I – Đặc điểm giải phẫu :Bộ máy hô hấp là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường thực hiện sự hít vào và thở ra, bao gồm 2 lá phổi và hệ thống đường dẫn khí... C
Trang 1THS NGUYỄN ĐĂNG VƯƠNG
Trang 2I – Đặc điểm giải phẫu :
Bộ máy hô hấp là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường (thực
hiện sự hít vào và thở ra), bao gồm 2 lá
phổi và hệ thống đường dẫn khí.
Trang 42 – Phổi :
Phổi nằm trong lồng ngực, gồm 2 lá phổi
phải và trái, chiếm # 4/5 thể tích lồng ngực, tách biệt với các tạng trong ổ bụng nhờ cơ hoành Khoảng giữa 2 lá phổi gọi là trung thất.
Trang 5Cấu tạo phổi :
Mỗi lá phổi phân thành các thùy phổi :
phổi phải có 3 thùy, phổi trái có 2 thùy.
Các thùy phổi lại chia thành nhiều tiểu thùy ( diện tích mặt ngoài khoảng 1 cm 2 )
Mỗi tiểu thùy lại có tiểu phế quản dẫn
vào và phân chia thành các tiểu phế quản
tận mang các phế nang.
Mỗi phế nang dài # 3 mm gồm nhiều túi
nhỏ hơn gọi là phế bào Thành phế bào là
1 lớp tế bào dẹp bao bọc bởi mô liên kết và mạch máu.
Trang 9II - Hiện tượng cơ học của quá trình hô
- Cơ ngực to, cơ ngực bé
- Cơ ức- đòn- chủm
- Cơ răng trước
* Khi thực hiện động tác hít vào thể tích lồng ngực tăng theo 3 chiều : Phải - trái, trước- sau, trên – dưới, lồng ngực mở rộng, phổi giản nở, khí từ ngoài tràn vào phổi
Trang 102 Động tác thở ra :
* Thở ra bình thường :
- Các cơ liên sườn trong
- Các cơ ngang ngực
- Các cơ dưới sườn
* Thở ra gắng sức :
- Các cơ thành bụng
Trang 11
CÁC THÔNG SỐ HÔ HẤP :
1 - Tần số hô hấp : là số lần thở (hít vào
và thở ra) trong khoảng thời gian một phút
( số nhịp thở trong một phút).
Thí dụ:
- Người bình thường :
+ Khi nghỉ ngơi : 16- 20 lần/ phút
+ khi vận động : 50 lần/phút
- Vận động viên :
+ Khi nghỉ ngơi : 9-10 lần/ phút
+Khi vận động : 60 lần/ phút
2 - Dung tích phổi: là khả năng chứa khí của
hai lá phổi
Thí dụ : - Người thường : 4- 5 lít
-Vận động viên : 6- 7 lít
Trang 12 Thể tích khí lưu thông (VT): một lần hít vào
hoặc thở ra bình thường 0,5 lít
Thể tích khí dự trữ hít vào (IRV): thể tích khí hít vào thêm được tối đa sau khi hít vào bình
Trang 13 Dung tích sống ( V ital C apacity) thể tích khí thở ra tối đa sau khi đã hít vào tối đa
VC= VT + IRV +ERV
3,5 - 4,5 lít ở nam giới và 2,5 - 3,5 lít ở nữ giới
Trang 14 Dung tích hít vào ( I nspiratory C apacity) là thể tích khí hít vào tối đa sau khi đã thở ra bình thường
Bình thường dung tích hít vào khoảng 2 - 2,5 lít.
Trang 15 Dung tích cặn chức năng ( F unctional R esidual
C apacity) là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi
đã thở ra bình thường
Bình thường dung tích cặn chức năng khoảng 2 lít.
Trang 16 Thể tích khí thở ra tối đa giây: Ký hiệu là FEV1
(Forced Expiratory Volume in the first second)
Tỷ lệ FEV1/VC tính bằng % được gọi là chỉ số
Tiffeneau Người bình thường chỉ số Tiffeneau trung bình khoảng 80% hay là thể tích thở ra tối đa giây bằng khoảng 80% dung tích sống Tỷ lệ này phụ
thuộc vào tính đàn hồi của phổi, lồng ngực và cơ
hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí
Trang 17 Thông khí phút: Ký hiệu là MV (Minute Ventilation) Thông khí phút là thể tích khí thở ra hay hít vào
bình thường trong một phút.
Thông khí phế nang: Ký hiệu là VA (Alveolar
Ventilation) Thông khí phế nang là lượng khí trao đổi ở phế nang trong thời gian một phút
Trang 18 + Khoảng chết giải phẫu: Bao gồm toàn bộ thể tích các đường dẫn khí.
+ Khoảng chết sinh lý là khoảng chết giải phẫu
cộng thêm thể tích các phế nang không trao đổi khí với máu.
Thể tích khoảng chết vào khoảng 0,14 lít, ký hiệu Vd
Trang 22 Vai trò của CO2
Vai trò của H+ (H2C03)
Vai trò của oxy
Vai trò của dây X
Vai trò của các receptor về áp suất và hoá học ở
quai động mạch chủ
receptor về sức căng nằm ở cơ trơn thành phế quản
Vai trò các trung tâm thần kinh khác
Vai trò của thân nhiệt