Hệ thống phun nhiên liệu tiên tiến hoạt động với Ti-VCT, điều chỉnh thời gian van cho hiệu suất tối ưu, giúp Focus đạt được đường cao tốc ước tính 40 mpg 5,9 L / 100km với hộp số tự độ
Trang 1TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
KHOA Ô TÔ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
GVHD: 1// TRẦN ANH TUẤN TH: Nhóm 6 – Lớp DQS 05022
HTPD ĐT Comonrail CCPPK Ti-VCT
Trang 2PHẦN 1
CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ Ti-VCT TRÊN ĐỘNG CƠ XE FORD FOCUS
Trang 3I.GIỚI THIỆU CHUNG
Ford focus là chiếc xe nhỏ gọn được sản xuất bởi công ty Ford Motor được thiết kế bởi Alex Trotman trong kế hoạch Ford 2000, nhằm toàn cầu hóa phát triển mô hình xe nhỏ gọn xe trên toàn thế giới.
Focus được thiết kế chủ yếu bởi Ford
của các đội Đức và Anh
Focus được ra mắt vào tháng 7 năm 1998
ở châu Âu
1 Xe ford focus
Trang 4Ford Focus sẽ được trang bị động cơ 1.5L
Ecoboost với hệ thống cam biến thiên (Ti-VCT), phun xăng trực tiếp (GDI) và flex fuel vehicles
(FFVs).
2 Động cơ
Động cơ sử dụng phun trực tiếp cải thiện tiết kiệm nhiên liệu và hiệu suất bằng cách cung cấp lượng xăng chính xác ngay vào buồng đốt Hệ thống
phun nhiên liệu tiên tiến hoạt động với Ti-VCT,
điều chỉnh thời gian van cho hiệu suất tối ưu, giúp Focus đạt được đường cao tốc ước tính 40 mpg (5,9 L / 100km) với hộp số tự động
Trang 53 Ti-VCT
Ti-VCT sử dụng van điện tử để điều khiển dầu áp suất cao để điều khiển các van ở mỗi vỏ trục cam Công nghệ động cơ Ti-VCT (Twin independent
Variable Cam Timing), được phát triển
từ động cơ VCT (Variable Cam Timing)
Ti-VCT là công nghệ tự động điều
chỉnh góc trục CAM nạp và trục
CAM xả biến thiên theo tốc độ của
động cơ
Trang 6•Tự động điều chỉnh góc trục CAM
nạp và trục CAM xả biến thiên theo tốc độ của động cơ.
•Tiết kiệm nhiên liệu đến 4,5 %.
•Giúp cải thiện công suất của động
cơ 7% và tăng mô-men xoắn ở tốc độ vòng tua máy thấp lên 5%
•Giảm lượng khí thải khi khởi động
động cơ ở trạng thái động cơ nguội (lạnh).
4 Ưu điểm dùng Ti-VCT
Trang 7II.CẤU TẠO
1.Sơ đồ bố trí chung
Trang 8II.CẤU TẠO
1 ECU
Bộ ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến so sánh theo
chương trình lập trình sẵn đưa ra các tín hiệu để đóng
mở van phân phối dầu
Trang 9II.CẤU TẠO
3 Cơ cấu xoay trục cam
Đóng mở đường dầu làm xoay trục cam để thay đổi góc mở sớm đóng muộn xu páp
Trang 10II.CẤU TẠO
4 OCV
Hình 5: Nguyên lí hoạt động OCV
Trang 11Cảm biến vị trí trục khuỷu
Cảm biến lưu lượng khí nạp
Trang 12ECU của động cơ tính toán thời điểm phối khí tối ưu nhất dựa trên các tín hiệu từ các cảm biến, sau đó so sánh với thời điểm phối khí thực tế
