phân phối cao áp đến các buji Cấu
hình này không còn được sử dụng trên các HTPX thế hệ mới
Bugi
đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu trong xy lanh động cơ.
Trang 51Cacbon monoxyt (CO ), Hydrocacbon(HC) và ô xít nitơ (NOx) thành hơi nước (H2O), nitơ phân
tử (N2) và Cacborn dioxyt (CO2)
Trang 52cơ sẽ sử dụng thông tin
từ cảm biến lamda để duy trì hỗn hợp hợp cháy có thành phần trung hòa (hệ số dư lượng không khí λ=1)
Trang 53“khởi động”) của BXLKT giúp nó nhanh chóng đạt đến nhiệt độ vận hành
Trang 54CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG TỰ
CHUẨN ĐOÁN
Các bộ phận có chỉ số (1) được sử dụng cho hệ thống
tự chẩn đoán OBD (On-Board Diagnosis) Điều luật
kiểm soát ô nhiễm của bang California (Mỹ) đặt yêu
cầu rất cao đối với khả năng tự chẩn đoán của HTPX kiểu Motronic Một số hệ thống liên quan đến kiểm soát
ô nhiễm chỉ có thể tiếp cận chẩn đoán khi có sự trợ
giúp của các bộ phận bổ sung
Trang 55CÁC CẢM BIẾN DÙNG TRONG HỆ THỐNG
CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ
CẢM BIẾN
MỨC NHIÊN LIỆU
CẢM BIẾN
VỊ TRÍ BƯỚM GA
CẢM BIẾN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ
CẢM BIẾN
ÁP SUẤT
CẢM BIẾN
Ô XY (LAMBDA)
CẢM BIẾN KÍCH NỔ
CẢM BIẾN
LƯU LƯỢNG KHÍ
Trang 56độ khí xả
Trang 57làm mát.
Trang 581.Thùng nhiên liệu 2.Bơm nhiên liệu (điện)
3.Cảm biến mức nhiên liệu
4 Phao nổi
CẢM BIẾN MỨC NHIÊN LIỆU
Cảm biến nhiên liệu trong thùng chứa
Trang 59CẢM BIẾN MỨC NHIÊN LIỆU
Cảm biến mức nhiên liệu (Fuel-level sensor) được đặt trong thùng xăng để cảm nhận mức nhiên liệu trong thùng
và sẽ gửi tín hiệu tương ứng về ECU hoặc tới panel điều khiển của xe Bơm cung cấp (điện) và bầu lọc có nhiệm
vụ cung cấp đủ nhiên liệu sạch cho động cơ
Trang 601 Đầu nối 2.Lò xo gạt
3 Điểm tiếp xúc
4 Bảng điện trở 5.Ổ đỡ chốt quay
6 Thanh dẫn (2 tiếp điểm)
7 Cần mức
8 Phao nhiên liệu
9 Đáy thùng nhiên liệu
Cấu tạo cảm biến mức nhiên liệu
CẢM BIẾN NHIÊN LIỆU
Trang 61Cảm biến hoàn thiện được bọc trong một vỏ kín, cách ly với nhiên liệu Phao xăng được gắn vào đầu cuối của cần mức nhiên liệu, đầu còn lại của cần được nối với trục quay của bộ
đo điện thế Tùy theo hệ thống cụ thể, phao xăng có thể gắn
cố định vào cần đo mức hoặc có thể quay tự do Hình dạng của cần mức và phao tùy thuộc vào HTPX cụ thể
Lò xo gạt của bộ đo điện thế được cố định với cần mức thông qua một chốt Đầu tiếp điểm của lò xo gạt sẽ tạo tiếp xúc giữa lò xo này và rãnh điện trở Khi mức nhiên liệu thay đổi, lò xo sẽ di chuyển dọc theo rãnh này và tạo ra tỷ số điện
áp tỷ lệ với góc xoay của cần mức (phụ thuộc vào vị trí của phao nhiên liệu) Góc quay giới hạn của cần mức (ứng với mức nhiên liệu thấp nhất và cao nhất) là 1000 Điện áp vận hành của của cảm biến từ 5 đến 13 V
Trang 62Cảm biến vị trí bướm ga
1 Các IC Hall 2 Các nam châm 3 Bướm ga
Trang 63Cảm biến vị trí bướm ga
Cảm biến độ mở bướm ga là cảm biến góc quay kiểu
điện thế với một (hoặc hai) đường đặc tính tuyến tính Cánh quay của cảm biến được nối cơ khí với trục cảm biến, các tiếp điểm (dạng thanh) gắn trên cánh sẽ trượt từ bên này sang bên kia của rãnh trượt Trong quá trình di chuyển này, cảm biến sẽ chuyển góc quay của trục cảm biến thành tỷ số điện áp UA/UV (tỷ lệ với góc quay của bướm ga) Điện áp
vận hành của cảm biến là 5 V