1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2 TIÊM THUỐC ok

79 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 20,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tiêm an toàn• Tại Việt Nam – 55% nhân viên y tế còn chưa cập nhật thông tin về TAT – Tỷ lệ người bệnh được kê đơn sử dụng thuốc tiêm cao 71,5%; – phần lớn nhân viên y tế chư

Trang 1

TIÊM THUỐC

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Nêu được mục đích của tiêm thuốc.

2 Trình bày được các bước thực hiện các

đường tiêm an toàn và hiệu quả.

3 Trình bày được các tai biến do tiêm thuốc

gây ra do từng đường tiêm.

4 Nhận thức được tầm quan trọng của việc

Trang 3

Mục đích của tiêm thuốc

Trang 5

Khái niệm tiêm an toàn

• Theo WHO, có tới 50% các mũi tiêm ở các nước đang phát triển là không an

toàn và trong năm 2000:

– 21 triệu ca nhiễm HBV

– 2 triệu ca nhiễm HCV

– 260 000 ca nhiễm HIV

Trang 6

Khái niệm tiêm an toàn

Trang 7

Khái niệm tiêm an toàn

• Tại Việt Nam

– 55% nhân viên y tế còn chưa cập nhật thông tin về TAT

– Tỷ lệ người bệnh được kê đơn sử dụng thuốc tiêm cao (71,5%);

– phần lớn nhân viên y tế chưa tuân thủ quy

trình kỹ thuật và các thao tác KSNK

Trang 8

Khái niệm tiêm an toàn

Trang 9

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HÀNH

• Giảm hoặc loại bỏ các mũi tiêm không cần thiết:

– Tập huấn về TAT:

– Thông tư 23/2011/TT-BYT: bác sĩ chỉ kê đơn thuốc

tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi

sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng

được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm

Trang 10

- Vỏ bơm tiêm (bộ phận chứa thuốc)

- Ruột bơm tiêm (để hút và bơm thuốc).

Trang 11

CẤU TẠO BƠM TIÊM

VỎ BƠM TIÊM

RUỘT BƠM TIÊM ( PITTON)

Trang 12

CÁC CỠ BƠM TIÊM

Trang 13

KIM TIÊM

• Chất liệu: thép không gỉ

• Cấu tạo: rỗng ở giữa, đầu vát và nhọn.

• Kích thước: nhiều cỡ, tùy theo thuốc và vị trí

tiêm

• Ðốc kim : số từ 18-27G.

• Chiều dài của kim : 1,5 - 6cm.

Trang 14

CẤU TẠO KIM TIÊM

MŨI VÁT THÂN KIM ĐỐC KIM

Trang 15

CHÚ Ý

Trang 17

THUỐC ỐNG

Trang 18

THUỐC LỌ

Trang 19

THÙNG ĐỰNG VẬT SẮC NHỌN

Trang 20

Xe tiêm

Dụng cụ VK và sạch

DC dự trữ Hộp, túi chứa chất thải

Trang 21

– 2 thời điểm chuẩn bị phương tiện thuốc tiêm

và trước khi tiêm

Trang 23

NGUYÊN TẮC THỰC HÀNH TIÊM

• Không gây nguy hại cho người nhận

mũi tiêm

• Phát hiện sớm dấu hiệu của sốc phản vệ:

– Thường xẩy ra sau khi tiêm từ vài giây đến 20-30 phút.

– Khởi đầu người bệnh có cảm giác ớn lạnh bồn chồn hốt hoảng buồn nôn nôn cảm giác khó thở đau ngực vã mồ hôi tay chân

lạnh…

– Mạch nhanh nhỏ huyết áp tụt ngứa ran khắp người đau quặn

bụng đại tiểu tiện không tự chủ.

Trang 24

NGUYÊN TẮC THỰC HÀNH TIÊM

• Không gây nguy hại cho người nhận

mũi tiêm:

– Độ I: Diphenhydramin: 1mg/kg, methylpresnisolon 1-2mg/kg

– Độ II, III: Tiêm bắp 1/2 ống -1 ống Adrernalin 1mg ngay sau khi

có dấu hiệu của sốc phản vệ xẩy ra đối với người lớn 1/5-1/3 – Độ IV: tiêm mạch châm dung dịch 1/10 0.5-1ml ở người lớn, trẻ

em không áp dụng tiêm mạch chậm truyền tĩnh mạch.

Trang 26

NGUYÊN TẮC THỰC HÀNH TIÊM

• Không gây nguy hại cho người tiêm

Trang 27

NGUYÊN TẮC THỰC HÀNH TIÊM

• Không gây nguy hại cho người tiêm

– Phòng ngừa nguy cơ đổ lỗi trách nhiệm cho

người tiêm

– Thông báo giải thích rõ cho người bệnh

– Trường hợp cấp cứu bác sĩ ra y lệnh bằng

miệng điều dưỡng tiêm phải nhắc lại rõ ràng

– Ghi tên người bệnh lên lọ thuốc

Trang 28

NGUYÊN TẮC THỰC HÀNH TIÊM

• Không gây nguy hại cho cộng đồng

Trang 29

KHAY DUÏNG CUÏ TIEÂM

Trang 30

TIÊM TRONG DA

Trang 31

ĐỊNH NGHĨA

Tiêm trong da là tiêm một lượng

thuốc rất nhỏ (1/10 ml) vào lớp

thượng bì.

Trang 32

CHỈ ĐỊNH

• Tiêm một số loại vacxin phòng bệnh.

• Thử phản ứng của cơ thể với thuốc.

Trang 34

VỊ TRÍ TIÊM:

• 1/3 trên mặt trong cẳng tay.