và điều khiển van dầu làm xoay trục cam đi một góc cần điều chỉnh
III.NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Cảm biến
vị trí trục khuỷu
Cảm biến
vị trí trục cam
Cảm biến
vị trí bướm ga
Cảm biến lưu lượng khí nạp
ECU Van phân phối dầu để điều khiển trục
cam
Trang 131.Chế độ xupáp nạp mở muộn nhất và cam xả mở sớm nhất:
Chế độ xupap nạp mở muộn nhất Chế độ xupap xả mở sớm nhất
Trang 142.Chế xupáp nạp mở sớm nhất và xupap xả đóng muộn nhất
Chế độ xupap xả mở muộn nhất Chế độ xupap nạp mở sớm nhất
Trang 153.Chế độ giữ:
Trang 16III.NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 18I.GIỚI THIỆU CHUNG
1 động cơ CFI
Động cơ 2KD-FTV sử dụng hệ
thống nhiên liệu diesel Common
Rail của Denso, áp suất phun tối
đa khoảng 1800bar, đầy là hệ
thống được điểu khiển hoàn toàn
bằng điện, với các chức năng:
• Điêu khiên áp suất nhiên liệu
• Điều khiên lượng phun
• Điều khiến thời điểm phun Hình 1: động cơ CFI và hệ thống cung
cấp nhiên liệu
Trang 19Với hệ thống được điều khiển hoàn toàn bằng điện từ các chức năng như: áp suất phun, thời điếm phun,
số lần phun trong 1 chu kỳ động cơ
sẽ cải tiến rất nhiều đến tính kinh tế nhiên liệu, đến chất lượng khí thải
và đặc biệt hơn cả là tính êm dịu
của động cơ
2 Ưu điểm
Trang 203 Sơ đồ bố trí chung
Trang 213.Cấu tạo
Hình 3: Cấu tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu common rail
1.Thùng nhiên liệu; 2 Lọc nhiên liệu; 3 Bơm cao áp; 4 Ổng cao áp;
5 Ống phân phối; 6 Vòi phun; 7 Ống hồi; 8 Két làm mát nhiên liệu.
Trang 223.Cấu tạo
a.Lọc nhiên liệu
Hình 4: Lọc nhiên liệu
trên xe toyota
Nhiệm vụ của hầu lọc tinh :Bầu lọc
tinh lọc tạp chất cơ học có kích thước
0,002+0,003 mm ra khòi nhiên liệu
(trong khi đó khe hờ xy lanh và piston
bơm 0,0025mm) nên bầu lọc đảm bào
cho hệ thông làm việc tốt
Trang 233.Cấu tạo
b.Bơm cao áp
Hình 5 : Bơm cao áp
1 - Cam không đồng trục và cam vòng; ; 2- Lò xo hồi cùa piston bơm
; 3- Piston bơm ; 4- Van một chiểu ; 5- Van hút ; 6- Van đấy ; 7- Đường nhiên liệu đến ống phân phối; 8- Đường nhiên liệu vào ; 9-
Bơm nạp ; 10- Van scv ; 11 - Trục bơm.
Bơm cao áp có nhiệm vụ tạo ra
nhiên liệu có áp suất cao cho quá
trình phun Bơm này được lắp
đật trên một ngàn của hệ thống
Nhiên liệu sau khi ra khởi bơm
cao áp được vận chuyên vào bộ
phận tích luỹ cao áp.
Trang 243.Cấu tạo
Bơm piston
Bơm piston của bơm cao áp làm nhiệm vụ bơm nhiên liệu áp suất cao đên ống phân phối, lượng nhiên liệu được bơm ít hay nhiều phụ thuộc vảo van scv.
Trang 25nhiên liệu từ bình chứa đến
bơm piston của bơm cao áp,
được lắp trực tiếp trên bơm
cao áp, trục cùng trục với
bơm cao áp
Trang 263.Cấu tạo
d.Van SCV
Van scv làm nhiệm vụ định
lượng, lượng nhiên liệu đira vào
bơm piston của bơm cao áp tù
bơm nạp dưới sự điều khiển của
ECU đồng thời còn làm nhiệm vụ
điều khiến áp suất trong ống
phân phối
Hình 8 : Van SCV
1- Van kim ; 2- Lò xo mớ ; 3- Van trượt ; 4-
Lõi sắt ; 5- Nam châm điện ; A- Khoang chứa nhiên liệu vào
B Khoang nhiên liệu ra
Trang 273.Cấu tạo
e Ống phân phối- ống rail
Ống tích trữ nhiên liệu áp suất cao dùng đế chứa nhiên liệu áp suất cao Đồng thời, sự dao động của áp suất cao do bơm cao áp tạo ra sẽ được giảm chấn bởi thể tích của ống
Hình 9 : Cấu tạo ống phân phối
1- Ông RaiI ; 2- Cảm biến áp suất; 3- Đầu nối với nhiên liệu cao áp từ bơm cao áp ; 4- Đầu nối cao
áp với vòi phun ; 5- Van ổn định áp suất; 6- Đường hồi nhiên liệu
Trang 283.Cấu tạo
f.Các cảm biến
Trang 292 Tiết lưu dầu hồi về
3 Tiết lưu dầu khoang chốt tì
4 Đường dầu nạp từ Rail
Trang 30II.NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
Vùng nhiên liệu áp suất thấp: Bơm tiếp vận (nằm trong bơm cao áp) hút
nhiên liệu từ thùng chứa à qua lọc nhiên liệu để lọc sạch cặn bẩn và tách
nước và đưa đến van điều khiển hút (SCV) lắp trên bơm cao áp.
Vùng nhiên liệu áp suất cao: nhiên liệu từ van điều khiển hút (SCV) được
đưa vào buồng bơm, tại đây nhiên liệu sẽ được bơm cao áp nén lên áp suất cao và thoát ra đường ống dẫn cao áp đi đến ống phân phối và từ ống phân phối đi đến các kim phun chờ sẵn Áp suất nhiên liệu sẽ được quyết định bởi tính toán của ECU tùy theo chế độ làm việc của động cơ thông qua các tín hiệu cảm biến gửi về ECU sẽ điều khiển mức độ đóng mở của van SCV để điều khiển áp suất hệ thống.
Trang 31II.NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
Vùng nhiên liệu áp suất thấp: Bơm tiếp vận (nằm trong bơm cao áp) hút
nhiên liệu từ thùng chứa à qua lọc nhiên liệu để lọc sạch cặn bẩn và tách
nước và đưa đến van điều khiển hút (SCV) lắp trên bơm cao áp.
Vùng nhiên liệu áp suất cao: nhiên liệu từ van điều khiển hút (SCV) được
đưa vào buồng bơm, tại đây nhiên liệu sẽ được bơm cao áp nén lên áp suất cao và thoát ra đường ống dẫn cao áp đi đến ống phân phối và từ ống phân phối đi đến các kim phun chờ sẵn Áp suất nhiên liệu sẽ được quyết định bởi tính toán của ECU tùy theo chế độ làm việc của động cơ thông qua các tín hiệu cảm biến gửi về ECU sẽ điều khiển mức độ đóng mở của van SCV để điều khiển áp suất hệ thống.
Trang 32II.NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
Trang 331.Tính toán lượng phun cơ bản III. CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Trang 342.Tính toán lượng phun tối đa.
Trang 353.Hiệu chỉnh phun
Trang 364.Xác định thời điểm phun
- Chế độ không tải : từ -4 °GQTK đến -12 °GQTK.
- Chế độ toàn tải : từ -3 đến - 6 °GQTK cho đến +2 °GQTK.
Trang 375.Điều khiển lượng phun trong khi khởi động
Trang 386.Phun trước
Trang 397.Điều khiển tốc độ không tải
Trang 408.Điều khiển áp suất nhiên liệu
Trang 419.Đặc tính phun
1 Thời gian phun:
Một trong những tham số chính của đặc tính phun là thời gian phun (thời gian kim phun mở và dòng nhiên liệu phun vào buồng cháy), được xác định theo °GQTK, độ góc quay trục cam (°GQTC) hoặc theo thời gian thực (thường tính theo mili giây- ms) Với các động cơ diesel khác nhau thì yêu cầu về thời gian phun cũng khác nhau
Ở chế độ công suất định mức, thời gian phun của động cơ diesel xe tải, phun trực tiếp : từ
25-36 °GQTK
2 Các dạng đặc tính phun:
* Phun sơ khởi (pilot injection ).