• Hai bên cơ ngực lớn.

• Hai bên bả vai.

Trang 36

LƯU Ý

• Khi tiêm vaccin thì không sát khuẩn lại bằng

bông cồn

• Tiêm thử phản ứng :

 Đánh dấu vòng tròn chỗ tiêm bằng bút xanh.

 Tiêm đối chứng tay bên kia 1/10ml nước cất

Trang 37

TIÊM DƯỚI DA

Trang 38

ĐỊNH NGHĨA

• Đưa một lượng thuốc vào mô liên kết

lỏng lẻo dưới da (lớp mỡ).

Trang 39

CHỈ ĐỊNH

• Các loại thuốc muốn phát huy tác

dụng từ từ như: Atropin sulfat,

insulin…

Trang 40

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

• Một số loại thuốc dầu khó tan

Trang 41

VỊ TRÍ TIÊM

• Đầu dưới cơ tam đầu.

• 1/3 mặt trước ngoài đùi

• Dọc cơ thẳng bụng

Trang 43

TAI BIẾN

- Gãy kim, quằn kim:

• Nguyên nhân : Do BN giãy giụa.

• Đề phòng: giữ BN thật tốt.

- Quằn kim:

• Nguyên nhân: sai lầm về kỹ thuật khi tiêm.

• Đề phòng: không tiêm ngập đốc kim.

Do quá trình tiêm:

Trang 45

TAI BIẾN

• Nguyên nhân: do thuốc, do phản ứng của cơ thể

đối với thuốc.

• Phát hiện: BN thay đổi sắc mặt, vã mồ hôi, tái

mặt…

• Đề phòng :

Mang hộp chống shock trên xe tiêm

Hỏi rõ tiền sử dị ứng thuốc của BN

Shock:

Trang 46

TIÊM BẮP

Trang 47

ĐỊNH NGHĨA

• Tiêm bắp thịt là tiêm một lượng thuốc

vào trong bắp thịt (tức là phần cơ nằm dưới lớp da và mô dưới da).

Trang 48

MỤC ĐÍCH

 Thuốc vào cơ thể tác dụng nhanh

 Hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi dịch vị

 Thay thế khi bệnh nhân hôn mê, nôn ói.

Trang 50

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

• Thuốc gây hoại tử tổ chức:

Calciclorua

Uabain

Trang 51

Vị trí tiêm:

• Tiêm bắp nông:

(lượng thuốc <= 2ml) – Cơ delta: cách ụ vai 5 cm

Trang 52

Vị trí tiêm bắp nông:

5cm

Vị trí tiêm

Trang 53

Vị trí tiêm:

• Tiêm bắp sâu: (lượng thuốc<= 5ml)

– 1/3 mặt trước ngoài đùi.

Trang 54

Vị trí tiêm bắp sâu:

Trang 55

Vị trí tiêm bắp sâu:

Trang 56

Vị trí tiêm bắp sâu:

Vị trí tiêm

Trang 57

Góc độ tiêm

Trang 58

Góc độ tiêm

Trang 59

TAI BIẾN, XỬ TRÍ:

• Gãy kim,quằn kim

• Đâm phải dây thần tọa

• Tắc mạch

• Abces nhiễm khuẩn

• Hoại tử mô

• Shock

Trang 60

TAI BIẾN

- Gãy kim, quằn kim:

• Nguyên nhân : Do BN giãy giụa.

• Đề phòng: giữ BN thật tốt.

- Quằn kim:

• Nguyên nhân: sai lầm về kỹ thuật khi tiêm.

• Đề phòng: không tiêm ngập đốc kim.

Do quá trình tiêm:

Trang 64

TAI BIẾN

Nguyên nhân:

Tiêm những chất gây hoại tử mô:

Calciclorua, Uabain…

• Phát hiện: chỗ tiêm nóng, đỏ, đau Lúc

đầu cứng sau mềm nhũn giống ổ abces.

Gây mảng mục

Trang 65

TIÊM TĨNH MẠCH

Trang 66

CHỈ ĐỊNH

• Những thuốc muốn phát huy tác dụng nhanh.

• Những thuốc tác dụng toàn thân.

• Những thuốc đẳng trương, ưu trương nếu tiêm truyền với khối lượng lớn.

• Máu, huyết tương và dung dịch keo.

• Các huyết thanh trị liệu.

Trang 68

SÁT KHUẨN VỊ TRÍ TIÊM

Trang 69

TAI BIẾN

1 Tắc kim tiêm

+ Nguyên nhân: do máu vào kim tiêm đông lại

+ Xử trí: Giải phóng cục máu đông/ thay kim.

2 Phồng nơi tiêm: Có thể gây hoại tử

+ Nguyên nhân: Kim tiêm không nằm trong lòng mạch + Xử trí: Rút kim tiêm ra tiêm lại

Trang 71

TAI BIẾN

5 Nhiễm khuẩn:

+ Nguyên nhân : Do vô khuẩn không tốt

+ Đề phòng: Thực hiện tốt công tác vô khuẩn

trước, trong và sau khi tiêm thuốc

6 Sốc phản vệ:

+ Nguyên nhân: Do phản ứng của cơ thể với thuốc

Trang 72

Quy trình kỹ thuật (ID,SC,IM)

Trang 73

Quy trình kỹ thuật

Trang 74

Quy trình kỹ thuật

Trang 75

Quy trình kỹ thuật

Trang 76

Quy trình kỹ thuật (IV)

Trang 77

Quy trình kỹ thuật

Trang 78

Quy trình kỹ thuật

Trang 79

CẢM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 29/10/2018, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w