Phun sơ khởi diễn ra sớm đến 90° trước điểm chết trên (ĐCT) Nếu thời điểm phun sơ khởi xuất hiện nhỏ hơn 40°, nhiên liệu có thể bám vào bề mặt của piston và thành xi lanh và làm loãng dầu bôi trơn
Trong giai đoan phun sơ khởi, một lượng nhỏ nhiên liệu (1-4 mm3) được phun vào xy lanh
dế ‘’mồi” Kết quả là quá trình cháy được cải thiện
Trang 429.Đặc tính phun
* Giai đo n phun chính ( main injection) ạn phun chính ( main injection).
Công su t đ u ra c a đ ng c ph thu c vào giai đo n phun chính ti p theo giai đo n ộng cơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ộng cơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ạn phun chính tiếp theo giai đoạn ếp theo giai đoạn ạn phun chính tiếp theo giai đoạn phun s kh i Đi u n y có nghĩa là giai đo n phun chính giúp tăng l c kéo c a đ ng c V i ơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ạn phun chính tiếp theo giai đoạn ực kéo của động cơ Với ộng cơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ới
h th ng Common Rail, áp su t phun v n gi không đ i trong su t quá trình phun.ẫn giữ không đổi trong suốt quá trình phun ữ không đổi trong suốt quá trình phun ổi trong suốt quá trình phun
* Giai đo n phun th c p ( secondary injection ) ạn phun chính ( main injection) ứ cấp ( secondary injection ) ấp ( secondary injection ).
Theo quan đi m x lý khí th i, phun th c p có th đử lý khí thải, phun thứ cấp có thế được áp dụng đề đốt cháy NO ứ cấp có thế được áp dụng đề đốt cháy NO ếp theo giai đoạn ược áp dụng đề đốt cháy NOc áp d ng đ đ t cháy NOụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn x Nó
di n ra sau ngay giai đo n phun chính và đạn phun chính tiếp theo giai đoạn ược áp dụng đề đốt cháy NOc xác đ nh đ x y ra trong quá trình giãn n ịnh để xảy ra trong quá trình giãn nở
Ngược áp dụng đề đốt cháy NO ạn phun chính tiếp theo giai đoạn c l i so v i quá trình phun s kh i và phun chính, nhiên li u phun vào không đới ơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ược áp dụng đề đốt cháy NOc đ t cháy mà đ b c h i nh vào s c nóng c a khi th i ng th i Trong su t kỳ th i h n h p ơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ứ cấp có thế được áp dụng đề đốt cháy NO ỗn hợp ợc áp dụng đề đốt cháy NOkhí th i và nhiên li u được áp dụng đề đốt cháy NOc đ y ra ngoài h th ng thoát khí th i thông qua xupap th i Tuy ẩy ra ngoài hệ thống thoát khí thải thông qua xupap thải Tuy nhiên m t ph n c a nhiên li u động cơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ược áp dụng đề đốt cháy NOc đ a l i bu ng đ t thông qua h th ng luân h i khí ư ạn phun chính tiếp theo giai đoạn ồng đốt thông qua hệ thống luân hồi khí ồng đốt thông qua hệ thống luân hồi khí
th i EGR và có tác d ng tụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ươ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ng t nh chính giai đo n phun s kh i Khi b hóa kh đực kéo của động cơ Với ư ạn phun chính tiếp theo giai đoạn ơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ộng cơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ử lý khí thải, phun thứ cấp có thế được áp dụng đề đốt cháy NO ược áp dụng đề đốt cháy NOc
l p đ làm gi m NOắp để làm giảm NO x, chúng t n d ng nhiên li u trong khí th i nh là m t nhân t hóa h c ận dụng nhiên liệu trong khí thải như là một nhân tố hóa học ụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ư ộng cơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn ọc
đê làm gi m n ng đ NOồng đốt thông qua hệ thống luân hồi khí ộng cơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai đoạn x trong khí th i